+ Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển các chất qua màng tế bào từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao(ngược chiều gradien nồng độ) và có sự tiêu [r]
Trang 1Tuần: 10 Ngày soạn: 20/10/2014 Tiết:10 Ngày giảng:25/10/2014
Bài 11: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT
I Mục tiêu
+ Kiến thức: HS sinh nắm được và trình bày đựơc các kiểu vận chuyển các chất qua màng tế bào và
hiện tượng nhập bào và xuất bào
+ Kĩ năng: HS phân biệt được kiểu vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động, hiện tượng nhập
bào và xuất bào
+ Giáo dục: cho HS ý nghĩa của cơ chế vận chuyển các chất qua màng tế bào.
II Phương tiện dạy học
Các hình vẽ sách giáo khoa
III Phương pháp dạy học
Vấn đáp + Trực quan
IV Trọng tâm bài giảng
Vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động
V Tiến trình lên lớp
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Đã kiểm tra bài cũ
3 Giảng bài mới
ĐVĐ: Tế bào là đơn vị cơ bản nhất của mọi cơ thể sống, do đó để thực hiện chức năng sống của
mình tế bào thường xuyên trao đổi chất với môi trường, các chất vào ra tế bào phải qua màng sinh chất Vậy các chất vận chuyển qua màng theo những con đường nào và cách thức ra sao, chúng ta
đi nghiên cứu bài 11: “ VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT”
GV phát PHT cho HS tham khảo trước đó
Hoạt động 1
GV giới thiệu 2 ví dụ:
- VD1: Mở lọ nước hoa
HS: quan sát hiện tượng và trả lời:
? Ai là người ngửi thấy mùi nước hoa đầu tiên?
? Tại sao có sự nhận biết mùi nước hoa khác
nhau như vậy?
- VD2: treo hình 11.1 SGK
GV giới thiệu đó tế bào tại phổi và các phế nang:
khi chúng ta thực hiện cử động hít vào, không
khí lúc này rất giàu O2 , O2 ngoài TB sẽ cao hơn
bên trong, di chuyển vào; còn CO2 sản phẩm quá
trình TĐC trong sẽ cao hơn nên di chuyển từ
trong ra ngoài
? Chúng ta thấy 2 VD trên có chung đặc điểm là
gì?
HS: các chất v/c từ nơi có nồng độ cao đến nơi
có nồng độ thấp(đây gọi là sự khuếch tán)
Không tiêu tốn năng lượng
GV: Nhận xét và kết luận: đó là vận chuyển thụ
động
I Vận chuyển thụ động
1 Khái niệm
Trang 2? Khái quát lại thế nào là vận chuyển thụ động?
? Dựa trên nguyên lí nào?
? Thế nào là khuếch tán?
? Ngoài các phân tử chất tan, trong và ngoài tế
bào còn có các phân tử nước, việc vận chuyển
các phân tử nước này qua màng gọi là gì?
? Nước vận chuyển qua màng nhờ kênh protein
đặc hiệu đó là gì?
GV giới thiệu thêm: Thẩm tách là ht các chất hoà
tan đi từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ
thấp Thẩm thấu: các chất tan đi từ nơi có nồng
độ thấp đến nơi có nồng độ cao
? Các chất được vận chuyển qua màng bằng cách
nào ? (GV sử dụng hình SGK đã treo để giải
thích thêm)
HS: nghiên cứu, thảo luận và trả lời
? Tốc độ khuếch tán của các chất phụ thuộc vào
yếu tố nào ?
HS: trả lời
GV: nhận xét và bổ sung:
Các chất càng nhỏ tốc độ vc càng nhanh
Các tế bào trong cơ thể có nhiệt độ tương
đương nhau nên không chịu tác động của nhiệt
độ
? Có mấy loại môi trường?
GV giới thiệu hình vẽ hiện tượng co nguyên
sinh, phản co nguyên sinh ở TBTV Hiện tượng
tiêu huyết ở TBĐV
? Trả lời câu hỏi trong phiếu?
