1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ngày dạy ngày dạy tiết 21 kiểm tra 45’ chương i a phần chuẩn bị i mục tiêu kiểm tra được học sinh một số kiếm thức trọng tâm của chương nhân hai luỹ thừa giá trị tuyệt đốicăn

22 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra bài cu.. II..[r]

Trang 1

Ngày dạy: …………

Tiết 21 KIỂM TRA 45’ (Chương I)

A PHẦN CHUẨN BỊ

I Mục tiêu

 Kiểm tra được học sinh một số kiếm thức trọng tâm của chương:NHân hai luỹ thừa, giá trị tuyệt đối,căn bậc hai, tính chất của tỉ lệ thức,

 Rèn kĩ năng sử dụng lí thuyết vào làm bài tạp chính xá nhanh gọn

 Rèn tính cẩn thận chính xác khi giải toán

 Thấy được sự cần thiết, tầm quan trọng của bài kiểm tra

II Chuẩn bị

 GV: đề, đáp án, biểu điểm

 HS: giấy kiểm tra

B PHẦN THỂ HIỆN TRÊN LỚP

I Ổn định tổ chức

Kiểm tra sĩ số: 7A: 7B:

II Đề bài

Câu 1 Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào ô vuông

2 3

6 11

d)

0

3 14

 

 

 

III Đáp án, biểu điểm

Câu1(2 điểm) (mỗi đáp án đúng cho 0,5 điểm)

2 3

Trang 2

d)

0

3 14

 

 

 

IV Hướng dẫn về nhà

Đọc trước bài “Đaị lượng tỉ lệ thuận”

Nhận xét, thu bài kiểm tra

>

=

Trang 3

Ngày dạy: …………

Chương II Hàm số và đồ thị

Tiờ́t 22 ĐẠI LƯỢNG TỶ Lậ́ THUẬN

A PHẦN CHUẨN BỊ

I Mục tiờu

 Biờ́t được cụng thức biờ̉u diờ̃n mụ́i liờn hợ̀ giữa hai đại lượng tỉ lợ̀ thuọ̃n

 Nhọ̃n biờ́t được hai đại lượng có tỉ lợ̀ thuọ̃n hay khụng

 Hiờ̉u được các tính chṍt của hai đại lượng tỉ lợ̀ thuọ̃n

 Biờ́t cách tìm hợ̀ sụ́ tỉ lợ̀ khi biờ́t mụ̣t cặp giá trị tương ứng của hai đại lượngtỉ lợ̀ thuọ̃n tìm giá trị của mụ̣t đại lượng khi biờ́t hợ̀ sụ́ tỉ lợ̀ và giá trị tươngứng của đại lượng kia

 Học sinh yờu thích mụn học

II Chuõ̉n bị

 GV: bảng phụ, thước thẳng, phṍn màu

 HS: bảng nhóm, thước thẳng

B PHẦN THấ̉ HIậ́N TRấN LỚP

I Kiờ̉m tra bài cũ

II Bài mới

Đặt vṍn đờ̀: (1 phút)

Giới thiợ̀u chương II Hàm sụ́ và đụ̀ thị

Giới thiợ̀u tiờ́t học: ở tiờ̉u học chúng ta đã được học vờ̀ hai đại lượng tỉ lợ̀ thuọ̃n Trong tiờ́t học hụm nay chúng ta sẽ nghiờn cứu sõu hơn vờ̀ nụ̣i dung kiờ́n thức này

Hoạt đụ̣ng 1: Định nghĩa 1.Định nghĩa( 20 phút)

Yờu cõ̀u HS nghiờn cứu và làm ?1 sgk-

51

Hãy nhớ lại kiờ́n thức đã học và cho

mụ̣t sụ́ ví dụ vờ̀ hai đại lượng tỉ lợ̀

thuọ̃n?

Chu vi và cạnh của hình vuụng, quãng

đường đi được và thời gian của chuyờ̉n

đụ̣ng đờ̀u;…

Quãng đường đi được theo thời gian

?1-sgk-51

a S = 15.t

Trang 4

của một vật chuỷển động đều được tính

theo công thức nào?

S = v.t

Hãy áp dụng cộng thức đó trả lời ý a

Khối lượng theo thể tích của thanh kim

loại đồng có khối lượng riêng D được

tính theo công thức nào?

m= D.V

Hãy áp dụng công thức làm ý b

Em hãy rút ra nhận xét về sự giống

nhau giữa hai công thức trên?

