1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐẠI DƯƠNG (địa CHẤT cơ sở SLIDE)

50 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thủy triều: là chuyển động của nước biển dâng lên và hạ xuống có tính chu kỳ của mực nước biển dưới tác dụng sức hút của Mặt trời và Mặt trăng.Triều lên và xuống biến đổi theo phương th

Trang 1

CHƯƠNG 14

ĐẠI DƯƠNG

Trang 2

Đại dương có diện tích 361x10 6 km 2 (70.8%) toàn bộ diện tích Trái Đất, chứa 1 lượng nước là 1.370.323x10 3 km 3 chiếm độ 97.5% của thủy quyển.

Trái Đất bao gồm các đại dương, các biển rìa và các biển giữa lục địa

Trang 3

 Ánh sáng Mặt Trời khơng thấu tới được.

 Thế giới sinh vật nghèo, chủ yếu gờm sinh vật

ăn thịt và ăn xác Các xác chết từ những tầng

nước mặt có thể chìm xuớng đây + cũng có thể có mợt sớ sinh vật đáy

Đới biển sâu

Phân bố trong phạm vi 200m đến 2000m

Trang 4

1 Các khu vực địa hình của

biển

Đới ven bờ

Phần sau bờ (Back shore) là nơi bão và thủy triều rất lớn có thể phủ tới

Phần trước bờ (Foreshore) giữa triều lớn và triều nhỏ

Phần ngoài bờ (Offshore) là bộ phận đáy biển từ mực thủy triều thấp nhất đến nơi sóng biển bắt đầu hết tác dụng với đáy biển

Trang 6

 Ánh sáng Mặt Trời xuyên thấu.

 Là nơi “thơng thoáng” nhất so với các miền biển sâu và biển thẳm

 Thuận lợi cho sinh vật phát triển, kể cả đợng vật lẫn thực vật Đới với đợng vật thì ở đây phong phú cả sinh vật đáy (ben ton), sinh vật bơi lợi tự

do (nekton) và sinh vật trơi nởi (plankton)

Đới biển nơng

Phân bố từ mức thủy triều thấp nhất đến độ sâu 200m

Trang 7

Đới biển thẳm

Phân bố từ độ sâu trên 2000m

Tầng nước bao phủ trực tiếp phía trên đáy đại

dương tới đen, lạnh và mặn hơn so với các tầng nước ở phía trên

Thế giới sinh vật ở đây rất nghèo và chưa được hiểu biết đầy đủ

Trầm tích được lắng đọng trên đáy đại dương với tớc đợ rất chậm, bao gờm các loại bùn có nguờn gớc hữu cơ và vơ cơ

Trang 9

2.Thành phần hóa học của

Trang 10

Tính chất vật lý của

nước biển

Nhiệt độ: ở vùng vĩ độ cao, nhiệt độ

nước biển bình quân là 50C, vùng vĩ độ thấp nhiệt độ đạt tới 200C, cao nhất có thể đến 300C

Tỷ trọng: ở 00C và độ mặn bình quân thường, tỉ trọng nước biển là 1.028g/cm3

Áp suất: khi xuống sâu, áp suất của biển tăng lên Ở độ sâu 1000m áp suất có thể đến 107 Pa

Ở dưới thấp nhiệt độ tương đối ổn định hơn

Độ mặn tăng thì tỉ

trọng tăng

Trang 11

3 Sinh vật biển

Sinh vật ở biển có 69 họ trong khi ở lục địa và nước mặt chỉ có 54 Động vật biển có 200.000 giống, thực vật là 25.000 chủ yếu là tảo

Trang 12

4 Chuyển động của nước biển

Sóng biển: do gió.

