Giáo án hướng nghiệp cho học sinh lớp 9. Giáo dục cho các em biết hướng đi sau khi tốt nghiệp THCS. Đi tiếp lên lớp 10 hay học nghề để phù hợp với năng lực của mình. Đây là bộ giáo án chuẩn nhất, tốt nhất, giúp giáo viên dạy cho các em hay nhất, dễ hiểu và xác định được tương lai của các em.
Trang 1THÁNG 09/2016:
Tháng:
CỦA VIỆC CHỌN NGHỀ CÓ CƠ SỞ
KHOA HỌC
Soạn:
Dạy:
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Hiểu được 3 nguyên tắc chọn nghề và ý nghĩa của việc chọn nghề có cơ sở khoa học.
2 Hình thành ý thức phấn đấu, tu dưỡng để đạt được việc chọn nghề theo 3 nguyên tắc đó.
II CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên: - Đọc trước tài liệu “ Giúp lựa chọn nghề ” (nhiều tác giả)
2 Học sinh: - Sưu tầm một số bài hát, bài thơ hoặc mẩu chuyện ca ngợi lao động, người
lao động
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP.
1 Ổn định lớp.(1 ph)
2 Kiểm tra bài cũ.(3 ph) Không thực hiện GV thống nhất với HS nền nếp học tập:
+ 9 bài (chủ đề) hướng nghiệp quy định trong chương trình sẽ được học trong 9 tháng (mỗi tháng 1 chủ đề) Sau khi học xong mỗi chủ đề, HS sẽ viết bài thu hoạch theo câu hỏi gợi ý do GV nêu ra Kết quả chất lượng nội dung thu hoạch của từng HS sẽ được GVCN đưa vào tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại hạnh kiểm hằng tháng, cuối HK và cuối năm học
3 Bài mới (37 ph)
1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu nội dung cơ bản của chủ đề và nêu yêu cầu cần nắm vững
qua chủ đề (theo mục tiêu cần đạt)
2 Tiến trình dạy - học.
HĐ1:(15 ph) Tìm hiểu những nguyên tắc chọn nghề.
a) Mục tiêu: Giúp HS hiểu được 3 nguyên tắc chọn
nghề và chuẩn bị cho mình sự sẵn sàng về tâm lý đi vào
LĐ nghề nghiệp
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS đọc đoạn “ Ba câu hỏi được đặt ra khi
chọn nghề” và nêu câu hỏi cho HS thảo luận:
? Em hiểu gì về nội dung giải thích cho ba câu hỏi: “Tôi
thích nghề gì?”, “Tôi làm được nghề gì?”, “Tôi cần
làm nghề gì?” ?
? Mối quan hệ chặt chẽ giữa ba câu hỏi đó thể hiện ở
chỗ nào?
? Trong chọn nghề, có cần bổ sung câu hỏi nào khác
I.Bài học:
1.Những nguyên tắc chọn nghề:
* 3 nguyên tắc chọn nghề:
- Chọn nghề theo sở thích và hứng thú
- Chọn nghề phù hợp với năng lực trình độ, sức khoẻ, tâm lý,
- Chọn nghề phù hợp với nhu cầu của sự phát triển KT-XH của đất nước và địa phương
Trang 2+Tìm hiểu nghề yêu thích để nắm chắc yêu cầu của
nghề
+ Có thái độ thoải mái, thích thú để học tốt các môn học
liên quan đến nghề
+ Rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo theo nghề cùng với xác định
phẩm chất, nhân cách cần có
+ Tìm hiểu nhu cầu nhân lực của nghề và điều kiện theo
trường đào tạo nghề
* GV cho HS ghi nội dung cần nắm vững vào vở
HĐ 2:(12 ph) Tìm hiểu ý nghĩa của việc chọn nghề có
cơ sở khoa học.
