CÀI ĐẶT MÔI TRƯỜNG: Bước 1: Chọn mục 1.1 trong Phần 2 hình H1 để cài đặt môi trường cho VEMIS bằng cách tích chuột vào mục 1.1; Tiếp nhấn chuột vào nút Run để cài H 1: Cài môi trường cho
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
DỰ ÁN HỖ TRỢ ĐỔI MỚI QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Support to the Renovation of Education Management
128 Mai Hắc Đế - Hà Nội; ĐT: (84-4) 9742837; Fax:(84-4) 9743465
UỶ BAN CHÂU ÂU
TÀI LIỆU TẬP HUẤN V.EMIS HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT
VÀ SỬ DỤNG
Hà Nội, Tháng 12/2010
Trang 2MỤC LỤC
PHÂN HỆ QUẢN LÝ HỌC SINH PHIÊN BẢN NÂNG CẤP 4
1 Thiết lập giao thức TCP/IP bằng cách sử dụng Surface Area Configuration Utility 22
2 Đảm bảo giao thức TCP/IP cho phép trong SQL Server Configuration Management 25
3 Khởi động SQL Server Browser để thiết lập cấu hình cho SQL Server Express 2005 truy cập từ xa 27
4 Khởi động SQL Server Managnment Studio Express để truy nhập CSDL trong mạng LAN 29
Trang 4A HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT
PHÂN HỆ QUẢN LÝ HỌC SINH PHIÊN BẢN NÂNG CẤP
Yêu cầu hệ thống
- Hệ điều hành : Window 2000/XP/2003/Vista
- Phần mềm hệ thống đi kèm : NET Framework 2.0, NET Framework 3.0, NET Framework 3.5, Window Installer 3.1
- Phần cứng : HDD 10GB, RAM 512MB hoặc cao hơn, CPU 1.5Ghz hoặc cao hơn
- Với hệ điều hành Windows 7 và WindowsVista cần thiết lập lại chế độ bảo mật
I CÀI ĐẶT MÔI TRƯỜNG:
Bước 1: Chọn mục 1.1 trong Phần 2 hình H1 để cài đặt môi trường cho VEMIS bằng cách tích chuột vào mục 1.1; Tiếp nhấn chuột vào nút Run để cài
H 1: Cài môi trường cho hệ thống VEMIS Bước 2: Tiến hành cài đặt từng thành phần của môi trường bằng cách nhấn vào các nút
(chương trình tự động kiểm tra các môi trường chưa có trong hệ điều hành thì tự
động cài đặt bổ sung Bạn chỉ cần thao tác nhấn vào nút Accept
Các môi trường với máy cài đặt lần đầu tiên gồm:
- Cài Môi trường Net Framework 2.0 (x86)
- Cài Môi trường Net Framework 3.0 (x86)
- Cài Môi trường Net Framework 3.5 (x86)
- Cài môi trường CrystalReports Basic for Studio 2008 (x86, X64 )
- Cài SQL Server 2005 Express Edition SP2 (x86)
Trang 5Cài Môi trường
Cài xong Cài Môi trường Net Framework 2.0 (x86)
Chương trình yêu cầu khởi động lại hệ thống (hình dưới) nhấn nút Yes để khới động lại máy
Sau khi khởi động lại máy hệ thống tiếp tục cài các thành phần tiếp theo mỗi khi chương
trình yêu cầu khởi động lại, các bạn nhấn Yes để khởi động lại máy.