HS: _ Ngâm nước muối: loại bỏ bơt các vsv, một
phần chất bvtv
_ Vẩy nước: rau tươi
Yêu cầu hs hoàn thành kết luận
Hoạt động 2
+ VD1: ở ống thận của người nồng độ Glucozo
trong nước tiểu thấp hơn trong máu, nhưng
Glucozo trong nước tiểu vẫn được thu hồi về
máu
+ VD2: Tại quản cầu thận, ure trong nước tiểu
+ Vận chuyển thụ động là vận chuyển các chất qua màng sinh chất mà không cần tiêu tốn năng lượng
+ Nguyên lí vận chuyển thụ động là sự khuếch tán: các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp( cùng chiều gradien nồng độ)
- Thẩm thấu: Sự khuếch tán các phân tử nước qua màng( nước từ nơi có thế nước cao đến nơi
có thế nước thấp), nhờ kênh protein đặc hiệu là aquaporin
2 Các cách vận chuyển qua màng
- Khuếch tán trực tiếp qua lớp phôtpholipit kép: các chất không phân cực và các chất có kích thước nhỏ như CO2, O2, NO
- Khuếch tán qua kênh prôtein xuyên màng: các ion, các chất phân cực, chất có kích thước lớn: Glucozơ, aa…
3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ khuếch tán qua màng và các loại môi trường
- Sự chênh lệch nồng độ các chất trong và ngoài màng
- Kích thước, đặc tính lí hóa chất vận chuyển, cấu trúc màng
* Một số loại môi trường:
- Ưu trương: C ct ngoài TB cao hơn Cct trong TB
= TB co lại
- Nhược trương: C ct ngoài TB thấp hơn Cct
trong TB = TB trương lên
- Đẳng trương: C ct ngoài TB bằng Cct trong TB
= TB giữ nguyên
II Vận chuyển chủ động
1 Khái niệm
Trang 3cao hơn nhều lần ure trong máu, nhưng ure vẫn
thấm từ máu qua màng vào nước tiểu để bài xuất
ra ngoài
? Việc vận chuyển ure hay glucozo giữa nước
tiểu và máu theo chiều ngược gradien nồng độ
đó có ý nghĩa gì? Hay ? Tại sao trong tế bào cần
có sự vận chuyển chủ động ?
HS: Đảm bảo cho các hoạt động sống của cơ thể
diễn ra bt
? Quá trình vận chuyển chủ động cần điều kiện
gì ? Thế nào là vận chuyển chủ động ?
HS: tiêu tốn năng lượng, cần chất mang
? Cơ chế của vc chủ động?
GV giới thiệu máy bơm nước gia đình trong việc
đưa nước từ giếng lên bể
HS rút ra kết luận
Các chất có kích thước lớn không thực hiện được
bằng 2 cách trên sẽ đi vào hay ra tế bào bằng pt
thứ 3
Hoạt động 3
GV mô tả cách lấy thức ăn và tiêu hoá của trùng
giày, giới thiệu nhập bàovà xuất bào
? Hiện tượng nhập bào là gì ? Có tiêu tốn nl ko?
? Có mấy cách nhập bào? Căn cứ vò đâu để phân
loại?
? Xuất bào là gì? Chất nào đưa ra ngoài?
? Phương thức trên giống cách vc nào?
+ Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển các chất qua màng tế bào từ nơi có nồng
độ thấp đến nơi có nồng độ cao(ngược chiều gradien nồng độ) và có sự tiêu tốn năng lượng
2 Cơ chế
- Vận chuyển chủ động cần protein màng(máy bơm = chất mang)
- ATP + Prôtein màng biến đổi Prôtein màng liên kết chất cần vận chuyển để đưa ra ngoài (trong) tế bào
III Nhập bào và xuất bào
1 Nhập bào
+ KN: là cách tế bào đưa các chất vào bên trong bằng cách biến dạng màng sinh chất
+ Các cách: thực bào(rắn)
ẩm bào (giọt, lỏng)
2 Xuất bào: Các chất thải trong túi kết hợp với
màng sinh chất đẩy ra ngoài tế bào
*Củng cố: Cho hs hoàn thành bài tập phiếu
*Hướng dẫn vế nhà
- Học bài theo nội dung câu hỏi sgk
- Chuẩn bị nội dung thực hành