Nhng trong cuộc sống, nhiều khi không hứng thú với nghề mà do giác ngộ đợc ý nghĩa tầm quan trọng của nghề thì con ngời vẫn làm tốt đợc công việc.Đó là những khi con ngời làm việc bằng l
Trang 1Ngày dạy: 20/09/2010
í nghĩa, tầm quan trọng của việc chọn nghề có cơ sở khoa học.
A.
Mục tiêu
- HS nhận thức đợc ý nghĩa, tầm quan trọng của việc chọn nghề có cơ sở khoa học Nêu đợc
dự định ban đầu về lựa chọn định hớng nghề sau khi tốt nghiệp THCS
- Bớc đầu có ý thức chọn nghề có cơ sở khoa học
- Bồi dỡng ý thức tự xác định hớng đi đúng đắn cho bản thân
B Chuẩn bị:
- Tài liệu tham khảo, bảng phụ ghi câu hỏi
- Một số bài hát, bài thơ ca ngợi nghề nghiệp và lao động
C Hoạt động dạy học:
Hãy cho biết tên một bài hát ca ngợi một nghề lao động mà em yêu thích
* Bài mới: Hoạt động 1:Tìm hiểu ba nguyên tắc chọn nghề
- GV sử dụng bảng phụ ghi 3 câu hỏi
- Cho HS quan sát bảng phụ và trả lời câu
hỏi
+ Ba câu hỏi trên đặt ra khi nào?
+ mối quan hệ chặt chẽ giữa ba câu hỏi
thể hiện nh thế nào?
+ Khi chọn nghề, em thấy cần thiết phải
bổ sung câu hỏi nào khác nữa không?
+ Qua ba câu hỏi trên, em rút ra kết luận
gì khi chọn nghề của bản thân?
- Gọi HS trình bày ý kiến
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- Cho HS thảo luận nhóm: Để trở thành
một ngời giỏi nghề có nhất thiết phải có
hứng thú và năng lực nghề nghiệp không?
cho ví dụ minh hoạ về những trờng hợp
cụ thể.
+ Đại diện nhóm trình bày
+ Các nhóm khác nhận xét,bổ sung
Câu hỏi:
1 Tôi thích nghề gì?
2 Tôi làm đợc nghề gì?
3 Tôi cần làm nghề gì?
- HS thảo luận , nêu ý kiến trớc lớp
- HS nhận xét, nêu quan điểm
* Nguyên tắc chọn nghề:
+ Không chọn những nghề mà bản thân không yêu thích
+ Không chọn những nghề mà bản thân không đủ điều kiện tâm lí, thể chất hay
điều kiện đáp ứng yêu cầu của nghề
+ Không chọn những nghề nằm ngoài kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của
địa phơng nói riêng và của đất nớc nói chung
- HS lấy ví dụ về vai trò của hứng thú và năng lực nghề nghiệp
GV : Để trở thành một ngời giỏi nghề rất cần thiết phải có hứng thú và năng lực nghề nghề ngiệp Nhng trong cuộc sống, nhiều khi không hứng thú với nghề mà do giác ngộ đợc ý nghĩa tầm quan trọng của nghề thì con ngời vẫn làm tốt đợc công việc.Đó là những khi con ngời làm việc bằng lơng tâm, trách nhiệm và lòng nhân ái.Ví dụ nh có ngời vốn không tích nghề y nhng nhìn đồng bào vùng cao thiếu thốn điều kiện khám chữa bệnh, ngời ấy tình nguyện học nghề y và ở vùng cao chữa bệnh cho đồng bào dân tộc Ngời thầy thuốc ấy đợc sống trong tình yêu kính của đồng bào và phấn đấu trở thành thày thuốc giỏi
***** ghi nhớ *****
Trong khi còn học trong nhà trờng, mỗi HS phải chuẩn bị cho mình sự sẵn sàng về tâm
lí đi vào lao động nghề nghiệp Điều đó thể hiện ở các mặt sau đây:
+ Tìm hiểu một số nghề mà mình yêu thích, nắm chắc yêu cầu của nghề đó đặt ra với
ng-ời lao động.
+ Học thật tốt các môn học có liên quan đến việc học nghề với thái độ tự nguyện, vui vẻ, thoải mái, thích thú.
+ Rèn luyện một số kĩ năng kĩ xảo lao động mà nghề đó yêu cầu, một số phẩm chất nhân cách mà ngời lao động cần phải có
Hoạt động2: Tìm hiểu ý nghĩa của việc chọn nghề có cơ sở khoa học.
- Theo ý kiến của em, một nghề đợc chọn
có khoa học phải đợc dựa trên những tiêu
chí nào?
-ý nghĩa của chọn nghề:
+ ý nghĩa kinh tế của việc chọn nghề.
+ ý nghĩa xã hội của việc chọn nghề.
Trang 2- GV đa ra 4 ý nghĩa và cho HS bốc thăm
theo tổ để trình bày nhận thức, quan điểm
về vấn đề đó
- Cho các tổ thảo luận và trình bày
- Đánh giá câu trả lời của từng tổ
+ ý nghĩa giáo dục của chọn nghề.