a) Mục tiêu: Giúp HS hiểu và nắm vững 4 ý nghĩa của
việc chọn nghề có cơ sở khoa học: Kinh tế - xã hội –
giáo dục – chính trị
b) Cách tiến hành:
- GV trình bày tóm tắt nội dung 4 ý nghĩa của việc chọn
nghề
- Tổ chức cho 4 Tổ ( 4 nhóm lớn) rút thăm phiếu trình
bày ý nghĩa của chọn nghề (Mỗi phiếu ghi tên 1 ý
nghĩa)
- Lần lượt từng nhóm trình bày và các nhóm khác bổ
sung
- GV đánh giá việc trình bày của các nhóm và xếp loại
c) Kết luận: GV nhấn mạnh lại nội dung cơ bản 4 ý
nghĩa của việc chọn nghề
* GV chốt kiến thức cho HS ghi vào vở
HĐ 3: (10 ph) Tổ chức trò chơi
a) Mục tiêu: Giúp HS hình thành xúc cảm yêu lao
động, yêu người LĐ và nhận thức, tu dưỡng đi vào định
hướng chọn nghề trong tương lai
b) Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho các nhóm HS thi tìm những bài hát,
bài thơ hoặc những mẩu chuyện ca ngợi sự nhiệt tình
LĐ xây dựng đất nước của nhân dân ta trong các ngành,
nghề.(ghi ra giấy để kiểm tra nhóm nào tìm nhiều hơn)
- GV cho HS thể hiện phần biểu diễn cá nhân và tiếp
sức của các thành viên trong nhóm về các bài hát, bài
thơ, câu chuyện vừa tìm được ( Không nhất thiết phải
thuộc đầy đủ bài hát, bài thơ mà chỉ cần hát những lời
hát, đọc những câu thơ có nội dung liên quan cuộc chơi)
- Các nhóm thay phiên tham gia cuộc chơi khi có 1
nhóm không thể hiện phần chơi của mình được nữa
- GV đánh giá cuộc chơi và tuyên dương những nhóm
chơi tích cực
c) Kết luận: GV có thể nêu lên một số tấm gương
người lao động với những nghề rất đỗi bình thường
nhưng được xã hội tôn vinh như: Chị lao công quét rác
trong bài thơ “Tiếng chổi tre” hay các cô chú công nhân
làm công tác vệ sinh môi trường;…
* GV hình thành cho HS tình cảm với LĐ và người LĐ
thú để học tốt các môn học liên quan đến nghề
+ Rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo theo nghề cùng với xác định phẩm chất, nhân cách cần có + Tìm hiểu nhu cầu nhân lực của nghề và điều kiện theo trường đào tạo nghề
2 Ý nghĩa của việc chọn nghề:
* Việc chọn nghề có cơ sở khoa học thể hiện 4 ý nghĩa sau:
+ Ý nghĩa kinh tế
+ Ý nghĩa xã hội
+ Ý nghĩa giáo dục
+ Ý nghĩa chính trị
3 Nhiệm vụ của học sinh:
- Là HS đang ngồi trên ghế nhà trường, em cần phải nhận thức,
tu dưỡng rèn luyện phấn đấu để kết quả học tập ngày nàng nâng cao nhằm góp phần định hướng
đi vào chọn nghề trong tương lai
Trang 3Đọc lời dạy bất hủ của Bác Hồ: Tất cả các nghề, nghề
nào cũng vinh quang
IV Đánh giá kết quả chủ đề: (3 ph)
* GV cho HS về nhà viết thu hoạch (ghi trên giấy):
1.Em nhận thức được điều gì qua buổi giáo dục hướng nghiệp này?
2 Hãy nêu ý kiến của mình về:
+ Em yêu thích nghề gì?
+ Những nghề nào phù hợp với khả năng của em?
+ Hiện nay ở quê hương em, nghề nào đang cần nhân lực?
* Thời gian nộp bài thu hoạch: Ngày 02 /10 /2016
V Dặn dò: (1 ph) - Về nhà xem lại bài học và viết thu hoạch nộp đúng thời gian quy định.
- Tìm hiểu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội địa phương (xã, huyện
THÁNG 10/2016:
Tháng:
10/2016 Chủ đề 2: NĂNG LỰC CỦA BẢN THÂN VÀ
TRUYỀN THỐNG NGHỀ CỦA GIA ĐÌNH.
