• Một số điểm lưu ý trong bồi dưỡng HSG 9- Không sử dụng các loại bài tập nặng về tính chất vật lý như: + Bài tập về quá trình tổng hợp Pr: bỏ loại tính vận tốc trượt của ri bô xôm, kho
Trang 1Chuyên đề hè 2010
Gồm 4 nội dung chính:
1.Bồi dưỡng HSG 9
2 Sáng kiến kinh nghiệm.
3 Nội dung sinh hoạt tổ, nhóm
4 Thảo luận những vướng mắc trong dạy học SH 6 -> 9
Trang 3• Một số điểm lưu ý trong bồi dưỡng HSG 9
- Không sử dụng các loại bài tập nặng về tính
chất vật lý như:
+ Bài tập về quá trình tổng hợp Pr: bỏ loại tính vận tốc trượt của ri bô xôm, khoảng cách ri bô xôm, thời gian trượt của ri bô xôm…
+ Quá trình tổng hợp ADN, ARN phải có điều kiện chặt chẽ.Quá trình tổng hợp AND, A RN học ở lớp 9 là diễn ra ở tế bào nhân sơ, còn quá trình tổng hợp ở tế bào nhân chủân thì phức tạp hơn nhiều.
Trang 4• Ở bài tập Men đen, học sinh cần lưu ý:
Trang 6• Ở bài tập lai 2 cặp tính trạng:
GV không nên ra bài tập dạng này:
Cho đậu hà lan thuần chủng:
Cây cao, hạt trơn x Cây thấp, hạt nhăn
Thu được F1 100% cây cao, hạt trơn
Cho F1 tự thụ phấn, kiểu hình ở cây F2 như thế nào?
( Kiểu hình chiều cao cây thuộc thế hệ F2,
Trang 7• Ví dụ: Ở đậu Hà lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với đậu hạt xanh Khi cho 2 cây đậu hạt vàng tự thụ phấn, F1 thu được tỷ
lệ 7 vàng: 1 xanh Xác định kiểu gen của
2 cây P?( Biết rằng mức độ sinh sản và phát triển của các cây ở các phép lai như nhau)
Trang 8• 2 cây tự thụ phấn thì có 2 phép lai xẩy
ra.Mỗi phép lai có số tổ hợp là (7+1):2=4
7 vàng : 1 xanh = 4 vàng+3 vàng +1 xanh
- Tự thụ phấn : 100% vàng khi P có KG: AA
- Tự thụ phấn: 3 vàng: 1 xanh->P có KG:Aa -> 2 cây P có KG là: AA và Aa
Trang 9• Bài tập nguyên phân, giảm phân:
Ví dụ ở đề thi Phan Bội Châu năm nay:
Một tế bào sinh tinh có 2 cặp NST tương đồng, ký hiệu A;a;B;b phân bào giảm
phân Ở lần phân bào 2, một trong 2 tế bào, cặp NST B;b không phân ly bình
thường Hỏi có mấy loại tinh trùng được tạo ra, ký hiệu như thế nào?
Trang 10Vì 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng, nên các cặp gen này phân ly độc lập với nhau.
Ở giảm phân I, tạo ra 2 tế bào con là:
AABB và aabb hoặc AAbb và aaBB
Giảm phân II không bình thường, tạo ra 3 giao tử là:* A; ABB; ab hoặc AB; a; abb
*A; Abb; aB hoặc Ab; a; aBB
Trang 11• Ở P có tỷ lệ KG là: 0,2AA: 0,5Aa: 0,3aa
Cho tự thụ phấn qua các thế hệ thì F4 có tỷ
lệ KG như thế nào?
Trang 122 Sáng kiến kinh nghiệm.
- Dễ dùng
- Có hiệu quả
- Dùng được cho nhiều người
Trang 133 Chuyên đề:
Sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn da số ở các
trường mới chỉ thực hiện chủ yếu ở mặt hành
chính, như nhận xét kết quả hoạt động tháng
qua, phổ biến kế hoach tiếp theo, phân công day thay, dánh giá tiết dạy thao giảng, dự giờ…Nói chung sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn chưa có chiều sâu Sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn phải gắn liền với chuyên môn, dưới hình thức sinh
hoạt theo chuyên đề.
