Do cha mẹ qua đời không để lại di chúc nên ông Nguyễn Minh và bà Nguyễn Lan (anh em ruột) cùng lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản của cha mẹ để lại bao gồm nhà trên diện tích đất 150m2 ở tỉnh Vĩnh Phúc và tài sản khác là tiền, vàng trị giá 500 triệu đồng. Khi tiếp nhận yêu cầu công chứng, công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng tại Hà Nội cho rằng vụ việc không thuộc thẩm quyền nên từ chối công chứng. Ông Minh và bà Lan đã yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng tại tỉnh Vĩnh Phúc công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản và yêu cầu công chứng viên của tổ chức này thực hiện việc công chứng tại nhà của bà Lan (ở Hà Nội).
Trang 1ĐỀ BÀI:
Do cha mẹ qua đời không để lại di chúc nên ông Nguyễn Minh và bà Nguyễn Lan (anh em ruột) cùng lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản của cha mẹ để lại bao gồm nhà trên diện tích đất 150m2 ở tỉnh Vĩnh Phúc và tài sản khác là tiền, vàng trị giá 500 triệu đồng Khi tiếp nhận yêu cầu công chứng, công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng tại Hà Nội cho rằng vụ việc không thuộc thẩm quyền nên từ chối công chứng
Ông Minh và bà Lan đã yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng tại tỉnh Vĩnh Phúc công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản và yêu cầu công chứng viên của tổ chức này thực hiện việc công chứng tại nhà của bà Lan (ở Hà Nội)
Hỏi:
1 Việc công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng tại Hà Nội từ chối công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản của ông Minh và bà Lan có đúng với quy định của pháp luật không? Tại sao?
2 Công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng ở tỉnh Vĩnh Phúc có thể công chứng ngoài trụ sở (tại Hà Nội) theo yêu cầu của ông Minh và bà Lan hay không? Tại sao?
3 Khi công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, công chứng viên cần kiểm tra, đánh giá các loại giấy tờ có liên quan gì của ông Minh và bà Lan?
4 Phân tích các thủ tục công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản?
5 Nếu tổ chức hành nghề công chứng không niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản theo quy định của pháp luật trước khi thực hiện công chứng thì có vi phạm thủ tục hành chính hay không? Tại sao?
Trang 3BÀI LÀM:
1 Việc công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng tại Hà Nội từ chối công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản của ông Minh
và bà Lan có đúng với quy định của pháp luật không? Tại sao?
Cơ sở pháp lý: Điều 42 Luật Công chứng 2014
Điều 42: Phạm vi công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản
Công chứng viên của tổ chức hành, nghề công chứng chỉ được công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng
di chúc, văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản và văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản.
Di sản của cha mẹ ông Minh và bà Lan bao gồm nhà trên diện tích 150m2 ở tỉnh Vĩnh Phúc và tài sản khác là tiền, vàng trị giá khoảng 500 triệu đồng Di sản bao gồm cả động sản và bất động sản Căn cứ theo quy định của Luật công chứng
2014 về phạm vi công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản, theo đó, điều luật chỉ đặt ra ngoại lệ với việc công chứng di chúc, công chứng văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản và văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản Văn bản thỏa thuận phân chia di sản của ông Minh
và bà Lan là nhà ở Vĩnh Phúc và tài sản khác, vì vậy, việc công chứng viên của
tổ chức hành nghề công chứng tại Hà Nội từ chối công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản của ông Minh và bà Lan là đúng với pháp luật quy định
Trang 42 Công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng tại tỉnh Vĩnh Phúc có thể công chứng ngoài trụ sở (tại Hà Nội) theo yêu cầu của ông Minh và bà Lan không?
Cơ sở pháp lý: Điều 44 Luật Công chứng 2014
“ Điều 44 Địa điểm công chứng
1 Việc công chứng phải được thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2 Việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng trong trường hợp người yêu cầu công chứng là người già yếu, không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt
tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng.”
Căn cứ theo điều luật trên, nếu ông Minh và bà Lan thuộc trường hợp tại khoản 2 Điều này thì có thể yêu cầu công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng tại tỉnh Vĩnh Phúc công chứng ngoài trụ sở tại Hà Nội
3 Khi công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, công chứng viên cần kiểm tra, đánh giá các loại giấy tờ có liên quan gì của ông Minh
và bà Lan?
Cơ sở pháp lý: Điều 40 Luật Công chứng 2014
Hồ sơ yêu cầu công chứng được lập thành một bộ, gồm các giấy tờ sau đây: – Phiếu yêu cầu công chứng; trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên
4
Trang 5tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ;
– Dự thảo văn bản thỏa thuận phân chia di sản (nếu có);
– Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng như: Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân, Hộ chiếu,
– Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại
di sản trong trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu;
– Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế trong trường hợp thừa kế theo pháp luật;
– Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến văn bản thỏa thuận mà pháp luật quy định phải có như:
+ Tường trình của người yêu cầu công chứng về di sản thừa kế và những người được thừa kế di sản;
+ Trường hợp thừa kế theo pháp luật: trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế;
+ Các giấy tờ chứng minh được hưởng di sản thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc như: giấy chứng nhận kết hôn, khai sinh, giấy chứng nhận mất khả năng lao động (nếu có);
+ Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết;
Trang 6+ Giấy tờ chứng minh về tình trạng tài sản chung, tài sản riêng của người để lại
di sản đối với tài sản:
Lưu ý: bản sao nêu trên là bản chụp, bản in hoặc bản đánh máy có nội dung đầy
đủ, chính xác như bản chính và không phải chứng thực
Số lượng bộ hồ sơ: 01
4 Phân tích thủ tục công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản
Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản là việc cần thiết để nhằm cơ sở, căn cứ thực hiện các thủ tục đăng ký thay đổi, xác lập quyền sở hữu của những người thừa kế đối với phần di sản được hưởng
Các quy định về phân chia di sản thừa kế được ghi nhận trong Phần thứ tư, Chương XXIV của Bộ luật Dân sự năm 2015, trong đó có Phân chia di sản theo di chúc (Điều 659) và phân chia di sản theo pháp luật (Điều 660)
Phân chia di sản trong trường hợp có di chúc: việc phân chia này được thực hiện theo ý chí của người để lại di chúc, nếu di chúc không thể hiện nội dung về tỷ lệ phân chia di sản, các bên có thể thỏa thuận về vấn đề này – Điều 659 BLDS quy định như sau:
“1- Việc phân chia di sản được thực hiện theo ý chí của người để lại di chúc;
nếu di chúc không xác định rõ phần của từng người thừa kế thì di sản được chia đều cho những người được chỉ định trong di chúc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác”.