+ ý nghĩa chính trị của chọn nghề.
- HS thảo luận nhóm
- Trình bày và bảo vệ quan điểm trên cơ sở khoa học
GV: + Chọn nghề phải phù hợp với sự phát triển kinh tế- xã hội của đất nớc.
+ Chọn nghề phù hợp cũng nh việc tự giác tìm kiếm những nghề đang cần nhân lực sẽ làm giảm sức ép xã hội đối với nhà nớc về việc làm và cải thiện, nâng cao dời sống nhân dân.
+ Có việc làm ổn định, có nghề phù hợp, nhân cách con ngời sẽ từng bớc đợc phát triển
và hoàn thiện thông qua hoạt động lao động nghề nghiệp.
+ Chọn nghề là việc chuẩn bị nguồn nhân lực chất lợng cao cho công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nớc, là góp phần làm cho dân giàu, nớc mạnh, xá hội công bằng, dân chủ, văn minh.
+ Những xu thế phát triển trong lao động sản xuất cần chú ý ( SGK- trang 10).
Hoạt động 3: Tổ chức trò chơi
- Thi giữa các tổ: Hãy chọn những bài hát, bài thơ,
câu chuyện ca ngợi một nghề hoặc sự nhiệt tình
trong lao động xây dựng đất nớc
+Trình bày trớc lớp một tiết mục tự chọn
- Các tổ trao đổi và cử đại diện trình bày kết quả thảo luận
- Biểu diễn tiết mục tự chọn
*Kết thúc: - : Nhận thức của em về việc chọn nghề có có cơ sở khoa học ? em thích nghề gì? vì sao?
- Hớng phấn đấu để làm nghề đó?
chủ đề 2- Tháng 10 Ngày soạn: 07/10/2010
Ngày dạy: 18/10/2010
Tìm hiểu năng lực bản thân và truyền thống nghề nghiệp của gia đình
A.Mục tiêu
- HS nhận thức đợc những điểm mạnh và điểm yếu trong năng lực lao động và học tập của bản thânvà đặc điểm nghề nghiệp truyền thống của gia đình mà mình có thể kế thừa Từ đó liên hệ với những yêu cầu nghề mình yêu thích và dự định lựa chọn
- Bớc đầu có ý thức đánh giá năng lực bản thân và tích truyền thống nghề của gia đình
- Bồi dỡng ý thức tự tin vào bản thân trong việc rèn luyện để đạt đợc sự phù hợp nghề
nghiệp
B Chuẩn bị:
C Hoạt động dạy học:
* Bài mới: I năng lực là gì?
- Năng lực là gì?
- Cho ví dụ về những con ngời có
năng lực cao trong lao động sản
xuất mà em biết?
- Gọi 3-5 HS trình bày ví dụ
- Từ những ví dụ trên, em hiểu thế
nào là năng lực nghề nghiệp?
- Chúng ta có năng lực không?
- Làm thế nào để có năng lực?
- Mối quan hệ giữa năng lực và tài
* Năng lực là một tổ hợp những đặc điểm tâm sinhlí cá nhân giúp con ngời thực hiện có hiệu quả một hoạt động nào đó
* Mọi ngời đều có năng lực( Trừ những ngời mất khả năng lao động)
* Một ngời thờng có nhiều năng lực Do đó có thể vừa làm nghề này lại vừa làm nghề khác
* Năng lực không có sẵn mà nó hình thành nhờ sự học hỏi và luyện tập Điều quan trọng nhất là ý thức phấn đấu vơn lên
* Trên cơ sở năng lực, con ngời hình thành tài năng Tài năng là kết quả của lao động kiên trì không mệt
Trang 3-năng của con ngời? mỏi với một lí tởng kiên định Mỗi chúng ta ai cũng có những năng lực nhất định Chúng ta cần xác định đợc năng lực của bản thân, có ý thức rèn luỵên phấn đấu và dựa vào năng lực của mình để lựa chọn nghề cho hợp lí. II sự phù hợp nghề - Theo nhóm em : thế nào là sự phù hợp nghề? - Cho HS thảo luận nhóm - Goị đại diện các nhóm trình bày - Nhận xét, bổ sung ý kiến * Trong giám định lao động , ngời ta xét tơng quan giữa những đặc điểm nhân cách ( tổ hợp đặc điểm tâm sinh lí) với những yêu cầu của nghề( với t cách là một hoạt động) Nếu tơng quan này có nhiều nét tơng ứng thì coi đó là sự phù hợp cao * Sự phấn đấu tạo ra sự phù hợp nghề nghiệp II.Ph ơng pháp tự xác định năng lực bản thân để tìm hiểu mực độ phù hợp nghề 1, Trắc nghiệm 1: tìm hiểu hứng thú môn học*GV đọc câu hỏi trong bảng SGK tr 64- 66 Mỗi câu hỏi dừng 30 giây để HS cho điểm vào cột: đồng ý:1 đ - không đồng ý: 0 điểm