Trang 8Quá trình cài
đặt hoàn tất
H 8
II CÀI ĐẶT PHÂN HỆ VEMIS CHO MÁY CHỦ :
Sử dụng CD thứ 2 để cài đặt Các bước tiến hành:
Bước 1: Mở CD thứ 2 xuất hiện các thành phần của CD như hình H 9
H 9 Nhấn chuột phải vào file huongdansudung.htm chọn Open With\Internet Explorer (hình 10)
Trang 9H 10
Xuất hiện giao diện Web hình 11 Bạn đọc hướng dẫn trên trang web đó để cài đặt
H 11 Bước 3: Cài đặt máy chủ (theo hướng dẫn trên Web vừa mở)
Hoạcư tiến hành nhấn vào mục 1.2 Cài đặt máy chủ Xuất hiện hội thoại sau:
Trang 10H 12 Nhấn vào nút Run để cài đặt máy chủ
H13 Nhấn vào nút Run để cài đặt máy chủ Tiếp đến chọn Everyone hình H14
Trang 11H15
Trang 12H16 Bước 4: Cài đặt công cụ thao tác với CSDL chọn mục 1.5 Cài đăt SQL Server Management Studio Express
- Đây là bộ công cụ để thao tác với CSDL ( xóa, thêm, đổi tên CSDL)
- Các bước cài đặt cộng cụ này:
o Nhấn đúp chuột vào mục 1.5 xuất hiện hội thoại hình 16
H 16 Chon Next Xuất hiện hình 17
Trang 13H18
Trang 14H19 Nhấn Next để tiếp tục cài đặt
H 20 Nhập tên vào ô Name nhấn Next được hình 21 Tiếp tục chọn nút Install để cài đặt (xuất hiện các hình, 22)
Trang 15H 21
Trang 16H 22 Bước 5 : Chuyển CSDL từ CD vào ổ D: Lưu ý nếu máy không có ổ D thì bỏ qua bước này Nếu
máy có ổ D thì tiên hành cài đặt vào mục: 1.6 trên trang web hướng dẫn cài đặt hình 23 Chương trình tự động copy CSDL vào ổ D
H 23
Bước 6 : Khởi tạo cơ sở dữ liệu mặc định cho chương trình:
Khi cài xong các bước 1 đên bước 4 xuất hiện trên màn hình và trên Programs các chức năng của VEMIS (hình 24 và 25)
Chọn Start\Programs\Srem vemis\khoi tao CSDL\ Tao CSDL mac dinh tren o D nếu trên
máy có ổ D và đã thự hiện bước 4 nếu trên máy không có ổ D thì chọn theo đường dẫn trên
nhưng chon mục Tao CSDL mac dinh tren CD Khi chạy chức năng này xuất hiện màn hình
Dos, để đưa CSDL vào SQL., Tạo CSDL xong màn hình Dos tự động thoát khỏi Destop
Trang 17H 24
H 25
H 25a
H 25b
Trang 18III CÀI ĐẶT CHO MÁY TRẠM CHO PHÂN HỆ QUẢN LÝ ĐIỂM
1 Cài đặt moi trường như cài đặt môi trường cho máy chủ
2 Cài đặt Quản lý Điểm (phục vụ cho nhập điểm trên mạng lan)
Bước 1:
Mở trang hướng dẫn tương tự như trên Chon vào mục.1.3 hình 26
Kích đúp chuột vào mục này xuất hiện hội thoại hình 27 đến hình 33
H 26
H 27: Cài đặt quản lý điểm của máy trạm
H 28: Cài đặt quản lý điểm của máy trạm
Trang 19H 30: Chọn Everyone nhấn Next
Trang 20H 31 Nhấn Next
H 32
Trang 22SQL SERVER EXPRESS 2005 TRÊN MẠNG LAN
Phân hệ quản lý học sinh thuộc hệ thống phần mềm VEMIS phiên bản mới, có điểm nổi bật hơn so với phiên bản hiện tại đó chính là cho phép thiết phân quyền máy trạm và máy chủ để làm việc với cơ sở dữ liệu quản lý học sinh Để thực hiện được phân quyền, máy tính của người sử dụng phải được cài đặt công cụ SQL Server Management Studio Express:
