một vài tác phẩm sơn dầu với lối vẽ tỉ mỉ, tỉa tót kĩcàng theo xu hớng hiện thực + Sau đó do việc thành lập trờng MT Đông Dơng 1925 các hoạ sĩ Việt Nam tiếp thu kiến thức hội hoạ phơng T
Trang 1I Mục tiêu bài học:
- HS hiểu biết đợc một số kiến thức sơ lợc về mĩ thuật thời Nguyễn
- Phát triển khả năng phân tích, suy luận và tích hợp kiến thức của HS
- HS nhận thức đúng đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc ; trân trọng và yêu quý
di tích lịch sử – văn hoá quê hơng
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên
- Bộ ĐDDH MT lớp 9
- ảnh chụp các công trình kiến trúc cố đô Huế
- Tranh, ảnh giới thiệu về mĩ thuật thời Nguyễn
2 Học sinh
- SGK
- Su tầm các bài viết, tranh, ảnh liên quan đến mĩ thuật thời Nguyễn
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Sơ lợc về bối cảnh lịch sử thời Nguyễn
- GV yêu cầu HS đọc SGK sau đó đặt câu hỏi: tóm
tắt vài nét về bối cảnh lịch sử thời Nguyễn
- GV nhấn mạnh: nhà Nguyễn là triều đại cuối cùng
trong lịch sử Việt Nam Mĩ thuật thời Nguyễn phát
triển đa dạng và phong phú, còn để lại cho kho tàng
văn hoá dân tộc một số lợng công trình và tác phẩm
đáng kể
- HS tóm tắt, HS khác bổsung ý kiến
- HS nghe, ghi chép vào
vở
Hoạt động 2: sơ lợc về mĩ thuật thời Nguyễn
- GV sử dụng ĐDDH kết hợp minh hoạ với thuyết
trình, gợi mở cho HS thảo luận:
+ Cho biết mĩ thuật thời Nguyễn có những loại hình
Trang 2* Kiến trúc kinh đô Huế:
- Là một quần thể to lớn gồm có hoàng thành và các
cung điện, lầu các, lăng tẩm …
+ Cấu trúc kinh thành Huế: Đợc vua Gia Long xây
dựng vào năm 1804 Trên nền thành Phú Xuân cũ
Vua Minh Mạng lên ngôi quy hoạch lại hoàng thành
gồm 3 vòng thành gần vuông
- Vòng ngoài có 10 cửa và hào sâu bao quanh
- Vòng giữa có Ngọ môn nằm trên đờng trục chính
- Phần trên kiến trúc cửa Ngọ Môn là lầu Ngũ Phụng
gồm 100 cột lớn, nhỏ
- Bên trong là nơi làm việc của triều đình, có các
cung điện điện Thái Hoà là cung điẹn to lớn bề thế
nhất …
- Trong cùng là Tử Cấm Thành
+ Lăng tẩm thời Nguyễn :
- Có giá trị về nghệ thuật: kết hợp hài hoà giữa kiến
trúc và thiên nhiên Xây dựng theo sở thích của vua
- Khu lăng tẩm lớn: Gia Long, Minh Mạng, Tự Đức,
Khải Định …
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3: Điêu khắc và hội
hoạ thời Nguyễn có những đặc điểm gì? và phát triển
ra sao?
