1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Chương I. §1. Hai góc đối đỉnh

142 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2. Đặt vấn đề: Để kiểm tra xem hai đường thẳng có song song với nhau hay không làm ntn ?.. Kiến thức: HS nắm vững cấu trúc của một định lí gồm giả thiết và kết luận. Biết và hiểu thế nà[r]

Trang 1

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH HÌNH HỌC 7 Học kỳ I: - 14 tuần đầu x 02 tiết = 28 tiết.

- 04 tuần cuối x 01 tiết = 04 tiết

- 01 tuần cuối x 0 tiết = 0 tiết

Học kỳ II: - 13 tuần đầu x 02 tiết = 26 tiết

- 04 tuần cuối x 03 tiết = 12 tiết

- 01 tuần cuối x 0 tiết = 0 tiết

1 12 §1 Hai góc đối đỉnh Luyện tập

2 34 §2 Hai đường thẳng vuông gócLuyện tập

3 5 §3 Các góc tạo bởi 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng

6 §4 Hai đường thẳng song song

4 78 Luyện tập§5 Tiên đề Ơclít về đường thẳng song song

5 109 Luyện tập§6 Từ vuông góc đến song song

6 1112 Luyện tập§7 Định lí

7 1314 Luyện tậpÔn tập chương I

8 1516 Ôn tập chương IKiểm tra 45’ chương I

9 1718 §1 Tổng ba góc của một tam giác§1 Tổng ba góc của một tam giác

10 1920 Luyện tập§2 Hai tam giác bằng nhau

11 2122 §3 Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác (c.c.c)§3 Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác (c.c.c)

12 2324 Luyện tập §4 Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác (c.g.c)

13 2526 §4 Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác (c.g.c)Luyện tập

14 2728 §5 Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác (g.c.g)§5 Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác (g.c.g)

15 29 Luyện tập

16 30 Ôn tập học kì I

17 31 Ôn tập học kì I

18 32 Trả bài kiểm tra học kì I (phần HH)

20 33 Luyện tập (về ba TH bằng nhau của tam giác)

Trang 2

34 Luyện tập (về ba TH bằng nhau của tam giác)

21 3536 §6 Tam giác cân§6 Tam giác cân

22 3738 Luyện tập§7 Định lí Pitago

23 3940 §7 Định lí PitagoLuyện tập

24 4142 §8 Các Trường hợp bằng nhau của tam giác vuông§8 Các Trường hợp bằng nhau của tam giác vuông

25 4344 Luyện tậpThực hành ngoài trời

26 4546 Thực hành ngoài trờiÔn tập chương II

27 4748 §1 Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác Luyện tập

52 §3 Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác Bất đẳng thức

30 5354 Luyện tập§4 Tính chất ba trung tuyến của tam giác

31 5556 Luyện tập§5 Tính chất tia phân giác của một tam giác

32 5758 Luyện tập§6 Tính chất ba đường phân giác của tam giác

33 5960 §6 Tính chất ba đường phân giác của tam giácLuyện tập

61 Ôn tập phần đầu chương III

34 6263 Kiểm tra 45’§7 Tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng

64 Luyện tập

35 6566 §8 Tính chất ba trung trực giác của tam giác Luyện tập

67 §9 Tính chất ba đường cao của tam giác

36 6869 §9 Tính chất ba đường cao của tam giácÔn tập cuối năm

70 Trả bài kiểm tra cuối năm (phần HH)

Trang 3

Tuần 1 18 / 08 / 2015 5 7A4

CHƯƠNG I - ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC - ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

TIẾT 01 - BÀI 1 HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH

 Giáo viên: Giáo án, sgk, đồ dùng giảng dạy

 Học sinh: Vở ghi, vở bài tập, sgk, dụng cụ học tập:thước thẳng, êke

III PHƯƠNG PHÁP

 Phương pháp dạy học gợi mở - vấn đáp

 Phương pháp thuyết trình

 Phương pháp thảo luận trên lớp

 Phương pháp dạy học trực quan

 Phương pháp dạy học luyện tập và thực hành

 Phát hiện và giải quyết vấn đề

 Phương pháp hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Đặt vấn đề:

 GV giới thiệu sơ qua về nội dung chương I gồm:

+) Hai góc đối đỉnh

+) Hai đường thẳng vuông góc

+) Các góc tạo bởi hai đường thẳng cắt nhau

+) Hai đường thẳng song song

+) Từ vuông góc đến song song

 Vẽ hai đường thẳng xy và x’y’ cắt nhau tại O Chỉ ra các góc khác góc bẹt có trên hình

vẽ ? Đọc tên ?

Góc xOx’ và góc yOy’ gọi là hai góc đối đỉnh Vậy thế nào là hai góc đối đỉnh, hai góc đối đỉnh có tính chất gì ? Ta nghiên cứu bài hôm nay

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Thế nào là hai góc đối đỉnh

GV vẽ h.1 (SGK-81) lên bảng, giới thiệu

và là hai góc đối đỉnh

GV: Em có nhận xét gì về cạnh, về đỉnh của

hai góc đối đỉnh ?

1 Thế nào là 2 góc đối đỉnh

Trang 4

Vậy thế nào là 2 góc đối đỉnh

Muốn vẽ hai góc đối đỉnh ta làm như thế

Hoạt động 2: Tính chất của hai góc đối đỉnh

Quan sát hai cặp góc đối đỉnh em hãy ước

lượng bằng mắt và so sánh độ lớn của chúng

Hãy dùng thước đo góc kiểm tra lại kết quả

vừa ước lượng

GV yêu cầu một học sinh lên bảng thực hành

GV: Dựa vào tính chất của hai góc kề bù đã

học ở lớp 6 hãy giải thích vì sao Ô1 = Ô3 ?