I THIẾT LẬP CẤU HÌNH SQL SERVER EXPRESS 2005 TRÊN MẠNG NỘI BỘ (MẠNG LAN)
Để tạo một máy chủ cơ sở dữ liệu dùng chung cho cơ quan, ta thường dùng một máy chủ, trên đó cài đặt hệ điều hành mạng, có thể là một trong các phiên bản: Windows NT, Windows Advanced Server 2000, Windows Server 2003,
Ngoài các yêu cầu bảo mật của hệ thống, còn có yêu cầu bảo mật của hệ quản trị cơ sở dữ liệu, SQL EXPRESS 2005 cũng không nằm ngoài thông lệ này Việc cấu hình SQL EXPRESS
2005 trên mạng nội bộ thực hiện qua 4 công đoạn sau:
1 Thiết lập giao thức TCP/IP bằng cách sử dụng Surface Area Configuration
Trang 24H46 Chọn mục Remote Connections, tiếp theo chọn mục Local and remote connections và Using both TCP/IP and named pipes Xong chọn OK Thông báo nhắc nhở khởi động lại dịch vụ
Databse Engine:
H47
Nháy chọn Apply
H48
Quay trở lại panel trái chọn Service, nháy chọn tiếp nút Start và cuối cùng nháy chọn OK
để hoàn tất việc thiết lập
Chọn mục này
Chọn mục này
Trang 25H49
2 Đảm bảo giao thức TCP/IP cho phép trong SQL Server Configuration
Management
+ Chạy chương trình SQL Server Configuration Management
Bấm chọn Start/Programs/Microsoft SQL Server 2005/Configuration Tools/SQL Server
Chọn mục các thuộc tính
Trang 26H52
+ Chọn thẻ IP Address
H53 Trong thẻ này, ta thấy có các phần IPx riêng biệt (x có giá trị từ 1 tới 9 trên máy trạm, từ 1 tới 3
trên máy chủ và cuối cùng là All) Cách thức xác lập như sau:
NỘI DUNG Ý NGHĨA
IP1 Tên tương ứng với NIC
Active Yes là cho phép, No là không
Enable Yes là cho phép, No là không
IP Address Địa chỉ tĩnh của NIC card đang thiết lập
TCP Dynamic Ports 0 là động, để trống là cấm, giá trị là xác định cổng
TCP Port Giống như TCP Dynamic Ports
Chú ý:
* Địa chỉ IP có giá trị: 127.0.0.1 là IP loopback Loopback được dùng để kiểm tra lỗi hoặc test
chương trình nào đó cần IP Loopback có nghĩa dữ liệu được gởi và nhận trên cùng 1 máy Có thể dùng phần mềm hoặc phần cứng có thể tạo loopback, phụ thuộc vào một nhu cầu nào đó để kiểm tra Ví dụ, ping 127.0.0.1 kiểm tra loopback bằng việc trao đổi gói dữ liệu ICMP trên cùng máy
Chọn Yes
Chọn Yes
Nhập địa chỉ IP máy chủ
Trang 27* Dynamic ports có nghĩa là SQL Server Express 2005 tiếp nhận các giá trị cổng ngẫu nhiên mỗi
lần nó khởi động Để kết nối, máy khách ở xa cần phải biết giá trị cổng này để thiết lập kết nối Máy khách sẽ hỏi Server Browser của máy chủ giá trị cổng khi kết nối Kết quả là nếu các cổng động đó đã sử dụng thì Server Browser phải được khởi động lại
Proto Local Address Foreign Address State
TCP pemis:domain pemis:0 LISTENING
TCP pemis:epmap pemis:0 LISTENING
TCP pemis:microsoft-ds pemis:0 LISTENING
TCP pemis:1025 pemis:0 LISTENING
TCP pemis:1026 pemis:0 LISTENING
TCP pemis:1726 pemis:0 LISTENING
TCP pemis:2967 pemis:0 LISTENING
