1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hướng nghiệp lớp 9

12 1,6K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án hướng nghiệp lớp 9
Người hướng dẫn GV. Nguyễn Quốc Quân
Trường học Trường THCS Đình Chu
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 119 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm ra VD để CM rằng không được vi phạm 3 nguyên tắc chọn nghề GV đưa ra một số mẩu chuyện bổ sung về vai trò của hứng thú và năng lực nghề nghiệp GV nói thêm : trong cuộc sống nhiều khi

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng:

TIẾT 1- 2

NGHỀ CÓ CƠ SỞ KHOA HỌC

I/ Mục tiêu:

- Biết được ý nghĩa, tầm quan trọng của việc lựa chọ nghề có cơ sở khoa học

- Nêu dự định ban đầu về lựa chọn hướng đi sau khi tốt nghiệp THCS

- Bước đầu có ý thức chọn nghề có cơ sở khoa học

II/Chuẩn bị :

- GV: Đọc trước một số tài liệu hướng nghiệp liên quan.

- HS : Chuẩn bị một số bài hát, bài thơ hoặc những mẩu chuyện ca ngợi một

III/ Tiến trình tổ chức:

1 Ổn định tổ chức :

2 Các hoạt động dạy- học

Hoạt động 1 : Tìm hiểu cơ sở khoa học và 3 nguyên tắc chọn nghề

- GV: Hướng dẫn cho HS hiểu 3 cơ sở

khoa học của việc chọn nghề

- GV: cho hs tìm hiểu 3 nguyên tắc

chọn nghề:

- HS đọc đoạn “ Ba câu hỏi đặt ra khi

chọn nghề “

“ Tôi thích nghề gì” ? “Tôi làm được nghề

gì” ? “Tôi cần làm nghề gì ?”

GV Y/c hs thảo luận câu hỏi :

? Mối liên hệ chặt chẽ giữa 3 câu hỏi đó thể

hiện ở chỗ nào ?

Trong chọn nghề có cần bổ sung câu hỏi

nào nữa không

Đại diện các nhóm trả lời!

Tìm ra VD để CM rằng không được vi

phạm 3 nguyên tắc chọn nghề

GV đưa ra một số mẩu chuyện bổ sung về

vai trò của hứng thú và năng lực nghề

nghiệp

GV nói thêm : trong cuộc sống nhiều khi

không hứng thú với nghề nhưng do giác

ngộ được ý nghĩa và tầm quan träng cña

nghề thì chúng ta vẫn làm tốt việc

VD: 1 người không thích nghề chữa bệnh,

1.Cơ sở khoa học của việc chọn nghề.

- HS tìm hiểu cơ sở khoa học việc chọn nghề

2 Những nguyên tắc chọn nghề.

- HS nghe và ghi 3 nguyên tắc

- HS đọc đoạn : Ba câu hỏi được đặt ra khi chọn nghề

HS thảo luận theo nhóm câu hỏi do GV đưa

ra

Đại diện nhóm phát biểu ý kiến Nhóm khác thảo luận nhận xét, bổ sung

Cá nhân tự lấy ví dụ CM không vi phạm 3 nguyên tắc chọn nghề

Trang 2

cũng không thích sống ở vùng cao Nhưng

thấy cán bộ y tế ở vùng đồng bào thiểu số

còn thiếu nên vẫn học nghề chữa bệnh và

tình nguyện suốt đời ở vùng núi để chữa

bệnh cho đồng bào

HS lấy 1 vài ví dụ về tấm gương vươn lên trong mọi hoàn cảnh!

KẾT LUẬN:

a, Ba nguyên tắc chọn nghề

NT1: Không chọn những nghề mà bản thân không yêu thích

NT2: Không chọn những nghề mà bản thân không đủ điều kiện tâm lý thể chất hay sức khoẻ để đáp ứng y/c của nghề

NT3: Không chọn những nghề nằm ngoài kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương nói riêng và của đất nước nói chung

b, Chú ý:Trong khi còn đang học trong trường THCS mỗi HS phải chuẩn bị cho mình sự

sẵn sàng về tâm lý đi vào lao động nghề nghiệp thể hiện ở các mặt sau:

- Tìm hiểu về một số nghề mà mình yêu thích , nắm chắc những y/c của nghề đó đặt ra trước người lao động

- Học thật tốt các môn học có liên quan đến việc học nghề với thái độ vui vẻ thoải mái , thích thú