- Yêu cầu HS khác bổ sung
* GV kết luận:
a Điêu khắc: mang tính tợng trng cao, ví dụ: Nghê,
Cửu đỉnh, chạm khắc đá, tợng ngời, voi, ngựa, Rồng
b Đồ hoạ, hội hoạ:
Dòng tranh khắc gỗ dân gian: Kim Hoàng –
Xuất hiện vào thời Nguyễn
- Nét mảng màu đen đợc in bằng ván gỗ Màu khác
đợc tô vẽ dựa vào các mảng phân hình
- In trên giấy hồng điều, Tàu vang nhập của nớc
ngoài
- Đầu thế kỉ XX một bộ tranh khắc gỗ đồ sộ ra đời,
đó là “bách khoa th văn hoá, vật chất của Việt Nam”
- Hội hoạ giai đoạn này đã có tiếp xúc với hội hoạ
châu Âu
- Một hoạ sĩ duy nhất acủa Việt Nam giai đoạn này
đợc đào tạo tại Pháp là: Lê Duy Miến - Ông đã để lại
lớn
- HS lắng nghe, quan sát
và ghi chép vào vở
- HS đứng lên trả lời câuhỏi
- HS khác đứng lên bổsung
- HS nghe, quan sát vàghi chép
Trang 3một vài tác phẩm sơn dầu với lối vẽ tỉ mỉ, tỉa tót kĩ
càng theo xu hớng hiện thực
+ Sau đó do việc thành lập trờng MT Đông Dơng
(1925) các hoạ sĩ Việt Nam tiếp thu kiến thức hội
hoạ phơng Tây, song đã chắt lọc tạo nên phong cách
hội hoạ hiện đại mang đậm bản sắc dân tộc
- GV kết luận:
Một vài đặc điểm của mĩ thuật thời Nguyễn:
- Kiến trúc kinh đô Huế hài hoà với thiên nhiên, a sử
dụng những mẫu hình trang trí quy phạm gắn liền
với t tởng chính thống Nho giáo, cách thể hiện
nghiêm nghiêm ngặt, chặt chẽ
- Điêu khắc, đồ hoạ, hội hoạ có bớc phát triển đa
dạng, đã kế thừa truyền thống nghệ thuật dan và bớc
đầu tiếp thu nghệ thuật châu Âu
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
- GV đặt câu hỏi củng cố kiến thức
- GV nhấn mạnh các đặc điểm của mĩ
thuật thời Nguyễn
- GV nhận xét đánh giá về tiết học
- HS trả lời câu hỏi theo kiến thức tiếp thu đợc
Bài tập về nhà:
- Đọc bài trong SGK
- Su tầm tranh, ảnh, bài viết liên quan đến bài học
- Su tầm tranh tĩnh vật
- Chuẩn bị bài học sau
IV
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy.
Trang 4
I mụ c tiêu bài học:
- HS biết quan sát, nhận xét tơng quan ở mẫu vẽ
- HS biết cách bố cục và dựng hình; vẽ đợc hình có tỉ lệ cân đối và giống mẫu
- HS yêu thích vẻ đẹp của tranh tĩnh vật
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên
- Mẫu vẽ: Lọ, hoa và quả - có tỉ lệ, hình dáng đơn giản và đẹp
- Tranh tĩnh vật của hoạ sĩ và một số ảnh chụp tĩnh vật
- Bài vẽ tiêu biểu của HS các lớp trớc
- Hình gợi ý cách vẽ
2 Học sinh
- SGK
- Giấy vẽ, bút chì, tẩy
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh quan sát, nhận xét
- GV cho HS quan sát một số tranh
- HS quan sát và lắng nghe, ghi chép
- HS quan sát mẫu vẽ và trả lời theo
Trang 5t Khung hình chung là khung hình
gì??
- Tỉ lệ giữa các chiều ngang, dọc, tỉ lệ
các phần so với nhau nh thế nào?
- Sau khi HS trả lời các câu hỏi, GV
nhấn mạnh: Trớc khi vẽ cần uan sát kĩ
mẫu từ tổng thể đến chi tiết
ờng câu hỏi của GV
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh cách vẽ
- GV yêu cầu HS không vẽ ngay mà
dành thời gian để quan sát và nắm đợc
đặc điểm của mẫu rồi mới vẽ
- Chú ý: Khi sửa và hoàn chỉnh hình có
thể lợc bỏ bớt chi tiết rờm rà để tạo bài
vẽ có trọng tâm, đơn giản và đẹp
- Trình tự cách vẽ + Vẽ phác khung hình chung + Vẽ phác khung hình riêng của lọ, hoa, quả
+ Vẽ chi tiết + Sửa và hoàn chỉnh hình
Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh làm bàì
- GV gc HS vẽ vào giấy A4 và tìm bố
cục, sắp xếp cho phù hợp với tờ giấy
- Trong khi HS vẽ bài, GV quan sát và
hớng dẫn bổ sung
- Nhắc HS phác hình nhẹ tay
- HS thực hành vài vẽ theo sự hớng dẫn của GV
hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
- GV cùng HS nhận xét một số bài vẽ
- GV biểu dơng một số bài đạt yêu
cầuĐDDH
- Nhận xét, bổ sung những thiếu sót
của một số bài cha đạt
- HS nhận xét bài của bạn để rút kinh nghiệm cho bài vẽ của mình
Bài tập về nhà:
- Chuẩn bị màu vẽ cho tiết học sau
- Su tầm và xem tranh tĩnh vật màu
- Chuẩn bị bài học sau
IV
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy.