+) GV: Cho hs nhắc lại kiến thức cơ bản của bài học qua bảng ghi

+) HS: Tìm cặp góc đối đỉnh trong hình sau ?

x'

Hinh 3 Hinh 1

Hinh 2

y

x

y' d

c b

a

O

C D

M

+) Làm bài tập 2(VBT), một HS lên bảng chữa

Vì và là hai góc đối đỉnh nên = = 600

5 Hướng dẫn học bài và làm bài ở nhà:

- Học thuộc định nghĩa và tính chất hai góc đối đỉnh Học cách suy luận

- Biết cách vẽ góc đối đỉnh với một góc cho trước, vẽ hai góc đối đỉnh với nhau

Trang 5

 Giáo viên: Giáo án, sgk, đồ dùng giảng dạy

 Học sinh: Vở ghi, vở bài tập, sgk, dụng cụ học tập:thước thẳng, êke

III PHƯƠNG PHÁP

 Phương pháp dạy học gợi mở - vấn đáp

 Phương pháp thuyết trình

 Phương pháp thảo luận trên lớp

 Phương pháp dạy học luyện tập và thực hành

 Phát hiện và giải quyết vấn đề

 Phương pháp hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

+) HS 1: Vẽ hai đường thẳng zz’ và tt’ cắt nhau tại A Viết tên các cặp góc đối đỉnh và các cặp góc bằng nhau

Hoạt động 1: Rèn kỹ năng vẽ hình và tính toán.

Bài tập 1: Cho

a) Vẽ tia Ox’ là tia đối của tia Ox Vẽ tia

Oy’ là tia đối của tia Oy

b) Viết tên cặp góc đối đỉnh

c) Tính số đo các góc còn lại ?

Bài tập 6 (SGK-83)

Để vẽ 2 đường thẳng cắt nhau và tạo thành

góc 470 ta vẽ như thế nào ?

GV gọi một học sinh lên bảng vẽ hình

Biết góc O1 = 470, ta có thể tính ngay số đo

góc nào ? Vì sao ?

Bài tập 1:

a) Vẽ hình:

b) Bài 6 (SGK-83)

Giải:

Ta có: Ô1 = Ô3 = 470 (2 góc đối đỉnh)Mặt khác:

Trang 6

Hoạt động 2: Tập suy luận bài tập hình học.

GV yêu cầu học sinh làm BT7

Cho học sinh hoạt động nhóm tìm ra các

Gọi một học sinh lên bảng vẽ hình

Qua bài toán rút ra nhận xét gì ?

+) GV: Cho hs nhắc lại dạng bài toán cơ bản của bài học qua bảng ghi

+) HS: Hai góc đối đỉnh là hai góc như thế nào ? Tính chất hai góc đối đỉnh ?

5 Hướng dẫn học bài và làm bài ở nhà:

+) Ôn lại bài học theo vở ghi và sgk

+) Làm BT 3; 4; 5; 6/ SBT

+) Chuẩn bị giờ học sau: + Các tờ giấy rời, thước đo độ, ekê, thước thẳng, compa

+ Ôn lại tính chất và định nghĩa trung điểm của đoạn thẳng

V RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 7

TIẾT 03 - BÀI 2 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Học sinh giải thích được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau Công nhận tính chất: “Có duy nhất một đường thẳng b đi qua A và b vuông góc với a Hiểu

thế nào là đường trung trực của một đoạn thẳng

2 Kĩ năng: Biết vẽ đường thẳng đi qua 1 điểm cho trước và vuông góc với 1 đường thẳng cho trước Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng

3 Tư duy và thái độ: Bước đầu tập suy luận

4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, nănglực tính toán

II CHUẨN BỊ:

 Giáo viên: Giáo án, sgk, đồ dùng giảng dạy

 Học sinh: Vở ghi, vở bài tập, sgk, dụng cụ học tập:thước thẳng, êke

III PHƯƠNG PHÁP

 Phương pháp thuyết trình

 Phương pháp thảo luận trên lớp

 Phát hiện và giải quyết vấn đề

 Phương pháp hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

+) HS 1: Vẽ góc xAy = 900 Vẽ góc x’Ay’ đối đỉnh với góc xAy Cho biết số đo góc

x’Ay’ ?

+) HS 2: Vẽ xx’ cắt yy’ tại O sao cho góc xAy bằng 900

2 Đặt vấn đề: Đường thẳng xx’ cắt yy’ tại O tạo thành xAy bằng 900 Ta nói xx’ vuông góc yy’ Vậy hai đường thẳng vuông góc là hai đường thẳng ntn ?

3. Bài mới:

Hoạt động 1: Thế nào là 2 đường thẳng vuông góc

GV yêu cầu học sinh đọc đề bài và làm ?1

(SGK)

Quan sát và có nhận xét gì về các nếp gấp

và các góc tạo thành bởi các nếp gấp đó ?

GV vẽ h.4 lên bảng, yêu cầu HS làm ?2

Vậy thế nào là hai đường thẳng vuông góc

GV giới thiệu cách ký hiệu và các cách

diễn đạt về 2 đường thẳng vuông góc

⇒ x ' ^O y=1800− x ^ O y ¿ 180 0−900 =90 0

x' ^ O y=x ^O y '=900(đối đỉnh)Vậy các góc xOy’, x’Oy, x’Oy’ đều là các góc vuông

*Định nghĩa: SGK

Ký hiệu: xx ' ⊥ yy'

Trang 8

Hoạt động 2: Vẽ hai đường thẳng vuông góc

GV: Muốn vẽ hai đường thằng vuông góc

ta làm như thế nào ?

GV gọi một học sinh lên bảng làm ?3

GV cho HS hoạt động nhóm làm ?4, yêu

cầu học sinh nêu vị trí có thể xảy ra giữa

điểm O và đường thẳng a rồi vẽ hình theo

các TH đó

Có mấy đường thẳng đi qua O và vuông

góc với a ?

GV dùng bảng phụ nêu BT11 yêu cầu học

sinh điền vào chỗ trống

GV yêu cầu học sinh BT12, yêu cầu học

sinh vẽ hình biểu diễn trường hợp sai

Hoạt động 3: Đường trung trực của một đoạn thẳng

BT: Cho đoạn thẳng AB Vẽ I là trung

điểm của AB Qua I vẽ đường thẳng

3 Đường trung trực của đt

Ta có: d là đường trung trực của đoạn thẳngAB

*Định nghĩa: SGK/85 Chú ý: Khi d là đường trung trực của đoạn

AB ta nói A, B đối xứng nhau qua d

Bài 14 (SGK)-Vẽ CD = 3 cm

- Xác định H ∈CD sao cho CH = 1,5 cm

- Qua H vẽ d sao cho d ⊥AB

-> d là đường trung trực CD

4 Củng cố:

+) GV: Cho hs nhắc lại kiến thức cơ bản của bài học qua bảng ghi

+) HS: Thế nào là hai đường thẳng vuông góc ? Thế nào là trung trực của đoạn thẳng ?

