Là quá trình bieán đổi các vật liệu trên mặt đaát hoặc gaàn mặt đaát do tác động của không khí, nước, các tác nhân sinh vật.... Khái niệm về phong hĩa Năng lượng bên trong trái đaa
Trang 1CHƯƠNG 4
TÁC DỤNG PHONG HÓA
I Khái niệm về tác dụng phong hóa
II Phong hoá lý học
III Phong hoá hoá học
IV Phong hoá sinh học
V Tốc độ phong hoá và các nhân tố ảnh hưởng đến phong hoá
VI Tính giai đoạn và tính phân đới trong quá trình phong hoá
Trang 2Năng lượng Mặt trời đieàu hành quá trình phong hóa
Là quá trình bieán đổi các vật liệu trên mặt đaát hoặc gaàn mặt đaát do
tác động của không khí, nước, các
tác nhân sinh vật
Nguoàn năng lượng gây nên quá trình phong hóa xuaát phát từ ngoài vỏ
Trái đaát hoặc ngay tại vỏ Trái đaát
I Khái niệm về phong hĩa
Năng lượng bên trong trái đaát với các hoạt động kieán tạo, tạo núi, đưa các đá vào đới phong hóa
Trang 31- Phong hóa vật lý - Phong hóa cơ
học
-Trong tự nhiên phong hóa vật lý và phong hóa hóa học thường xảy ra cùng với nhau, tùy trường hợp mà một trong hai loại sẽ chieám ưu theá hơn
Kết quả của quá trình phong hóa:
- Hình thành các vật chất mới, các đá và các khoáng vật mới
- Làm giảm cường đợ chịu lực của đá từ đó phá vỡ chúng
- Cải tạo bề mặt Trái đất, thay đởi các đặc trưng về thành phần vật chất
Trang 4• Phong hoá cơ học: sự thay đổi hình dáng, kích cỡ của đá và của khoáng vật
• Phong hóa hóa học: goàm quá trình thay đổi các khoáng vật có trước thành
các khoáng vật mới
Trang 5Là quá trình làm đá vỡ vụn ra thành các mảnh nhỏ dưới tác dụng của năng lượng phát sinh từ hoạt động tự nhiên
II Phong hĩa hĩa học
a.Sự giãn nở, co rút do chênh lệch nhiệt đợ
Do thay đổi nhiệt độ nhanh, nhieàu tạo nên sự giãn nở và co rút đá phong hóa cơ học Quá trình này thường gặp
ở các vùng đá không có lớp phủ đaát hay thực vật Sự thay đổi nhiệt độ giữa ngày và
đêm hay từ mùa này sang mùa khác
Sự bóc vỏ hóa
tròn
Trang 6Hiện tượng bóc vỏ hóa tròn
Trang 7- Sự không đồng nhất của thành phần khoáng vật, làm cho hệ số dàn nở của chúng khác nhau
- Sự không đồng nhất của đá về thành phần vật chất, về kiến trúc, cấu tạo
- Màu sắc: Đá có màu sẫm, tối dễ bị phong hóa
hơn đá có màu nhạt
- Độ hạt: Đá có độ hạt thô phong hoá mạnh hơn
đá hạt nhỏ
- Gradient biến đổi nhiệt độ trong một ngày đêm
Những yếu tố có ảnh hưởng đến sự phá
huỷ bằng chênh lệch nhiệt độ
Trang 8Nước chảy vào các khe nứt và các hoác đa,ù bị đóng băng thể tích nước sẽ tăng khoảng 9%, tạo nên áp lực tác dụng vào đá làm vỡ vụn thành các mảnh nhỏ trên beà mặt của tảng đá
b.Tác dụng của băng
giá
Dung dịch muới đi vào trong các khe nứt, lỡ hởng của đá Sau khi nước bay hơi, muớn kết tinh lại tạo ra mợt áp suất và phá hủy đá
c Sự kết tinh của muới
Trang 9Là sự phân huỷ các đá bằng các tác dụng hoá
học của các nhân tố như oxy, nước, khí CO2, các axit hữu cơ phân bố trong khí quyển, thuỷ quyển và sinh quyển
III Phong hoá hoá học
Thu tu 14/10
Trang 10- Tác dụng của băng
Trong điều kiện bình thường:
- Muới của nhóm halogen và muới sunfua dễ hoà tan.
