1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KẾ HOẠCH CÔNG cụ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHO CHỦ đề “CÔNG NĂNG LƯỢNG” MOLUL 3

13 165 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 189,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu được biểu thức tính công bằng tích của lực tác dụng và độ dịch chuyển theo phương của lực, nêu được đơn vị đo công là đơn vị đo năng lượng với 1 J = 1 Nm; Tính được công trong m

Trang 1

KẾ HOẠCH CÔNG CỤ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHO CHỦ ĐỀ “CÔNG-NĂNG LƯỢNG” 1.Kế hoạch kiểm tra, đánh giá chủ đề Công – Năng lượng

Trang 2

- Nêu được biểu thức tính công bằng tích của lực tác dụng và độ dịch chuyển theo phương của lực, nêu được đơn vị

đo công là đơn vị

đo năng lượng (với 1 J = 1 Nm);

Tính được công trong một số trường hợp đơn giản.

(1 tiết)

trường hợp đơn giản.

- Chế tạo mô hình đơn giản minh hoạ được định luật bảo toàn năng lượng, liên quan đến một số dạng năng lượng khác nhau.

- Trình bày được

ví dụ chứng tỏ có thể truyền năng lượng từ vật này sang vật khác bằng cách thực hiện công.

(1 tiết)

Học sinh đã học về:

+ biểu thức Wđ, Wt,

W = Wđ + Wt

+ sự chuyển hóa

năng lượng

Đánh giá chuẩn đoán

- PP: đánh giá qua HSHT

- Công cụ: câu hỏi TN, phiếu KW

Đánh giá tổng kết

- PP: Kiểm tra viết

- Công cụ: câu hỏi TN; câu hỏi tự luận

Kiểm tra (1 tiết)

CHỦ ĐỀ CÔNG – NĂNG LƯỢNG (7 tiết)

- Nêu được công thức tính thế năng trong trường trọng lực đều, vận dụng được trong một

số trường hợp đơn giản.

(1 tiết)

- P

- Nêu được khái niệm cơ năng;

phát biểu được định luật bảo toàn cơ năng.

(1 tiết)

- Phương pháp: hỏi - đáp

- Công cụ: thẻ kiểm tra

- Phương pháp: quan sát, đánh giá qua sản phẩm học tập

- Công cụ: Bảng kiểm

- Phương pháp: hỏi đáp, kiểm tra viết

- Công cụ: câu hỏi, thẻ kiểm tra

- Phương pháp: kiểm tra viết

- Công cụ: câu hỏi, thẻ kiểm tra Đánh giá quá trình

2

- Phương pháp: đánh giá

qua sản phẩm học tập

- Công cụ: thang đo

- Từ phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều với vận tốc ban đầu bằng không, rút ra được động năng của vật có giá trị bằng công của lực tác dụng lên vật.

(1 tiết)

- Vận dụng được định luật bảo toàn cơ năng trong một

số trường hợp đơn giản

(1 tiết)

- Phương pháp: quan sát,

hỏi-đáp

- Công cụ: bảng kiểm

Trang 3

2 Công cụ kiểm tra đánh giá chủ đề “ Công – Năng lượng”

2.1.Đánh giá chẩn đoán

 PPĐG: Đánh giá qua hồ sơ học tập

 CCĐG: câu hỏi trắc nghiệm, phiếu KW

HỒ SƠ HỌC TẬP CÁ NHÂN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Họ và tên học sinh: ……… Nhóm:……….Lớp:………

Câu 1 Dạng năng lượng mà vật có được do chuyển động được gọi là

A.động năng B.thế năng C.cơ năng D.điện năng

Câu 2 Biểu thức tính động năng của một vật phụ thuộc vào

A vận tốc B khối lượng, vận tốc C khối lượng D khối lượng, độ cao của vật

Câu 3 Biểu thức thế năng của một vật khi ở độ cao h so với gốc thế năng là

1

Wt

2m g h

C Wtm g h . 2 D Wtm h

Câu 4 Thả một vật từ độ cao h so với mặt đất Nhận xét nào sau đây đúng?

A Thế năng tăng, động năng tăng B Thế năng tăng, động năng giảm

C Thế năng giảm, động năng giảm D Thế năng giảm, động năng tăng

Câu 5 Đơn vị tính của công cơ học là :

A kgm/s2 B Jun(J) C kg.m D N.m/s

Câu 6 Chọn câu đúng.