Soạn:
Dạy:
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT Giúp HS:
1.Hiểu rõ khái niệm năng lực và những yếu tố cần thiết trong việc tự tạo ra sự phù hợp
nghề
2.Bước đầu biết đánh giá được năng lực bản thân và phân tích được truyền thống nghề của
gia đình
3 Có thái độ tự tin vào bản thân
II CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên: - Nghiên cứu nội dung chủ đề và các tài liệu tham khảo có liên quan; nghiên
cứu các trắc nghiệm hoặc sưu tầm các trặc nghiệm khác để HS tự kiểm tra Phô tô các câu hỏi trắc nghiệm theo số lượng HS
2 Học sinh: - Tìm hiểu năng lực của bản thân về các môn học và truyền thống nghề nghiệp
Trang 4HĐ1:Tìm hiểu khái niệm “năng lực” và “năng lực
nghề nghiệp”.
a) Mục tiêu:- Giúp HS hiểu thế nào là năng lực? năng
lực nghề nghiệp?
b) Cách tiến hành:
- GV h/dẫn HS liên hệ thực tế:
? Tìm những ví dụ về những con người có năng lực cao
trong hoạt động lao động sản xuất.? (năng lực làm một
công việc cụ thể và năng lực nghề nghiệp)
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung
- GV minh họa thêm cho HS những trường hợp người
mù có thể trở thành ca sĩ hoặc nhạc công, người liêth 2
chân có thể là những thợ sửa máy tính, sửa đồng hồ,
c) Kết luận:.GV kết luận về cách hiểu đúng khái niệm
“năng lực” và “năng lực nghề nghiệp”
.HĐ2:Tìm hiểu sự phù hợp với nghề nghiệp.
a) Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là sự phù hợp nghề?
Những yếu tố quan trọng tạo ra sự phù hợp nghề? Thái
độ trước yêu cầu về sự phù hợp nghề
b) Cách tiến hành:
- GV giải thích và minh họa cho HS hiểu về sự phù hợp
nghề (Theo tài liệu SGV/62)
- GV cho HS thảo luận nhóm:
? Làm thế nào để tạo ra sự phù hợp nghề?
- HS: trả lời và nhận xét, bổ sung
- GV giải thích cho HS các yếu tố góp phần tạo ra sự
phù hợp nghề: hứng thú, học tập và rèn luyện, sự nỗ lực
chủ quan, lòng yêu nghề,
- GV đưa ra câu đố vui: Một thanh niên muốn trở thành
một người lái xe tải Các em thử suy luận xem người ấy
cần có những phẩm chất gì (những điều kiện gì) để phù
hợp với nghề ấy? (Yêu cầu HS phải ra ít nhất 3 phẩm
chất.)
- HS tham gia bàn luận và trả lời câu đố
c) Kết luận: GV chốt lại khái niệm về sự phù hợp nghề
và các yếu tố tạo ra sự phù hợp nghề
HĐ 3: Tìm hiểu truyền thống nghề của gia đình.
a) Mục tiêu: Qua việc tìm hiểu, giúp HS nhận biết truyền
thống nghề gia đình có quan hệ đến việc chọn nghề
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS trao đổi để trả lời các câu hỏi:
? Em hiểu như thế nào là tr/ thống nghề của gia đình?
? Ở nước ta, nghề truyền thống của gia đình được biểu
hiện như thế nào?
? Truyền thống nghề của gia đình có quan hệ như thế nào
đến việc chọn nghề?
- HS: Trình bày, nhận xét, bổ sung
- GV giải thích thêm và đưa ra một số trường hợp để
minh họa (theo tài liệu SGV/ 70)
c) Kết luận: Truyền thống nghề của gia đình hình thành
I.Bài học:
1 Khái niệm “năng lực” và
“năng lực nghề nghiệp”:
- Năng lực là sự tương xứng
giữa một bên là đặc điểm tâm lí
và sinh lí của một con người với một bên là những yêu cầu của hoạt động đối với con người đó
Sự tương xứng ấy là điều kiện
để con người hoàn thành công việc mà hoạt động phải thực hiện
- Năng lực nghề nghiệp là năng
lực tương xứng với một nghề nghiệp nhất định
2 Sự phù hợp nghề nghiệp:
- Sự phù hợp nghề là sự tương
quan rõ nét (sự tương ứng) giữa những đặc đểm nhân cách (tổ hợp những đặc điểm tâm lí, sinh lí) với những yêu cầu của nghề (với tư cách là một hoạt động)
- Sự nỗ lực chủ quan do lòng yêu nghề giúp con người rất nhiều trong việc tự tạo ra sự phù hợp nghề
3 Truyền thống nghề gia đình:
- Truyền thống nghề là nghề của ông bà, cha mẹ có các dạng hình thành nên lối sống và “tiểu văn hóa” của gia đình
- Truyền thống nghề của gia đình có ảnh hưởng lớn đến việc chọn nghề của mỗi người Đó là bản sắc văn hóa riêng của con người Việt Nam
Trang 5nên lối sống (nét đẹp văn hóa) của gia đình Việc chọn
nghề gắn với truyền thống nghề tạo nên bản sắc văn hóa
của dân tộc
HĐ 4: Tự kiểm tra và thể hiện năng lực bản thân.