Trang 6
I Mục tiêu bài học:
- HS biết sử dụng màu để vẽ tĩnh vật
- HS vẽ đợc bài tĩnh vật màu theo mẫu
- HS yêu thích vẻ đẹp của tranh tĩnh vật màu
- Bài vẽ chì tiết học trớc, bút, màu …
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh quan sát, nhận xét
- GV giới thiệu tranh của hoạ sĩ, bài vẽ
của HS và nêu một vài nét về nội dung
+ Các màu có ảnh hởng qua lại không?
- HS quan sát tranh và trả lời các câuhỏi
Trang 7+ Cảm nhận của em
- Sau khi HS trả lời, GV bổ sung và
nhấn mạnh:
Để vẽ bài, khi vẽ cần quan sát mẫu để thấy độ đậm nhạt của các mảng màu lớn và sự ảnh hởng qua lại của các màu vẻ màu cầm có đậm nhạt Vẽ theo cảm xúc, theo màu thật
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh cách vẽ
- GV yêu cầu cầu HS chuẩn bị màu và
các phơng tiện khác … gợi ý HS:
+ Quan sát mẫu để thấy các mảng màu
chính
+ Phác mảng màu ở lọ, hoa, quả
+ Vẽ các mảng màu lớn trớc, vẽ màu
cụ thể từng vật mẫu sau
+ Chú ý đến tơng quan màu sắc
+ Vẽ mạnh dạn, phóng khoáng
- GV làm mẫu một số thao tác để HS
quan sát
- HS quan sát mẫu, lắng nghe GV h-ớng dẫn và chuẩn bị vẽ bài
Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh làm bàì
- GV yêu cầu HS xem lại hình của bài
vẽ và chỉnh sửa đôi chút
- Yêu cầu HS quan sát kĩ và vẽ màu có
đậm nhạt
- GV đến từng bàn hớng dẫn thêm
- HS lấy bai vẽ của tiết trớc để chỉnh sửa và vẽ màu theo hớng dẫn
hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
- GV gợi ý HS nhận xét một số bài vẽ
- Biểu dơng bài vẽ tốt
- Nhận xét bổ sung những bài khiếm
khuyết
- HS nhận xét bài của bạn để rút kinh nghiệm cho bài vẽ của mình
Bài tập về nhà:
- Su tầm hình ảnh về các loại túi xách
- Chuẩn bị bài học sau
IV
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy.
