1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thủy văn (chương 3)

16 308 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nước khoáng – nước nóng
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 280 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1-Khái niệm về nước khoáng• Người ta qui ước : những loại nước nào có tổng độ khoáng hóa M < 1 g/l thì gọi là nước ngọt, còn những loại nước nào có tổng độ khoáng hóa M > 1 g/l thì gọi l

Trang 1

CHƯƠNG III

NƯỚC KHOÁNG – NƯỚC NÓNG

Trang 2

I- NƯỚC KHOÁNG

1-Khái niệm về nước khoáng :

2-Phân loại nước khoáng :

3-Quy luật phân bố của nước khoáng : 4-Các loại nước khoáng chủ yếu :

Trang 3

1-Khái niệm về nước khoáng

• Người ta qui ước : những loại nước nào có tổng độ khoáng hóa M < 1 g/l thì gọi là nước ngọt, còn những loại nước nào có tổng độ khoáng hóa M > 1 g/l thì gọi là nước khoáng hóa

Nước ngọt thường là nước khí quyển, nước bề

mặt lục địa (sông, hồ), nước ở thể rắn (lớp băng

ph ở Châu Nam cực) và phần lớn nước tầng tr ũ ở Châu Nam cực) và phần lớn nước tầng trữ ữ tầng trên cùng trong vỏ trái đất

Nước khoáng hóa là n c l , nước biển, đại ước lợ, nước biển, đại ợ, nước biển, đại dương, hồ nước mặn và nước nằm ở các tầng sâu trong vỏ trái đất

Trang 4

Nếu như một loại nước khoáng hóa có tổng độ khoáng hóa M > 50 g/l thì gọi là

nước muối.

Mỗi một loại nước được con người sử dụng vào những mục đích khác nhau.

Nước ngọt thường được dùng để uống, tắm, giặt dùng trong nồi sup-de hoặc trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau.

Nước muối thường là nguồn khai thác muối natri, kali và một số nguyên tố như

Br, B, I.

Trang 5

Nước khoáng hóa thường được dùng tại các nhà vệ sinh an dưỡng, hoặc để khai thác B, Br, I Không phải loại nước khoáng hóa nào cũng đáp ứng được những yêu cầu về mặt vệ sinh an dưỡng Vì vậy, để phân biệt người ta gọi những loại nước nào đáp ứng được các yêu cầu về vệ sinh

an dưỡng (chữa bệnh) là nước khoáng.

Trang 6

Vậy, nước khoáng là nước thiên nhiên có tổng độ khoáng hóa cao (M >1 g/l) và chứa những chất có tác dụng sinh lý đối với cơ thể con người Các chất có tác dụng sinh lý lên cơ thể con người là các nguyên tố hóa học (kể cả các nguyên tố phóng xạ), các chất hữu cơ, các chất khí

Nước có nhiệt độ cao (t0 > 370C) có thể cũng được liệt vào nước khoáng, vì trong các điều kiện tự nhiên nước có nhiệt độ cao thường là nước có độ khoáng hóa cao

Trang 7

2-Phân loại nước khoáng

• Năm 1956, V.A.Alecxăngdrơp (B.A Alekcangpov) đề

nghị chia nước khống ra làm 6 lớp

Lớp 1 : Nước bicacbônat có HCO3– với hàm lượng lớn hơn 25% đl, các anion khác có hàm lượng nhỏ hơn 25% đl

Lớp 2: Nước Clorua có hàm lượng Cl- lớn hơn 25%đl, các anion khác có hàm lượng nhỏ hơn 25% đl

Lớp 3: Nước Sunfat có hàm lượng cation SO42- lớn hơn 25% đl, các anion khác có hàm lượng nhỏ hơn 25% đl