- Hớng dẫn Hs đánh giá theo điểm trang 66 ( SGK) 1 Trắc nghiệm 2:Đánh giá óc tởng tợng và khả năng quan sát * GV giao cho HS bản 2 photo trang 67- 68 - HS thực hiện theo yêu cầu SGK trang 67-68 Mô hình giám định sự phù hợp nghề: Nhân cách con ngời Hoạt động nghề 0: Đặc điểm tâm sinh lí + Yêu cầu nghề _Tơng ứng IV Tự tạo ra sự phù hợp nghề - Theo em : thế nào là sự phù hợp nghề? Hãy tìm các yếu tố tạo nên sự phù hợp nghề? - Nếu một thanh niên muốn theo nghề lái xe thì cần phải rèn những phẩm chất gì? - Gọi HS kể ra ít nhất 3 phẩm chất cần có - Dự định của em chọn nghề gì? - Em sẽ rèn luyện nh thế nào? - Sự phù hợp nghề không tự nhiên mà có Ngời ta th-ờng rèn luyện những phẩm chất, thuộc tính tâm lí t-ơng ứng với nghề mà mình lựa chọn - yếu tố quan trọng nhất là hứng thú Hứng thú nghề nghiệp là một động lực mạnh mẽ giúp con ngời vợt lên mọi trở ngại để nắm đợc nghề mình yêu thích - Năng lực là yếu tố cần rèn luyện để tạo ra sự phù hợp nghề - Cần cù, sáng tạo Tóm lại, không nên có thái độ thụ động trớc yêu cầu sự phù hợp nghề mà cần nỗ lực phấn đấu để tạo ra sự phù hợp nghề. V Truyền thống gia đình với việc chọn nghề Thảo luận nhóm: Khi nào thì nên chọn nghề truyền thống gia đình? - Cho HS thảo luận trong nhóm 4 em - Gọi HS các nhóm trình bày ý kiến - Các nhóm nhận xét, bổ sung * Nghề truyền thống là nghề do ông bà, cha mẹ truyền lại cho con cháu trong gia đình * Nếu một đứa trẻ sớm đợc tiếp thu kiến thức kĩ năng của nghề truyền thống thì trong hớng nhiệp không nên bỏ qua yếu tố này * ở nớc ta nghề truyền thống thờng gắn với làng nghề truyền thống Nghề đợc phát triển từ đời này sang đời khác khiến lao động ở đây không chỉ là phơng thức sinh sống mà còntạo ra bản sắc văn hoá địa phơng * Hiện nay, nghề nghiệp phát triển đa dạng nhng Đảng và nhà nớc vẫn khuyến khích phát triển nghề truyền 0 0
0
0
0
+ +
+
+
+ Kết luận về sự
phù hợp nghề
Trang 4- GV chốt lại ý kiến thống Những sản phẩm độc đáo có thể cạnh tranhtrên thị trờng quốc tế
Trong việc chọn nghề, con ngời có quyền tự do chọn và theo đuổi một nghề nào đó Tuy nhiên, nếu có khả năng phát triển nghề truyền thống gia đình thì nên tiếp tục nối nghiệp.
Chủ đề 3- Tháng 11 Ngày soạn:31/10/2010.
Ngày dạy:12/11/2010
Giới thiệu nghề nghiệp quanh ta.
A Mục tiêu
- HS nhận thức đợc những kiến thức về nghề nghiệp phong phú, đa dạng của đất nớc và địa phơng , biết một số nghề thuộc các lĩnh vực kinh tế phổ biến ở địa phơng, cách tìm hiểu các thông tinvề nghề
- Bớc đầu có ý thức quan tâm đến những lĩnh vực lao động nghề cần phát triển.kể đợc một số nghề đặc trng để minh hoạ cho sự đa dạng về nghề nghiệp
- Bồi dỡng ý thức chủ động trong tìm hiểu thông tin nghề nghiệp và tự xác định hớng đi
đúng đắn cho bản thân
B Chuẩn bị: “ Tuổi trẻ và nghề nghiệp”- Nhà xuất bản CNKT Hà Nội, 1986
C Hoạt động dạy học:
* Bài mới: I Tính đa dạng, phong phú của nghề nghiệp.
- Nghề nghiệp là gì?
- Yêu cầu HS viết ra giấy nháp những
nghề mà em biết?
- Nhận xét về qui mô nghề ở nớc ta?
- Gọi Hs trình bày những nghề phổ
biến ở trong nớc?
- Nghề nào là nghề truyền thống?
Nghề nào mới hình thành?
- Cơ cấu nghề có thay đổi không vì
sao?
- Những nghề nào có trên thế giới
nh-ng cha có ở Việt Nam? Nhận xét về
sự phân bố nghề
* Căn cứ vào những đặc điểm khác nhau về đối tựơng, nội dung lao động, công cụ lao động và
điều kiện lao động, ngời ta chia các hoạt động lao động sản xuất thành các nghề khác nhau
* Danh mục nghề nớc ta theo nghề nhà nớc đào tạo có đến hàng trăm các nghề ngoài danh
mục thì có đến hàng nghìn
* danh mục nghề đào tạo của một quốc gia không
cố định.Nó thay đổi tuỳ thuộc vào kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội và yêu cầu về nguồn nhân lực của đất nớc
- Các nghề phân bố không đều giữa các vùng miền, các quốc gia châu lục
Tóm lại thế giới nghề nghiệp quanh ta ra rất phong phú và đa dạng thế giới đó luôn
luôn vận động và thay đổi không ngừng Do đó muốn chọn nghề phải thờng xuyên tìm hiểu thế giới nghề nghiệp thì chọn nghề mới chính xác.