Trang 8
I Mục tiêu bài học:
- HS hiểu về tạo dáng và trang trí ứng dụng cho đời sống
- HS biết cách tạo dáng và trang trí túi xách
- HS có ý thức làm đẹp trong cuộc sống hằng ngày
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh quan sát, nhận xét
- Qua một số hình ảnh cụ thể, GV giới
thiệu để HS tiếp cận khái niệm tạo
- GV gợi ý để HS hiểu túi xách là đồ
vật rất cần thiết trong đời sống, nên
cần đợc tạo dáng đẹp và tiện dụng
- HS quan sát để tìm ra cấu trúc, đặc
điểm và cách trang trí của mỗi loại túi
- Thảo luận về hình dáng, chất liệu, chitiết …
Trang 9Hoạt động 2: cách tạo dáng và trang trí túi xách
- GV giới thiệu một số túi xách kết
hợp với hình hớng dẫn cách vẽ để HS
biết cách tìm hình và tạo dáng
- Tuỳ theo loại túi, trang trí cho thích
hợp
1 Tạo dáng:
- Tìm hình dáng chung của túi
- Tìm trục dọc, ngang để vẽ hình cân xứng
- Tìm hình quai túi cho phù hợp
2 Trang trí:
- Túi da thờng dùng một hoặc hai màu, thờng ít sử dụng hoạ tiết trang trí ; túi vải (nh túi thổ cẩm) thờng dùng nhiều màu có hoạ tiết
Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh làm bàì
- Có thể cho HS làm bài theo các cách
khác nhau:
- GV gợi ý để HS tạo dáng, sắp xếp
hoạ tiết và màu vẽ
- Sử dụng lá dừa, giấy màu cắt thành các nan để đan túi
- Sử dụng bìa cứng để cắt dán, tạo túi rồi trang trí
hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
- HS trình bày sản phẩm của mình và
tự nhận xét, đánh giá xếp loại
- GV nhận xét bổ sung - HS nhận xét bài lẫn nhau để tìm rabài đạt yêu cầu …
Bài tập về nhà:
- Su tầm tranh ảnh phong cảnh
- Chuẩn bị bài học sau
IV
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy.
Trang 10
I Mục tiêu bài học:
- HS hiểu thêm về thể loại tranh phong cảnh
- HS biết cách tìm, chọn cảnh đẹp và vẽ đợc tranh đề tài phong cảnh quê hơng
- HS yêu quê hơng và tự hào về nơi mình đang sống
- SGK, tranh, ảnh về phong cảnh quê hơng
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh tìm và chọn nội dung đề
-> Nhớ con sông quê hơng của Tế
Hanh ; Quê hơng của Đỗ Trung Quân ; Bên kia sông Đuống của Hoàng Cầm
Trang 11- Cho HS xem một số tranh phong
cảnh để HS nhận ra sự khác nhau của
mỗi vùng miền và nhận ra đó là vùng
nào
- Giới thiệu tranh sinh hoạt, chân dung
đê HS tìm ra sự khác nhau của tranh
phong cảnh với cá thể loại tranh trên: - Tranh phong cảnh chủ yếu là vẽ cảnh
Hoạt động 2: Cách vẽ tranh phong cảnh
- GV nhắc lại cho HS các điểm quan
trọng:
- GV vẽ minh hoạ lên bẳng để hứơng
dẫn HS cách vẽ tranh phong cảnh:
- Gợi ý HS vẽ màu sao cho hài hoà, có
tơng quan đậm nhạt
-> Cách chọn, cắt cảnh, lợc bớt chi tiết
và bố cục tranh cho có trọng tâm, hợp
lí, thuận mắt -> Cách sắp xếp hình vẽ: Cảnh và ngời
Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh làm bàì
- GV hớng dẫn HS chú ý đến cách tìm
hình ảnh sao cho rõ đặc điểm vùng,
sáng, có đậm, có nhạt
hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
- GV tổ chức cho HS treo bài, trình
bày theo nhóm
- GV tổng hợp, bổ sung cho ý kiến của
các nhóm và đánh giá xếp loại
- HS nhận xét về: Cách chọn, cắt cảnh,
bố cục và vẽ màu
Bài tập về nhà:
- Tìm đọc một số bài viết về chạm khắc gỗ đìng làng Việt Nam
- Su tầm ảnh trên sách báo và các tạp chí về chạm khắc gỗ đình làng Việt Nam
- Chuẩn bị bài học sau
IV
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy.