TCP pemis:6667 pemis:0 LISTENING
TCP pemis:6668 pemis:0 LISTENING
TCP pemis:netbios-ssn pemis:0 LISTENING
TCP pemis:1027 pemis:0 LISTENING
Trang 29H59
+ Xong, bấm OK thoát ra khỏi chương trình
4 Khởi động SQL Server Managnment Studio Express để truy nhập CSDL trong
Trang 30H61 Lưu ý: nếu không hiển thị Server name thì người sử dụng thực hiện các thao tác sau để vào được
SQL Server Managment Studio Express
H62
Nháy chọn nút này
Trang 31H64
Nháy chọn mục này
Chọn Server name có dạng
\SQLEXPRESS
Nhấn OK để kết
thúc
Trang 324.1 Thiết lập tài khoản đăng nhập vào Server
Khi nhấn nút Connect, tại cửa sổ bên trái ta nháy chuột phải vào Sa, chọn Properties
3 Nhấn chọn Status
Trang 33Xuất hiện thẻ
H67 4.2 Thiết lập tham số chạy máy chủ và máy đơn
- Bước 1: Bên trái của sổ, ta nháy chuột phải vào *\SQLEXPRESS (SQL Server 9.0 ) (dòng đầu tiên), chọn Properties
H68
1 Tích chọn Enabled
2 Nhấn OK để hoàn tất
Trang 34- Bước 2: chọn Security, tiếp theo tích chọn ô SQL Server and Windows Authentication mode Nhấn OK để kết thúc.
H69
PHẦN II QUẢN LÝ ĐIỂM TIỂU HỌC
C THIẾT LẬP HỆ THỐNG
Chạy chương trình hệ thống nhà trường
Giao diện như hình sau :
H70
Trang 35Lần lượt chọn CSDL để
kết nối vào Database B2: Chọn Kết nối
Trang 36H72
II CHỨC NĂNG DANH MỤC
Mục đích : Khai báo bổ sung các danh mục cho hệ thống
Cách thức : Chọn Danh mục sẽ có một bảng các danh mục xuất hiện như sau:
Bước 1: Nháy chuột vào biểu tượng danh mục trên thanh công cụ:
H73
Xuất hiện một bảng các danh mục chính bao gồm:
H74
Ví dụ danh mục dân tộc thuộc danh mục hành chính, người sử dụng phải hết sức lưu ý các
mã danh mục khi nhập hồ sơ học sinh
B1:Nhập địa chỉ IP của máy chủ
B2.Chọn SQL Server Authentication
B3 Đánh tên tăng nhập
và mật khẩuB4 Chọn kết nối
Trang 37H75
Bước 2: tại đây máy tính cho phép người sử dụng có thể điều chỉnh một số danh mục chuẩn so với đơn vị mình như thêm mới, chỉnh sửa, xoá danh mục Để thực hiện chức năng này, người sử dụng phải xác định cần làm việc với danh mục nào nháy chuột vào danh mục đó, tại danh mục được
chọn nếu người sử dụng muốn thêm mới, chỉnh sửa hay xoá thì nháy chuột vào nút chi tiết ở bêm
dưới góc trái cửa sổ:
H76
Xuất hiện cửa sổ:
Trang 38H73
Dưới đây là một số danh mục chung cho từng cấp học
1 Danh mục dùng quản lý học sinh cấp Tiểu học
1.1 Môn học :
+ Mục đích : Giúp NSD có thể thêm, bớt hoặc sửa các thông tin trong bảng danh mục đã
có sẵn
+ Cách thực hiện :
- Bước 1 : Chọn Danh mục quản lí học sinh/Môn học/Lớp học
- Bước 2 : Click nút Chi tiết
H74
Trang 39- Xuất hiện bảng như hình
1.1.2 Sửa thông tin:
- Bước 1 : Chọn môn học cần sửa thông tin.
- Bước 2 : Sửa các thông tin liên quan.
- Bước 3 : Click nút Lưu để hoàn thành.
1.1.3 Xóa :
- Bước 1 : Chọn môn học cần xóa.
- Bước 2 : Click nút Xóa để xóa.