Trang 14Ở THCS, sinh hoạt chuyên đề theo nhóm
chuyên môn
Mỗi nhóm , trong 1 năm chỉ nên xây dựng
1 -> 2 chuyên đề cho có chất lượng
( ví dụ chuyên đề bồi dưỡng HSG, cách dạy
1 bài học khó…)
Tiến trình như sau: - Lập kế hoạch
- triển khai( phân công nhiệm vụ cho các
thành viên trong nhóm)
Trang 15Tích hợp sử dụng năng lượng tiết kiêm,
hiệu quả vào giảng dạy sinh học THCS
Năng lượng có vai trò sống còn đối với cuộc sống con người, nó quyết định sự tồn tại, phát triển và chất lượng cuộc sống con
người Vai trò của năng lượng thể hiện cụ thể qua việc con người sử dụng NL cho
hoạt động sản xuất, đi lại, xây dựng, và
đời sống hàng ngày
Trang 16Vừa qua, khủng hoẳng NL tác động rất lớn đến đời sống xã hội và nền kinh tế của nước ta Ở VN, sản lượng điện thương phẩm cuối 2007 là 66,8 tỷ Ki lô oát giờ, tăng 2,5 lần so với năm 2000 Trong đó thủy điện khoảng 64%, nhiệt điện 34% Tiêu thụ trong lĩnh vực sản xuất công
nghiệp và xây dựng: 46,97%; Lĩnh vực quản lý tiêu dùng, dân cư: 47,14%
Trang 17• Nhìn chung, tình hình sử dụng năng lượng hiện nay: Nhu cầu năng lượng ngày càng cao do nhu cầu tăng trưởng kinh tế, phát
triển các ngành sản xuất CN, GTVT và nhu cầu nâng cao chất lượng cuộc sống
• Nguồn NL sử dụng chủ yếu là than đá, dầu, khí tự nhiên Điện năng là dạng NL có
nhiều ưu điểm(dễ chuyển hóa thành các
dạng NL khác), vì vậy việc sản xuất và sử
Trang 18• Các chuyên gia kinh tế NL dự báo:đến
trước năm 2020, VN sẽ phải nhập khoảng 12% ->20% NL Đến 2050 cần nhập 50%-> 60%( chưa kể điện hạt nhân) Trong lĩnh
vực điện năng, chúng ta chủ yếu dựa vào nhiệt điện(34%, thủy điện(64%).Thủy điện tuy có tiềm năng phát triển nhưng lại phụ
thuộc vào thời tiết Nếu phát triển thủy điện quá lớn thì chưa thể lường trước được
những tác động tiêu cực đến môi trường
Trang 19• Về xăng dầu hiện nay ta còn phải nhập
khẩu Nhà máy lọc dầu Dung Quất đưa vào
sử dụng 2009- 2010 cũng mới chỉ cung cấp cho GTVT 5/15-17 triệu tấn Đến 2020 có thêm 2 nhà máy nữa đi vào hoạt động,
cung cấp khoảng15-16/30-35 triệu tấn.Các nhà máy nhiệt điện là nguồn thải CO2
chính(40%), ngoài ra than nhiệt điện còn
thải ra khí thủy ngân và 1 số khí độc khác (nỉtogenoxit,SO2…)Nhà máy thủy điện
Trang 20• Nhà máy điện hạt nhân ít gây ô nhiễm, tuy nhiên trong quá trình sản xuất và xử lý chất thải hạt nhân vẫn chứa đựng các nguy cơ gây ô nhiễm môi trường sinh thái(rò rỉ chất phóng xạ) do đó cần sử dụng NL tiết kiệm.
• Để thực hiện thành công việc sử dụng NL tiết kiệm hiệu quả, ngoài các giải pháp kỹ thuật:sử dụng công nghệ mới nâng cao
hiệu quả sử dụng NL, tìm các nguồn NL
mới thay thế, các quốc gia còn phải quan
Trang 21• Một số bài có thể tích hợp nội dung sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả:
*Lớp 6:- Bài 46: thực vật góp phần điều hòa khí hậu(phần củng cố, trả lời câu hỏi SGK)
- Bài 47:Thực vật bảo vệ đất và nguồn nước(Phần củng cố, trả lời câu hỏi SGK)
- Bài 22: Ảnh hưởng các điều kiện bên ngoài đến quang hợp, ý nghĩa của quang hợp
- Bài23: cây có hô hấp không?(hô hấp ở cây)
* Lớp 7
Trang 22• * Lớp 8:- Bài 22: vệ sinh hô hấp( phần I)
- Bài 32: Chuyển hóa ( phần I)
• Lớp 9: - Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống SV( Bảo vệ nguồn NL ánh sáng)
- Bài 43: Ảnh hưởng nhiệt độ , độ ẩm …
- Bài 53: Tác động của con người đối với MT
- Bài 54, 55: Ô nhiễm môi trường
- Bài 58: Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên
nhiên( phần I, II)
Trang 23• Một số câu hỏi về việc sử dụng NL tiết kiệm và hiệu quả:
1: Năng lượng do cây giải phóng ra có ứng dụng gì?( SH6)
2: Em biết gì về vai trò ĐVNS đối với sự hình
thành dầu mỏ, khí đốt? Liên hệ với vai trò của
vi khuẩn với sự hình thành khí Bioga?(SH7)
3: Ảnh hưởng của nguồn NL mặt trời lên đời
sống SV được thể hiện như thế nào? Em hãy liên hệ với việc tiết kiệm điện, tiết kiệm NL ở gia đình em?