5 Hướng dẫn học bài và làm bài ở nhà:

Trang 9

1 Kiến thức: Củng cố định nghĩa hai đường thẳng vuông góc với nhau, định nghĩa đường trung trực của một đoạn thẳng.

2 Kĩ năng: Củng cố kĩ năng vẽ đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho trước, kĩ năng vẽ trung trực của một đoạn thẳng, sử dụng thành thạo eke, thước thẳng

3.Tư duy và thái độ: Phân tích bài toán để tìm ra lời giải, nghiêm túc trong quá trình làm bài

4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác

II CHUẨN BỊ:

 Giáo viên: Giáo án, sgk, đồ dùng giảng dạy

 Học sinh: Vở ghi, vở bài tập, sgk, dụng cụ học tập:thước thẳng, êke

III PHƯƠNG PHÁP

 Phương pháp thảo luận trên lớp

 Phương pháp dạy học luyện tập và thực hành

 Phát hiện và giải quyết vấn đề

 Phương pháp hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

HS1: Thế nào là hai đường thẳng vuông góc ?

HS2: Phát biểu định nghĩa đường trung trực của đoạn thẳng ?

2 Đặt vấn đề: Bài học hôm nay chúng ta vận dụng kiến thức về hai đường thẳng song song

để giải bài tập

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Luyện tập gấp hình, sử dụng êke

GV cho học sinh làm BT 15 (SGK-86)

GV kiểm tra và cho học sinh nhận xét về nếp

gấp

GV dùng bảng phụ nêu BT 17 (SGK-87)

Gọi lần lượt ba học sinh lên bảng kiểm tra

xem hai đường thẳng có vuông góc hay ko?

Gọi một học sinh lên bảng vẽ

GV nhận xét, sửa sai cho HS

GV dùng bảng phụ nêu h.11 yêu cầu học sinh

Trang 10

-Vẽ đường thẳng d2 cắt d1 tại O và tạo với d1

một góc 600

- Lấy diểm A nằm trong góc

- Vẽ AB⊥d1 tại B

- Vẽ BC⊥d2 tại C

GV yêu cầu học sinh đọc đề bài BT 20

H: Đề bài cho biết điều gì? yêu cầu làm gì ?

Hãy cho biết vị trí của 3 điểm A, B, C có thể

xảy ra ?

Từ đó hãy vẽ đường trung trực của các đoạn

thẳng AB, BC trong các trường hợp đó

Gọi đại diện học sinh lên bảng vẽ hình

5 Hướng dẫn học bài và làm bài ở nhà:

- Xem lại các bài tập đã chữa

Trang 11

+ Hai góc đồng vị bằng nhau.

+ Hai góc trong cùng phía bù nhau

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận biết cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị, cặp góc trongcùng phía

3 Tư duy và thái độ: Tập suy luận, phân tích bài toán để tìm ra lời giải,nghiêm túc trong quá trình học tập

4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực tính toán

II CHUẨN BỊ:

 Giáo viên: Giáo án, sgk, đồ dùng giảng dạy

 Học sinh: Vở ghi, vở bài tập, sgk, dụng cụ học tập:thước thẳng, êke

III PHƯƠNG PHÁP

 Phương pháp dạy học gợi mở - vấn đáp

 Phương pháp thảo luận nhóm trên lớp

 Phương pháp dạy học trực quan

 Phương pháp dạy học luyện tập

 Phát hiện và giải quyết vấn đề

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

+) HS 1: Nêu tính chất hai góc đối đỉnh ? Nếu hai đường thẳng cắt nhau tạo thành mấy cặp góc đối đỉnh ?

2 Đặt vấn đề: Nếu có một đường thẳng cắt hai đường thẳng thì nó tạo ra các cặp góc có

+) GV yêu cầu học sinh làm ?1

Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình, viết tên các cặp

Trang 12

+) GV dùng bảng phụ nêu BT 21 yêu cầu

học sinh điền vào chỗ trống

GV: Nếu có một đường thẳng cắt hai đường

thẳng phân biệt tạo thành bao nhiêu cặp góc

Tương tự ta có: ^B3 =135 0

b) ^A2= ^A4=45 0 (đối đỉnh)⇒ ^A2=^B2=45 0

c) Ba cặp góc đồng vị còn lại

+) GV thông báo tiếp cặp góc trong cùng phía , góc ngoài cùng phía

+) GV: Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng thì tạo thành bao nhiêu cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị, cặp góc so le ngoài , cặp góc trong cùng phía, cặp góc ngoài cùng phía ?

4 Củng cố:

+) GV: Cho hs nhắc lại kiến thức cơ bản của bài học qua bảng ghi

+) HS: BT 22 (SGK): GV giới thiệu cặp góc trong cùng phía, yêu cầu học sinh tìm tiếp cặpgóc trong cùng phía còn lại Từ đó rút ra nhận xét gì ?

Nhận xét: Hai góc trong cùng phía bù nhau.

5 Hướng dẫn học bài và làm bài ở nhà:

Trang 13

TIẾT 06 - BÀI 4 HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

3 Tư duy và thái độ: Có ý thức vận dụng vào thực tế Rèn tính cẩn thận khi vẽ hình

4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụngngôn ngữ, năng lực tính toán

II CHUẨN BỊ:

 Giáo viên: Giáo án, sgk, đồ dùng giảng dạy

 Học sinh: Vở ghi, vở bài tập, sgk, dụng cụ học tập:thước thẳng, êke

III PHƯƠNG PHÁP

 Phương pháp dạy học gợi mở - vấn đáp

 Phương pháp dạy học trực quan

 Phương pháp dạy học luyện tập và thực hành

 Phát hiện và giải quyết vấn đề

 Phương pháp hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

song ?

2 Đặt vấn đề: Để nhận biết hai đường thẳng song song ta làm ntn ?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức lớp 6

GV cho HS nhắc lại kiến thức lớp 6 (SGK)

GV: Cho đường thẳng a và đường thẳng b

Muốn biết đt a có song song với đường

thẳng b không ta làm như thế nào?

GV chuyển mục

1 Nhắc lại kiến thức lớp 6 (Sgk/90)

Hoạt động 2: Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

GV cho HS cả lớp làm ?1-sgk

Đoán xem các đường thẳng nào song song

với nhau ?

