3 Câu 2: 3,0 điểm Phân tích giá trị của các biện pháp nghệ thuật trong đoạn thơ sau: Em cu tai ngủ trên lng mẹ ơi Em ngủ cho ngon đừng rời lng mẹ Mẹ đang tỉa bắp trên núi Ka-li Lng núi
Trang 1PHòNG GIáO DụC Và ĐàO TạO
LộC Hà
-Đề THI học sinh giỏi huyện lớp 9
năm học 2010 – 2011
Môn thi: Ngữ văn
Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (1,0 điểm)
Bằng những hiểu biết về Truyện Kiều của Nguyễn Du, em hãy cho biết hình ảnh ánh trăng trong ba câu thơ sau đây gắn cuộc đời Thuý Kiều với những nhân vật
n o? à
- Vầng trăng ai xẻ l m à đôi
Nửa in gối chiếc nửa soi dặm trường (1)
- Vầng trăng vằng vặc giữa trời Đinh ninh hai miệng một lời song song (2)
- Lần thâu gió mát trăng thanh Bỗng đâu có khách bên đình sang chơi (3)
Câu 2: (3,0 điểm)
Phân tích giá trị của các biện pháp nghệ thuật trong đoạn thơ sau:
Em cu tai ngủ trên lng mẹ ơi
Em ngủ cho ngon đừng rời lng mẹ
Mẹ đang tỉa bắp trên núi Ka-li Lng núi thì to mà lng mẹ thì nhỏ
Em ngủ ngoan em đừng làm mẹ mỏi Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi Mặt trời của mẹ, em nằm trên lng.
(Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ – Nguyễn Khoa Điềm)
Câu 3: (6,0 điểm)
Sức hấp dẫn của chi tiết chiếc bóng trong tác phẩm "Chuyện ngời con gái
Nam Xơng", (Nguyễn Dữ , Truyền kỳ mạn lục)
Câu 4: (10 điểm)
Tình bà cháu qua hai bài thơ Tiếng gà tra của Xuân Quỳnh và Bếp lửa của
Bằng Việt
Họ và tên thí sinh:……… Số báo danh………
Đề chính thức
Trang 2PHòNG GIáO DụC Và ĐàO TạO
LộC Hà
-Hớng dẫn chấm
Đề THI học sinh giỏi huyện lớp 9
năm học 2010 – 2011
Môn thi: Ngữ văn
Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
1
2
- Nêu đợc vài nét về tác giả, tác phẩm và bài thơ 0.25đ
- Nêu đợc các biện pháp nghệ thuật tác giả sử dụng trong
đoạn thơ:
+ Điệp từ: em, mẹ, lng mẹ
+ So sánh: Lng núi to, lng mẹ nhỏ
+ ẩn dụ: Mặt trời của mẹ
0.5đ
- Phân tích đợc giá trị của từng biện pháp nghệ thuật + Điệp từ: em, mẹ, lng mẹ Sự gắn bó, tình thơng yêu, đùm
bộc, chở che của ngời mẹ dành cho con 0.5 + So sánh: Lng núi to, lng mẹ nhỏ: Thể hiện sự vất vả và gia
khổ của ngời mẹ Tà Ôi trong lao động, sản xuất 0.5 + ẩn dụ: Mặt trời của mẹ: Điều này cho thấy tình yêu thơng
của ngời mẹ đối với con là vô hạn; con là niềm hạnh phúc lớn lao
bất tận, niềm vui và hy vọng ngập tràn của ngời mẹ cũng nh mặt
trời đã đem sự soongs dạt dào đến cho cây bắp trên nơng và cho cả
muôn loài, muôn vật trên trái đất
1đ
- Đánh giá đợc giá trị của các biện pháp nghệ thuật này đã làm
3 * Yêu cầu học sinh nêu đợc khái quát về giá trị nội dung và
nghệ thuật của chi tiết chiếc bóng trong tác phẩm "Chuyện ngời
con gái Nam Xơng",
a Giá trị nội dung:
- "Chiếc bóng" tô đậm thêm nét đẹp phẩm chất của Vũ Nơng
trong vai trò ngời vợ, ngời mẹ Đó là nỗi nhớ thơng, sự thuỷ
chung, ớc muốn đồng nhất "xa mặt nhng không cách lòng" với
ngời chồng nơi chiến trận; đó là tấm lòng ngời mẹ muốn khoả lấp
sự trống vắng, thiếu hụt tình cảm ngời cha trong lòng đứa con thơ
bé bỏng
- "Chiếc bóng" là một ẩn dụ cho số phận mỏng manh của
ngời phụ nữ trong chế độ phong kiến nam quyền Họ có thể gặp
bất hạnh bởi bất cứ một nguyên nhân vô lý nào mà không lờng
tr-ớc đợc Với chi tiết này, ngời phụ nữ hiện lên là nạn nhân của bi
kịch gia đình, bi kịch xã hội
- "Chiếc bóng" xuất hiện ở cuối tác phẩm "Rồi trong chốc
1đ
1đ
1đ
Trang 3lát, bóng nàng loang loáng mờ nhạt dần mà biến đi mất": Khắc
hoạ giá trị hiện thực - nhân đạo sâu sắc của tác phẩm Chi tiết này
còn là bài học về hạnh phúc muôn đời: Một khi đánh mất niềm
tin, hạnh phúc chỉ còn là chiếc bóng mờ ảo, h vô
b Giá trị nghệ thuật:
- Tạo sự hoàn chỉnh, chặt chẽ cho cốt truyện: Chi tiết "chiếc
bóng" tạo nên nghệ thuật thắt nút, mở nút mâu thuẫn bất ngờ,
hợp lý:
+ Bất ngờ: Một lời nói của tình mẫu tử lại bị chính đứa con
ngây thơ đẩy vào vòng oan nghiệt; chiếc bóng của tình chồng
nghĩa vợ, thể hiện nỗi khát khao đoàn tụ, sự thuỷ chung son sắt
lại bị chính ngời chồng nghi ngờ "thất tiết"
+ Hợp lý: Mối nhân duyên khập khiễng chứa đựng nguy cơ
tiềm ẩn (Vũ Nơng kết duyên cùng Trơng Sinh thất học, đa nghi,
ghen tuông, độc đoán) cộng với cảnh ngộ chia ly bởi chiến tranh
→ nguy cơ tiềm ẩn bùng phát
- Tạo kịch tính, tăng sức hấp dẫn cho tác phẩm
- Chi tiết này còn là sự sáng tạo của Nguyễn Dữ (so với
chuyện cổ tích "Miếu vợ chàng Trơng" ) tạo nên vẻ đẹp lung linh
cho tác phẩm và một kết thúc tởng nh có hậu nhng lại nhấn mạnh
hơn bi kịch của ngời phụ nữ
2đ
0.5đ 0.5đ
4 Yêu cầu chung:
* Mở bài: Nêu đợc đề tài tình bà cháu trong thơ ca, một đề tài
gần gũi, chuyển tải những tình cảm ấm áp, yêu thơng, thiêng
liêng nhng rất đỗi đời thờng gắn liền với mỗi con ngời chúng ta
1đ
* Thân bài:
> Tình bà cháu thể hiện cụ thể trong 2 bài thơ:
+ Bếp lửa
- Hỡnh ảnh thõn thương, ấm ỏp về bếp lửa: Một bếp lửa chờn
vờn sương sớm / Một bếp lửa ấp iu nồng đượm khơi gợi kỷ niệm
thời thơ ấu bờn người bà Những suy ngẫm về người bà: đú là
những suy ngẫm về cuộc đời nhiều gian khổ nhưng giàu hi sinh,
tần tảo của người bà Bà là người nhúm lửa, cũng là người giữ
cho ngọn lửa luụn ấm núng và tỏa sỏng trong mỗi gia đỡnh: Mấy
chục năm rồi, đến tận bõy giờ /Bà vẫn giữ thúi quen dậy sớm /
Nhúm bếp lửa ấp ui nồng đượm… Bà khụng chỉ là người nhúm
lửa, giữ lửa mà cũn là người truyền lửa - ngọn lửa của sự sống,
của niềm tin cho cỏc thế hệ sau: Rồi sớm rồi chiều lại bếp lửa