- Khoáng vật carbonat trong nước thuần khiết thì khó hoà tan nhưng nếu có CO2 trong nước thì dễ hoà tan vì H2O + CO2 HCO3 + H+ axit nhẹ ăn mòn carbonat.
Khoáng vật silicat khó hoà tan, + t 0 cao + 1 áp lực nhất định thì lâu dài chúng sẽ bị hoà tan dần.
Trang 11Có sự tham gia của CO2trong các phản ứng phong hóa
TD: phong hóa đá vôi goàm hai bước:
• - Đaàu tiên CO2 khí quyển hoà tan trong nước tạo thành bicarbonat:
• CO2 + H2O H2CO3H+ +
HCO3-• - Tieáp theo là bicacbonat tác dụng với calcit:
• H+ +HCO3 + CaCO3 Ca2+ + 2 HCO3
-b.Carbonat
hóa
Trang 12• Đây là phản ứng phong hóa gắn thêm H 2 O vào trong caáu trúc của chaát rắn để tạo nên sản phẩm ngậm nước Td phản ứng của fenspat kali với nước tạo ra khoáng vật sét và silic.
• 2 KAlSi3O8 +H2O +2 H + 2K+ + Al2Si2
• O5 (OH) 4 +4SiO2
• (khoáng vật sét )
•
•
•C.Hydrat hóa:
Trang 13• Nước vào ô mạng tinh thể khoáng vật để hình thành khoáng vật mới:
• CaSO4 + H2O CaSO42H2O
• (anhydrit) (thạch cao)
• (quá trình xảy ra đi kèm với sự tăng nở thể tích)
• Fe2O3 + nH2O Fe2O3nH2O
• (hêmatit) (limonit)
• Nước chỉ tách ra khỏi ô mang tinh thể khi nhiệt độ tăng cao 400 0 C.
Trang 14Oxy tham gia một soá phản ứng phong hóa, Td: trong quá trình oxi hóa khoáng vật chứa sắt.
6 H2O + 2 Fe2SiO4 +O2 4 Fe ( OH) 3 + 2 SiO2
( Hydroxyt sắt )
d.Oxy
hóa
Trang 15• Sự thuỷ phân xảy ra khi các ion H+ và OH- phân
giải từ nước tự nhiên, tác dụng với các ion của
khoáng vật, trao đổi điện tử với nhau để tạo ra chất mới
• H+ thường thay thế các ion kim loại kiềm như K+
Trang 16• 4K [AlSi3O8] + 6H2O 4KOH + Al4 [Si4O10] + [OH]8 +
8SiO2
• nếu có CO2 tham gia:
• 4K [AlSi3O8] + 2CO2 4H2O + 2K2CO3 + Al4[Si4O10] (Orthoclase) (dung dịch) (kaolin)
+ [OH]8 + 8SiO2
(opal)
Td: Orthoclase bị phong hóa
Al4[Si4O10] + [OH]8 + 2H2O Al2O3nH2O + SiO2nH2O
(kaolin) (bauxit) (opal)
Trong điều kiện ẩm nóng, kaolin tiếp tục bị phân giải
Trang 17IV Phong hoá sinh học
• Phong hoá sinh học - vật ly :
• Sinh vật phá hoại đá theo phương thức cơ học Rễ cây phát triển có thể gây 1 áp lực 10 -15kg/cm3 Sinh vật lúc đào hang, khoét lỗ để cư trú đồng thời cũng phá hoại đất đá.
