1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công ty cổ phần xây dựng giao thông TT huế

40 216 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công ty cổ phần xây dựng Giao thông TT Huế
Trường học Trường Đại Học Huế
Chuyên ngành Xây dựng công trình giao thông
Thể loại Báo cáo hoặc nghiên cứu
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 3,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

slide báo cáo, slide thuyết trình, download slide, slide thực tập, slide bài giảng

Trang 1

Nhóm 7

Trang 2

Công ty cổ phần Xây dựng - Giao thông TT Huế

Trang 5

 Khái niệm – Đặc điểm:

1, Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau

gọi là cổ phần;

b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa;

c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và

nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi

số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại

khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của Luật Doanh nghiệp năm 2005.

Trang 6

 Khái niệm – Đặc điểm:

- Giá trị mỗi cổ phiếu gọi là mệnh giá cổ phiếu Một

cổ phiếu có thể phản ánh mệnh giá của một hay nhiều

cổ phần Việc góp vốn vào công ty được thực hiện

bằng việc mua cổ phần Mỗi cổ đông có thể mua

nhiều cổ phần.

Trang 8

 Khái niệm – Đặc điểm:

2, Đặc điểm

a) Về vốn:

-Cổ phần có hai ý nghĩa cơ bản sau :

+Thứ nhất, là phần vốn điều lệ Mỗi cổ phần phải

được thể hiện một giá trị thực tế tính được bằng tiền.

+Thứ hai, Cổ phần chứng minh tư cách thành viên

cổ đông Ai có cổ cổ phần người đó trở thành thành viên công ty.

Trang 9

 Khái niệm – Đặc điểm:

2, Đặc điểm

a) Về vốn:

- Công ty cổ phần có các loại cổ phần sau:

+ Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông Cổ phần phổ thông là cổ phần mà người sở hữu nó có các quyền và nghĩa vụ bình thường của người góp vốn

Người sở hữu cổ phần phổ thông gọi là cổ đông phổ thông.

+ Công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi Người

sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi

Trang 10

- Cổ phần ưu đãi có các loại sau đây:

+ Cổ phần ưu đãi biểu quyết: là cổ phần mà người sở hữu nó có số

phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông Số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do điều lệ công ty quy định, nhưng tối thiểu phải nhiều hơn cổ phần phổ thông một phiếu biểu

quyết

+ Cổ phần ưu đãi cổ tức: Cổ phần ưu đãi cổ tức là cổ phần mà người

sở hữu nó được trả cổ tức cao hơn so với cổ phần phổ thông.

+ Cổ phần ưu đãi hoàn lại: là cổ phần mà người sở hữu nó được bồi

hoàn lại vốn góp bất cứ lúc nào hoặc theo điều kiện mà công ty và

người sở hữu nó thoả thuận và được ghi trong cổ phiếu của cổ phần

ưu đãi hoàn lại

+ Cổ phần ưu đãi khác do công ty quy định.

 Chỉ có tổ chức được Chính phủ uỷ quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong ba năm, kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Sau thời hạn đó, cổ phần

ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông

Trang 11

Cổ đông tham dự đại hội

Trang 12

 Khái niệm – Đặc điểm:

2, Đặc điểm

b) Về thành viên

Thành viên của công ty cổ phần thường là rất đông nhưng khi thành lập và trong suốt quá trình hoạt

động ít nhất phải có ba thành viên tham gia công ty

cổ phần Đối tượng cú thể là cá nhân hoặc tổ chức c) Về trách nhiệm

Công ty cổ phần chịu trách nhiệm bằng tài sản của công ty Các cổ đông chịu trách nhiệm về các khoản

nợ của công ty trong phạm vi phần vốn đã góp vào công ty (đến hết giá trị cổ phần mà họ sở hữu).

Trang 13

 Khái niệm – Đặc điểm:

2, Đặc điểm

d) Về tư cách pháp nhân

Công ty cổ phần là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân kể từ ngày

được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

e) Về phát hành chứng khoán

Công ty cổ phần có quyền phát hành các loại chứng khoán để huy

động vốn.

Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của

người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành

Chứng khoán được thể hiện dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử, bao gồm các loại sau đây: Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ; quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán

Thị trường giao dịch chứng khoán là địa điểm hoặc hình thức trao đổi

thông tin để tập hợp lệnh mua, bán và giao dịch chứng khoán.

Trang 14

Khái niệm – Đặc điểm:

2, Đặc điểm

e) Về phát hành chứng khoán

Việc pháp luật cho phép công ty cổ phần được phát hành các loại chứng khoán

để huy động vốn là một ưu điểm lớn của công ty so với các loại hình công ty khác Với đặc điểm này cho phép công ty cổ phần có khả năng huy động vốn rất lớn trong nhân dân, giúp cho công ty có khả năng mở rộng quy mô kinh doanh, tăng sức cạnh tranh trên thương trường.