Nhận xét:

- Đều giống nhau là đại lượng này bằng

đại lượng kia nhân với một số khác 0

Chốt lại và khái quát thành định nghĩa

ở hai ví dụ trên của ?1 thì đại lượng nào

tỉ lệ với đại lượng nào?

S tỉ lệ với t

m tỉ lệ với V

Yêu cầu HS nghiên cứu và làm ?2 sgk

Hãy tính x theo y để biết x tỉ lệ thuận

với y theo hệ số nào?

Gợi ý: chiều cao của cột và khối lượng

của khủng long có mối quan hệ gì?

Tỉ lệ thuận với nhau

3

x

Trang 5

Học sinh thảo luận nhóm nhỏ trong 4

Hoạt động 3: Tính chất 2.Tính chất( 12 phút)

Yêu cầu HS Hoàn thiện ?4( giáo viên

treo bảng phụ)

Hãy xác định hệ số tỉ lệ của y đối với

thay mỗi dấu “?” trong bảng trên bằng

một số thích hợp?

k.x Khi đó với mỗi giá trị x1; x2; x3

khác 0 của x ta có một giá trị tương ứng

Giới thiệu hai tính chất của hai đại

lượng tỷ lệ thuận

Cho hs đọc lại

Cho biết tỉ số hai giá trị tương ứng luôn

Tính chất: SGK/53

y là x là hai đại lượng tỉ lệ thuận-Với x1; x2; x3; của x có một giá trị tương ứng y1; y2; y3; của y:

;…

Trang 6

không đổi chính là số nào?

chính là hệ số tỉ lệ

Lấy VD cụ thể ở ?4 để minh họa cho

Hai đại lượng x và y tỉ lệ thuận với nhau

ta có công thức nào?

y = a x

Hệ số tỉ lệ k của y đối với x được tính

theo công thức nào?

x

y

Hãy tính y theo x?

Từ y= a x  để tính y khi cho giá trị của

x ta làm như thế nào?

Thay vào công thức

3 HS làm bài 1?

Làm bài tập sau Bài 2 – sgk-53

Cho biết y và x là hai đại lượng tỉ lệ

thuận.Hãy điền kết quả vào ô trống

Làm bài 2?

Củng cố

Định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận?

Phát biểu tính chất của hai đại lượng tỉ

2

b

y= 3

2xc

x=9  y= 3

2.9=6x=15  y= 3

2.15=10

=-2x=-3  y=-3.(-2)=6x=-1  y=-3.(-1)=3x=1  y=1.(-2) =-2x=5  y=-3.5 = -15III Hướng dẫn về nhà(2 phút)

 Học thuộc định nghĩa, tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận

 Làm bài tập 3,4 (SGK - 54)

 HD Bài 4 : Vì z tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ k nên ta có : z = ky; tương tự

ta có y = hx thay y = hx vào công thức z = kx  ĐPCM

 Đọc trước bài “ Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận”

Trang 7

Ngày dạy: …………

Tiết 23 MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỶ LỆ THUẬN

A, PHẦN CHUẨN BỊ

I Mục tiêu

 Học sinh được làm một số bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ

 Có kĩ năng thực hiện đúng, nhanh

 Học sinh yêu thích môn học

II Chuẩn bị

 GV: thước thẳng, phấn màu, bảng phụ

 HS: thước thẳng, máy tính bỏ túi

B PHẦN THỂ HIỆN TRÊN LỚP

I Kiểm tra bài cũ (8 ph)

Câu hỏi

HS1: định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận?Chữa bài tập 4 SBT/43

HS2:Phát biểu tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận?

+) Cho bảng sau

Hãy chọn kết quả “đúng”; “sai” trong các câu sau:

a S và t là hai đại lượng tỉ lệ thuận

b S tỉ lệ thuận với t theo hệ số tỉ lệ là- 45

c T tỉ lệ thuận với s theo hệ số tỉ lệ là 45

1

Đáp án

II Bài mới

Đặt vấn đề: (1 phút)

Trong tiết học trước chúng ta đã được học về hai đại lượng tỉ lệ thuận.: định nghĩa, tính chất.Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ vận dụng kiến thức đó vào giải bài tập của dạng toán này

Hoạt động 1: Bài toán 1

Trang 8

m2-m1= 56,5 gam

Khối lượng và thể tích của chì là hai đại lượng

như thế nào?