- Rèn luyện 1 số khái niệm , kĩ sảo lao động mà nghề đó y/c ,1 số phẩm chất nhân cách

mà người lao động trong nghề phải có - tìm hiểu nhu cầu nhân lực của nghề và điều kiện theo trường học đào tạo nghề đó

Hoạt động 2 : Tìm hiểu ý nghĩa của việc chọn nghề

GV: Trình bày 4 ý nghĩa của việc chọn

nghề

- y/c rút thăm phiếu trình bày ý nghĩa chọn

nghề

- y/c từng tổ trình bày

GV: Nhận xét, đánh giá trả lời của từng tổ ,

có xếp loại thông qua đánh giá và nhấn

mạnh nội dung cơ bản cần thiết

3 Ý nghĩa của việc chọn nghề.

a Ý nghĩa kinh tế

b Ý nghĩa xã hội

c Ý nghĩa giáo dục

d Ý nghĩa chính trị

HS nghe và ghi nhớ 4 ý nghĩa của việc chọn nghề

- Đại diện tổ cử người rút thăm và thảo luận

- Thảo luận nhóm tổ trình bày ý kiến của

tổ mình

- Đại diện nhóm trình bày Nhóm khác nhận xét, bổ sung

Kết luận:

a) Ý nghĩa kinh tế của việc chọn nghề :

- Trong lao động nghề nghiệp nếu với mọi người đều ra sức để đạt năng suất và hiệu quả lao động cao thì chắc chắn nước ta sẽ nhanh chóng xóa đói giảm nghèo , đời sống vật chất tinh thần của toàn dân ngày càng được nâng cao, nền kinh tế sẽ đạt tới mức tăng trưởng nhanh vµ bền vững

Trang 3

b) Ý nghĩa xã hội của việc chọn nghề :

Việc chọn nghề phù hợp cũng như việc tự giác tìm kiếm những nghề đang cần nhân lực

sẽ giảm sức ép xã hội đối với nhà nước về việc làm, về cải thiện đời sống

c) Ý nghĩa giáo dục :

- Nhờ lao động trong nghề mà những phẩm chất tâm lý cần thiết như ý thức trách

nhiệm , tinh thần tập thể sẽ tăng con người sẽ thăng tiến nhanh trong nghề nghiệp xác định được chỗ đứng và vị trí của mình trong xã hội

d) Ý nghĩa chính trị

- Việc chuẩn bị nguồn nhân lực chất lượng cao cho công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước là một nhiệm vụ của ngành giáo dục

Hoạt động 3 : tổ chức trò chơi :

GV: Tổ chức cho hs tìm ra những bài hát ,

bài thơ hoặc 1 truyện ngắn nói về sự nhiệt

tình lao động xây dựng đất nước của những

nghề trong các nghề khác nhau

- Tìm ra những bài hát, bài thơ hoặc mẩu truyện ngắn

- Kể chuyện, đọc thơ, hát

VD:

4 bài hát: Người đi xây hồ kẻ gỗ Đường cày đảm đang Mùa xuân trên những giếng dầu Tôi là người thợ mỏ

IV/ Đánh giá kết quả (y/c hs viết thu hoạch )

- Em nhận thức được những điều gì qua buổi học chủ đề này ?

- Hãy nêu ý kiến của mình :

+ Em yêu thích nghề gì?

+ Những nghề nào phù hợp với khả năng của em ?

+ Hiện nay ở địa phương em, nghề nào đang cần nhân lực?

************************

Trang 4

Ngày soạn:

Ngày giảng:

TIẾ T : 3-4-5

I/ Mục tiêu:

- Biết một số kiến thức về thế giới nghề nghiệp rất phong phú đa dạng và xu thế

phát triển hoặc biến đổi của nhiều nghề

- Biết cách tìm hiểu thông tin nghề

- Kể được một số nghề đặc trưng minh họa cho tính đa dạng, phong phú của thế giới nghề nghiệp

- Có ý thức chủ động tìm hiểu thông tin nghề

II/Chuẩn bị :

- GV: Nghiên cứu nội dung chủ đề và các tài liệu tham khảo có liên quan

Chuẩn bị phiếu học tập cho các nhóm liệt kê một số nghề không theo một nhóm nhất định nào để HS phân loại nghề theo yêu cầu của nghề đối với nghề, đối với người lao động

Chuẩn bị một số câu hỏi cho HS thảo luận về cơ sở khoa học của việc chọn nghề

Chuẩn bị về tổ chức hoạt động của các chủ đề

III/ Tiến trình tổ chức:

1 Ổn định tổ chức

2 Các hoạt động dạy học.

Hoạt động 1 : Tìm hiểu tính đa dạng của thế giới nghề nghiệp

? Hãy viết tên của 10 nghề mà em biết

Chia lớp thành nhóm nhỏ và cho HS thảo

luận

Nghề mà nhà nước đào tạo phải tính đến

hàng trăm, còn nghề ngoài danh mục đó thì

phải tiến đén con số hàng nghìn

Danh mục nghề đào tạo của quốc gia là cố

định nó thay đổi tùy thuộc kế hoạch phát

triển kinh tế xã hội và yêu cầu về nguồn

nhân lực của từng giai đoạn lịch sử

Danh mục nghề đào tạo của quốc gia này

khác với quốc gia khác do nhiều yếu tố

( kinh tế, văn hóa xã hội ) khác nhau chi

1 dạng phong phú của thế giới Tính đa nghề nghiệp.

Viết tên 10 nghề!

Thảo luận  bổ sung cho nhau những nghề không trùng với những nghề mà các

em đã ghi!

Trang 5

phối

Có hiều nghề mà chỉ có ở địa phương này

mà không có ở địa phương khác

VD: Nghề nuôi cá sấu chỉ có ở ĐBSCL mà

không có ở Lạng Sơn, Lào Cai

Ở Ấn độ có nghề thổi sáo để đuổi rắn ( 1

loại rắn độc hết sức nguy hiểm ) trong khi

đó ở cả châu âu cũng như Việt Nam Trung

Quốc không đâu có nghề này

KẾT LUẬN

Thế giới nghề nghiệp rất phong phú đa dạng , thế giới luôn vận động thay đổi không ngừng như mọi thế giới khác

Do đó muốn chọn nghề phải tìm hiểu thế giới nghề nghiệp, càng hiểu sâu thì việc chọn nghề càng chính xác

Hoạt động 2: Phân loại nghề thường gặp

? Có thể gộp 1 số nghề có đặc điểm chung

thành nhóm nghề được không? Nếu được

hãy lấy VD minh họa

- Phân tích một số cách phân loại nghề

Lấy VD minh họa

Tổ chức trò chơi phân loại nghề

- Thi hát về các nghành nghề mà nhóm lựa

chọn

2 Phân loại nghề.

a Phân loại nghề theo hình thức lao động( Lĩnh vực lao động)

b Phân loại nghề theo đào tạo

c Phân loại nghề theo yêu cầu của nghề đối với người lao động

Thảo luận nhóm  Viết trên giấy cách phân loại nghề của mình

VD: Nghề lao động : xây dựng, lái xe, dệt may

Nghe và ghi nhớ cách phân loại nghề  ghi vở

Lấy VD minh họa Chia ra làm các nhóm về các nghề do HS lựa chọn  hát các bài hát ca ngợi về nghề của nhóm mình

KẾT LUẬN

Phân loại nghề :

a) Phân loại nghề theo hình thức lao động ( lĩnh vực lao động )

* Lĩnh vực quản lí, lãnh đạo có 10 nhóm nghề

- Lãnh đạo các cơ quan Đảng, nhà nước, đoàn thể và các bộ phận trong các cơ quan đó