 Đây là ưu điểm, là lợi thế lớn nhất của công ty cổ phần, nhưng cũng đồng

nghĩa với sự rủi ro do sự lạm dụng các ưu thế về huy động vốn Thực tế những năm 80 ở Việt Nam cho phép khẳng định điều này

Sau khi có chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần nhằm động viên mọi nguồn vốn nhàn rỗi đưa vào hoạt động kinh doanh Nhà nước cho phép các doanh nghiệp được công khai huy động vốn Chủ trương trên đã mang lại kết quả khả quan Nhưng do pháp luật chưa chặt chẽ, chưa đồng bộ, trình độ dân trí còn quá thấp nên nhiều người đã lợi dụng cơ hội này

để huy động vốn, như: “nước hoa Thanh Hương”, các “quỹ tín dụng đô thị”, hợp tác xã tín dụng… Mặc dù chưa có tên gọi là công ty cổ phần nhưng các cơ

sở này đã hoạt động theo nguyên tắc của công ty cổ phần và chúng đã để lại một hậu quả tiêu cực đối với nền kinh tế, đời sốn xã hội.

Trang 17

 Thành lập và đăng kí kinh doanh:

 Đối tượng, trình tự đăng ký kinh doanh được quy định cụ thể tại Điều 13 và Điều 15 Luật Doanh nghiệp 2005

 Hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty cổ phần:

o Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do

cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.

o Dự thảo Điều lệ công ty.

o Danh sách cổ đông sáng lập và các giấy tờ kèm theo

o Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.

o Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành, nghề

mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề

Trang 19

ĐIỀU LỆ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG - GIAO THÔNG THỪA THIÊN HUẾ

thường niên năm 2009, tổ chức chính thức vào ngày 17 tháng 04 năm 2009….

(http://xdgt-tth.com.vn/?catid=91&subid=97)

Trang 21

 Tổ chức:

 Cơ cấu tổ chức, quyền hạn, nhiệm vụ và trách nhiệm được quy định cụ thể tại Chương IV Luật Doanh nghiệp 2005

- Đại hội đồng cổ đông:

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất của công ty gồm tất cả các cổ đông Cổ đông có thể trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia đại hội đồng công ty Là cơ quan tập thể, đại hội đồng không làm việc thường xuyên mà chỉ tồn tại trong thời gian họp và chỉ ra quyết định khi đã được các cổ đông thảo luận và biểu quyết tán thành

Đại hội đồng cổ đông được triệu tập để thành lập công ty Luật không quy định Đại hội đồng cổ đông phải họp trước hay sau khi

có giấy phép thành lập nhưng phải tiến hành trước khi đăng ký kinh doanh Đại hội đồng thành lập hợp lệ phải có nhóm cổ đông đại diện cho ít nhất 3/4 số vốn điều lệ của công ty và biểu quyết theo đa số phiếu quá bán

Trang 22

 Tổ chức:

- Hội đồng quản trị (HĐQT)

HĐQT là cơ quan quản lý công ty, có từ 3-12 thành viên, số lượng cụ thể được ghi trong điều lệ công ty HĐQT có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng HĐQT bầu một người làm chủ tịch, chủ tịch HĐQT có thể kiêm Giám đốc (Tổng giám đốc công ty) hoặc HĐQT cử một người trong số họ làm Giám đốc hoặc thuê người làm Giám đốc công ty.

Trang 23

 Tổ chức:

- Ban kiểm soát :

Công ty cổ phần có trên mười một cổ đông phải có ban kiểm soát từ ba đến năm thành viên.

Kiểm soát viên thay mặt các cổ đông kiểm soát các hoạt động của công ty, chủ yếu là các vấn đề tài

chính Vì vậy phải có ít nhất một kiểm soát viên có trình độ chuyên môn về kế toán.

Trang 29

Sơ đồ tổ chức Công ty cổ phần Xây dựng - Giao thông TT Huế

Trang 30

 Tổ chức lại, giải thể, phá sản Công ty cổ phần:

 Quy định cụ thể tại chương VIII Luật Doanh nghiệp 2005.

Trang 31

 Thuận lợi khó khăn của công ty cổ phần

Thuận lợi:

- Trách nhiệm pháp lý có giới hạn: trách nhiệm của các cổ đông chỉ

giới hạn ở số tiền đầu tư của họ.

- Công ty cổ phần có thể tồn tại ổn định và lâu bền

- Tính chất ổn định, lâu bền, sự thừa nhận hợp pháp, khả năng chuyển nhượng các cổ phần và trách nhiệm hữu hạn, tất cả cộng lại, có nghĩa

là nhà đầu tư có thể đầu tư mà không sợ gây nguy hiểm cho những tài sản cá nhân khác và có sự đảm bảo trong một chừng mực nào đo giá trị vốn đầu tư sẽ tăng lên sau mỗi năm Điều này đã tạo khả năng cho hầu hết các công ty cổ phần tăng vốn tương đối dễ dàng.