Trang 12
I Mục tiêu bài học:
- HS hiểu sơ lợc về nghệ thuật chạm khắc gỗ đình làng Việt Nam
- HS cảm nhận đợc vẽ đẹp của chạm khắc gỗ đình làng Việt Nam
- HS có thái độ yêu quý, trân trọng và gìn giữ các công trình văn hoá - lịch sử của quê hơng đất nớc
- SGK, su tầm các bài viết , ảnh liên quan đến bài học
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: hớng dẫn HS tìm hiểu khái quát về đình
- Kiến trúc đình làng thờng kết hợp vớichạm khắc trang trí, đay là nghệ thuậtcủa những ngời thợ là nông dân mang
đặc điểm mộc mạc, khoẻ khoắn, sinh
động
- Đình làng là niểm tự hào, là hình ảnhthân thuộc, gắn bó trong tình yêu củangời dân đối với quê hơng Nhữngngôi đình làng nổi tiếng: Đình Bảng ;Thổ Hà ; Lỗ Hạnh ; Tây Đằng ; Chu
Trang 13đặc sắc, độc đáo trong kho tàng nghệ
thuật cổ Việt Nam, đợc ngời thợ ở làng
xã sáng tạo, nhát chạm dứt khoát, chắc
tay và nguồn cảm hứng của ngời thợ
Chạm khắc đình làng đã thể hiện cuộc
sống muôn màu nhng rất lạc quan yêu
đời của ngời nông dân
- GV sử dụng ĐDDH → chú ý cho HS
các nội dung sau:
- GV gợi ý để HS liên hệ với đình làng
cung đình với những quy tắc nghiê
ngặt nhằm phục vụ cho tầng lớp vua
quan phong kiến
+ Nội dung: miêu tả cuộc sống thờng
ngày của ngời dân
Vd: Đánh cờ ; uống rợu ; đánh ghen ;
đấu vật …
+ Nghệ thuật: rất sinh động với những
nhát chạm dứt khoát, chắc tay, phóng
khoáng nhng chính xác tạo nên độ
nông, sâu khac nhau → tạo nên sự
phong phú về hình mảng và hiệu quả
→ Chạm khắc trang trí là một bộ phậnquan trọng của kiến trúc đình làng
- HS lắng nghe, ghi chép vào vở
Hoạt động 3: đánh giá kết quả học tập
- GV nhận xét chung tiết học và khen
ngợi những HS có nhiều ý kiến xây
dựng bài
Trang 14Bài tập về nhà:
- HS tự tìm hiểu về đình làng ở địa phơng, cho viết những nhận xét ngắn gọn
- Su tầm bài viết, tranh, ảnh về đình làng và chạm khắc đình làng
- Su tầm ảnh chụp tợng chân dung ở báo chí, tạp chí
IV rút kinh nghiệm sau giờ dạy
I Mục tiêu bài học:
- HS hiểu biết thêm về tỉ lệ các bộ phận trên khuôn mặt ngời
- HS làm quen với cách vẽ tợng chân dung và vẽ đợc hình với tỉ lệ các phần chính gần đúng mẫu
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh quan sát, nhận xét
- Tợng chân dung gồm có: Tợng đầu ;tợng bán thân ; toàn thân
- Chất liệu: đất nung ; thạch cao ; gỗ ;
đá ; đồng ; xi măng …
- Nhìn chính diện (H.a): Hình khuônmặt cân đối
- Nhìn nghiêng (H.b): chỉ thấy phầnbên trái khuôn mặt
Trang 15- GV giới thiệu tợng mẫu và chỉ ra sự
khác nhau của hình dáng tợng ở những
vị trí khác nhau
- GV gợi ý để HS nhận xét :
- Nhìn nghiêng 2/3 (Hình.cChàm:phần bên phải của mặt, đế tợng nhìnthấy ít hơn so với phần bên trái
+ Cấu trúc của tợng+ Tỉ lệ các bộ phận+ Tỉ lệ gơng mặt
- Vẽ phác khung hình chung
- Ước lợng và xác định tỉ lệ các bộphận
- Vẽ phác các nét chính
- Nhìn mẫu vẽ chi tiết
→ Vẽ đồ vật, vẽ tợng hay vẽ ngời đềucần tiến hành từ bao quát đến chi tiết
- GV bổ sung và động viên HS - Bố cục - Hình vẽ
- HS nhận xét theo cách hiểu của mình
Dặn dò:
- Không vẽ tiếp bài ở nhà
- Tham khảo thêm tài liệu
- Chuẩn bị bài học sau
Trang 16IV
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy.