II Phân loại nghề
- Có thể góp chung một số nghề cùng
đặc điểm thành một nhóm nghề đợc
không?
Nếu đợc cho ví dụ minh hoạ?
- Cho HS tự ghi ra giấy rồi trình bày
tr-ớc lớp?
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- GV đa ra 3 tiêu chí phân loại nghề
- Hớng dẫn các nhóm HS dựa vào các
tiêu chí đó để tìm các nhóm nghề và
từng nghề cụ thể trong từng nhóm
- Gọi đại diện các nhóm HS trình bày
1.Phân loại nghề theo hình thức lao động
* Lĩnh vực quản lí lãnh đạo ( có 10 nhóm nghề)
- HS nêu các nhóm nghề ra giấy nháp
- Nghe GV cung cấp thông tin và bổ sung
* Lĩnh vực sản xuất ( Có 23 nhóm nghề)
- Nêu 1 số nhóm nghề quen thuộc
2 Phân loại nghề theo đào tạo
* Nghề đợc đào tao
* Nghề không đợc đào tạo
- HS lấy ví dụ để phân biệt
3 Phân loại nghề theo yêu cầu của nghề đối với lao động.
* Những nghề thuộc lĩnh vực hành chính
* Những nghề tiếp xúc với con ngời
* Những nghề thợ
*Nghề kĩ thuật
* Những nghề văn học và nghệ thuật
Trang 5-kết quả?
- Gọi Hs nhận xét, bổ sung
- GV tổng hợp ý kiến và kết luận
* Những nghề nghiên cứu khoa học
*Những nghề tiếp xúc với thiên nhiên
* Những nghề có điều kiện lao động đặc biệt
III những dấu hiệu cơ bản của nghề th ờng đ ợc trình bày kĩ trong các văn bản mô tả nghề.
- Theo em có những dấu hiệu cơ bản
nào thờng đợc trình bày kĩ trong các
bản mô tả nghề?
+ Thảo luận nhóm:
Phân biệt các dấu hiệu cơ bản của
nghề và cho ví dụ minh hoạ:
* Đối tợng lao động
*Nội dung lao động
* Công cụ lao động
* Điều kiện lao động
- Gọi HS các nhóm trình bày kết quả
thảo luận?
- Gọi HS nhận xét bổ sung ý kiến?
- GV tổng hợp, thống nhất chung
* Đối t ợng lao động : là những thuộc tính, những
mối quan hệ qua lại giữa các sự vật hiện tợng , các quá trình mà ở cơng vị lao động nhất định con
ng-ời phải vận dụng và tác động vào chúng
* Nội dung lao động: là những công việc phải làm
trong nghề Nội dung lao động trả lời câu hỏi
“Làm gì”? “ Làm nh thế nào?”
* Công cụ lao động: không chỉ là những dụng cụ
gia công mà còn gồm những phơng tiện làm tăng năng lực nhận thức của con ngời về các đặc điểm của đối tợng lao động, làm tăng sự tác động của con ngời tới đối tợng
* Điều kiện lao động: là những đặc điểm của môi
trờng trong đó lao động nghề nghiệp tiến hành
Trong xã hội có hàng ngàn, hàng vạn chuyên môn thuộc các nghề khác nhau Có những nghề hoàn toàn khác nhau về nội dung và phơng pháp lao động, song lại có những nghề giống nhau ở điểm này, khác nhau ở điểm kia Nhng tất cả đều có bốn dấu hiệu cơ bản vừa phân tích
IV bản mô tả nghề
- Gv cho HS đọc Bản mô tả nghề
- Cho HS thảo luận nhóm:
+ nêu tên các mục thờng có trong
bản mô tả nghề?
+ Những thông tin chính trong mỗi
mục của bản mô tả nghề?
+ Những thông tin đó có quan trọng
không? vì sao?
- Gọi đại diện nhóm trình bày ýkiến
- Cho Hs nhận xét bổ sung
- GV tổng hợp thống nhất chung
a Tên nghề và những chuyên môn thờng gặp trong nghề
b Nội dung và tính chất của nghề
c.Những điều kiện cần thiết để tham gia lao động trong nghề
d Những chống chỉ định trong y học: đặc điểm tâm sinh lí, những loại bệnh không đợc chấp nhận
đ Những điều kiện đảm bảo cho ngời lao động làm việc trong nghề Vd tiền lơng, bồi dỡng…
e những nơi có thể học nghề
g Những nơi có thể đến làm việc sau khi học nghề
Công cụ rất cần thiết cho công tác t vấn hớng nghiệp là nắm đợc bản bản mô tả nghề hay bản hoạ đồ nghề Về thực chất, đó là bản mô tả nội dung, phơng pháp, tính chất, đặc điểm tâm sinh lí cần phải có khi tham gia nghề Muốn có sự lựa chọn nghề chính xác, ta cần hiểu cặn kẽ về nghề qua bản mô tả nghề.
chủ đề 4- Tháng 12 Ngày soạn:25/11/2010
Ngày dạy:10/12/2010
Tìm hiểu thông tin về một số nghề ở
địa phơng.