Nước biển chuyển động do: gió, sự thay đổi khí áp, lực hút mặt trời, mặt trăng, động đất, núi lửa, sự chênh lệch của tỉ trọng, độ mặn và nhiệt độ

Gió tiếp xúc mặt nước, do lực ma sát

và áp lực không đều tạo ra lực tiếp tuyến làm cho nước chuyển động theo dạng sóng

Sóng có các yếu tố là đỉnh sóng, đáy sóng, chiều dài của sóng L, biên độ sóng H, thời gian t cần thiết để sóng đi 1 quãng bằng L

Trang 13

Sóng nước sâuSóng nước nông

Trang 16

Thủy triều: là chuyển động của nước biển dâng lên và hạ xuống có tính chu kỳ của mực nước biển dưới tác dụng sức hút của Mặt trời và Mặt trăng.Triều lên và xuống biến đổi theo phương thẳng đứng, có mức cao nhất và thấp nhất.

Triều chảy theo mặt nằm ngang,

hình thành dòng thủy triều

Chế độ nhật triều

Chế độ bán nhật triều

Trang 17

 Nước chảy thành dòng trên mạt biển là gió thởi mạnh theo những hướng nhất định

 Do sự chênh lệch về tỉ trọng của nước, sự

chênh lệch áp suất ở các phần khác nhau trong thuỷ vực

 Có những dòng biển chảy thường xuyên, chảy theo chu kỳ, có dòng chảy trên bề mặt, hoặc

chảy sát dưới đáy biển, chảy theo chiều thẳng đứng v.v

Dòng biển (Hải lưu)

Trang 18

II TÁC DỤNG PHÁ HOẠI CỦA BIỂN

VÀ CÁC ĐỊA HÌNH CÓ LIÊN QUAN

Tác dụng xâm thực của biển

Tác dụng xâm thực cơ học

Là sự phá hoại của biển do động năng của nước biển, sự hòa tan của nước biển và các hoạt động của các sinh vật sống trong biển

Do các nguồn động lực như sóng, thủy triều, dòng biển, dòng xoáy Trong đó sự phá hoại của sóng biển là chủ yếu

Tác dụng xâm thực hóa học

Nước biển có nhiều CO2 và các dung dịch khác, chúng có tác dụng ăn mòn vào đáy biển

Trang 19

Tác dụng xâm thực phá hoại

của sinh vật

Sinh vật sinh sống tạo lỗ, đào hang phá hoại bờ đá, đáy biển Chất thải và xác chết của sinh vật cũng gây ra sự phá bờ và đáy biển

Trang 20

Tác dụng phá hoại của

Hang sóng vổ bị khoét dần, các đá trên vách bị lở rơi xuống, bờ biển bị đẩy lùi dần, chân bờ tạo thành một mặt tương đối bằng hơi nghiêng ra biển gọi là thềm sóng vỗ

Trang 21

Tác dụng phá hoại của sóng biển

Trang 22

Hang sóng vô

Trang 23

Trụ đá

Trang 25

Tác dụng phá hoại của

Chủ yếu là phá hủy đáy biển hơn là bờ biển Có tác dụng lôi cuốn các vật liệu, có thể lôi cuốn đá cuội, tảng gây mài mòn bờ biển

Trang 26

III TÁC DỤNG VẬN CHUYỂN CỦA BIỂN

Vận chuyển theo phương thức

Các loại hạt vụn vận chuyển theo các phương thức trôi, nhảy, lăn, đẩy

Trang 27

Các loại vận

chuyểnĐộng lực vận chuyển chủ yếu là sóng biển, dòng thủy triều, dòng biển Vận chuyển sóng biển gần bờ có 2 dạng: Vận chuyển theo hướng ngang, vuông gĩc với phương kéo dài của sóng biển; Vận chuyển theo hướng dọc, do sóng biển đập vào bờ lệch nghiêng đi một gốc sẽ tạo ra dòng đáy và dòng bờ

Trang 28

IV.TÁC DỤNG TRẦM TÍCH CỦA

Vật liệu trầm tích có nguồn gốc lục địa, một số vật liệu trầm tích đến từ các núi lửa và bụi vũ trụ