a) Mục tiêu: Giúp HS tự thể hiện năng lực của bản thân
qua việc tìm hiểu hứng thú 8 môn học
b) Cách tiến hành:
- GV phát phiếu trắc nghiệm cho HS tìm hiểu hứng thú
môn học (gồm 48 câu hỏi tương ứng với 8 môn học)
GV tổ chức h/dẫn:
+ GV đọc từng câu hỏi trong bảng, sau mỗi câu dừng lại
khoảng 15 giây để HS tự cho điểm vào cột điểm Nếu
đồng ý với câu đó thì cho 1 điểm, nếu không đồng ý thì
cho điểm 0 Sau khi HS cho điểm xong, yêu cầu HS thực
hiện theo h/dẫn ở phần cuối phiếu trắc nghiệm
- GV căn cứ vào bảng điểm tổng hợp để xác định việc
hứng thú học các môn của HS Từ đó, GV có cơ sở đánh
giá được năng lực của bản thân HS
c) Kết luận: Năng lực không phải tự nhiên mà có mà
chính là do quá trình nỗ lực học tập, tích lũy kiến thức và
vận dụng vào thực tế cuộc sống một cách có kĩ năng
4 Tự thể hiện năng lực bản thân:
IV Đánh giá kết quả chủ đề: * GV nhận xét và đánh giá tinh thần xây dựng chủ đề của
HS
* Thu phiếu trắc nghiệm để thay cho bài thu hoạch
V Dặn dò: - Về nhà xem lại bài học.
- Tìm hiểu về hệ thống giáo dục trung học chuyên nghiêp và đào tạo dạy nghề ở Trung ương, địa phương,
*****************************
Trang 611/2016
Chủ đề 3: THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP
QUANH TA
Soạn:
Dạy:
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1.Biết được một số kiến thức về thế giới nghề nghiệp rất phong phú, đa dạng và xu thế phát
triển hoặc biến đổi của nhiều nghề
2.Biết cách tìm hiểu thông tin nghề; kể được một số nghề đặc trưng minh họa cho tính đa
dạng, phong phú của thế giới nghề nghiệp
3.Có ý thức chủ động tìm hiểu thông tin nghề.
II CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên: - Nghiên cứu nội dung chủ đề và các tài liệu tham khảo có liên quan;
- Chuẩn bị phiếu học tập cho các nhóm: liệt kê một số nghề không theo nhóm nhất định nào để HS phân loại nghề theo yêu cầu của nghề đối với người lao động
2 Học sinh: - Sưu tầm và tìm hiểu một số ngành nghề lao động phổ biến ở địa phương.
(xã, huyện, tỉnh); chuẩn bị mỗi nhóm lớn 1 tờ giấy A0, bút lông
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP.
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ GV nhận xét, đánh giá chất lượng bài thu hoạch theo câu hỏi của chủ
đề 2 và bổ sung cho HS những vấn đề cần nhận thức tốt hơn như:
+ Lý do cần phải tìm hiểu và nắm được phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, của cả nước là giúp ta có cơ sở chọn nghề phù hợp với nhu cầu của địa phương
để phục vụ tốt hơn
3 Bài mới
1 Giới thiệu bài: Từ việc nhận xét, đánh giá ở phần KT bài cũ, GV giới thiệu nội dung cơ
bản của chủ đề và nêu yêu cầu cần nắm vững qua chủ đề (theo mục tiêu cần đạt) Đồng thời cho HS thấy tính lôgic của các chủ đề đã học với chủ đề của bài học hôm nay
2 Tiến trình dạy - học.
HĐ1:Tìm hiểu tính đa dạng của thế giới nghề nghiệp.