Tỉ lệ thuận

Theo tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận ta

có điều gì?

v v

m m

Gọi khối lượng của hai thanh đồng chất là m1

và m2 ứng với thể tích là v1 và v1 Do khối

lượng và thể tích là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên

= 8,9(g)

 m1= 89; m2135,8 (g)

Đưa ra nội dung chú ý cho HS nhắc lại

Gọi khối lượng của hai thanh chì

là m1 và m2 Do khối lượng và thểtích là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên ta có:

v v

m m

= 5

5 , 56

=11,3

 m1= 12.11,2= 135,6

m2= 192,1 kghai thanh chì có khối lượng là 135,6g và 192,1 g

Chú ý: SGK/55

Hoạt động 3: Bài toán 2 2 Bài toán 2 ( 11 phút)

Học sinh đọc đề bài , ghi tóm tắt

Các góc A; B; C lần lượt tỉ lệ với 1; 2; 3 điều đó

có nghĩa gì?

GiảiVì các góc A; B; C lần lượt tỉ lệ

Trang 9

Cần thêm yếu tố nào để tính được góc A;B;C ?

Tổng hoặc hiệu của A, B, C

Trong tam giác ABC có tính chất gì?

Tổng 3 góc = 1800

Trình bày lời giải bài toán trên?

với 1; 2; 3 nên ta có 1

A 

= 6180

Để biết hai đại lượng x và y có tỉ lệ thuận hay

không ta làm như thế nào?

xét tỉ số 1

Yêu cầu học sinh HĐ cá nhân làm bài 5

Với bảng a thì x và y có tỉ lệ thuận không? Vì

sao?

ta có x

y

= 9 không đổi nên y và x là hai đại

lượng tỉ lệ thuận

Tương tự với bảng b?

ta có x

y

= 12 không đổi nên y và x là hai đại

lượng tỉ lệ thuận

Củng cố

Định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận?

Phát biểu tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận?

Bài tập:5

a ta có x

y

= 9 không đổi nên y và

x là hai đại lượng tỉ lệ thuận

b ta có x

y

= 12 không đổi nên y

và x là hai đại lượng tỉ lệ thuận

III Hướng dẫn về nhà (2 phút)

 Học thuộc định nghĩa, tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận

 Ôn lại các bài tập đã chữa, bài tập phần luyện tập

 Chuẩn bị tiết sau luyện tập

 HD Bài 6b : 1 m dây thép nặng 25g; x m dây thép nặng 4500 g có

Trang 10

Ngày dạy: …………

Tiết 24 TRẢ BÀI KIỂM TRA CHƯƠNG I

A Môc tiªu:

- RÌn luyÖn kÜ n¨ng tr×nh bµy lêi gi¶i cña bµi to¸n.

- RÌn tÝnh cÈn thËn, chÝnh x¸ khoa häc trong qu¸ tr×nh gi¶i to¸n.

Trang 11

Câu 3: (3đ) Gọi số cây của lớp 7A trồng đợc là x (cây) (x > 0)

Gọi số cây của lớp 7B trồng đợc là y (cây) (y > 0) 0,5đ

Vậy số cây của lớp 7A trồng đợc là 60 cây

Vậy số cây của lớp 7B trồng đợc là 100 cây 0,5đ

Ngày dạy: …………

Tiờ́t 25 LUYậ́N TẬP

A PHẦN CHUẨN BỊ

 Học sinh yờu thích mụn học

II Chuõ̉n bị

 GV: bảng phụ Máy tính bỏ túi, phṍn màu

 HS: bảng nhóm, máy tính bỏ túi

B PHẦN THấ̉ HIậ́N TRấN LỚP

I Kiờ̉m tra bài cũ (8 ph)

Cõu hỏi

Học sinh1:làm bài tọ̃p 8/56

Học sinh 2 :Phát biờ̉u định nghĩa hai đại lượng tỉ lợ̀ thuọ̃n ?Viờ́t tính chṍt của haiđại lượng tỉ lợ̀ thuọ̃n?Cho ba sụ́ a, b,c chia theo tỉ lợ̀ 1; 2; 3 điờ̀u đó cho ta biờ́t điờ̀ugì?