bà nhen / Một ngọn lửa, lũng bà luụn ủ sẵn / Một ngọn lửa chứa
niềm tin dai dẳng…
- Đứa chỏu dự đi xa, vẫn khụng thể quờn bếp lửa của bà,
khụng quờn tấm lũng thương yờu đựm bọc của bà Bếp lửa ấy
đó trở thành kỉ niệm ấm lũng, thành niềm tin, nõng bước chỏu
trờn chặng đường dài Kỳ diệu hơn, người chỏu nhờ hiểu và yờu
bà mà thờm hiểu nhõn dõn, dõn tộc mỡnh Bếp lửa và bà đó trở
thành biểu tượng cho hỡnh ảnh quờ hương xứ xở
1đ
1đ
Trang 4+ Tiếng gà tra:
- Tỡnh cảm của chỏu: Yờu thương, kớnh trọng, biết ơn bà và
hỡnh ảnh bà in đậm trong lũng chỏu Chỉ một tiếng gà trưa bất
chợt nghe thấy khi Dừng chõn bờn xúm nhỏ là đó gợi dậy cả
một trời thương nhớ Tiếng gà nhảy ổ làm xao động nắng trưa
và cũng làm xao xuyến lũng người Nghe tiếng gà mà như nghe
thấy tiếng quờ hương an ủi, vỗ về và tiếp thờm sức mạnh
- Tỡnh cảm của bà: Chắt chiu, dành dụm, chăm lo cho chỏu
hiểu tõm lớ trẻ thơ của chỏu Bà dành trọn vẹn tỡnh yờu thương
cho chỏu Suốt một đời lam lũ, lo toan, bà chẳng bao giờ nghĩ
đến bản thõn mà chỉ lo cho chỏu, bởi đứa chỏu đối với bà là tất
cả Bà chỉ mong đàn gà thoỏt khỏi nạn dịch mỗi khi mựa đụng
tới : Để cuối năm bỏn gà, Chỏu được quần ỏo mới Ao ước của
chỏu cú được cỏi quần chộo go, cỏi ỏo
1đ
1đ
Những điểm giống nhau của 2 bài thơ (HS phân tích rõ
từng ý)
* Tuy có nhiều nét khác nhau nhng ở 2 bài thơ ta vẫn bắt gặp
những nét tơng đồng thú vị:
- 2 bài thơ đều thể hiện tình bà cháu đằm thắm, gần gũi, ấm
áp và thiết tha
- Hoàn cảnh và cảm hứng sáng tác đều xuất phát từ nhân vật
trữ tình – ngời cháu đang ở xa bà, viết về bà trong nỗi nhớ và
những kỹ niệm đẹp đẽ, êm đềm của những ngày tháng đợc sống
bên bà
- Hai bài thơ đều gợi lại những kỹ niệm đầy xúc động về
ng-ời bà và tình bà cháu cháu, bên cạnh thể hiện lòng kính yêu, biết
ơn bà của ngời cháu thì đó còn là tình yêu gia đình, quê hơng,
đất nớc
- Nghệ thuật: Thể hiện bằng những hỡnh ảnh, õm thanh gần
gũi với cuộc sống đời thờng (tiếng gà, ổ rơm hồng, bếp lửa, tiếng
tu hỳ ) sử dụng các biện pháp nghệ thuật điệp ngữ, từ láy
Những cõu thơ giản dị, mộc mạc (mang tớnh tự sự) như lời ăn
tiếng núi hằng ngày Ấy vậy mà nú lại gõy xúc động sõu xa,
thấm thớa lạ lựng, đó núi giỳp chỳng ta những điều thiờng liờng
nhất của tõm hồn
0.5đ 1đ
1.5đ
1.5đ
* Kết luận:
- Đánh giá, nhận xét và nêu cảm nghĩ của mình về tình bà
cháu trong 2 bài thơ trên
0.5đ
Lu ý: Giáo viên có thể linh hoạt trong biểu chấm đối với những bài câu 4 làm theo kiểu xâu chuổi, phân tích trực tiếp điểm giống nhau và khác nhau về tình bà cháu trong 2 bài thơ Khuyến khích những bài trình bày mạch lạc, lời văn giàu cảm
xúc, có những sáng tạo trong phân tích hình hình ảnh.