Xuất hiện bảng thông báo, NSD chọn Yes để xác nhận xóa
H76 1.2 Chức vụ lớp :
+ Mục đích : Giúp NSD có thể thêm, bớt hoặc sửa các thông tin trong bảng danh mục đã
có sẵn
+ Cách thực hiện :
- Bước 1 : Chọn Danh mục quản lí học sinh/Chức vụ lớp
- Bước 2 : Click nút Chi tiết
Trang 40- Xuất hiện bảng như hình bên
2.1.1 Thêm mới :
- Bước 1 : Click Mới
- Bước 2 : Nhập các thông tin :
Mã, tên chức vụ
- Bước 3 :Click nút Lưu để
hoàn thành
H78 2.1.2 Sửa thông tin:
- Bước 1 : Chọn nội dung cần sửa thông tin.
- Bước 2 : Sửa các thông tin liên quan.
- Bước 3 : Click nút Lưu để hoàn thành.
2.1.3 Xóa :
- Bước 1 : Chọn nội dung cần xóa.
- Bước 2 : Click nút Xóa để xóa.
Xuất hiện bảng thông báo, NSD chọn Yes để xác nhận xóa
Trang 43Khai báo Mã môn sau đó bấm phím Tab để lựa chọn mã môn đã được quy định sẵn trong danh mục, sau đó chọn mã môn cần thềm mới
H85
Trang 44Sau khi đã chọn được mã môn rồi bấm nút Chọn
*Nếu muốn sửa thông tin của môn đó chỉ việc bấm nút sửa để sửa môn đó là môn tính điểm thì tích vào ô Tính điểm Nếu đó là môn đánh giá thì bỏ dấu tích trong ô Tính điểm đi
Sau khi lựa chọn được thông tin rồi thì bấm nút Lưu để ghi vào cơ sở dữ liệu
D HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHÂN HỆ QUẢN LÝ HỌC SINH VEMIS
I KHỞI ĐỘNG CHƯƠNG TRÌNH :
Kích đúp chuột vào biểu tượng “Quản lý Học Sinh” trên màn hình Desktop
Trang 45Thông thường, khi khởi động chương trình lần đầu tiên, chương trình thường có thông báo.
Nhấp chọn OK, chương trình sẽ yêu cầu người sử dụng kết nối cơ sở dữ liệu đến máy chủ
Người sử dụng có thể chọn 1 trong 2 kiểu kết nối đến máy chủ:
- Chọn Windows Authentication ( Sử dụng trên máy cá nhân)
- Chọn SQL Server Authentication (Sử dụng trong mạng LAN)
Chú ý: Có thể sử dụng cả hai kiểu nối trên cùng một máy đơn
Sau khi chọn kiểu kết nối, bấm chọn “Kiểm tra kết nối” để kiểm tra xem chương trình có kết nối thành công đến cơ sở dữ liệu Quản lý học sinh (V.EMIS.Student) hay không ?
Nếu chương trình thông báo kết nối thành công, bấm vào “Kết nối” để chương trình xác nhận
Chương trình đưa ra thông báo:
Trang 46Bấm chọn OK, chương trình “Quản lý học sinh ” sẽ thực thi.
Giao diện của chương trình:
1 Menu Hệ thống
1.1 Kết nối máy chủ CSDL
Trang 47Mục đích: Kết nối CSDL đến máy chủ
Cách thức: Người sử dụng có thể chọn 1 trong 2 kiểu kết nối đến máy chủ:
- Chọn Windows Authentication ( Sử dụng trên máy cá nhân)
- Chọn SQL Server Authentication (Sử dụng trong mạng LAN)Lưu ý: Thao tác chọn “Kết nối máy chủ CSDL” không cần thiết ở bước này nếu người sử dụng đã thiết lập bước này ở phần khởi động chương trình ban đầu khi mới cài đặt
1.2 Xuất dữ liệu lên cấp trên
Mục đích: Xuất dữ liệu ra dạng file dạng xml để gửi về cấp quản lý cấp trên (Phòng/Sở) Cách thức:
Sau khi chọn “Kết xuất thông tin”, xuất hiện hộp thoại Save as
Bước 3:
Chọn “Kết xuất thông tin”
Trang 48Chương trình thông báo: Chọn OK để hoàn thành việc sao lưu dữ liệu.