Địa hình và cấu trúc bờ, độ sâu vùng trũng biển và địa hình đáy của nó

Trang 30

2.Trầm tích ở đới ven bờ

- Trầm tích ở bãi

biển

Trầm tích ở đới này phức tạp, tùy thuộc tình hình của nước biển, sóng biển, thủy triều, địa hình

sông miền núi hoặc gần bờ biển dốc đứng

thành ở vịnh biển hoặc bờ biển bằng phẳng

bột kết ơû vùng bờ biển bằng phẳng có thủy triều rút xuống hoặc ở các vịnh biển, nơi dòng sông, dòng biển có mang chuyển các loại bùn, bột đưa đến lắng đọng ở địa hình bằng hoặc

ở vịnh yên tĩnh

Trang 31

Trầm tích ở các đê ven bờ, gờ cát chắn, lưỡi cát

Đê ven bờ phân bố dọc bờ gần mức thủy triều lên Các trầm tích vụn do sóng biển vận chuyển đưa lên tạo thành các đê ven bờ với thành phần là các vật liệu vụn

Gờ cát chắn phân bố song song với bờ biển, cách bờ 1 khoảng cách nhất định, có thể lộ trên mặt hay ngầm dưới nước

Lưỡi cát hình thành ở phía ngoài vịnh có thành phần là cát Các vật liệu vụn sẽ lắng đọng có dạng vòng cung

Trang 32

Bãi thủy

triềuPhát triển ở những bãi có hoạt

động của thủy triều Khi triều rút, lắng đọng trên bãi chủ yếu là sét, bột, cát mịn Đặc trưng là có các dấu vết gợn sóng, có lớp xiên chéo

do sự thay đổi lên xuống của thủy triều, có khe nứt khô

(Lagoon)Vụng là địa hình của vịnh biển bị

lượn cát hoặc gờ cát chắn ngăn với biển rộng bên ngoài, chỉ để thông 1 cửa

Trang 33

Vụng biển

ÚcHoa kỳ

Trang 34

Vụng nước nhạt, ở vùng khí hậu ẩm ướt, được cung cấp nhiều nước nhạt nên mực nước vụng cao hơn mực nước biển.

Vụng nước mặn, phát triển ở vùng khô hạn, bốc hơi lớn do đó mực nước vụng thường thấp hơn mực nước biển Ngoài ra còn có trầm tích hóa học lắng đọng theo quy luật hóa học độ hòa tan của muối Lần lượt có các trầm tích cacbonat đến sulfat đến muối Cl

Trang 35

3 Trầm tích ở biển nông

Trầm tích

vụn

Nguồn cung cấp chủ yếu là từ lục địa, có 1 ít là từ bờ biển Thành phần chủ yếu là cát và sét, cuội ít Đặc trưng là có tính phân đới

Ranh giới giữa trầm tích bùn cát và trầm tích bùn pha sét là nơi chuyển tiếp từ đới thềm lục địa sang sườn lục địa

Trầm tích hóa

học

Biển nông là môi trường thuận lợi cho trầm tích hóa học và các loại khoáng sản

Các phương thức trầm tích có thể xảy ra:

Trang 36

- Do quá bão hòa các ion trong các dung dịch (K, Na, Ca, Mg ).

- Trầm tích do sự điện ly phá vỡ chất keo

- Sinh vật thu nhận 1 số nguyên tố sau đó lại thải ra trong quá trình sống làm cho chúng lắng đọng xuống Nếu sinh vật nhiều thì lượng trầm tích càng lớn Trầm tích biển nông chủ yếu là các trầm tích carbonat (CaCO3 và MgCO3)

Trang 37

Trầm tích sinh

vật

Xương và vỏ của sinh vật chủ yếu cấu tạo từ CaCO3 và SiO2, một số là hợp chất của P Sau khi sinh vật chết, các chất trên sẽ tích đọng lại

Sau khi sinh vật chết, phần mềm của chúng dễ bị phân tán trong các trầm tích  tập trung vào trong các tầng chứa, các bẫy  dầu khí

Phần vỏ cứng của sinh vật được giữ lại cùng các vật liệu khác, lắng đọng và tạo thành đá.Các ám tiêu sinh vật: là vật trầm tích của xương cốt, vỏ ngoài của 1 số sinh vật như san hô, tảo biển, trùng lỗ ở đáy biển và sau khi chết tạo nên

Trang 38

Áùm tiêu san hô do san hô tạo nên và hình thành đá vôi ám tiêu

Ám tiêu bờ phân bố sát bờ, có thể cách bờ một dải nước hẹp tạo thành đới kéo dài

Ám tiêu chắn nằm cách bờ 1 khoảng nước lớn, có khi là vụng, chạy song song với bờ

Ám tiêu vòng là loại ám tiêu chắn dạng vòng tròn ở giữa không có đảo mà là 1 vụng nước thông với bên ngoài

Trang 39

The three stages of coral reef formation - fringing, barrier, and atoll.