(GV đưa h.17-SGK lên bảng phụ)

2 Dấu hiệu nhận biết

?1: a song song với b

d không song song với e

m song song với n

Trang 14

H: Em có nhận xét gì về vị trí và số đo của

các góc cho trước ở các hình17a, b, c?

GV giới thiệu dh nhận biết 2 đường thẳng

song song, cách ký hiệu và các cách diễn

đạt khác nhau

GV: Dựa trên dấu hiệu nhận biết 2 đường

thẳng song song hãy kiểm tra bằng dụng cụ

xem a có song song với b ko?

Gọi đại diện học sinh lên bảng vẽ lại hình

GV giới thiệu: 2 đoạn thẳng song song, 2

tia song song (có vẽ hình minh hoạ)

Gọi hai học sinh đứng tại chỗ trả lời

GV dùng bảng phụ nêu bài tập: Đúng hay

sai ?

Thế nào là 2 đoạn thẳng song song ?

Riêng đối với trường hợp sai GV có thể vẽ

5 Hướng dẫn học bài và làm bài ở nhà:

- Học theo SGK và vở ghi Học thuộc dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song

BTVN: 25, 26 (SGK) và 21, 23, 24 (SBT)

V RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 15

3.Tư duy và thái độ: Vẽ hình chính xác, cẩn thận, có ý thức suy luận.

4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực tính toán

II CHUẨN BỊ:

 Giáo viên: Giáo án, sgk, đồ dùng giảng dạy

 Học sinh: Vở ghi, vở bài tập, sgk, dụng cụ học tập: thước thẳng, êke

III PHƯƠNG PHÁP

 Phương pháp thảo luận trên lớp

 Phương pháp dạy học trực quan

 Phương pháp dạy học luyện tập và thực hành

 Phát hiện và giải quyết vấn đề

 Phương pháp hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

+) HS 1: Phát biểu dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song ?

+) HS 2: Vẽ cặp góc so le trong và có số đo bằng 700 Hỏi đường thẳng Ax và By

có song song với nhau không? Vì sao?

2 Đặt vấn đề: Hôm nay chúng ta vận dụng kiến thức về hai đường thẳng để giải một số bài

tập

3 Bài mới:

Hoạt động 1 Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

GV yêu cầu học sinh đọc đề bài BT 26

(SGK-91)

Gọi một học sinh lên bảng vẽ hình theo

cách diễn đạt của đề bài

H: Muốn vẽ một góc 1200 ta có những cách

nào ?

GV yêu cầu học sinh đọc đề bài BT 27

(SGK-91)

Bài tập cho biết điều gì? Yêu cầu điều gì?

Muốn vẽ AD // BC ta làm như thế nào ?

Muốn có AD = BC ta làm như thế nào ?

GV gọi một học sinh lên bảng vẽ hình như

Trang 16

H: Ta có thể vẽ được mấy đoạn AD như

GV gọi một học sinh lên bảng vẽ hình, yêu

cầu học sinh còn lại vẽ hình vào vở

- Trên đường thẳng đó lấy điểm D sao cho

GV yêu cầu một học sinh lên bảng vẽ góc

xOy và điểm O’

H: Có mấy vị trí điểm O’ đối với góc xOy ?

Gọi một học sinh khác lên bảng vẽ góc

x’O’y’ sao cho Ox //O ' x'Oy //O ' y'

Hãy dùng thước đo góc kiểm tra xem x ^ O y

+) Có thể sử dụng những góc nào của êke để vẽ hai đường thẳng song song với nhau ?

+) Các dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song ? Thế nào là hai đoạn thẳng song song ? Hai tia song song ?

5 Hướng dẫn học bài và làm bài ở nhà:

Trang 17

TIẾT 08 - BÀI 5 TIÊN ĐỀ ƠCLIT VỀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS hiểu được nội dung tiên đề Ơclit, tính chất hai đường thẳng song song

2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng tính số đo các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đườngthẳng song song

3 Tư duy và thái độ: Vẽ hình chính xác, cẩn thận, có ý thức suy luận

4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực tính toán

II CHUẨN BỊ:

 Giáo viên: Giáo án, sgk, đồ dùng giảng dạy

 Học sinh: Vở ghi, vở bài tập, sgk, dụng cụ học tập: thước thẳng, êke

III PHƯƠNG PHÁP

 Phương pháp dạy học gợi mở - vấn đáp

 Phương pháp dạy học trực quan

 Phương pháp dạy học luyện tập và thực hành

 Phát hiện và giải quyết vấn đề

 Phương pháp hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

+) HS 1: Phát biểu ĐN và dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song Đường thẳng a và

b trong hình vẽ có song song không? Vì sao?

+) HS 2: Cho điểm M a, vẽ đường thẳng b đi qua M và b//a (sử dụng êke)

2 Đặt vấn đề: Với M a có mấy đường thẳng đi qua M và song song với a ?

3 Bài mới :

Hoạt động 1: Tìm hiểu tiên đề Ơclit

GV: Cho M ∉a Vẽ đường thẳng b đi qua

M và b// a

Gọi một học sinh lên bảng vẽ

GV: Có bao nhiêu đường thẳng đi qua M và

song song với a ?

GV giới thiệu tiên đề Ơclit

Yêu cầu học sinh nhắc lại và vẽ hình vào vở

Cho học sinh đọc mục: “Có thể em chưa

biết” giới thiệu về nhà bác học Ơclit

Hoạt động 2: Tính chất của hai đường thẳng song song

GV cho học sinh làm ? (SGK) 2 Tính chất 2 đt song song

M b

a c

45 0

45 0

Trang 18

Gọi lần lượt học sinh làm từng câu a, b, c, d

của ?

Qua bài tập trên em rút ra nhận xét gì ?

Hãy kiểm tra xem 2 góc trong cùng phía có

quan hệ với nhau như thế nào ?

GV giới thiệu tính chất hai đường thẳng

+) GV dùng bảng phụ nêu BT 32

H: Phát biểu nào diễn đạt đúng nội dung

của tiên đề Ơclit ?

Dựa vào kiến thức nào để tính số đo ^A1 ?