a) Mục tiêu:- Giúp HS nhận thức đúng đắn thế giới nghề
nghiệp rất đa dạng, phong phú
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS thảo luận nhóm (4 ph) tổng hợp về nội
dung đã chuẩn bị: Ghi lại 10 nghề mà em biết.(Ghi trên
giấy A0)
- Các nhóm dán giấy A0 lên bảng và cử đại diện trình
bày trước lớp; Sau mỗi nhóm trình bày, các nhóm còn lại
nhận xét, đối chiếu, bổ sung những nghề không trùng
- GV nhận xét, đánh giá kết quả tìm hiểu và trình bày của
từng nhóm; tuyên dương
c) Kết luận:.GV chôt lại cho HS về tính đa dạng của thế
giới nghề nghiệp
HĐ 2: Phân loại nghề thường gặp.
a) Mục tiêu: Giúp HS hiểu rõ việc phân loại nghề dựa
trên 3 cơ sở Đặc biệt phân loại nghề theo yêu cầu của
nghề đối với người lao động
b) Cách tiến hành:
- GV hỏi: Có thể gộp một số nghề có chung một số đặc
điểm thành một nhóm nghề được không? Nếu được hãy
lấy ví dụ minh họa?
I.Bài học:
1 Tính đa dạng, phong phú của thế giới nghề nghiệp:
- Thế giới nghề nghiệp luôn luôn vận động, thay đổi không ngừng như mọi thế giới khác
Do vậy muốn chọn nghề phải tìm hiểu thế giới nghề nghiệp, càng hiểu sâu thì việc chọn nghề càng chính xác
2 Phân loại nghề thường gặp:
^ Có 3 cơ sở chính để phân loại nghề:
- Phân loại nghề theo hình thức lao động
- Phân loại nghề theo đào tạo
- Phân loại nghề theo yêu cầu của nghề đối với người lao động
Trang 7- HS: suy nghĩ và trả lời, nhận xét, bổ sung.
- GV bổ sung cho HS cách hiểu đúng
- GV cho HS TL nhóm (5 ph) ghi ra giấy: cách phân loại
nghề theo ý mình? (dán lên bảng đen)
- GV dựa vào cách phân loại của HS để phân tích một số
cách phân loại nghề
- GV tổ chức trò chơi: Ghi sẵn tên một số nghề ở các
băng giấy (mỗi băng ghi 1 nghề), kẻ trên bảng làm 8 cột
tương ứng với 8 ngành nghề phân loại theo yêu cầu của
nghề đối với người lao động (theo sách GV) Cho 4
nhóm lên chọn và sắp xếp đúng theo từng ngành nghề
.c) Kết luận: GV chốt lại 3 cơ sở phân loại nghề và lưu ý
8 ngành nghề phân loại theo yêu cầu của nghề đối với
người lao động
HĐ 3: Những dấu hiệu cơ bản của nghề; bản mô tả
nghề.
a) Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được 4 dấu hiệu cơ bản
của nghề và nội dung của một bản mô tả nghề
b) Cách tiến hành:
- GV giới thiệu những dấu hiệu cơ bản của nghề và nội
dung của bản mô tả nghề (tài liệu SGV)
c) Kết luận: GV chốt lại 4 dấu hiệu cơ bản của nghề và 7
nội dung của bản mô tả nghề
3 Những dấu hiệu cơ bản của nghề; bản mô tả nghề.
- 4 dấu hiệu cơ bản của nghề: + Đối tượng lao động
+ Nội dung lao động
+ Công cụ lao động + Điều kiện lao động
- Nội dung bản mô tả nghề: + Tên nghề; Nội dung và t/chất lao động của nghề; Những điều kiện cần thiết để tham gia; Những chống chỉ định y học; Những điều kiện bảo đảm cho người lao động; Những nơi có thể theo học nghề; Những nơi
có thể làm việc sau khi học nghề
IV Đánh giá kết quả chủ đề:* GV cho HS viết thu hoạch tai lớp theo câu hỏi:
1 Thông qua buổi sinh hoạt hôm nay, em nhận thức như thế nào về thế giới nghề nghiệp
quanh ta? Trình bày các cơ sở phân loại nghề?