A.Mọi lực tác dụng lên vật đều sinh công

B Công của trọng lực khi vật chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang thì khác không

C.Lực vuông góc với phương dịch chuyển không sinh công

D Công là đại lượng vec-tơ

Trang 4

PHIẾU KW

Câu hỏi 1 Em đã biết gì về mối quan hệ giữa động năng và thế

năng?

2 Em biết gì về các dạng năng lượng và sự chuyển hóa năng lượng giữa các dạng năng lượng

3 Em biết gì về mối quan hệ công của lực và động năng hoặc thế năng

1 Em muốn biết thêm về những gì mối quan hệ về động năng

và thế năng trong tự nhiên

2 Em muốn biết thêm về những gì sự chuyển hóa năng lượng trong tự nhiên

3 Em muốn biết thêm gì công của lực và sự thay đổi động năng hoặc thay đổi thế năng

Nội dung ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

4

Trang 5

2.2 Công cụ kiểm tra đánh giá quá trình

Trang 6

YÊU CẦU CẦN

1 Chế tạo mô hình đơn

giản minh hoạ được

định luật bảo toàn

năng lượng, liên quan

đến một số dạng năng

lượng khác nhau

-Sản phẩm học tập -Bảng kiểm

Lắp đặt mạch điện hợp lí Mạch điện hoạt động bình thường Nêu được sự chuyển hóa từ điện năng thành quang năng Nêu thêm được 2 ví dụ về sự chuyển hóa năng lượng Các thành viên đều tham gia tích cực

Các thành viên hỗ trợ lẫn nhau

2 Trình bày được ví dụ

chứng tỏ có thể

truyền năng lượng từ

vật này sang vật khác

bằng cách thực hiện

công

- Sản phẩm học tập

- Bảng kiểm

1 Thiết kế được ví dụ minh họa phù hợp

2 Mô tả được ví dụ

3 Phân công nhiệm vụ các thành viên rõ ràng

4 Các thành viên chú tâm thực hiện nhiệm vụ

5 Tích cực đề xuất ý kiến trong nhóm

3 Nêu được biểu thức

tính công bằng tích

của lực tác dụng và

độ dịch chuyển theo

phương của lực,nêu

được đơn vị đo công

là đơn vị đo năng

lượng (với 1 J = 1

Nm); Tính được công

trong một sốtrường

hợp đơn giản

Sản phẩm học tập (phiếu học tập) Rubrics

HS xác định cả 4 trường hợp đều

có công cơ học

HS xác định ¾ trường hợp có công

cơ học

HS xác định đúng hình 1,3,4 có công

cơ học

được các đại lượng có trong công thức

chỉ ra được thành phần lực tạo ra công là thành phần

Phân tích đúng 2 lực thành phần, chỉ

ra được thành phần lực tạo ra công là thành phần

Tính công của lực thành phần và của lực F

Viết được biểu thức tính công A=F.s

Viết được biểu thức tính công A=F.s.cosα

Viết được biểu thức tính công A=F.s.cosα; chú thích đúng các đại lượng có trong công thức

Trang 7

2.3 Công cụ kiểm tra đánh giá tổng kết

(Đề kiểm tra + Đặc tả đề)

I TRẮC NGHIỆM (6.0 điểm)

Câu 1: Lực không đổi, tác dụng lên vật làm nó chuyển dời đoạn s theo hướng hợp với lực góc α, biểu thức tính công của lực là

A A = F.s.cos B A = F.s C A =F.s.sin D A =F.s +cos

Đáp án: A A = F.s.cos -Nhớ lại công thức tính công -Tự chủ và tự học

-Nhận biết công thức tính công

Câu 2: Động năng của một vật khối lượng m, chuyển động với vận tốc v là

A B C D

Đáp án: D -Nhớ lại công thức tính động năng -Tự chủ và tự học

-Nhận biết công thức tính động năng

Câu 3: Một vật khối lượng m, đặt ở độ cao z so với mặt đất trong trọng trường của Trái Đất Chọn gốc thế năng tại mặt đất thì thế năng trọng

trường của vật được xác định theo công thức:

A B C Wtmgz2. D W tmg z/

Đáp án: A -Nhớ lại công thức tính thế năng -Tự chủ và tự học

-Nhận biết công thức tính thế năng

Trang 8

Câu 4: Một vật chuyển động trong trọng trường của Trái Đất Gọi z là độ cao của vật so với gốc thế năng thì cơ năng của vật được xác định theo

biểu thức:

A B C D

Đáp án: B -Nhớ lại công thức tính cơ năng -Tự chủ và tự học

-Nhận biết công thức tính cơ năng

Câu 5: Đơn vị của động năng là

A.m/s2 B Jun(J) C kg.m D kg.m.s

Đơn vị của động năng là J

Đáp án: B

Nhận biết được đơn vị của động năng [1.1] Nhận biết và nêu được các đối tượng, khái niệm,

hiện tượng, quy luật, quá trình vật lí

Câu 6: Dạng năng lượng mà vật có được khi chuyển động gọi là

A.động năng B.thế năng C.cơ năng D.thế năng đàn hồi

Dạng năng lượng mà vật có được

khi chuyển động gọi là động năng

Đáp án: A

Nhận biết được khi nào vật có động năng [1.1] Nhận biết và nêu được các đối tượng, khái niệm,

hiện tượng, quy luật, quá trình vật lí

Câu 7: Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao h, trong quá trình rơi

A động năng của vật không đổi

B thế năng của vật không đổi

C thế năng của vật đã chuyển thành động năng

D tổng động năng và thế năng của vật luôn thay đổi

8

Trang 9

Lời giải gợi ý Biểu hiện hành vi Thành phần NL

Trong quá trình rơi:

- Độ cao giảm => thế năng giảm

- Vận tốc tăng => động năng tăng

- Tổng động năng và thế năng

không đổi

=> Thế năng của vật đã chuyển

thành động năng

Đáp án C

- Nhớ được đắc điểm của sự rơi tự do là chuyển độngthẳng nhanh dần đều

- Mô tả được sự thay đổi của độ cao và vận tốc trong quá trình rơi tự do

- Xác định được mối liên hệ giũa độ cao và thế năng, vận tốc và động năng

- Lí giải được sự chuyển hoá giữa thế năng và động năng nhờ định luật bảo toàn cơ năng

[1.2] Trình bày được các hiện tượng, quá trình vật lí; đặc điểm, vai trò của các hiện tượng, quá trình vật lí bằng các hình thức biểu đạt: nói, viết, đo, tính, vẽ, lập

sơ đồ, biểu đồ.

[1.5.] Giải thích được mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng, quá trình

Câu 8: Một người kéo một thùng gỗ trượt trên sàn nhà bằng một dây có phương hợp với phương ngang một góc 600 Lực tác dụng lên dây bằng 150N Công của lực đó thực hiện được khi hòm trượt đi được 10 mét là:

A A = 1275 J B A = 750 J C A = 1500 J D A = 6000 J

- Tóm tắt đề bài và vẽ hình

- Áp dụng công thức A = Fscosα

- Mô tả được sự kiện bằng hình vẽ và ghi

chú (thu nhận thông tin nhờ đọc hiểu văn

bản)

- Xác định được đại lượng liên quan đến

việc giải quyết vấn đề (thu nhận thông tin

từ phân tích hiện tượng).

[I] Tự chủ và tự học

[1.1] Nhận biết và nêu được các đối tượng, khái niệm, hiện tượng, quy luật, quá trình vật lí

Câu 9: Một vật trọng lượng 1,0 N có động năng là 1,0 J Lấy g = 10m/s2 Vận tốc của vật có độ lớn bằng:

A 0,45m/s B 1,0 m/s C 1.4 m/s D 4,4 m/s

- Tóm tắt đề bài

- Phân tích thông tin đề cho:

- thu nhận thông tin từ đọc đề bài

- Xác định được đại lượng liên quan đến việc

[I] Tự chủ và tự học

[1.1] Nhận biết và nêu được các đối tượng, khái

Trang 10

Lời giải gợi ý Biểu hiện hành vi Thành phần NL

+ Trọng lượng: P = mg

→ m = P/g + Áp dụng công thức:

Wđ = ½ mv2 →

2W d v

m

 + Thay số tính được v=4,4m/s

giải quyết vấn đề (trọng lượng, động năng)