Trang 12

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

=96

24

=4 1

HS2:Đ/N: Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức : (3 điểm)

y = kx(k là hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k

T/C : nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau thì : (3 điểm)

tỉ số hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi

tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng tỉ số hai giáị tương ứng của đại lượngkia

2kg dâu cần 3 kg đường

2,5 kg dâu cần ? x kg đường

khi làm mứt thì khối lượng dâu và khối

lượng đường là hai đại lượng có quan hệ như

thế nào với nhau?

Hai đại lượng tỉ lệ thuận

Vậy bạn nào nói đúng?

bạn Hạnh nói đúng

đây là bài toán thực tế vận dụng kiến thức về

đại lượng tỉ lệ thuận để giải

khi làm các em cần

–Xét xem hai đại lượng nào tỉ lệ thuận với

nhau

- Đưa về bài toán đại số

Yêu cầu HS đọc và tóm tắt đề Bài 9-sgk/56

Bài tập 7-sgk/56( 9 phút)Bài giải:

Gọi số kg đường cần tìm để làm 2,5 kg dâu là x

vì khối lượng dâu và đường tỉ lệ thuận với nhau nên ta có:

5 , 2

= 3,75Trả lời: bạn Hạnh nói đúng

Bài 9 sgk/56 ( 10 phút)Bài giải:

Trang 13

Chia 150 thành 3 phần tỉ lệ với 3, 4 và 13

Em hãy áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng

nhau và các điều kiện đã biết ở bài toán để

giải bài toán này?

Hoạt động cá nhân trong 4 phút

Yêu cầu 1 học sinh lên bảng trình bày

Chu vi của tam giác được tính như thế nào?

Bằng tổng số đo ba cạnh của tam giác

Cho HS HĐ nhóm làm bài 10 trong 5 phút

sau đó cho đại diện các nhóm trình bày

đưa ra bài giải mẫu cho HS so sánh với bài

làm của nhóm

Giáo viên chốt lại: khi giải bài tập toán các

em không được làm tắt ví dụ như bài toán

trên làm như vây là chưa có cơ sở suy luận

Gọi khối lượng của niken;kẽm,đồng lần lượt là x,y,z.Theo đề bài ta có:

= 20

150

= 7,5vậy:

x= 3 7,5= 22,5y= 4 7,5= 30z= 13.7,5= 97,5vậy khối lượng của niken, kẽm, đồng theo thứ tự là 22,5 kg; 30 kg; 97,5 kg

 Thi làm toán nhanh ( 7 phút)

Bài toán: Gọi x, y, z theo thứ tự là số vòng quay của kim đồng hồ, giờ, phút, giây trong cùng một thời gian

a.Hãy điền vào chỗ trống

yb.Biểu diễn y theo x

Trang 14

c.Hãy điền vào chỗ trống

- GV: treo 2 bảng phụ để 2 đội lên trình bày

- Hình thức: các đội được thảo luận trong 3 phút và cử 3 người

- Thời gian thi trong 5 phút

đội giành phần thắng là đội làm nhanh và đúng

- Qua bài tập rèn học sinh kĩ năng giải toán nhanh, khả năng , phối hợp, hoạtđộng tập thể

Đáp án:

b.Biểu diễn y theo x.: y = 12 x

III Hướng dẫn về nhà ( 1 phút)

 Học thuộc định nghĩa, tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận

 ôn lại các bài tập đã chữa

 Đọc trước bài “ Đại lượng tỷ lệ nghịch ”

NS: ND:

Tiết 26 Đại Lượng Tỷ Lệ Nghịch

A PHẦN CHUẨN BỊ

I Mục tiêu

 Biết được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ nghịch

 Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ nghịch hay không

 Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch

 Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉlệ nghịch tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứngcủa đại lượng kia

 Học sinh yêu thích môn học

II Chuẩn bị

 GV: bảng phụ, phấn màu, thước thẳng, máy tính bỏ túi

 HS: máy tính bỏ túi, thước thẳng, bảng nhóm

B PHẦN THỂ HIỆN TRÊN LỚP

I Kiểm tra bài cũ

II Bài mới

Đặt vấn đề: 1 phút

ở tiểu học chúng ta đã được học về hai đại lượng tỉ lệ nghịch Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu sâu hơn về nội dung kiến thức này

Trang 15

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảngHoạt động 1: Định nghĩa 1.Định nghĩa( 22 phút)

Hãy nhớ lại kiến thức đã học và cho

một số ví dụ về hai đại lượng tỉ lệ

nghịch?