Trang 24* Sinh học 6:
1: Tảo là thực vật bậc thấp?
- Theo quan niệm hiện nay: Tảo là nguyên
sinh vật, Tảo không phải là thực vật( Dựa
vào cấu tạo cơ thể và cấu tạo tế bào của
tảo) Nên giới thực vật hiện nay không phân thành TV bậc thấp và thực vật bậc cao nữa)
Trang 252: Bạn hiểu gì về không bào ở TB thực vật?
-Ở TB non chất TB chiếm hầu hết khoang TB,
TB lớn và già: không bào xuất hiện, chất TB chỉ còn 1 lớp mỏng áp sát vào thành TB.TB càng lớn thì không bào càng lớn, khi TB già các không bào hợp thành 1 không bào(chứ nức và các chất hòa tan:bột đường, đạm, a xít…)Có trường hợp TB chết, chất sống
biến mất, chỉ còn lại không bào trong chứa dịch tế bào, như tép cam, chanh, bưởi
Trang 263:- Hạt 2 lá mầm: Hạt gồm phôi và vỏ, chất dinh dưỡng nuôi cây non ở lá mầm.
- Hạt 1 lá mầm: Gồm phôi, phôi nhũ và vỏ
- Ở hạt dừa:+ Quả non: phôi nhũ là nước dừa + Quả già: phôi nhũ là cùi dừa
Trang 275: Thân dài ra do đâu?
- Cây 2 lá mầm: thân dài ra do sự phân chia
và lớn lên của TB ở mô phân sinh ngọn
- Cây 1 lá mầm: Thân dài ra do sự phân
chia và lớn lên của TB ở mô phân sinh
Trang 284:Cấu tạo rễ gồm 4 miền: chóp rễ, miền sinh trưởng, miền hút, miền trưởng thành( miền bần).
- Cấu tạo sơ cấp của rễ: vỏ(Biểu bì, thịt vỏ) và trụ giữa(các bó mạch và ruột)
- Ở đa số cây 1 lá mầm và cây 2 lá mầm sống
1 năm: rễ không to thêm về chiều ngang
- Ở cây 2 lá mầm sống lâu năm: rễ tăng thêm kích thước về chiều ngang nhờ sự phân
chia TB ở miền trưởng thành
Trang 295/ Thân dài ra do đâu?
- Ở cây 2 lá mầm:
Thân dài ra do sự phân chia và lớn lên của TB
mô phân sinh ngọn.
- Ở cây 1 lá mầm:
Thân dài ra do sự phân chia và lớn lên của TB
mô phân sinh ngọn và mô phân sinh gióng.
Trang 306/ Thân to ra do đâu?
- Cây 2 lá mầm sống lâu năm: thân to ra nhờ
sự phân chia và lớn lên của TB tầng sinh
Trang 317/ Vì sao phần vỏ của 1 số cây thường bị sần sùi, nứt nẻ?
- Thân gồm vỏ( vỏ sơ cấp và vỏ thứ cấp) và trụ giữa(bó mạch và ruột)
- Một số cây sống lâu năm: tầng sinh vỏ(thứ
cấp) phân chia tạo thành lớp bần, ngăn cách
vỏ sơ cấp với trụ giữa -> vỏ sơ cấp bị chết, cùng với lớp bần tạo nên ssần sùi ở vỏ( bảo vệ)
Trang 328/ Tại sao lá tồn tại 1 thời gian ngắn thì bị rụng?
Lá không có cấu tạo thứ cấp, một thời gian ở lá xuất hiện 1 tầng phát sinh ngang qua cuống lá, tạo thành 1 lớp phân cách, lớp TB này hóa bần chết dần đi -> lá liên hệ với cành qua các TB
chết nên dễ bị rụng
-Lá sắp rụng lại có màu vàng,đỏ?
Lá sắp rụng, chất diệp lục( màu xanh) bị phá hủy, còn lại các sắc tố khác( vàng, đỏ…)
Trang 339/ - Quả thật?
- Những quả được hình thành từ bầu nhụy
- Quả giả?
- Những quả được hình thành từ bầu nhụy và các
bộ phận khác của hoa như bao hoa, đế hoa,
trục hoa…( dứa, mít, sung, vả, dâu tằm)
- Quả kép?
- Được hình thành từ 1 hoa,nhưng bộ nhụy của hoa có nhiều nhụy rời nhau, mỗi bầu nhụy tạo thành 1 quả riêng.( quả hồi, quả hoa hồng)
Trang 3410/