Tuần 25 : ( Từ 5/3 - 10/3)
Ngày soạn : 25-2-2007
Phân Môn: vẽ theo mẫu
Bài 8 (Tiết 8): Vẽ tợng chân dung
( Tợng thạch cao – Vẽ đậm nhạt)
I Mục tiêu bài học:
- HS nhận ra các độ đậm nhạt chính, vẽ đợc các mảng đậm nhạt của tợng (ở mức độ
đơn giản)
- HS vẽ đợc ba độ đậm nhạt chính để bớc đầu tạo đợc khối và ánh sáng ở hình vẽ
- HS cảm nhận đợc vẻ đẹp của đậm nhạt trong tạo khối
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên
- Chuẩn bị ba bài vẽ đậm nhạt tợng chân dung ở ba vị trí khác nhau
- Hình minh hoạ cách vẽ các độ đậm nhạt bằng nét bút chì
- Hình hớng dẫn cách vẽ đậm nhạt tợng chân dung
- Một số bài vẽ tợng (đã hoàn thành) của hoạ sĩ và HS
2 Học sinh
- SGK
- Bài vẽ của các bạn lớp trớc
- ảnh chụp tợng chân dung su tầm trên sách báo, tạp chí …
- Bài vẽ hình của tiết học trớc
- Bút chì, tẩy
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh quan sát, nhận xét đậm
nhạt
- GV giới thiệu một số bài vẽ tợng đã
hoàn thành để HS nhận xét
- GV yêu cầu HS quan sát và tìm ra
các độ đậm nhạt chính theo vị trí quan
sát của mình
- HS nhận xét theo cảm nhận riêng, tìm ra bài đẹp
- HS quan sát theo hớng dẫn
Trang 17- GV bổ sung để HS nhận thấy : - ở mỗi vị trí, các độ đậm nhạt của
- Các mảng đậm nhạt không đều nhau
mà thay đổi theo hình khối của tợng
+ Cách phác mảng+ Cách vẽ đậm nhạt
• Vẽ độ đậm trớc
• Vẽ độ nhạt sau (so sánh với độ đậm)
• Vẽ và nhìn mẫu để so sánh và tìm racác độ đậm nhạt sao cho hợp lí
+ So sánh đậm nhạt ở các mảng
hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
- GV lựa một số bài vẽ của HS và gợi ý
các em nhận xét về:
- GV bổ sung và động viên
+ Cách phác mảng+ Các mức độ đậm nhạt + Cách vẽ đậm nhạt
- HS nhận xét và chọn ra bài vẽ đẹptheo ý mình
Bài tập về nhà:
- Xem bài ở SGK
- Tìm tranh đơn giản có thể dùng làm mẫu để vẽ phóng to
- Chuẩn bị bài học sau
IV
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy.