- Được chuyển nhượng quyền sở hữu: Các cổ phần hay quyền sở hữu

công ty có thể được chuyển nhượng dễ dàng, chúng được ghi vào

danh mục chuyển nhượng tại Sở giao dịch chứng khoán và có thể mua hay bán trong các phiên mở cửa một cách nhanh chóng Vì vậy, các

cổ đông có thể duy trì tính thanh khoản của cổ phiếu và có thể chuyển nhượng các cổ phiếu một cách thuận tiện khi họ cần tiền mặt.

Trang 32

 Tổ chức lại, giải thể, phá sản Công ty cổ phần:

Khó khăn:

- Công ty cổ phần phải chấp hành các chế độ kiểm tra và báo cáo chặt chẽ.

- Khó giữ bí mật: vì lợi nhuận của các cổ đông và để thu hút các nhà đầu

tư tiềm tàng, công ty thường phải tiết lộ những tin tức tài chính quan

trọng, những thông tin này có thể bị đối thủ cạnh tranh khai thác.

- Phía các cổ đông thường thiếu quan tâm đúng mức, rất nhiều cổ đông chỉ lo nghĩ đến lãi cổ phần hàng năm và ít hay không quan tâm đến công việc của công ty Sự quan tâm đến lãi cổ phần này đã làm cho một số ban lãnh đạo chỉ nghĩ đến mục tiêu trước mắt chứ không phải thành đạt lâu dài Với nhiệm kỳ hữu hạn, ban lãnh đạo có thể chỉ muốn bảo toàn hay tăng lãi cổ phần để nâng cao uy tín của bản thân mình.

- Công ty cổ phần bị đánh thuế hai lần Lần thứ nhất thuế đánh vào công

ty Sau đó, khi lợi nhuận được chia, nó lại phải chịu thuế đánh vào thu nhập cá nhân của từng cổ đông.

Trang 33

 Cổ phần hóa là gì?

Cổ phần hóa là cách gọi tắt của việc chuyển đổi các doanh nghiệp

nhà nước thành công ty cổ phần ở Việt Nam Chương trình cổ phần hóa bắt đầu được Việt Nam thử nghiệm trong các năm 1990-1991

và chính thức được thực hiện từ năm 1992, được đẩy mạnh từ năm

1996, dự kiến sẽ cơ bản hoàn thành vào năm 2010

 Thống kê của Nhóm tư vấn cho thấy, tính đến đầu năm 2009, cả nước đã thực hiện sắp xếp được 5.556 doanh nghiệp và 8 tổng

công ty Nhà nước, trong đó cổ phần hóa được 3.854 doanh nghiệp

và bộ phận doanh nghiệp (chiếm 69,4% tổng số doanh nghiệp đã sắp xếp), giao 196 doanh nghiệp, bán 155 doanh nghiệp, khoán và cho thuê 30 doanh nghiệp, sáp nhập hợp nhất 531 doanh nghiệp, còn lại các hình thức khác là 790 doanh nghiệp

Trang 34

 Cổ phần hóa là gì?

 Báo cáo của Chính phủ về Cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà

nước: Hiệu quả cao nhưng triển khai chậm (lược ghi)

o Cổ phần hoá các DNNN thời gian qua đạt được những kết quả

đáng ghi nhận, nhưng việc cổ phần hoá, sắp xếp các doanh nghiệp

có quy mô lớn, trong đó các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng thực hiện còn chậm

o Các DNNN đã cổ phần hoá, chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ và việc huy động vốn ngoài xã hội trong quá trình cổ phần hoá DNNN còn hạn chế do chưa khuyến khích việc bán cổ phần ra bên ngoài Chưa

có doanh nghiệp nào tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị

doanh nghiệp khi cổ phần hoá

o Thời gian thực hiện cổ phần hoá một doanh nghiệp còn dài, làm

tiến độ cổ phần hoá chậm

Trang 35

 Cổ phần hóa là gì?

 Báo cáo của Chính phủ về Cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà

nước: Hiệu quả cao nhưng triển khai chậm (lược ghi)

o Theo báo cáo của các Bộ, ngành, địa phương về kết quả hoạt động của 850 doanh nghiệp cổ phần hoá đã hoạt động trên một năm cho thấy: vốn điều lệ bình quân tăng 44%; doanh thu bình quân tăng 23,6%; lợi nhuận thực hiện bình quân tăng 139,76%; trên 90% số doanh nghiệp sau cổ phần hoạt động kinh doanh có lãi; nộp ngân sách bình quân tăng 24,9%; thu nhập của người lao động bình quân tăng 12%

o Vốn nhà nước còn chiếm tỷ trọng lớn trong vốn điều lệ ở nhiều

doanh nghiệp không thuộc diện cần giữ cổ phần chi phối, phổ biến nhất là trong các tổng công ty nhà nước thuộc các ngành xây dựng, giao thông

Trang 36

 Cổ phần hóa là gì?