A.Mục tiêu
- HS nhận thức đợc những kiến thức về nghề nghiệp phong phú, đa dạng của đất nớc và địa phơng
- Biết một số nghề thuộc các lĩnh vực kinh tế phổ biến ở địa phơng, cách tìm hiểu các thông tinvề nghề
- Biết cách thu thập thông tin khi tìm hiểu một số nghề cụ thể
- Bồi dỡng ý thức chủ động trong tìm hiểu thông tin nghề nghiệp và tự xác định hớng đi
đúng trong chọn nghề trong tơng lai
B Chuẩn bị:
- Tài liệu tham khảo: “ Tuổi trẻ và nghề nghiệp”- Nhà xuất bản CNKT Hà Nội, 1986
Trang 6-C Hoạt động dạy học:
* Bài mới:
I Hoạt động 1: Tìm hiểu một số nghề trong lĩnh vực trồng trọt.
1.- Cho Hs đọc bài “ Nghề làm vờn” -SGK
t33
- Cho HS thảo luận nhóm: Nêu vị trí , vai trò
của sản xuất lơng thực, thực phẩm ở Việt
Nam?
+ Liên hệ lĩnh vực này ở địa phơng: Lĩnh
vực trồng trọt nào đang phát triển: Trồng
lúa, trồng rau, cây ăn quả, cây làm thuốc ?
- Gọi HS các nhóm trình bày?
- GV thống nhất chung
2.Cho Hs viết một bài ngắn ( 1 trang) theo
chủ đề:Nếu làm nghề nông nghiệp thì em
chọn công việc cụ thể nào ?
- Hớng dẫn HS viết
- Gọi 3 HS đại diện 3 đối tợng trình bày bài
viết?
- Lớp nhận xét
Nghề làm vờn.
1 Tên nghề:
2 Đặc điểm hoạt động của nghề:
a, Đối tợng lao động: Cây trồng
b, Nội dung lao động:
+ Làm đất -> + chọn, nhân giống
->+ Gieo trồng.->+ Chăm sóc.->+ Thu hoạch
c Công cụ lao động:
d, Điều kiện lao động
3 Các yêu cầu của nghề đối với ngời lao
động.
+ Sức khoẻ + Lòng yêu nghề
+ Sáng tạo
4 Những chống chỉ định y học: ngời mắc
bệnh khớp, thần kinh toạ, ngoài da
5 Nơi đào tạo nghề.
6 triển vọng của nghề.
- Hs thực hiện theo yêu cầu của GV
II Hoạt động 2: Tìm hiểu những nghề ở địa phơng
1 Cho HS thảo luận nhóm: Kể tên những
nghề thuộc lĩnh vực dịch vụ ở địa phơng?
- Gọi HS các nhóm trình bày?
- GV thống nhất chung
2 HS làm việc cá nhân: Cho Hs mô tả một
nghề phổ biến ở địa phơng?
- hớng dẫn HD làm bài
- Gọi 5 HS trình bày
- Gọi các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến
*** Gv cho HS đọc bài tham khảo SGK:
+ Nghề thợ may- SGK trang 40- 41
+ Nghề sửa chữa xe máy- Trang 43-44
+ May mặc
+ Cắt tóc
+ ăn uống
+ Sửa chữa xe máy
+ Chuyên chở hàng hoá
+ Bán hàng lơng thực, thực phẩm
+ Hớng dẫn tham quan
Bản mô tả nghề.
1 Tên nghề:
2 Đặc điểm hoạt động của nghề.
3 Các yêu cầu của nghề đối với ngời lao
động.
4 Những chống chỉ định y học
5 Nơi đào tạo nghề.
6 triển vọng của nghề
HS nghe, bổ sung thông tin vào bài viết của bản thân
III Hoạt động 3: Đánh giá kết quả chủ đề.
-1.Để tìm hiểu về một nghề, chúng ta cần
chú ý đến những thông tin nào?
- Gọi 4 HS trình bày
- Gọi các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến
Gv củng cố các mục trong bản mô tả nghề
2 Trình bày dự kiến của bản thân trong việc
chon nghề qua tìm hiểu nội dung bài học?
- Gọi 3 HS trình bày
- GV nhận xét chung
- Tên nghề:
- Đặc điểm hoạt động của nghề.
- Các yêu cầu của nghề đối với ngời lao
động.
- Những chống chỉ định y học
- Nơi đào tạo nghề.