Bài 32 Phát biểu nào đúng?

a) Đúng b) Đúng c) Sai d) Sai

Bài 33 Điền vào chỗ trống

a) bằng nhau b) bằng nhau c) bù nhau

4 Củng cố:

+) Phát biểu tiên đề Ơclit ? Phát biểu tính chất hai đường thẳng song song ?

+) Phát biểu dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song ?

5 Hướng dẫn học bài và làm bài ở nhà:

+) Học thuộc nội dung tiên đề Ơclit và tính chất hai đường thẳng song song

+) BTVN: 27, 28, 29, 30, 31(SBT-78)

+) Chuẩn bị cho tiết sau: Xem lại dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

+) Gợi ý: Bài 31 (SGK) Để kiểm tra xem 2 đường thẳng có song song hay không, vẽ 1 cát tuyến cắt 2 đường thẳng đó rồi kiểm tra xem 2 góc so le trong (2 góc đồng vị) có bằng nhauhay không rồi kết luận

Trang 19

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS được củng cố lại tiên đề Ơclit, tính chất hai đường thẳng song song

2 Kỹ năng: HS có kĩ năng tính số đo của các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đườngthẳng khi đã biết số đo của một góc Vận dụng được tiên đề Ơclit và tính chất của haiđường thẳng song song để giải bài tập

3 Tư duy và thái độ: Vẽ hình chính xác, cẩn thận, bước đầu biết suy luận và biết cách trìnhbày bài toán hình học

4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực tính toán

II CHUẨN BỊ:

 Giáo viên: Giáo án, sgk, đồ dùng giảng dạy

 Học sinh: Vở ghi, vở bài tập, sgk, dụng cụ học tập: thước thẳng, êke

III PHƯƠNG PHÁP

 Phương pháp thảo luận trên lớp

 Phương pháp dạy học luyện tập và thực hành

 Phát hiện và giải quyết vấn đề

 Phương pháp hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

+) HS 1: Phát biểu tiên đề Ơclit Phát biểu tính chất hai đường thẳng song song ?

2 Đặt vấn đề: Vận dụng tiên đề Ơclit và tính chất hai đường thẳng song song để giải một

số bài toán

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tiên đề Ơclit

+) GV yêu cầu học sinh đọc đề bài BT 35

Gọi một học sinh lên bảng vẽ hình

H: Vẽ được mấy đường thẳng a, mấy

đường thẳng b? Vì sao

GV yêu cầu làm BT 29 (SBT)

Gọi HS lên bảng: Vẽ 2 đường thẳng a và b

sao cho a // b, vẽ đt c cắt a tại A

trái với tiên đề ƠclitVậy nếu a // b và c cắt a thì c cắt b

Hoạt động 2: Tính chất hai đường thẳng song song

GV dùng bảng phụ nêu BT 36 (SGK-94)

Yêu cầu HS quan sát kỹ h vẽ và đọc nội Bài 36 (SGK)

Trang 20

dung các câu phát biểu rồi điền vào chỗ

trống

Gọi lần lượt học sinh đứng tại chỗ trả lời

miệng bài toán

GV có thể giới thiệu: ^B4 và ^A2 là hai góc so

2 3

+) Tính chất và dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song ? Phát biểu tiên đề Ơclit ?

5 Hướng dẫn học bài và làm bài ở nhà:

+) Học thuộc tiên đề, dấu hiệu nhận biết, tính chất hai đường thẳng song song

2 3 4

Trang 21

1 Kiến thức: Học sinh nắm được quan hệ giữa hai đường thẳng cùng vuông góc hoặc cùngsong song với đường thẳng thứ ba.

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng phát biểu chính xác một mệnh đề toán học, rèn phương pháp suyluận

3 Tư duy và thái độ: Vẽ hình chính xác, cẩn thận, có ý thức suy luận khi gặp một bài toánhình học

4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụngngôn ngữ, năng lực tính toán

II CHUẨN BỊ:

 Giáo viên: Giáo án, sgk, đồ dùng giảng dạy

 Học sinh: Vở ghi, vở bài tập, sgk, dụng cụ học tập: thước thẳng, êke

III PHƯƠNG PHÁP

 Phương pháp dạy học gợi mở - vấn đáp

 Phương pháp thảo luận trên lớp

 Phương pháp dạy học trực quan

 Phát hiện và giải quyết vấn đề

 Phương pháp hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

+) HS 1: Cho M ∉d

- Vẽ đường thẳng c đi qua M sao cho: c ⊥d

- Vẽ đường thẳng d’ đi qua M sao cho: d ' ⊥c

+) HS 2: Phát biểu dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song

2 Đặt vấn đề: Ngoài những dấu hiệu đã học, hôm nay ta nghiên cứu thêm một số cách nữa

để chứng minh hai đường thẳng song song

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Quan hệ giữa tính vuông góc và tính song son

+) GV vẽ h.27 lên bảng, yêu cầu học sinh

quan sát hình vẽ và trả lời ?1 (SGK)

+) Có nhận xét gì về quan hệ giữa 2 đường

thẳng phân biệt cùng vuông góc với đt thứ 3

?

+) BT: Cho a // bc ⊥a Quan hệ giữa c

và b như thế nào ? Vì sao ?

+) GV gợi ý: Liệu c không cắt b được

Trang 22

-Vẽ a⊥d Cho biết:

+ a có vuông góc với d’ ko ? Vì sao ?

+ a có vuông góc với d’’ ko ? Vì sao ?

+ d’ có song song với d’’ ko? Vì sao ?

Trang 23

 Giáo viên: Giáo án, sgk, đồ dùng giảng dạy

 Học sinh: Vở ghi, vở bài tập, sgk, dụng cụ học tập: thước thẳng, êke

III PHƯƠNG PHÁP

 Phương pháp thảo luận trên lớp

 Phương pháp dạy học luyện tập và thực hành

 Phát hiện và giải quyết vấn đề

 Phương pháp hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

+) HS 1: Vẽ c ⊥a; b⊥c Hỏi a có song song với b không ? Vì sao ?

+) HS 2: Vẽ c ⊥a; b // a Hỏi c có vuông góc với b không ? Vì sao ?

+) HS 3: Vẽ b // a; c // a Hỏi c có song song với b không ? Vì sao ?

Sau đó GV yêu cầu học sinh phát biểu tính chất liên quan tới bài tập

2 Đặt vấn đề: Để kiểm tra xem hai đường thẳng có song song với nhau hay không làm

ntn ?