 Báo cáo của Chính phủ về Cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà

nước: Hiệu quả cao nhưng triển khai chậm (lược ghi)

o Việc thu hút cổ đông ngoài doanh nghiệp mới đạt 24,1% vốn điều lệ; mới có trên 20 công ty có cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; các

cổ đông chiến lược vì thế cũng không có nhiều cơ hội để tham gia vào phát triển sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Việc người lao động trong một số doanh nghiệp bán bớt cổ phần ưu đãi sau khi mua đã làm giảm tác dụng của chính sách khuyến khích người lao động có cổ phần trong doanh nghiệp

o Nhiều công ty cổ phần chưa có sự đổi mới thực sự trong quản trị công ty; phương pháp quản lý, lề lối làm việc, tư duy quản lý vẫn còn như DNNN Hạn chế này rõ nhất là ở những doanh nghiệp mà Nhà nước còn giữ cổ phần chi phối, ban lãnh đạo của doanh nghiệp đều từ DNNN trước đó chuyển sang

Trang 37

 Cổ phần hóa là gì?

 Báo cáo của Chính phủ về Cổ phần hoá các doanh nghiệp

nhà nước: Hiệu quả cao nhưng triển khai chậm (lược ghi)

o Trong một số công ty cổ phần, người lao động - cổ đông phần do nhận thức chưa đầy đủ về quyền và nghĩa vụ của mình, phần do sự hiểu biết pháp luật về công ty cổ phần còn hạn chế, nên có nơi quyền làm chủ chưa được phát huy Ngược lại có nơi lạm dụng quy định của pháp luật gây khó khăn cho công tác quản lý của Hội đồng quản trị,

sự điều hành của giám đốc Nhiều nội dung của cơ chế, chính sách quản lý công ty cổ phần như: chính sách tiền lương, tiền thưởng… vẫn còn áp dụng như DNNN.

Trang 39

 Cổ phần hóa là gì?

 Báo cáo của Chính phủ về Cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước: Hiệu quả

cao nhưng triển khai chậm (lược ghi)

• Một bộ phận cán bộ lãnh đạo, đảng viên ở các cấp, người lao động trong doanh nghiệp chưa nhận thức đúng đắn về công cuộc đổi mới, sắp xếp và cổ phần hoá DNNN Một số khác còn mang nặng tư tưởng bao cấp, lo ngại sau cổ phần sẽ mất đặc quyền, đặc lợi.

• Một số Bộ, ngành, địa phương, tổng công ty nhà nước chưa quán triệt sâu sắc

và nghiêm chỉnh chấp hành Nghị quyết của Đảng, quy định của Nhà nước,

thiếu chương trình, kế hoạch cụ thể, chưa tích cực, sâu sát trong chỉ đạo thực hiện đã làm ảnh hưởng tới tiến độ cổ phần hoá DNNN.

• Một số khó khăn, vướng mắc trong chính sách cổ phần hoá chưa được xử lý kịp thời như: đối tượng cổ phần hoá, việc bán cổ phần ra bên ngoài, chính sách bán cổ phần ưu đãi, phương thức bán cổ phần, quy định về xác định giá trị

doanh nghiệp; chưa có giải pháp xử lý dứt điểm các tồn tại về tài chính, quy trình cổ phần hoá toàn bộ tổng công ty nhà nước.

• Những khó khăn, vướng mắc của DNNN sau cổ phần hoá chưa được xử lý kịp thời, vẫn còn tình trạng phân biệt đối xử trong việc cho thuê đất, chuyển quyền

sử dụng đất, di chuyển địa điểm sản xuất, vay vốn kinh doanh…

Trang 40

THANKS FOR YOUR

LISTENING!

 Nhóm 7: Đặng Thế Tịnh, Phan Thị Trinh, Trần Thị Bảo Yến, Trần Thị Thanh Thúy, Nguyễn Thị Vân, Nguyễn Thị Tươi, Phạm Thị Phương Uyên,

Lê Phan Uy Vũ, Thái Thị Vân, Trần Thị Ánh

Tuyết, Nguyễn Sơn Trà, Lê Thanh Trèn, T.Thị Bảo Vân

Ngày đăng: 10/11/2013, 11:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức Công ty cổ phần Xây dựng - Giao thông TT Huế - Công ty cổ phần xây dựng   giao thông TT huế
Sơ đồ t ổ chức Công ty cổ phần Xây dựng - Giao thông TT Huế (Trang 29)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w