- Thiết lập được các mối tương quan toán học có chứa điều cần tìm

- Thực hiện các phép tính toán để rút ra được những điều cần tìm

niệm, hiện tượng, quy luật, quá trình vật lí

[1.3] Tìm được từ khoá, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết nối được thông tin theo logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc và trình bày các văn bản khoa học

[1.5] Giải thích được mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng, quá trình

Câu 10: Một vật được ném thẳng đứng lên từ độ cao 1 m so với mặt đất với vận tốc đầu 2 m/s Biết khối lượng của vật bằng 0,5 kg Lấy g =

10m/s2 Chọn gốc thế năng ở mặt đất; bỏ qua sức cản không khí Cơ năng của vật bằng:

A 4J B 5 J C 6 J D 7 J

- Tóm tắt đề bài và vẽ hình

- Phân tích hiện tượng diễn ra:

ban đầu vật được ném từ độ

cao h so với mặt đất, vật sẽ

có:

+ Wt = mgh

+ Wđ = ½ mv2

- Cơ năng bằng tổng động

năng và thế năng: W = Wt +

- Thực hiện các phép tính

toán, thu được kết quả cuối

cùng: W = 6J

- Mô tả được sự kiện bằng hình vẽ và ghi

chú (thu nhận thông tin nhờ đọc hiểu văn

bản)

- Xác định được đại lượng liên quan đến

việc giải quyết vấn đề (thu nhận thông tin

từ phân tích hiện tượng).

- Lí giải được sự kiện nhờ định luật bảo

toàn cơ năng (thu nhận thông tin từ suy

luận logic)

- Thiết lập được các mối tương quan toán học có chứa điều cần tìm

- Thực hiện các phép tính toán để rút ra được những điều cần tìm

- Thực hiện các biện luận về tính phù hợp giữa kiến thức lí thuyết với thực tiễn

[I] Tự chủ và tự học

[1.1] Nhận biết và nêu được các đối tượng, khái niệm, hiện tượng, quy luật, quá trình vật lí

[1.3] Tìm được từ khoá, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết nối được thông tin theo logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc và trình bày các văn bản khoa học

[1.4] So sánh, lựa chọn, phân loại, phân tích được các hiện tượng, quá trình vật lí theo các tiêu chí khác nhau

[1.5] Giải thích được mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng, quá trình

[1.6] Nhận ra điểm sai và chỉnh sửa được nhận thức hoặc lời giải thích; đưa ra được những nhận định phê phán có liên quan đến chủ đề thảo luận

Câu 11: Một vật có khối lượng 1 kg, có thế năng 1,0 J đối với mặt đất Lấy g = 10 m/s2 Khi đó, vật ở độ cao

10

Trang 11

A 0,1 m B 1,0 m C 9,8 m D 32 m.

- Áp dụng công thức thế năng:

 

W 1,0

1.10

mg

=> Chọn A

- Trao đổi, thảo luận về đơn vị của các đại lượng

- Lí giải được cơ sở lí thuyết của việc sử dụng công thức thế năng trọng trường

[I] Tự chủ và tự học

[II] Giao tiếp và hợp tác

[1.1] Nhận biết và nêu được các đối tượng, khái niệm vật lí

[1.2] Tính được các đối tượng vật lí

Câu 12: Từ mặt đất, một vật được ném lên thẳng đứng với vận tốc ban đầu 10 m/s Bỏ qua sức cản không khí Cho g = 10 m/s2 Vị trí cao nhất

mà vật lên được cách mặt đất một khoảng bằng

- Bỏ qua sức cản của không khí nên cơ năng bảo toàn

- Chọn gốc thế năng tại mặt đất Gọi O là điểm ném

vật, A là điểm cao nhất vật đạt được Lúc đó, z A

chính là đại lượng cần tìm

- Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng:

 

0

A

z

v

g

=> Chọn D

- Trao đổi, thảo luận về đơn

vị của các đại lượng

- Lí giải được cơ sở lí thuyết của việc sử dụng định luật bảo toàn cơ năng

[I] Tự chủ và tự học

[II] Giao tiếp và hợp tác

[1.1] Nhận biết và nêu được các đối tượng, khái niệm vật lí

[1.2] Tính được các đối tượng vật lí

[1.4] Lựa chọn, phân loại, phân tích được các hiện tượng, quá trình vật lí theo các tiêu chí khác nhau