Phân chia di sản trong trường hợp không có di chúc: những người có quyền thừa
kế có thể thỏa thuận phân chia di sản bằng hiện vật hoặc định giá hiện vật để phân chia – Điều 660 BLDS quy định:
6
Trang 7"2 Những người thừa kế có quyền yêu cầu phân chia di sản bằng hiện vật; nếu
không thể chia đều bằng hiện vật thì những người thừa kế có thể thỏa thuận về việc định giá hiện vật và thỏa thuận về người nhận hiện vật; nếu không thỏa thuận được thì hiện vật được bán để chia".
Văn bản thỏa thuận phân chia di sản cần được công chứng khi di sản được phân chia là tài sản phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu Luật Công chứng quy định như sau:
"Điều 57 Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản
1 Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.
Trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản, người được hưởng di sản có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác.
2 Trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó.
Trường hợp thừa kế theo pháp luật, thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế Trường hợp thừa kế theo di chúc, trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có bản sao di chúc.
3 Công chứng viên phải kiểm tra để xác định người để lại di sản đúng là người
có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản; nếu thấy chưa rõ hoặc có căn cứ cho rằng
Trang 8việc để lại di sản và hưởng di sản là không đúng pháp luật thì từ chối yêu cầu công chứng hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định.
Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản trước khi thực hiện việc công chứng.
4 Văn bản thỏa thuận phân chia di sản đã được công chứng là một trong các căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho người được hưởng di sản".
Như vậy, việc Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản là rất cần thiết, là căn cứ để hoàn thiện hồ sơ đăng ký thay đổi thông tin người sử dụng bất động sản, người sở hữu tài sản
Thông thường, hồ sơ yêu cầu công nhận văn bản thỏa thuận phân chia di sản bao gồm:
1- Văn bản yêu cầu công chứng - theo mẫu;
2- Dự thảo Văn bản thoả thuận phân chia di sản;
3- Bản sao giấy tờ tuỳ thân của những người thừa kế;
4- Bản sao giấy tờ liên quan đến việc công chứng Văn bản thoả thuận phân chia
di sản; hoặc bản photo, có kèm bản gốc để đối chiếu;
Trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì người yêu cầu công chứng cần xuất trình thêm Giấy tờ
để chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó
8
Trang 9Đối với trường hợp thừa kế theo pháp luật người yêu cầu công chứng còn phải xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế
Đối với trường hợp thừa kế theo di chúc người yêu cầu công chứng còn phải xuất trình bản di chúc
Người yêu cầu công chứng và người làm chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản phải ký và điểm chỉ trong văn bản công chứng, trước mặt công chứng viên Trong một số những trường hợp nhất định, việc điểm chỉ có thể được thay thế cho việc ký khi người yêu cầu công chứng không ký được do khuyết tật hoặc không biết ký, không biết viết
Việc công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản trong trường hợp có người khuyết tật có một số lưu ý nhất định mà công chứng viên cần lưu ý như: công chứng viên phải đọc lại cho người yêu cầu công chứng không có khả năng tự đọc được văn bản công chứng
5 Nếu tổ chức hành nghề công chứng không niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản theo quy định của pháp luật trước khi thực hiện công chứng thì có vi phạm thủ tục hành chính hay không?
Cơ sở pháp lý:
- Luật Công chứng 2014 khoản 3 Điều 57 về công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản:
Trang 10“…Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản trước khi thực hiện việc công chứng.”
- Nghị định 67/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2013/NĐ-CP khoản 18 Điều 1:
“2 Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
…e) Niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản nhưng không đúng thời hạn, địa điểm, nội dung theo quy định;…”
Vì vậy, nếu tổ chức hành nghề công chứng không niêm yết việc thụ lý văn bản công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản trước khi thực hiện công chứng thì bị vi phạm hành chính theo quy định của Luật Công chứng 2014 Hơn thế nữa, theo Nghị định 67/2015/NĐ-CP, tổ chức hành nghề công chứng
vi phạm sẽ bị phạt tiền từ 3 triệu đến 7 triệu đồng
10
Trang 11DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Luật Công chứng 2014;
2 Nghị định số 29/2015/NĐ-CP quy định và hướng dẫn chi tiết thi hành một
số điều của Luật Công chứng;
3 Nghị định 110/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã;
4 Nghị định 67/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 110/2013/NĐ-CP;
5. Các website: https://thukyluat.vn/; https://luatvietnam.vn/; …