- Lãnh đạo doanh nhiệp

- Cán bộ kinh tế, kế hoạch tài chính

- Cán bộ kĩ thuật nông, lâm nghiệp

- Cán bộ khoa học giáo dục

- Cán bộ văn hóa nghệ thuật

- Cán bộ y tế

Trang 6

- Cán bộ luật pháp, kiểm sát

- Thư lí các cơ quan và 1 số nghề lao động trí óc

* Lĩnh vực sản xuất có 23 nhóm nghề

- Làm việc trên các thiết bị động lực

- Khai thác dầu mỏ, than, hơi đốt, chế biến than

- Luyện kim

- Chế tạo máy, gia công kim loại, kĩ thuật điện, điện tử

- Công nghiệp hóa chất

- Sản xuất giấy và những s¶n phẩm giấy

- Sản xuất vật liệu xây dựng, bê tông, sành sứ, gốm thủy tinh

- Khai thác và chế biến lâm sản

- In

- Dệt

- May mặc

- Công nghệ da, da lông,

- Công nghiệp lương thực và thực phẩm

- Xây dựng

- Nông nghiệp

- Lâm nghiệp

- Nuôi đánh bắt thủy sản

- VËn tải

- Bưu chính viễn thông

- Điều khiÓn m¸y nâng chuyển

- Phương tiện cung ứng vật tư, phục vụ ăn uống

- Phục vụ công cộng, sinh hoạt

b) Phân loại nghè theo đào tạo

Có 2 loại : Nghề được đào tạo

Nghề không được đào tạo

c) Phân loại nghề theo yêu cầu của nghề đối với người lao động

* Những nghề thuộc lĩnh vực hành chính

* Những nghề tiếp xúc với con người : Thầy giáo, thầy thuốc

* Những nghề thợ

* Nghề kĩ thuật

* Nghề trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật

* Những nghề thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học

* Những nghề tiếp xúc với thiên nhiên

* Những nghề có điều kiện lao động đặc biệt

Hoạt động 3: Tìm hiểu những dấu hiệu cơ bản của nghề, bản mô tả nghề

GV: giới thiệu những dấu hiệu cơ bản của

nghề

GV: Nêu nội dung của bản mô tả nghề!

3 Những dấu hiệu cơ bản của nghề thường được trình bày kĩ trong các bản mô tả nghề

- HS nghe và ghi nhớ

4 Bản mô tả nghề

- Học sinh nghe và ghi nhớ

Kết luận

Trang 7

a) Những dấu hiệu cơ bản của nghề

- Đối tượng lao động

- Nội dung lao động

- Công cụ lao động

- Điều kiện lao động

b) Bản mô tả nghề

- Tên nghề và những chuyên môn thường gặp trong nghề

- Nội dung và tính chất lao động của nghề

Những điều kiện cần thiết để tham gia lao động trong nghề

Những chống chỉ định y học

- Những điều kiện đảm bảo cho người lao động được làm việc trong nghề

- Những nơi có thể theo học nghề

- Những nơi có thể làm việc sau khi học nghề, tên một số cơ quan xí nghiệp, doanh nghiệp

IV/ Đánh giá kết quả

GV tổng kết cách phân loại nghề, chỉ ra những nhận thức chưa chính xác về vấn

đề này của một số học sinh

***********************************

Trang 8

Ngày soạn:

Ngày giảng:

TIẾT 6-7

CHỦ ĐỀ: 7

HỆ THỐNG GIÁO DỤC TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP VÀ ĐÀO

TẠO NGHỀ CỦA TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG

I/ Mục tiêu

- Biết một cách khái quát về các trường THCN và các trường dạy nghề trung ương và địa phương ở khu vực

- Biết cách tìm hiểu hệ thống giáo dục THCN và đào tạo nghề

- Có thái độ chủ động tìm hiểu thông tin về hệ thống trường THCN và dạy nghề để sẵn sàng chọn trường trong lĩnh vực này

II/ Chuẩn bị

- Tìm hiểu một số trường nghề đóng trong huyện hoặc thành phố để có tư liệu minh họa chủ đề

- Sưu tầm hình ảnh của một số trường

III/Tiến trình tổ chức

Hoạt động 1: Giải thích khái niệm lao động qua đào tạo và không qua đào tạo.

? Thế nào là lao động không qua đào tạo ?

- là những nười lao động không được đào tạo nghề thông qua

các trường dạy nghề hay các trường THCN

? Thế nào là lao động qua đào tạo ?

- Lao động qua đào tạo là những người lao động được đào tạo

qua các trung tâm dạy nghề hay các trường chuyên nghiệp

được đào tạo có trình tự

Số HS THCN giai đoạn 1998 - 2004

Năm

học

1998-1999

1999-2000

2000-2001

2001-2002

2002-2003

2003-2004

số

HS

216912 227992 255323 271175 309807 360392

HS suy nghĩ trả lời!

Hoạt động 2: Thảo luận

? Lao động qua đào tạo có vai trò quan

trọng như thế nào đối với sản xuất ?

Lao động qua đào tạo có vai trò hết sức

quan trọng trong việc phát triển đất nước

theo con đường công nghiệp hóa hiện đại

hóa đất nước trong mọi lĩnh vực nông-

lâm- ngư nghiệp, công nghiệp

HS thảo luận nhóm:

1 Lao động qua đào tạo có vai trò quan trọng như thế nào đối với sản xuất?

- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày ý kiến của nhóm mình

2 Lao động qua đào tạo có điểm ưu việt so với lao động không qua đào tạo như thế nào?

Trang 9

? Lao động qua đào tạo có điểm nào ưu

việt so với lao động không qua đào tạo ?