- triển vọng của nghề
- HS trình bày theo cảm nhận cá nhân
Củng cố- hớng dẫn về nhà:
- Nhận xét về tinh thần xây dựng chủ đề của HS
- Về tìm hiểu thông tin :Hệ thống giáo dục chuyên nghiệp và đào tạo nghề của trung
-ơng và địa ph-ơng ( Tuyển sinh trình độ THCs trở lên)
Trang 7
-chủ đề 5- Tháng 1 Ngày soạn :25/12/2010 Ngày dạy:14/01/2010
Hệ thống giáo dục chuyên nghiệpvà đào tạo nghề của trung ơng và địa
phơng ( Tuyển sinh trình độ THCs trở lên)
A.Mục tiêu
- HS nhận thức đợc một cách khái quát về các trờng THCN và các trờng dạy
nghề ở trung ơng và địa phơng
- Biết cách thu thập thông tin khi tìm hiểu hệ thống giáo dục các trờng THCN
và các trờng dạy nghề ở trung ơng và địa phơng
- Bồi dỡng ý thức chủ động trong tìm hiểu thông tin các trờng THCN và các
trờng dạy nghề ở trung ơng và địa phơng để sẵn sàng chọn trơng khi tốt
nghiệp THCS
B Chuẩn bị:
- Tài liệu tham khảo:
1 Danh mục các trờng THCN và dạy nghề (Tài liệu của bộ giáo dục và đào tạo).
2 Những điều cần biết về tuyển sinh THCN.
3 Danh mục các trờng dạy nghề dài hạn.
C Hoạt động dạy học:
* ổn định tổ chức
* GV giới thiệu bài:
* Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về đào tạo lao động
- Gọi HS phân biệt:
+ Lao động qua đào tạo ?
+ Lao động không qua đào tạo?
- Gọi HS lấy ví dụ minh hoạ
- Hãy kể tên những hình thức đào tạo nghè
mà em biết?
+ các trờng đào tạo?
+ trung tâm dạy nghề t nhân?
* Lao động không qua đào tạo:
* lao động qua đào tạo:
- Hình thức đào tạo: Chính qui tập trung hay tại chức
+ Hình thức chính qui tập trung: Thời gian đào tạo từ 2-3 năm
+ Hình thức ngắn hạn: 3 tháng- 1năm
+ Hình thức bồi dơng nâng bậc : không quá 6 tháng
+ các trung tâm dạy nghề , các lớp dạy nghề t nhânđều có chức năng dạy nghề
đơn giản, ngắn hạn
Hoạt động 2: Tầm quan trọng của lao động qua đào tạo.
Thảo luận nhóm: lao động qua đào tạo có
vai trò quan trọng nh thế nào đối với sản
xuất?
Nêu tính u việt của lao động qua đào tạo
so với lao động không qua đào tạo?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét, bổ sung ý kiến
Đáp ứng nhu cầu lao động cho công cuôc
đổi mới đất nớc:
+ Tạo nguồn lao động có kiến thức, trình độ tay nghề chuyên môn
+ Có ý thức và đạo đức nghề nghiệp
+ Biết đảm bảo an toàn trong lao động
+ Biết sử dụng công nghệ hiện đại
Hoạt động 3:Hệ thống trung học chuyên nghiệp và dạy nghề- tiêu- chuẩn vào trờng
- kể tên một số trơừng THCN và dạy
nghề mà em biết?
- Theo em, hệ thông trờng THCN và
dạy nghề chia làm mấy khối? Đó là
những khối nào?
- GV cung cấp cho HS những thông
tin về số lợng các trờng THCN và dạy
nghề trên toàn quốc
- Em hiểu gì về tiêu chuẩn tuyển sinh
của các trờng?
+ Trờng CĐ tài chính kế toán Hải
D Hệ thống trờng THCN đợc chia làm 2 khối: + Khối THCN thuộc trung ơng
+ Khối THCN trực thuộc địa phơng
Tính đến cuốinăm 2004, cả nớc có 286 trờng THCN Nhiều trơng ĐH và CĐ cũng đào tạo THCN, nâng tổng số lên 405 trờng
_ Tuyển sinh: theo 2 hệ + Hệ THCN
+ Dạy nghề
-> tiêu chuẩn: 97% số HS đợc tuyển vào trờng
đã tốt nghiệp THPT
Trang 8-ơng có tuyển HS tốt nghiệp THCS
không? nếu có, thời gian đào tạo đối
tợng này có gì khác so với đối tợng đã
tốt nghiệp THPT?
- HS trình bày
*** Cho HS tham khảo số HS đào tạo THCN và dạy nghề.
Số HS THCN và học nghề giai đoạn 1998-2004
THCN 216.912 227.992 255.323 271.175 309.807 360.392
Dạy nghề 657.000 792.200 887.000 1.051.500 1.074.100 1.145.100
Hoạt động 4:Tìm hiểu trờng trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.
- Kể tên các trờng THCN và dạy nghề
trên địa phơng tỉnh Hải Dơng?
- Theo nhóm em, khi tìm hiểu về một
tr-ờng THCN hay dạy nghề, em cần năm
đ-ợc những thông tin gì về trờng?