Trang 12

II TỰ LUẬN (4.0 điểm)

Bài 1.Một vật có khối lượng 1kg đang chuyển động với vận tốc v(m/s) trên mặt phẳng nằm ngang có ma sát với độ lớn 20 N, vật đi được

quãng đường 10m thì dừng lại

a Tính công của lực ma sát.

b.Tính vận tốc v.

a.Từ tóm tắt, có đầy đủ dữ kiện

Fms và quãng đường, có thể dễ

dàng tính công từ công thức định

nghĩa:

A=Fms.s.cosα=-200N

- Mô tả được sự kiện bằng hình vẽ

và ghi chú

- Thiết lập được các mối liên quan toán học có chứa điều cần tìm

- Thực hiện phép tính toán

[I] Tự chủ và tự học

[1.1] Nhận biết và nêu được các đối tượng, khái niệm, hiện tượng, quy luật, quá trình vật lí

[1.2] Trình bày được đặc điểm của quá trình vật lý bằng cách tính

[1.3] Tìm được từ khoá, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết nối được thông tin theo logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc

và trình bày các văn bản khoa học

b Phân tích hiện tượng:

+ Khi vật đang chuyển động chịu

tác dụng của lực ma sát, vật

chuyển động thẳng chậm dần đều

và dừng lại

Như vậy động năng ban đầu đã

chuyển hóa thành công của lực ma

sát theo công thức:

AFms=-Wđ

�-200=-0,5.1.v2

�v=20m/s

- Xác định được các đại lượng liên quan đến việc giải quyết vấn đề

- Thiết lập được các mối liên quan toán học có chứa điều cần tìm

- Thực hiện phép tính toán

[I] Tự chủ và tự học

[1.2] Trình bày được đặc điểm của quá trình vật lý bằng cách tính

[1.4] Lựa chọn được các quá trình vật lý

[1.5] Giải thích được mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng, quá trình

Bài 2.Thác Kaieteur có chiều cao 226mthuộc sông Potar nằm trong khuôn viên của vườn quốc gia Kaieteur, khu vực Guyana trong rừng sâu

12

Trang 13

a Năng lượng của nước khi bắt đầu đổ từ trên cao xuống gồm những dạng năng lượng nào?

b Từ hình ảnh thác nước này, em có thể đề xuất một ứng dụng của việc sử dụng năng lượng

nước trong cuộc sống thực tiễn? Giải thích nguyên tắc hoạt động của ứng dụng đó

c Ma trận đề

TỰ NHIÊN

VẬN DỤNG KIẾN THỨC

KỸ NĂNG

a.Năng lượng thác nước tích lũy được

dưới dạng thế năng và động năng

(nước chảy)

- Xác định được đại lượng liên quan đến việc giải quyết vấn đề

(thu nhận thông tin từ phân tích

hiện tượng).

- Lí giải được sự kiện nhờ công

thức tính thế năng (thu nhận

thông tin từ suy luận logic)

[I] Tự chủ và tự học

[1.1] Nhận biết và nêu được các đối tượng, khái niệm, hiện tượng, quy luật, quá trình vật lí

[1.3] Tìm được từ khoá, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết nối được thông tin theo logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc và trình bày các văn bản khoa học [3.1] Giải thích, chứng minh được một vấn đề thực tiễn

b Chọn mốc thế năng ở chân thác, ta

thấy nước ở trên các độ cao có dự trữ

thế năng hết sức to lớn kèm theo đó

cũng có động năng (do nước chảy có

vận tốc khác 0) Khi nước chảy xuống

thế năng và động năng ban đầu

chuyển hóa thành động năng làm quay

tuabin của máy phát tạo ra điện năng

- Có thể sử dụng sức nước để vận

chuyển gỗ

- Vận dụng được kiến thức đã học

để giải thích vấn đề thực tiễn:

nguyên tắc hoạt động của nhà máy thủy điện

- Đề xuất những ứng dụng khác trong thực tiễn

[3.1] Giải thích, chứng minh được một vấn đề thực tiễn [3.4] Có hành vi, thái độ hợp lý để phát triển bền vững

Ngày đăng: 29/03/2021, 05:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w