Lớp 4: Nước có thành phần phức tạp, tổ hợp của 3 loại nước trên

Lớp 5: Nước chứa các hợp chất có tác dụng sinh lý mạnh

Lớp 6: Nước chứa các chất khí với hàm lượng cao

Trang 8

3-Quy luật phân bố của nước

khoáng

• Trước đây, các nguồn nước được xem như những dịng nước riêng biệt từ dưới sâu đi lên và thường liên quan trực tiếp với các lị macma Nhưng các nhà khoa học đã chứng minh được rằng, thủy động lực của nước khống tuân theo các quy luật vận động chung của nước dưới đất

Nước khống cĩ thể là nước ngầm và nước tự lưu

Trang 9

• Sự phân bố của nước khoáng chủ yếu có liên quan với sự chia cắt của vỏ trái đất (các phá huỷ kiến tạo)

• Nhiều số liệu thực tế đã chứng tỏ rằng các nguồn nước khoáng thường có liên quan với các dạng phá hủy kiến tạo sau :

• 1) Thớ nứt, 2) Nếp uốn, 3) Đoạn tầng, 4)

mạch chứa quặng

Trang 10

• Tính chất của nước khoáng biểu hiện khác nhau tại những vùng kiến tạo khác nhau

• Tại các vùng uốn nếp, nước khoáng, chủ yếu tập trung ở phần trục của các nếp uốn, hoặc tại các vùng phát triển khe nứt kiến tạo Ở đây phát triển nhiều loại nước khác nhau, tùy thuộc b n ch t c a ản chất của ất của ủa các phức hệ chứa nước Ví dụ, trong các phức hệ đá cacbônat phát triển nước cacbônic

• Tại các đới ngoại vi của miền uốn nếp nếu có mặt các nhóm đá chứa dầu, đặc trưng bằng nước sunfut hydrô (H2S) có nồng độ cao

• Tại các miền nền phát triển các loại nước Clorua

Trang 11

4-Các loại nước khoáng chủ yếu

a- Nước khoáng Cac-bo-nic

b- Nước Sunfua hydrô hay nước sunfua

Trang 12

a- Nước khoáng Cac-bo-nic

3,5 g/l với độ khoáng hóa M = 1 – 10g/l, có khi đến 30g/l Nước này thường lạnh và mát, phân bố ở các lò macma trẻ và vùng đá biến chất

hòa nước dưới đất nằm trong các cấu tạo địa chất lớn và có thànhphần hóa học khác nhau.

Trang 13

b- Nước Sunfua hydrô hay nước sunfua

phổ biến trong thiên nhiên và có giá trị lớn trong việc chữa bệnh.

liên quan cộng sinh với dầu mỏ, với các bitum lỏng và cứng, cũng như với các khí cacbua hydrô Nước này thường có độ

pH nhỏ (5 < pH < 6,5), nghĩa là nước có phản ứng axit yếu.

bôric cao Chúng phát triển chủ yếu trong các vùng mỏ dầu và đôi chỗ bao lấy mỏ dầu.

trầm tích).

Trang 14

II- NƯỚC NÓNG

1- Khái niệm về nước nóng

2- Phân loại nước nóng theo nguồn gốc

Trang 15

1- Khái niệm về nước nóng

Nước nóng là nước có nhiệt độ cao Giới hạn dưới là nhiệt độ

nhiệt độ trung bình hằng năm của không khí làm giới hạn dưới (nên nhớ là nhiệt độ trung bình hằng năm của không khí bằng nhiệt độ của thường ôn đới năm).

vùng khảo sát (nhiệt độ của thường ôn đới).

Trang 16

2- Phân loại nước nóng theo

nguồn gốc

• Dựa vào thành phần khí, các điều kiện địa chất và nhiệt độ, Ivanôp (Ubanob, 1961) đã phân nước nóng làm 5 loại :

• a) nước cacbônic sunfua,

• b) nước cacbonic,

• c) nước cacbonic nitơ,

• d) nước nitơ,

• c) nước mêtan (mêtan-nitơ và mêtan sunfua hyđrô)

Ngày đăng: 10/11/2013, 23:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w