Vận tốc và thời gian của một chuyển

động đều, năng xuất lao động và thời

gian làm việc…

Vận dụng kiến thức đã học ở tiểu học

thực hiện làm?1 sgk -56

Diện tích của hình chữ nhật được tính

như thế nào?

Hai kích thước nhân với nhau

Muốn tính số gạo trong mỗi bao ta

làm như thế nào?

Lấy số kg gạo chia cho số bao

Muốn tính vận tốc của chuyển động

đều ta làm như thế nào?

Lấy quãng đường chia cho thời gian

Em hãy rút ra nhận xét gì về sự giống

nhau giữa ba công thức trên?

Nhận xét:

- Đều giống nhau là đại lượng này

bằng hằng số chia cho đại lượng kia

Hai đại lượng y và x như vậy gọi là tỉ

lệ nghịch với nhau

Hai đại lượng y, x tỉ lệ nghịch khi

nào?

Nêu Đ/n

Yêu cầu Hs đọc và hoàn thiện ?2 –sgk

-57

y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ

k= -3,5 thì ta có công thức liên hệ như

thế nào?

y= x

5 , 3

c y= t16

Nhận xét: SGK/57Định nghĩa: SGK/57

Trang 16

 x= y

5 , 3

Từ x= y

5 , 3

ta có x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số bao nhiêu?

Hệ số –3,5

Rút ra được nhận xét gì về hai đại

lượng tỉ lệ nghịch y và x?

Nhắc lại công thức liên hệ giữa hai đại

lượng tỉ lệ nghịch?

a x.y = a hay y =

xvới x1 =2; y1 = 30, hãy tìm hệ số tỉ lệ?

1 1

x y = a a = 2.30 = 60

thay mỗi dấu “?” trong bảng trên bằng

một số thích hợp?

Có nhận xét gì về tỉ số giữa hai giá trị

tương ứng x1.y1; x2.y2,x3.y3,x4.y4 của x

và y?

Nhận xét: Các tích bằng nhau

Giải thích như SGK – 57 cho HS rõ

hơn

Giới thiệu hai tính chất cho HS nhắc

lại

?3- sgk -57a.Hệ số tỉ lệ là x.y= 30.20= 60

b y2= 20; y3= 15; y4= 12

Tính chất: SGK/53

y và x là hai đại lượng tỉ lệ nghịch-Với x1; x2; x3; của x có một giá trị tương ứng y1; y2; y3; của y: ta có:

1/y1.x1= y2.x2=…=a( hệ số tỉ lệ) 2/ 2

-Định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ nghịch,

viết công thức liên hệ?

-Phát biểu tính chất của hai đại lượng

tỉ lệ thuận?

Trang 17

Hai đại lượng x và y tỉ nghịch với

nhau ta có công thức nào?

Để tính y khi cho giá trị của x ta làm

như thế nào?

Thay vào công thức

Làm Bài tập 2

Cho biết y và x là hai đại lượng tỉ lệ

nghịch

Hãy điền kết quả vào ô trống

HS hđ cá nhân và lên bảng trình bày

Bài tập 12-sgk-58a.Hệ số tỉ lệ là= x.y= 8.15= 120

b y= x

a

= x120

c khi x= 6 thì y= 6

120

= 20khi x= 10 thì y= 10

120

= 12Bài tập

Vì x,y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên hệ số tỉ lệ a= x.y =4.1,5 =6

III Hướng dẫn về nhà (2 phút)

 Học thuộc định nghĩa, tính chất của đại ượng tỉ lệ nghịch

 Bài tập14,15 sgk+ bài tập tương tự sách bài tập

 Đọc trước bài “ một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch”

 HD Bài 14/SGK : số công nhân và số ngày là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta

có:

35

28 168

x x

NS: ND:

Tiết 27 Một Số Bài Toán Về Đại Lượng Tỷ Lệ Nghịch

A PHẦN CHUẨN BỊ

I Mục tiêu

 Học sinh được làm một số bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch

 Biết cách làm các bài tập cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch

 Rèn cách trình bày, tư duy sáng tạo

 Học sinh yêu thích môn học

Ngày đăng: 11/04/2021, 22:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w