- Gọi HS đại diện các nhóm trình bày
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- GV thống nhất chung
- HS kể: ĐH y Hải Dơng CĐ dợc Hải Dơng CĐSP Hải Dơng
a.Tên trờng- địa điểm- số điện thoại
b Mục tiêu đào tạo chung của trờng
c Những khoa hay chuyên ngành đào tạo-( nghề)
d.Đối tợng,số lợng tuyển sinh hàng năm ( Đối tợng tuyển)
đ Điều kiện tham gia thi tuyển
e Bậc tay nghề đợc đào tạo
g Những nơi đang có nhu cầu tuyển dụng học sinh tốt nghiệp trờng này
Củng cố- hớng dẫn về nhà:
- Nhận xét về tinh thần xây dựng chủ đề của HS
- Về tìm hiểu thông tin : các hớng đi sau khi tốt nghiệp THCS
chủ đề 6- Tháng 2 Ngày soạn:29/01/ 2010
Ngày dạy:1/2/2010
Các hớng đI sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở
A.Mục tiêu
- HS nhận thức đợc các hớng đi sau khi tốt nghiệp
- Biết lựa chọn hớng đi thích hợp cho bản thân khi tốt nghiệp THCS
- Bồi dỡng ý thức chủ động chọn hớng đi cho bản thân à quyết tâm phấn đấu để đạt mục
đích
B Chuẩn bị:- Tài liệu tham khảo:
1 Danh mục các trờng THPT, TTGDTX, trờng PTTH bán công
2 Những điều cần biết về tuyển sinh THPT: điều kiện dự thi
C Hoạt động dạy học:
* ổn định tổ chức
* Bài mới:
Hoạt động 1:Tầm quan trọng của chọn hớng đi khi tốt nghiệp THCS.
- Cho biét ớc mơ của em khi tốt nghiệp
THCS?
- Gọi 5-7 HS trình bày
-> Từ ý kiến của cá nhân và các bạn:
- Cho HS thảo luận nhóm:
Tầm quan trọng của chọn hớng đi khi
tốt nghiệp THCS?
- Gọi HS các nhóm trình bày?
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- GV tổng hợp chung
+ XH tạo cho mọi ngời quyền bình đẳng
về học tập và lao động
+ Tuổi trẻ nhiều mơ ớc nhng đôi khi mơ
-ớc lại mâu thuẫn với năng lực cá nhân và nhu cầu XH
+Trong XH có rất nhiều nghề đợc ngỡng
mộ Đạc biệt là thực tràng “thừa thầy , thiếu thợ” hiện nay
+ Đất nớc đang vào thời kì CNH, HĐH, nhân lực lao động cần thích ứng với công nghệ hiện đại
-> Mỗi ngời cần xác định đúng hớng đi
Trang 9-cho bản thân
Hoạt động 2: Các hớng đi sau khi tốt nghiệp.
- Cho HS ghi ra giấy nháp : Sau khi tốt
nghiệp THCS, mỗi HS có những cơ hội
tham gia học tập, đào tạo nghề nh thế nào?
- Gọi HS trình bày phần chuẩn bị
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- GV tổng hợp chung
+ Vào học các trờng THPT.
+ Vào học trong trờng THCN:Mục tiêu của trờng THCN là đào tạo những cán bộ thực hành có trình độ trung học về kinh
tế , giáo dục, văn hoá, y tế
+ Vào học nghề dài hạn
+ Vào học nghề ngắn hạn để tham gia lao
động trực tiếp
Hoạt động 3: Một số giải pháp phân luòng HS sau khi tốt nghiệp THCS.
- Hiện nay việc thực hiện phân luồng HS
sau THCs cha hợp lí khién HS THPT tăng
quá nhanh Sự bất hợp lí trong cơ cấu đào
tạo nghề cha đợc khắc phục Giáo dục đại
học tăng cha sát yêu cầu và mục tiêu đào
tạo nhân lực cho công cuộc đổi mới đất
n-ớc
-> theo nhóm em: Có những giải pháp nào
để khắc phục tình trạng trên?
- Gọi HS các nhóm trình bày?
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- GV tổng hợp chung
a Tuyên truyền , nâng cao nhận thức xã hội về nghề nghiệp
b HS hiểu rõ về khả năng của bản thân và truyền thống, điều kiện gia đình để lựa chọn hớng di cho phù hợp
c Nhà nớc có biện pháp đồng bộ:
+ Khuyến khích các trờng THPT ngoài công lập
+ Đa dạng hoá các loại hình giáo dục nghề nghiệp
+ Tăng cờng điầu kiện giáo dục của các cơ
sở GD nghề nghiệp
+ Khuyến khích phân luồng bằng những cơ chế, chính sách hợp lí
Hoạt động 4 : Các điều kiện để đi vào các luồng sau khi tốt nghiệp.
*** Sơ đồ phân luồng HS sau khi tốt nghiệp THCS:
- Cho HS làm việc cá nhân: Hãy điền
những thông tin thích hợp vào bảng sau:
Trờng Nhóm trình
độ Thời gian ĐT( bằng đợc
cấp)
THPT Dạy
nghề THCSTHPT
THPT
- - Gọi 3-5 HS trình bày?