Thông qua các kiến thức được lĩnh hội

trong quá trình học tập, người lao động biết

áp dụng những công nghệ tiên tiến vào

trong quá trình sản xuất nhằm dáp ứng

được ngày càng cao các sản phẩm cung cấp

cho thị trường tốt về chất lượng đẹp về

hình thức tiết kiệm được thời gian tận dụng

được nhân công đáp ứng được mọi nhu cầu

của người tiêu dùng

- Đại diện các nhóm cho ý kiến!

Hoạt động 3: Mục tiêu đào tạo của hệ thống trung học chuyên nghiệp - dạy nghề và tiêu chuẩn xét vào trường

Mục tiêu của giáo dục trung học chuyên

nghiệp nhằm đào tạo kĩ thuật viên, nhân

viên nghiệp vụ có kiến thức và kĩ năng

nghề nghiệp ở trình độ trung cấp hệ thống

các trường được chia làm hai khối

Các trường THCN trực thuộc trung ương

và các trường THCN trực thuộc địa

phương

Chỉ tiêu tuyển sịnh trong năm 2003-2004

vào các trường dạy nghề dài hạn là 198 000

và hệ ngăn hạn là 947100

Trong giai đoạn 1998 -2004 số HS học

nghề tăng lên không ngừng

Nhìn vào số lượng HS trong các trường dạy

Nghề đến nay HS phẩ thông đang chú ý

đến hệ dạy nghề

1 Mục tiêu của giáo dục THCN?

-HS trả lời!

2 Tiêu chuẩn xét truyển:

Hoạt động 4: Tìm hiểu trường THCN và trường dạy nghề

a Trường THCN: HS nêu tên một số trường,truyền thống nhà trường,đối tượng tuyển,

các môn thi tuyển, khả năng xin việc sau khi tốt nghiệp?

b Đối với các trường dạy nghề:

- Mục tiêu đào tạo: Người lao động có kiến thức, kĩ năng nghề nghiệp phổ thông, công

nhân kĩ thuật, nhân viên nghiệp vụ

Tính đến giữa năm 2006 cả nước có 226 trường dạy nghề

- Học sinh tìm hiểu:

1 Ban cơ yếu chính phủ : 1 trường (kĩ thuật mật mã)

2 Bộ công nghiệp : 21 trường ( công nghiệp , cơ khí luyện kim, hóa chất, kinh tế- kĩ thuật, công nghiệp thực phẩm, kĩ thuật mỏ, kinh tế công nghiệp, công nghiệp cơ điện, kinh tế )

3 Bộ giáo dục và đào tạo : 22 trường ( công nghệ thông tin, kĩ nghệ sư phạm, kĩ thuật, kĩ thuật công nghiệp, luật nông lâm, thủy sản )

4 Bộ giao thông vận tải : 6 Trường ( giao thông vận tải đường sắt, đường sông )

5 Bộ kế hoạch và đầu tư: 1 trường kinh tế kế hoạch

Trang 10

6 Bộ lao động thương binh và xã hội : 4 trường

7 Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn: 15 trường

8 Bộ nộ vụ : 2 trường

9 Bộ ngoại giao : 1 trường ( quan hệ quốc tế )

10 Bộ quốc phòng : 7 trường

11 Bộ tài chính : 5 trường

12 Bộ tài nguyên và môi trường ; 5 trường

13 Bộ thủy sản : 3 trường

14 Bộ thương mại : 6 trường

15 Bộ văn hóa thông tin : 12 trường

16 Bộ xây dựng : 7 trường

17 Bộ y tế : 11 trường

18 cục hàng hải: 2 trường

19 Cục hàng không dân dụng Việt Nam : 1 trường

20 Đài tiếng nói Việt Nam : 2 trường

21 Đài truyền hình Việt Nam : 1 trường

22 Liên minh hợp tác xã Việt Nam : 1 trường

23 Ngân hàng nhà nước : 1 trường

24 Tổng công ty bưu chính viễn thông Việt Nam : 2 trường

IV Nhận xét, đánh giá kết quả học tập.

Ngày đăng: 10/11/2013, 13:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- GV giới thiệu bảng xác định đối tượng lao động yêu cầu HS làm các việc sau: - Giáo án hướng nghiệp lớp 9
gi ới thiệu bảng xác định đối tượng lao động yêu cầu HS làm các việc sau: (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w