• Phong hoá sinh học - hoá học
• Vi khuẩn và thực vật thường tiết ra acid hữu cơ để phá hủy đá, hút lấy nhưng nguyên tố cần thiết.
• - Một số rễ thực vật tích điện âm H+ và các ion dương môi trường acid phá huỷ các đá.
• Rễ cây cũng thường thải CO2, thổ nhưỡng chứa nhiều CO2 hơn trong không khí từ 10 đến 100 lần làm cho các silicat dễ bị phân giải hơn.
• - Hoạt động quang hợp làm tăng O và CO2 vào mặt đất.
Thu nam , 8/10 /08
Trang 19V Tốc độ phong hoá và các nhân tố ảnh hưởng
đến phong hoá
• Tốc độ phong hóa được xem như là mức độ phá hoại của phong hóa tính bình quân theo thời gian kể từ lúc đá lộ ra
• Td: núi lửa Karatau phun tro vào năm 1883, sau
60 năm đã thành một lớp thổ nhưỡng dày trên 10cm
• Tốc độ phong hoá ở vùng Goa của Ấn Độ là 1mm trên năm
Trang 20• Khí hậu, trong đó đáng kể là nhiệt đợ khơng khí, lượng mưa và sự phân phới, lượng bớc hơi, đợ ẩm v.v…
• Địa hình có ảnh hưởng đến khí hậu
• Tính chất của đá
Phong hóa là phản ứng của các vật liệu trong vỏ trái đaát để có trạng thái cân bằng khi các vật liệu này tieáp xúc với các đieàu kiện mới của môi trường như nước, không khí và các sinh vật
Trang 21• Độ sâu và toác độ phong hóa:
• Phaàn lớn quá trình phong hóa diễn ra ở phaàn trên của vỏ Trái đaát cho đeán độ sâu từ vài mét đeán vài chục mét
• Do một soá tác nhân khác tác động từ phía dưới mặt đaát làm cho quá trình phong hóa có thể xảy ra ở một độ sâu lớn hơn
Trang 22Cường độ và độ sâu phong hóa ở các đới khí
hậu khác nhau
Trang 23VI Tính giai đoạn và tính phân đới trong quá
trình phong hoá
Kết quả của phong hóa là tạo ra 2 loại sản phẩm:
- Các đất, đá, dung dịch bị mang trôi đi và
- Phần giữ lại tại chỗ hình thành các tàn tích
Trang 24• Neáu bieát thành phaàn của đá bị phong hóa có thể xác định được các sản phẩm của quá trình phong hóa hóa học trên đá này
• Ngược lại, khi xem xét sản phẩm phong hóa một soá keát luận veà loại đá đã bị phong hóa (đá mẹ)
Trang 25• Giai đoan thứ nhất :
Giai đoạn võ vụn: chủ yếu do phong hóa cơ học phá vỡ các đá mẹ tạo thành vụn đá Nơi khí hậu ẩm và nóng, giai đoạn này rất ngắn
Trang 26• Giai đoạn thứ hai:
Giai đoạn sialit: Thường xảy ra ở vùng khí hậu
khô Phong hóa hóa học là chính
Các silicat và alumosilicat bị phá huỷ phân giải các cation
Các kim loại kiềm và kiềm thổ + dung dịch môi trường kiềm
Hình thành 1 số khoáng vật sét trung gian của
nhóm montmorilonit và 1 phần của nhóm
hydromica
Các muối CaCO3 ít tan được tập trung các tàn tích vôi
Trang 27• Giai đoạn thứ ba
Giai đoạn sialit axit: Xảy ra nhanh trong môi trường nóng ẩm, có tác động mạnh của khí quyển và rửa trôi nhanh Tiếp tục sự phân huỷ tách các cation và phá huỷ từng phần SiO2 chuyển từ môi trường
kiềm sang môi trường axit
Khoáng vật sét trung gian bị phá huỷ kaolin
CaCO3 không còn lắng đọng nữa vì Ca bị hoà tan.