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
*- Tr ờng THCN: tuyển sinh theo 2 nhóm trình độ:
+ Trình độ THCS: Là những ngành có yêu cầu không cao về chuyên môn Thời gian
đào tạo từ 3-3,5 năm Tốt nghiệp đợc cấp bằng THCN và trình độ văn hoá tơng đơng THPT
+ Trình độ THPT: Những ngành đòi hỏi trình đọ kĩ thuật, nghiệp vụ phức tạp hơn, thời gian dào tạo 2-3 năm , cấp bằng THCN
*- Tr ờng dạy nghề: dạy nghề là loại hình đào tạo chính qui chủ yếu hiện nay trong dạy nghề Trờng tuyển sinh theo hai trình độ:
+Trình độ THCS: đào tạo 2-3 năm + Trình độ THPT: Từ 1-2 năm
*- Lớp dạy nghề tại cơ sở sản
THPT
Hệ
chính
qui
THPT Hệ không chính qui
THCN trình
độ THCS
Dạy Nghề dài hạn
Dạy nghề ngắn hạn.
Trung học cơ sở
Trang 10- GV tổng hợp chung xuất Là dạy nghề trực tiếp ngay trong
các cơ sở sản xuất kinh doanh với thời gian là 6 tháng
chủ đề 7- Tháng 3 Ngày soạn:27/02/2010
Ngày dạy:5/03/2010
T vấn hớng nghiệp
A.Mục tiêu
- HS nhận thức đợc ý nghĩa của t vấn trớc khi chọn nghề Có đợc một số thông tin cần thiết
để tiếp xúc với cơ quan t vấn có hiệu quả
- Biết cách chuẩn bị t liệu cho t vấn hớng nghiệp
- Có ý thức cầu thị trong tiếp xúc với nhà t vấn
B Chuẩn bị:
- Tài liệu tham khảo:1 “ Sự lựa chọn tơng lai”- NXBTN, Hà Nội, 2002
C Hoạt động dạy học:
* ổn định tổ chức
* GV giới thiệu bài:
* Bài mới:
Hoạt động 1: Khái niệm t vấn hớng nghiệp
- Cho Hs đọc SGK
- Em hiểu thế nào là t vấn hớng nghiệp?
- ý nghĩa và sự cần thiết của những lời
khuyên chọn nghề của cơ quan hoặc cán
bộ t vấn?
Hãy cho biết nhngc nơi cần đến để nhận
đợc lời khuyên?
- Theo em vì sao cần phải có t vấn hớng
nghiệp?
- Em biết chúng ta cần những t liệu gì về
bản thân đề mang đến cơ quan t vấn?
* - Công tác hớng nghiệp gồm 3 bộ phận cấu thành: Định hớng nghề nghiệp, tuyển chọn nghề nghiệp và t vấn nghề nghiệp
- t vấn nghề nghiệp là qua trao đổi, ngời ta có
sự định hớng nghề nghiệp đúng hơn hoặc sẽ chuẩn bị tốt hơnđối với việc xin tuyển chọn vào làm trong mọtt nghề nào đó.Thực chất của t vấn chọn nghề là cho những lời khuyên chọin ngfhề đối với những ai muốn tìm cho mình một nghề yêu thích để đợc cống hiến tài năng và trí tuệ của mình
* T vấn hớng nghiệp là công việc đòi hỏi
ng-ời làm công việc này phải có tinh thần trách nhiệm rất cảotớc những việc đa ra lời khuyên
* Về phía học sinh:chọn đợc nghề phù hợp không chỉ là niềm vui mà còn là niềm hạnh phúc, tự hào
* T liệu:
- Sự phát triển về thể lực và sức khoẻ
- Học vấn, sở thích
- quan hệ gia đình và xã hội
- Nghề định chọn
Hoạt động 2: xác định đối t ợng lao động mình a thích.
- GV giới thiệu bảng xác định đối tợng lao
động SGK trang 91-92
-Cho HS đánh dấu + hoặc - vào những con
số phù hợp nh hớng dẫn?
- Cho biết đối tợng lao động mà mình a
thích?
- Đối chiếu với công thức nghề mà bảnh
thân đã chọn trong tiết 2,với đối tợng lao
động xem có khớp không?
- Mỗi Hs ghi ra một tờ giấy đối tợng lao
động phù hợp với mình Sau đó nêu rõ
những yêu cầu về đạo dức và lơng tâm
nghề nghiệp phù hợp với đối tợng lao
động?
- GV gọi HS trình bày phần chuẩn bị của
- Hs thực hiện theo yêu cầu
* Những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sai lầm trong hớng nghiệp
+ Chỉ qua tâm đến những nghề đợc đào tạo tại các trờng đại học
+ Coi thờng một số nghề , có thái độ không
đúng với những ngời làm trong nghề đó
+Dựa vào ý kiến ngời khác
+ Bị hấp dẫn bởi dấu hiệu bên ngoài của nghề
+Đánh giá sai năng lực của bản thân
+ Không có đủ thông tin về tình trạng sức khoẻ bản thân