V Dặn dò: - Về nhà xem lại bài học.
- Tìm hiểu thông tin về một số nghề ở địa phương
*****************************
Trang 812/2016 Chủ đề 4: TÌM HIỂU THÔNG TIN VỀ
MỘT SỐ NGHỀ Ở ĐỊA PHƯƠNG.
Soạn:
Dạy:
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT Giúp HS:
1.Biết một số thông tin cơ bản của một số nghề gần gũi trong cuộc sống hằng ngày.
2.Biết cách thu thập thông tin nghề khi tìm hiểu một nghề cụ thể.
3.Có ý thức tích cực tìm hiểu thông tin nghề để chuẩn bị lựa chọn nghề tương lai.
II CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên: - Nghiên cứu nội dung chủ đề và các tài liệu tham khảo có liên quan;
-Chọn một số nghề gần gũi ở địa phương và tìm các ví dụ cụ thể để minh họa
2 Học sinh: -Tìm hiểu thông tin một số nghề phổ biến ở địa phương.(xã, huyện, tỉnh);
chuẩn bị mỗi nhóm lớn 1 tờ giấy A0, bút lông, nam châm từ
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP.
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ GV nhận xét, đánh giá chất lượng bài thu hoạch theo câu hỏi của chủ
đề 3 và bổ sung cho HS những vấn đề cần nhận thức tốt hơn như:
+ Lý do cần phải tìm hiểu và nắm được phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, của cả nước là giúp ta có cơ sở chọn nghề phù hợp với nhu cầu của địa phương
để phục vụ tốt hơn
3 Bài mới
1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu nội dung cơ bản của chủ đề 4 và nêu yêu cầu cần nắm
vững qua chủ đề (theo mục tiêu cần đạt) Kết hợp kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS
2 Tiến trình dạy - học.
HĐ1:Tìm hiểu một số nghề trong lĩnh vực trồng trọt.
a) Mục tiêu:- Giúp HS xác định được vị trí, vai trò của
nghề trồng trọt ở phạm vi địa phương và cả nước Đồng
thời, xác định lĩnh vực trồng trọt nào đang phát triển
b) Cách tiến hành:
- GV đọc cho HS nghe bài “Nghề làm vườn” (SGV/33).
- GV cho HS thảo luận:
? Xác định vị trí, vai trò của sản xuất lương thực và thực
phẩm ở Việt Nam?
? Liên hệ với tình hình ở địa phương để xác định những
lĩnh vực trồng trọt đang phát triển?
- HS: TL nhóm và ghi kết quả ra giấy khổ lớn dán lên
bảng
- GV h/dẫn cả lớp nhận xét, bổ sung
c) Kết luận:.GV kết luận về nghề trồng trọt ở địa
phương
.HĐ2:Tìm hiểu và mô tả những nghề ở địa phương.
a) Mục tiêu: HS kể được tên những nghề thuộc các lĩnh
vực ở địa phương Lập bản mô tả được một nghề cụ thể
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS thảo luận nhóm: Tổng hợp những nghề các
bạn đã tìm hiểu được Ghi ra giấy và dán lên bảng
- HS: suy nghĩ và nhận xét, bổ sung
- GV bổ sung cho HS cách hiểu đúng về tên các nghề
trong từng lĩnh vực ở địa phương
- GV h/dẫn HS cách mô tả một nghề gồm 4 mục lớn
I.Bài học:
1 Một số nghề trong lĩnh vực trồng trọt:
- Nghề làm vườn: nghề trồng cây cảnh, nghề trồng lúa, nghề trồng cây ăn quả, nghề trồng cà phê, nghề trồng rau,…
2 Tìm hiểu và mô tả nghề ở địa phương:
- Môt số nghề thuộc lĩnh vực
dịch vu ở địa phương: may mặc; cắt tóc; ăn uống; sửa chữa xe đạp, xe máy; chuyên chở hàng hóa,…
- Cách mô tả một nghề:
Trang 9+ Tên nghề;
+ Đặc điểm hoạt động của nghề;
+ Các yêu cầu của nghề đối với người lao động;
+ Triển vọng phát triển của nghề
- GV yêu cầu HS giới thiệu những nghề có ở địa phương
(gọi 5 HS trình bày trước lớp)
.c) Kết luận: GV chốt lại từng lĩnh vực nghề có ở địa
phương và lưu ý việc mô tả nghề theo 4 yêu cầu
+ Tên nghề
+ Đặc điểm hoạt động của nghề; + Các yêu cầu của nghề đối với người lao động;
+ Triển vọng phát triển của nghề
IV Đánh giá kết quả chủ đề:* GV yêu cầu HS trả lời:
? Để hiểu về một nghề, chúng ta nên chú ý đến những thông tin nào?
