1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐÁ TRẦM TÍCH (địa CHẤT cơ sở SLIDE)

25 102 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 479,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Vật liệu hòa tan trong nước, sự kết tủa hóa học từ môi trường nước  trầm tích hóa học..  Vật liệu hữu cơ dưới dạng các ion hòa tan trong nước  trầm tích sinh học... Who gets what, w

Trang 1

 3 Tram tích sinh hóa và đá tram tích

 4 Đặc điểm đá trầm tích= dấu hiệu môi

trường trầm tich

 5 Các tướng trầm tích

Trang 2

 Sông, đại dương, gió và dòng chảy mang vật liệu xâm thực, rửa trôi từ các đá- vật liệu vụn (các mảnh vụn đá và kv)

 Khi năng lượng dòng chảy yếu đi, vật liệu sẽ lắng đông- trầm tích trầm tích vật liệu vụn

 Vật liệu hòa tan trong nước, sự kết tủa hóa

học từ môi trường nước  trầm tích hóa học

 Vật liệu hữu cơ dưới dạng các ion hòa tan

trong nước  trầm tích sinh học. 

Trang 3

Who gets what, when and how 3

Đá trầm tích là những đá được thành tạo từ những vật liệu bở rời, tích đọng trong các bờn trũng và trở thành đá sau quá trình gắn kết, biến đơi lâu dài và phức tạp.

Về khới lượng đá trầm tích chỉ phiếm 5% vỏ Trái Đất, nhưng phủ gần 80% bề mặt hành tinh và gắn liền với hoạt đợng của con người.

Đá trầm tích được hình thành trong

điều kiện nhiệt độ và áp suất thấp hơn, hoặc gần bằng với điều kiện

trên mặt đất.

Trang 5

Cát 1/16 - 2mm  Cát Cát kết

Bột  1/256 - 1/16

Sét  <1/256 mm  Sét  Đá sét, phiến sét

Trang 6

 Sự vận chuyển -  Vật liệu trầm tích được gió,

nước mang đi Khoảng cách, phương tiện và

năng lượng vận chuyển để lại dấu ấn trong

trầm tích cho biết về phương thức vận

chuyển

Sự lắng đọng -  Vật liệu lắng đọng khi năng

lựong vận chuyển giảm  trầm tích cuối

cùng phản ảnh năng lượng của phương tiện

vận chuyển

Sự hình thành đá trầm tích vụn

Trang 7

Sự rắn kết thành đá

Quá trình vật liệu trầm tích cứng rắn thành đá

- Giai đoan nén cứng xay ra khi tải trong cua

các lớp nam trên gia tăng Lực nén cứng làm

các hat chặt xít và gần nhau hơn, làm giảm độ

lỗ hổng và nươc thoát ra khoi lỗ hổng

- Nưoc mang các kv dung dich ket tua thành

kv moi nam trong các lỗ hổng hình thành

ximang gan ket các hat vun voi nhau

- Su nén cung và chôn vùi làm tái ket tinh các

kv và làm đá tro nên cung ran hơn.  

Trang 8

 Sự có mặt hay vắng mặt oxy có thể làm thay

đổi trầm tích nguyên thủy

 Trong môi trường oxy hóa các di tích hữu cơ

bị chuyển hóa thành CO2 và nước Sắt

chuyển từ Fe2+ sang Fe3+, và thay đổi màu

của trầm tích thành đỏ sậm

 Trong môi trường oxy khử vật chất hữu cơ

chuyển thành carbon ở dạng than hay

hydrocarbons nguồn của petroleum

Trang 9

Kíến trúc đá trầm tích vụn

Khi vật liệu được mang đi và lắng đọng, sẽ để

lại các manh mối về phương thức vận chuyển

và lắng đọng

 Trượt theo sườn dốc  trầm tích hỗn độn

không tuyển chọn độ hạt

 Kích thước hạt và mối quan hệ bên trong

giữa các hạt hình thành kiến trúc trầm tích 

từ kiến trúc biết manh mối về phương thức

vận chuyển và lắng đọng

Trang 10

Khái niệm kiến trúc bao gờm các đặc tính về

kích thước, hình dạng, đặc tính bề mặt và sớ

lượng tương đới của các phần tử tạo nên đá

Cấu tạo phản ánh đặc điểm phân bớ trong

khơng gian của các phần tử đĩ

Hai kiến trúc cơ bản của đá trầm

mảnh vụn khoáng vật và đá) và

kiến trúc không mảnh vụn (đa số

Trang 11

Who gets what, when and how 11

Kíên trúc của ximăng và các

kiểu ximăng

Ximăng là các vật liệu hòa tan tập trung trong các khoảng trống giữa các hạt và gắn kết chúng lại với nhau Ximăng có thể là sét, silic, carbonat, phosphorit, hydroxid sắt, mangan… và được hình thành do nước dưới đất bảo hòa các khoáng chất hay từ các hoạt động hòa tan trong quá trình trầm tích

Trang 12

Độ chọn lựa – mức đợ đờng nhất về kích thước hạt Các hạt đựợc chọn lựa theo tỷ trọng và

năng lượng vận chuyển. 