1.3 Kết xuất Hồ sơ trường EMIS
Mục đích: Kết xuất hồ sơ trường dưới dạng file Excel (các mẫu hồ sơ trường Tháng 9;
Tháng 12; Tháng 5)
Cách thức: (Đang hoàn thiện)
Bước 1:
Chọn Ổ đĩa, Thư mục để lưu dữ liệu
Trang 492.2 Lập danh sách lớp học theo khối
Mục đích: Tạo lập danh sách các lớp học theo khối học của một trường.
Cách thức:
Bước 1:
Bấm chọn , chọn đường dẫn đến thư mục chứa file
DangSachtrungTuyen.xls
Bước 2:
Chọn “Cập nhật” để nhập dữ liệu vào chương trình
Trang 50Chú ý: Chương trình tự động sinh ra Mã lớp theo thứ tự.
2.3 Phân lớp cho Học sinh:
Mục đích: Nhập danh sách học sinh sau khi trúng tuyển vào các lớp đầu cấp
Cách thức:
Bước 1:
Chọn Khối học
Bước 2:
Chọn Thêm mới
Bước 4: Phân các học sinh
đánh dấu vào các lớp đã chọn
Chọn Lớp
Trang 51Kết quả sau khi chuyển học sinh vào lớp.
Lưu ý: Có thể sử dụng các nút chức năng (Chọn); (bỏ chọn); (chọn tất cả); (bỏ chọn tất cả) để sử lý thao tác phân lớp cho học sinh
2.4 Sắp xếp danh sách học sinh theo thứ tự ABC và in:
Mục đích: Sắp xếp danh sách học sinh theo thứ tự ABC, thực hiện in danh sách học sinh,
in thẻ học sinh …
Cách thức:
Lưu ý: Ngoài chức năng “Sắp xếp ABC”, người sử dụng có thể dùng các nút lệnh: “Đầu”;
“Lùi”; “Tiến”; “Cuối” … để sắp xếp danh sách lớp theo ý muốn
In danh sách lớp:
Kết quả 8 học sinh được chọn đã được chuyển vào lớp 6A
Trang 52In thẻ học sinh
3 Hồ sơ học sinh
3.1 Xuất hồ sơ ra Excel
Mục đích: Xuất mẫu nhập hồ sơ (mẫu trắng) ra file Excel hoặc xuất hồ sơ học sinh với các thông tin kèm theo ra file Excel
Trang 53Mẫu nhập hồ sơ (mẫu trắng) là mẫu để giáo viên nhập các thông tin quản lý học sinh Sau khi điền đầy đủ các thông tin của học sinh, người dùng nạp danh sách này vào chương trình bằng chức năng “Nạp hồ sơ từ Excel”
Cách thức:
Bước 1: Chọn khối học
Bước 2: Chọn lớp học
Bước 3: Chọn các thông tin cần xuất ra mẫu Excel
Bước 4: Chọn “Xuất mẫu nhập hồ sơ” (mẫu trắng) hoặc chọn “Xuất ra Excel” (xuất danh sách học sinh kèm theo các thông tin đã có sẵn … ra file Excel)
Bước 5: Chọn thư mục để lưu lại file excel
Chú ý:
- Có thể sử dụng các lựa chọn: “Chọn tất cả”; “Bỏ chọn tất cả” để lựa chọn (bỏ chọn) nhanh các thông tin cần xuất ra file Excel
- Nếu chọn vào dấu kiểm “Học sinh” thì khi xuất ra thao tác “Xuất ra Excel”, chương trình
sẽ xuất thông tin của 01 học sinh được chọn