3. Bài mới:

Hoạt động 1: Tập suy luận toán học

+) GV cho học sinh làm BT 45 (SGK-98)

+) Gọi một học sinh lên bảng vẽ hình và

tóm tắt nội dung BT bằng ký hiệu

+) GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời các câu

hỏi của BT và gọi một HS khác lên bảng

trình bày lời giải bài tập trên

Trang 24

Hoạt động 2: Tính chất và dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

- Yêu cầu bài làm của nhóm phải có hình

vẽ, ký hiệu trên hình, bài làm phải có căn

cứ

- GV gọi đại diện một nhóm lên bảng trình

bày bài, GV kiểm tra bài làm của một số

nhóm

- GV kiểm tra và kết luận

Bài 46 (SGK)

a) Ta có: a⊥AB; b⊥AB (gt) ⇒ a// b (tính chất 1)

b) ⇒ A ^ D C+ D ^ C B=1800 (hai góc trong cùng phía)

+) HS 2: Hãy nêu các cách kiểm tra mà em biết ?

5 Hướng dẫn học bài và làm bài ở nhà:

+) BTVN: 48 (SGK) và 35, 36, 37, 38 (SBT)

+) Học thuộc các dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

+) Chuẩn bị cho tiết sau: Đọc trước bài "Định lí" và trả lời: Định lí là gì ? Thế nào là chứngminh một định lí

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 25

2 Kỹ năng: Biết phát biểu một định lí dưới dạng “Nếu… thì…”

3 Tư duy và thái độ: Phát biểu chính xác một định lí toán học dưới dạng "Nếu thì "

4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụngngôn ngữ, năng lực tính toán

II CHUẨN BỊ:

 Giáo viên: Giáo án, sgk, đồ dùng giảng dạy

 Học sinh: Vở ghi, vở bài tập, sgk, dụng cụ học tập: thước thẳng, êke

III PHƯƠNG PHÁP

 Phương pháp dạy học gợi mở - vấn đáp

 Phương pháp thuyết trình

 Phương pháp thảo luận trên lớp

 Phát hiện và giải quyết vấn đề

 Phương pháp hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

+) HS 1: Phát biểu tính chất hai góc đối đỉnh ?

Điền vào chỗ trống trong bảng phụ :

Giả sử x’y’ cắt yy’ tại O

Vì và ……nên + = ….(1)

Vì và ………nên ……… (2)

Từ (1) và (2) suy ra ………

2 Đặt vấn đề: Vậy qua bài tập trên ta thấy có thể khẳng định được “Hai góc đối đỉnh thì

bằng nhau” bằng suy luận Những tính chất được khẳng định bằng suy luận như thế gọi làđịnh lí Vậy định lí là gì ? Chúng ta vào bài học hôm nay

-Hãy lấy thêm ví dụ về định lý

-Vẽ hình m.hoạ cho định lý: “Hai góc đối

đỉnh thì bằng nhau” ?

-Định lý cho biết điều gì ? Suy ra điều gì ?

-GV giới thiệu GT, Kl của định lý

-Vậy mỗi định lý gồm mấy phần ? là những

3 4

Trang 26

định lý

-GV cho HS phát biểu lại định lý “Hai góc

đối đỉnh’ dưới dạng “nếu…thì….”

H: Tia phân giác của góc là gì

Vậy khi Om là phân giác của x ^ O z ta có

4 Củng cố:

+) Thế nào là một định lí ? Một định lí gồm mấy phần, là những phần nào ?

+) Chứng minh định lí ta làm ntn ?

5 Hướng dẫn học bài và làm bài ở nhà:

+) Học thuộc lí thuyết theo SGK và vở ghi

Trang 27

Tuần 7 06 / 10 / 2015 5 7A4

TIÊT 13 - LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Củng cố kĩ năng diễn đạt định lí dưới dạng “Nếu … thì…”

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng trình bày định lí bằng hình vẽ và viết thành giả thiết, kết luận bằng

kí hiệu Bước đầu rèn luyện chứng minh định lí

3 Tư duy và thái độ: Phát biểu chính xác một định lí toán học dưới dạng "Nếu thì "

4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụngngôn ngữ, năng lực tính toán

II CHUẨN BỊ:

 Giáo viên: Giáo án, sgk, đồ dùng giảng dạy

 Học sinh: Vở ghi, vở bài tập, sgk, dụng cụ học tập: thước thẳng, êke

III PHƯƠNG PHÁP

 Phương pháp thảo luận trên lớp

 Phương pháp dạy học luyện tập và thực hành

 Phát hiện và giải quyết vấn đề

 Phương pháp hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra 15 phút )

Trong các mệnh đề toán học sau, mệnh đề

nào là một định lí ? Nếu là định lí hãy minh

hoạ trên hình vẽ và ghi giả thiết, kết luận

bằng kí hiệu

1) Khoảng cách từ trung điểm đoạn thẳng

tới mỗi đầu đoạn thẳng bằng nửa độ dài

đoạn thẳng đó

2) Số đo của góc tạo bởi tia phân giác với

mỗi cạnh của góc bằng nửa số đo của góc

Trang 28

+) GV sửa bài cho học sinh và kết luận.

Hoạt động 2: Chứng minh hình học

+) GV yêu cầu HS đọc đề bài BT 53/SGK

-Gọi một học sinh lên bảng vẽ hình, ghi

GT-KL của bài tập

-GV dùng bảng phụ nêu phần c, của bài 53

Điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau

-Hãy trình bày lại phần chứng minh một các

gọn hơn ?

-GV nêu BT: CMR: Nếu hai góc nhọn xOy

và x’O’y’ có Ox // O’x’, Oy // O’y’ thì

x ^ O y=x ' ^O' y '

-GV yêu cầu học sinh lên bảng vẽ hình, ghi

GT-KL của bài toán

-Gọi giao điểm của Oy và O’x’ là E

-Hãy c/m: x ^ O y=x ' ^O' y ' ?