Trang 41

Ám tiêu vòng

Trang 42

4.Trầm tích ở vùng biển sâu

Bùn

lam

Chủ yếu là trầm tích bùn mềm

Phân bố ở đáy sườn lục địa cho đến đáy đại dương, sét màu xanh đen, xanh thẫm hoặc xanh nhạt, được hình thành trong điều kiện dòng biển yếu hoặc không có dòng biển

Trang 43

Các loại trầm tích

khác

Bùn và cát núi lửa

Trầm tích băng tích phân bố ở vùng

Trang 44

5 Trầm tích ở vùng biển thẳm

Trầm tích nguồn

lục địa

Xa bờ, có địa hình đáy phức tạp, nước biển chuyển động yếu, tốc độ chậm, chủ yếu trầm tích là do xác sinh vật trôi nổi lắng đọng

Trầm tích dòng xoáy: cát

Trầm tích băng hà, bao quanh 2 cực

Trầm tích do gió đưa tới, chủ yếu là sét, thành phần là thạch anh, fenpat

Trang 45

Trầm tích nguồn sinh

vật

Chủ yếu là sét mềm của sinh

vật

Bùn silic (xác tảo diatome)

Bùn canxi (CaCO3), gờm bùn trùng cầu, bùn chân cánh, bùn bạch phấn do vẩy khuê tảo

Trầm tích nguồn

vô cơ

Đất sét đỏ (Red clay), phân bố rộng

ở độ sâu dưới 4500m Phân bố nhiều nhất ở Thái Bình Dương Màu nâu đỏ hay đỏ gạch, sét rất thuần khiết, sét chiếm trên 80%

Trang 46

Kết hạch mangan (Manganese

Trang 48

V DÒNG XOÁY

Là dòng chảy trọng lực của nước biển có tỉ trọng lớn, mang theo nhiều vật liệu như sét, bột, vật trôi nổi và có thể cả cát, cuội

Tốc độ chảy ngầm có thể đạt tới 30m/s,

20-Hiện nay dòng xoáy đa số xuất hiện

ở ngoại vi thềm lục địa, ở phần trên của sườn lục địa hoặc ở phần trước của tam giác châu

Trang 49

Tác dụng xâm thực và vận chuyển của dòng chảy

Dòng xoáy co thể hình thành 1 dòng chảy ngầm với bề dày từ 20 đến 200m với tỉ trọng lớn, tốc độ nhanh do đó gây phá hoại đáy biển ở sườn lục địa khá lớn

Năng lực vận chuyển của dòng xoáy cũng rất lớn Các vật liệu như bùn, cát ở trạng thái trôi nổi, hạt mịn nhỏ được chuyển đi xa hơn

Trang 50

Tác dụng trầm tích của dòng

xoáy

Dòng xoáy chảy từ chân lục địa ra đến biển bình nguyên lắng đọng  nón phóng vật hình quạt xòe ra phía biển thoải

Vật liệu trầm tích là vụn lục nguyên, mảnh đá và thạch anh Độ mài tròn và độ chọn lọc từ trung bình đến tương đối tốt

Trầm tích dòng xoáy thường xen kẽ trong tầng bùn sinh vật Mỗi tầng bùn là một lần hoạt động của dòng xoáy Ở gần nơi phát tích, trầm tích có độ dày lớn, càng đi xa càng vát mỏng Nó có thể là tầng sinh dầu và chứa dầu tốt

Ngày đăng: 29/03/2021, 08:04

w