• Giai đoạn thứ tư
Giai đoạn alit: Xảy ra trong môi trường nóng ẩm của khí hậu nhiệt đới, á nhiệt đới
Tiếp tục phân huỷ các khoáng vật có trước để đi đến dạng bền vững trên bề mặt Trái đất: các
hydroxit của Al, Fe, Si dưới dạng keo (bauxit,
limonit, opal)
Thu ba 13/10
Trang 28Vùng khô Vùng ẩm nóng
Đới Montmorilonit Đới laterit
Hydrormica Kaolinit, gibxit Vỡ vụn Kaolinit
Vỡ vụn
Đá gốc granitCác giai đoạn phong hóa rất phụ thuộc vào các đới khí hậu của Trái đất
Trang 29Vỏ phong hoá
Lớp vỏ mỏng ngoài của vò lục địa của Trái đất bao gồm các sản phẩm phong hóa tại chỗ (các tàn tích) và lớp đất trồng (lớp thổ nhưỡng)
Vỏ có chỗ dày chỗ mỏng hoặc có chỗ không tồn tại Dày nhất ở vùng nhiệt đới, á nhiệt đới Có chỗ dày hơn 100m
Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của vỏ là khí hậu, địa hình, phương thức, cường độ, thời gian tác dụng phong hóa; thành phần đá gốc
Trang 30Mặt ca7
Mặt cắt vỏ phong hóa
Trang 31• VII - THỔ NHƯỠNG :
• Đá rắn hay còn gọi là đá neàn đeàu nằm dưới một lớp đaát phủ = đ thổ nhưỡng
• Đaát goàm có cát, sét và mùn thực vật
• Đaát có nhiệm vụ là duy trì sự soáng thực vật Đaát tàn dư đượïc hình thành ngay trên đá goác; Các loại đaát khác có thể được vận chuyển từ các nơi khác đeán do sông ngòi, băng hà và gió
Quá trình phong hóa đóng vai trò quan
trọng trong quá trình hình thành đaát
Trang 32Taàng O : lớp mỏng vật liệu phân hủy hữu cơ, gọi là lớp mùn.
Taàng A : đới thaám lọc, trong đới này khóang vật bị hòa tan do nước mặt
thaám xuoáng.
Taàng B : đới tích tụ, trong đới này các hạt và vật liệu
hòa tan từ taàng B được tích tụ.
Taàng C : đơi chuyển tieáp từ đaát sang
đá, goàm đá goác
bị phong hóa.
Trang 33• Đất pedalfer
• Là đaát có chứa oxyt sắt, sét hay
cả hai; tích tụ ở taàng B Tên này được keát hợp từ “pedon” có nghĩa là “đaát” (tieáng Hy Lạp) và hai kí hiệu Al, Fe
• Đaát pedalfer thường có mặt trong
thực vật caáp thaáp
• Thuộc nhóm này có raát nhieàu loại đaát có màu đỏ, vàng
Trang 34• Đất pedocal:
• Thường có mặt ở các vùng ôn đới , nhiệt độ tương đoái cao, lượng mưa thaáp và øthực vật chủ yeáu là cỏ và các bụi cây.
• Nước boác hơi trước khi mang cacbonat ra khỏi đaát các hợp chaát này lắng đọng dưới dạng calcite
Trang 35• Đất laterit:
giàu hydroxid nhôm và oxyt sắt
• Sắt và nhôm tích tụ trong taàng B
• Nhôm ở dạng Al2O3.nH2O gọi là bauxit, một loại quặng nhôm, được hình thành khi phong hóa mạnh và lâu dài, loại bỏ oxyt silic ra khỏi khoáng vật sét và để lại oxyt alumium (bauxit)
• Oxyt sắt tập trung trong taàng B nhieàu