5 Hướng dẫn học bài và làm bài ở nhà:

+) BTVN: 41; 42; 43/ SBT Học thuộc lí thuyết chương I

+) Làm 10 câu hỏi ôn tập chuẩn bị tiết sau ôn tập

+) Chuẩn bị cho tiết sau: Chuẩn bị trước các bài tập ở phần ôn tập chương I

Trang 29

3 Tư duy và thái độ: Bước đầu tập suy luận, vận dụng tính chất của các đường thẳng vuônggóc, song

4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụngCNTT – TT, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

II CHUẨN BỊ:

 Giáo viên: Giáo án, sgk, đồ dùng giảng dạy

 Học sinh: Vở ghi, vở bài tập, sgk, dụng cụ học tập: thước thẳng, êke

III PHƯƠNG PHÁP

 Phương pháp thảo luận trên lớp

 Phương pháp dạy học luyện tập và thực hành

 Phương pháp ôn tập

 Phát hiện và giải quyết vấn đề

 Phương pháp hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra 15 phút)

+) Bài 1: Mỗi hình vẽ sau cho biết kiến thức gì ? Nêu tính chất của nó ?

2 Đặt vấn đề: Trong chương I các em được tìm hiểu kiến thức gì ? Tiết học hôm nay

chúng ta ôn tập kiến thức trên

Trang 30

trong, các cặp góc đồng vị, các cặp góctrong cùng phía

b) Tính số đo các góc còn lại ?

Hoạt động 2 Nhận biết đường thẳng vuông góc, song song

-GV yêu cầu học sinh đọc đề bài BT 54

(SGK)

-Hãy viết tên các cặp đường thẳng vuông

góc và tên các cặp đường thẳng song song ?

-Nêu cách kiểm tra lại bằng êke ?

-GV vẽ lại hình 38 (SGK) lên bảng rồi gọi

lần lượt hai học sinh lên bảng làm câu a, b

Cho đoạn thẳng AB dài 28 mm Hãy vẽ

đường trung trực của đoạn thẳng đó

-GV yêu cầu học sinh lên bảng vẽ hình và

GV: Yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức ôn tập trong giờ học và dạng toán vừa ôn

5 Hướng dẫn học bài và làm bài ở nhà:

+) Học thuộc đề cương ôn tập chương

Trang 31

2 Kỹ năng: Sử dụng thành thạo các dụng cụ để vẽ hai đường thẳng vuông góc, hai đườngthẳng song song.

- Biết cách kiểm tra xem hai đường thẳng cho trước có vuông góc hay song song ?

3 Tư duy và thái độ: Bước đầu tập suy luận, vận dụng tính chất của các đường thẳng vuônggóc, song song

4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụngCNTT – TT, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

II CHUẨN BỊ:

 Giáo viên: Giáo án, sgk, đồ dùng giảng dạy

 Học sinh: Vở ghi, vở bài tập, sgk, dụng cụ học tập: thước thẳng, êke

III PHƯƠNG PHÁP

 Phương pháp thảo luận trên lớp

 Phương pháp dạy học luyện tập và thực hành

 Phương pháp ôn tập

 Phát hiện và giải quyết vấn đề

 Phương pháp hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

+) HS 1: Thế nào là hai đường thẳng song song ? Tính chất và dấu hiệu nhận biết ?

+) HS 2: Hãy phát biểu các định lý được diễn tả bằng hình vẽ sau, rồi viết GT-KL của định lý

2 Đặt vấn đề: Trong tiết trước chúng ta đã ôn tập một số kiến thức trong chương I Hôm

nay chúng ta tiếp tục ôn tập kiến thức còn lại

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tính chất hai đường thẳng song song

⇒ ^ O1=^A1 =38 0(so le trong)

^O2+^B=1800(trong cùng phía), mà^B=1320

(gt)

⇒ ^ O2 =180 0− 1320 =48 0

Mặt khác: A ^O B=^O1+ ^O2 (Vì Om )

Trang 32

-Gọi một học sinh lên bảng trình bày bài

GV kiểm tra và kết luận

Bài 48 (SBT)

-Kẻ tia Bz // Cy Ta có:

^C+ ^B2 =1800 (hai góc trong cùng phía)

5 Hướng dẫn học bài và làm bài ở nhà:

+) Ôn tập lý thuyết theo nội dung chương I

+) Ôn lai các bài tập đã chữa

Trang 33

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng làm bài kiểm tra ( Cách trình bày bài kiểm tra - Cách suy nghĩ chọn bài dễ làm trước bài khó làm sau ) Rèn kỹ năg làm bài kiểm tra có trắc nghiệm, phần tự luận chủ yếu tập trung vào…

3 Tư duy và thái độ: Giáo dục ý thức tự giác - Tính trung thực - Tính nghiêm túc trong khi làm bài kiểm tra Chống các biểu hiện tiêu cực trong kiểm tra và thi cử Hăng hái - Nhiệt tình trong việc làm bài kiểm tra

4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,năng lực tự quản lý, năng lực sử dụng CNTT – TT, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

 Học sinh: Ôn tập theo nội dung hướng dẫn của giáo viên ở giờ trước

Chuẩn bị giấy kiểm tra và dụng cụ học tập phục vụ cho bài kiểm tra

III PHƯƠNG PHÁP

 Phương pháp công tác độc lập

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài kiểm tra:

- Nhận biết được cặp góc đối đỉnh trong hình

- Phát biểu được định lí

về hai góc đốiđỉnh

- Nhận biết được cặp góc SLT, đồng vị, trong cùng phía

- Biết vẽ góc đối đỉnh với 1 góc cho trước

- Biết vẽ đường thẳng

đi qua 1 điểm

và vuông góc với đường thẳng cho trước

1

1đ 10%

33đ 30%

Trang 34

- Hiểu tính chất đường thẳng song song để tính góc.