Khi năng lượng giảm, các hạt nặng hơn được lắng đọng và các mảnh nhẹ hơn tiếp tục được vận mang đi  chọn lựa theo tỷ trọng.   

Độ lựa chọn kém     Độ lựa chọn trung bình       

 Độ lựa chọn tốt

Trang 13

Who gets what, when and how 13

 Hình dạng của

hạt: bao gồm mức độ tròn, độ cầu, độ dẹt

.

Rất tròn       Tròn Nửa góc cạnh       Góc cạnh

Các mảnh vụn đá và khoáng vật có thể tròn hay góc cạnh tùy thuộc vào mức độ mài mòn trong qúa trình vận chuyển

Trang 14

3 Trầm tích hóa học & đá trầm tích hóa học

 Cherts – hình thành do sự kết tủa của SiO2

Đá bay hơi – do nước bay hơi từ nước biển

hay hồ  đá muối ( halite) và thạch cao

(gypsum)

Trang 15

4.Trầm tích sinh học và đá trầm tích hữu cơ

 Đá vôi (CaCO3) kết tủa từ vật chất hữu cơ

Xương, vỏ của sinh vật tích tụ thành đá vôi

 Diatomite – Tảo silicat của Trùng tia hay Khuê

tảo Khi sinh vật chết đi hình thành đá mềm sáng màu gọi là diatomite

 Coal – hình thành do xác thực vật tích tụ với một lượng lớn trong môi trường thiếu oxy

 Đá phiến chứa dầu – đá trầm tích vụn dồi dào

vật liệu hữu cơ chuyển hóa thành dầu khí

Trang 16

5 Đặc điểm đá trầm tích & mơi trường trầm tích

Cấu tạo lớp

Gồm các lớp trầm tích dày từ vài

mm hay đến vài m

Mặt lớp đánh dấu sự kết thúc của một giai đoạn lắng đọng và bắt đầu giai đoạn lắng đọng mới, dọc theo mặt phân lớp đá có thể tách vỡ ra dễ dàng

Trang 17

 Sự phân lớp có tính nhịp : gồm các lớp có đặc

điểm khác nhau do được lắng đông theo mùa

(Varves).

 Td: trầm tích hồ lắng đọng vật liệu thô trong mùa

hè và vật liệu mịn vào mùa đông khi mặt đất bị

đóng băng

Trang 19

Dấu vết gợn sóng: là những sóng nhỏ thường xuất hiện trên mặt các đụn cát, đồi cát hoặc trên bãi biển hay ở dưới đáy của dòng chảy, có phương phát triển vuông góc với dòng chảy hoặc hướng gió hình thành nên chúng.

Who gets what, when and how 19

Trang 20

Dấu rạn nứt – được hình thành khi trầm tích bột hoặc sét khô và nứt nẻ, sau đó bị chôn vùi và được bảo tồn Qúa trình nầy diễn ra khi ao hồ, sông khô cạn nước.

Trang 21

Màu sắc

Màu sắc đá trầm tích thường thể

hiện môi trường thành tạo

Who gets what, when and how 21

Hóa thạch – là di tích hưũ cơ xuất hiện trong cả hai loại đá hóa học và đá mảnh vụn,là những bằng chứng của sự sống trong quá khứ, và khi sinh vật chết đi, chúng được lắng

đọng cùng thời với trầm tích

Trang 22

6 Tướng trầm tích

 Tướng trầm tích là một nhóm các đặc điểm

phản ảnh môi trường trầm tích khác nhau

  tướng có thể thay đổi theo chiều đứng-

thay đổi theo thời gian

 Tướng có thể thay đổi theo chiều ngang- theo

không gian (kết quả của sự thay đổi môi

trường theo khoảng cách)

Trang 23

Các môi trường trầm tích phổ biến

 Môi trường lục địa

Trầm tích dòng chảy

Trầm tích hồ

Trầm tích băng hà

Trầm tích gió

Trang 24

 Trầm tích biển bay hơi

 Trầm tích sườn và chân lục địa

 Dòng xoáy

 Nón phóng vật biển sâu

 Trầm tích drift

Trang 25

25

Ngày đăng: 29/03/2021, 08:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w