Trang 18
Tuần 26 : ( Từ 12/3 - 17/3)
Ngày soạn : 4-3-2007
Phân môn: vẽ trang trí
ảnh
I Mục tiêu bài học:
- HS biết cách phóng tranh, ảnh phục vụ cho sinh hoạt và học tập
- HS phóng đợc tranh, ảnh đơn giản
- HS có thói quen quan sát và cách làm việc kiên trì, chính xác
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên
- Chuẩn bị tranh, ảnh mẫu và những tranh ảnh đợc phóng to từ mẫu
2 Học sinh
- SGK, giấy vẽ, bút chì, thớc kẻ, màu…
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh quan sát, nhận xét
- GV nêu tác dụng của việc phóng
tranh :
- GV cho HS xem hai bài phóng tranh
theo cách kẻ ô vuông và kẻ đờng chéo
để HS thấy:
- Phóng tranh, ảnh, bản đồ phục vụ cho các môn học
- Phóng tranh, ảnh để làm báo tờng
- Phục vụ lễ hội
- Trang trí góc học tập
→ Muốn phóng to và tơng đối chính xác, cầm phải dựa vào những cách nêu trên, nếu không thì hình phóng sẽ bị sai lệch
- Phóng tranh, ảnh nhằm phục vụ cho việc sinh hoạt và học tập, đồng thời tạo khả năng quan sát, rèn luyện tính kiên trì, cách làm việ chính xác cho HS
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh cách vẽ
- GV chọn một tranh, ảnh đơn giản,
dùng thớc kẻ ô vuông theo chiều dọc
và ngang
* Cách 1: Kẻ ô vuông:
Trang 19- GV thao tác và yêu cầu HS theo dõi
→ Tìm vị trí của hình qua các đờng kẻ
ô vuông
- Vẽ hình cho giống mẫu – chú ý cáckhoảng cách thật đúng để hình phóngchính xác
* Cách 2: kẻ ô theo đờng chéo
→ Đặt hình phóng lên bảng, kẻ gócvuông bằng cách kéo dài hai cạnh và
kẻ đờng chéo
- Từ một điểm bất kì trên đờng chéo ta
kẻ các đờng vuông góc với các cạnh sẽ
đợc hình đồng dạng với hình địnhphóng
- Lấy tranh mẫu ra và kẻ trên bảng các
đờng chéo, đờng trục nh hình mẫu
- Nhìn mẫu, dựa vào các đờng chéo, ờng ngang, dọc để phác hình theotranh mẫu
→ Ước lợng độ lớn của hình địnhphóng và dự kiến bố cục trên tờ giấyxác định tỉ lệ định phóng gấp baonhiêu lần
- Kẻ ô theo tỉ lệ định phóng
- Nhìn mẫu, dựa vào ô đã kẻ để vẽhình
- Sửa chữa, hoàn chỉnh
- Vẽ màu (nếu hình mẫu có màu)
hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
- GV gợi ý HS nhận xét một số bài
- GV bổ sung và tóm tắt một số nội
dung chính, động viên HS khá và nhắc
nhở những HS còn cha làm bài xong
- HS nhận xét bài theo tiêu chí: Độchính xác của bài vẽ so với tranh mẫu
Bài tập về nhà:
Trang 20- Su tầm tranh, ảnh về đề tài lễ hội
- Chuẩn bị bài học sau
IV rút kinh nghiệm sau giờ dạy
……… Tuần 27 : ( Từ 19/3 - 6/24)
Ngày soạn : 11-3-2007
Phân môn: vẽ tranh
( Bài kiểm tra 1 tiết)
I Mục tiêu bài học:
- HS hiểu ý nghĩa và nội dung của một số lễ hội ở nớc ta
- HS biết cách vẽ và vẽ đợc tranh đề tài lễ hội
- HS yêu quê hơng và những lễ hội của dân tộc
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên
- ảnh về các lễ hội ở nớc ta
- Bài vẽ về đề tài lễ hội của HS các lớp trớc
- Su tầm một số tranh của hoạ sĩ, của HS về đề tài lễ hội và một vài tranh vẽ về đề tàikhác
2 Học sinh
- SGK, tranh, ảnh về lễ hội
- Bài vẽ về đề tài lễ hội của HS các lớp trớc
- Giáy, bút chì, màu vẽ …
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh quan sát, nhận xét
- GV nêu một vài lễ hội lớn của Việt
Nam nh: - Lễ hội đền Hùng, các lễ hội
ở Tây Nguyên …
- Giới thiệu tranh, ảnh giúp HS hiểu ý
nghĩa và cảm nhận đợc nét riêng của
các lễ hội
- GV treo một số tranh, ảnh
- GV bổ sung, tóm tắt ý chính mà các
nhóm trao đổi
- GV gợi ý HS lựa chọn đề tài lễ hội :
VD, lễ hội đầu xuân, lễ hội rớc Thành
hoàng làng,…
- Các nhóm trao đổi và trả lời một sốcâu hỏi về lễ hội mà mình biết : Nêutên lễ hội, nội dung, hình thức tổ chức,
đồng thời nhận xét về các hình ảnh vàkhông khí lễ hội