* GV cho HS viết thu hoạch tai lớp theo câu hỏi:
1 Em hãy làm bản mô tả một nghề ở địa phương mà em biết.
V Dặn dò: - Về nhà xem lại bài học.
- Tìm hiểu về nhu cầu lao động ở một số lĩnh vưc nghề nghiệp của địa phương
*****************************
Trang 1001/2013
Chủ đề 5:HỆ THỐNG GIÁO DỤC TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP VÀ ĐÀO TẠO NGHỀ CỦA TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG.
Soạn:
Dạy:
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT Giúp HS:
1.Biết một cách khái quát về các trường THCN và các trường dạy nghề ở trung ương và địa
phương tỉnh Bạc Liêu; Cà Mau
2.Có thái độ chủ động tìm hiểu thông tin về hệ thống trường THCN, dạy nghề để sẵn sàng
chọn trường trong lĩnh vực này
II CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên: - Nghiên cứu nội dung chủ đề và các tài liệu tham khảo có liên quan; tìm hiểu
tư liệu và sưu tầm hình ảnh của một số trường THCN và dạy nghề trong huyện, tỉnh
2 Học sinh: - Tìm hiểu tư liệu và hình ảnh của một trường THCN và dạy nghề mà em biết III CÁC BƯỚC LÊN LỚP.
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu nội dung cơ bản của chủ đề 7 và nêu yêu cầu cần nắm vững qua chủ
đề (theo mục tiêu cần đạt) Kết hợp kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS
- GV giới thiệu hình ảnh về trường THCN và dạy nghề tỉnh Bạc Liêu; Trung tâm GDTX và dạy nghề huyện Giá Rai
2 Tiến trình dạy - học.
HĐ1:Tìm hiểu khái niệm lao động qua đào tạo và
không qua đào tạo.
a) Mục tiêu:- Giúp HS hiểu thế nào là lao động qua đào
tạo và không qua đào tạo?
b) Cách tiến hành:
- GV nêu ra 2 trường hợp và hỏi:
+ Một người bỏ ra sức lao động để thu nhặt phế liệu bán
lấy tiền
+ Một người thợ sửa máy tính để lấy tiền công
? Theo em, công việc lao động của người nào cần phải có
kiến thức và kĩ năng chuyên môn?
- HS: trả lời, nhận xét và bổ sung
? Như vậy, người thợ sửa máy tính phải được đào tạo ở
đâu? Thời gian đào tạo bao lâu?
- HS: tự trả lời theo hiểu biết
c) Kết luận:.GV kết luận về cách hiểu đúng khái niệm
lao động qua đào tạo và lao động không qua đào tạo
.HĐ2:Tìm hiểu vai trò của lao động qua đào tạo.
a) Mục tiêu: HS hiểu được bất cứ công việc nào mà
người lao đông được qua đào tạo sẽ đem lại hiệu quả lao
động tốt hơn
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS thảo luận:
? Lao động qua đào tạo có vai trò quan trọng như thế nào
đối với sản xuất?
? Lao động qua đào tạo có điểm nào ưu việt so với lao
động không qua đào tạo?
I.Bài học:
1 Khái niệm lao động qua đào tạo và không qua đào tạo?.
- Lao động qua đào tạo là loại hình lao động mà người lao động phải có trình độ tay nghề vững vàng (kiến thức, kĩ năng,
…) được học qua trường lớp, sách vở
- Lao động không qua đào tạo là
loại hình lao động với những công việc mà người lao động chỉ cần bỏ sức lực là chính
2 Vai trò của lao động qua đào tạo:
- Lao động qua đào tạo là động
lực thúc đẩy mọi quá trình sản xuất đạt được hiệu quả tốt đẹp
- Lao động qua đào tạo sẽ giúp
người lao động phát huy được