- Biết vẽ hình theo định lí

Ghi được GT

và KL theo kí hiệu

Vận dụng dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song đểchứng minh

2 đường thẳng song song

Vận dụngtiên đề Ơ clit để chứng minh 3 điểm thẳng hàng

1

2đ 20%

1

1 10%

47đ 50%Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

2

2đ 20%

3

5đ 50%

1

2đ 20%

1

1đ 10%

710đ 100%

B - ĐỀ KIỂM TRA

Bài 1 (3 điểm):

a) Phát biểu tính chất của hai góc đối đỉnh

b) Vẽ Vẽ tia Ox’, Oy’ lần lượt là tia đối của Ox và Oy Kể tên các cặp góc đối đỉnh trên hình vẽ

c) Vẽ đường trung trực của đoạn thẳng AB = 4cm

55°

1

2

C D

B A

Trang 35

30

b

a O

A

B

Bài 4: (1điểm) Cho ABC, trên nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng AC không chứa B, vẽ

tia AD sao cho Trên nửa mặt phẳng phẳng bờ là đường thẳng AB không chứa C vẽ tia AE sao cho Chứng minh ba điểm E, A, D thẳng hàng

Bài 4

1 điểm

Vẽ hình

Vì , mà hai góc ở vị trí so le trong nên AD // BC

Vì , mà hai góc ở vị trí so le trong nên AE // BC

Qua điểm A nằm ngoài đường thẳng BC có hai đường thẳng AD,

AE cùng song song với BC nên theo tiên đề Ơclit thì chúng trùng

0.250.250.250.25

c 45

30

b

a O

A

B

Trang 36

Vậy E, A, D thẳng hàng

3 Nhận xét giờ kiểm tra

4. Thống kê kết quả kiểm tra :

Lớp Số bài 0<2 2<5 56,4 6,5<8 8 - 10 %TB7A3

Trang 37

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS nắm được định lí về tổng ba góc trong tam giác

2 Kỹ năng: Biết vận dụng định lí trong bài để tính số đo các góc của một tam giác

3 Tư duy và thái độ: Có ý thức vận dụng các kiến thức được học vào bài toán Phát huy trílực sáng tạo của HS

4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp,năng lực hợp tác, năng lực sử dụng CNTT – TT, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

II CHUẨN BỊ:

 Giáo viên: Giáo án, sgk, đồ dùng giảng dạy

 Học sinh: Vở ghi, vở bài tập, sgk, dụng cụ học tập: thước thẳng, êke

III PHƯƠNG PHÁP

 Phương pháp dạy học gợi mở - vấn đáp

 Phương pháp thuyết trình

 Phương pháp thảo luận trên lớp

 Phương pháp dạy học trực quan

 Phương pháp dạy học luyện tập và thực hành

 Phát hiện và giải quyết vấn đề

 Phương pháp hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

+) HS1: Tam giác ABC là hình như thế nào ? Vẽ Δ ABC bất kỳ

Đo  = ? ^B = ?; ^C = ? Tính ^A+ ^B+^C = ?

2 Đặt vấn đề: Giới thiệu nội dung chương II: Tam giác

Với ABC trên bảng hãy chỉ các yếu tố của tam giác ABC Hôn nay chúng ta tìm hiểuquan hệ giữa các góc của tam giác ?

3. Bài mới:

Hoạt động 1: Tổng ba góc của tam giác

GV sử dụng một tấm bìa lớn hình tam giác,

lần lượt tiến hành từng thao tác như SGK

-Hãy nêu dự đoán về tổng ba góc của một

tam giác ?

-Bằng suy luận ta có thể c/m được tính chất

tổng 3 góc của một tam giác bằng 1800 hay

⇒ B ^A C+ ^B+ ^ C=B ^A C+^A1+ ^A2

¿ 180 0

Trang 38

Hoạt động 2: Luyện tập

GV yêu cầu học sinh làm bài tập 1 (SGK)

-Đối với mỗi hình, giáo viên yêu cầu học

sinh đọc hình vẽ

-GV trình bày mẫu 1 phần, yêu cầu học sinh

làm tương tự các phần còn lại

-GV giành thời gian cho học sinh làm bài

tập, sau đó gọi đại diện các nhóm lần lượt

lên bảng trình bày bài

-Riêng đối với hình 50 và hình 51 GV yêu

cầu học sinh nêu cách làm của từng phần

GV kiểm tra và nhận xét

-GV dùng bảng phụ nêu đề

GV kết luận

Bài 1: Tính các số đo x, y h.47: Xét Δ ABC có:^A+ ^B+^C=1800 (t/c )

+) Nêu định lí tổng ba góc trong tam giác

5 Hướng dẫn học bài và làm bài ở nhà:

2 Kỹ năng: Biết vận dụng định nghĩa trong bài để tính số đo góc của tam giác

3 Tư duy và thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác và khả năng suy luận của HS

4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp,năng lực hợp tác, năng lực sử dụng CNTT – TT, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

Trang 39

II CHUẨN BỊ:

 Giáo viên: Giáo án, sgk, đồ dùng giảng dạy

 Học sinh: Vở ghi, vở bài tập, sgk, dụng cụ học tập: thước thẳng, êke

III PHƯƠNG PHÁP

 Phương pháp dạy học gợi mở - vấn đáp

 Phương pháp thảo luận trên lớp

 Phương pháp dạy học luyện tập và thực hành

 Phát hiện và giải quyết vấn đề

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

+) HS 1: Phát biểu định lí về tổng ba góc của tam giác ?

Tính số đo x, y trên hình vẽ GV yêu cầu 3 HS lên bảng trình bày

2 Đặt vấn đề: Nhận xét  MNP có số đo góc NMP là bao nhiêu? Là góc gì ?

 MNP có ^M = 900 là góc vuông  MNP là tam giác vuông Vậy thế nào là tam giácvuông ?

3. Bài mới:

Hoạt động 1: Áp dụng vào tam giác vuông

-Vậy thế nào là tam giác vuông ?

-GV giới thiệu các khái niệm của tam giác

vuông

-GV yêu cầu học sinh chỉ rõ cạnh huyền,

cạnh góc vuông của Δ EMF (ở phần kiểm

*Tính chất: SGK

Δ ABC có: ^A=900⇒ ^B+^C=900

Hoạt động 2: Góc ngoài của tam giác

GV vẽ h.46 (SGK) lên bảng và giới thiệu

A ^C x là góc ngoài tại đỉnh C của Δ ABC

H: A ^C x có vị trí như thế nào đối với ^C của

3 Góc ngoài của tam giác

Ta có: A ^C x là góc ngoài tại đỉnh C của

36

Trang 40

-GV yêu cầu học sinh làm ?4

So sánh: Δ ABC^A+ ^B ?

-GV giới thiệu ^A^B là hai góc trong ko

kề với A ^C x Vậy góc ngoài của tam giác có

-GV nêu đề bài bài tập:

-Đọc tên các tam giác vuông trong hình vẽ

sau, chỉ rõ vuông tại đâu (nếu có)

5 Hướng dẫn học bài và làm bài ở nhà:

+) Học bài theo SGK và vở ghi

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:26

w