1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 484

109 631 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 484
Tác giả Dương Thị Thanh Hảo
Người hướng dẫn Th.S. Hồ Mỹ Hạnh
Trường học Đại Học Vinh
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 484

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA KINH TẾ *

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA KINH TẾ *

DƯƠNG THỊ THANH HẢO

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Giáo viên hướng dẫn: Th.S Hồ Mỹ Hạnh

Trang 3

MỤC TRANG

Chương I: Cơ sở lý luận về công tác tập hợp chi phí

1.1 Khái niệm, bản chất chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 3

1.1.5 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 5

1.2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp 61.2.2 Chi phí sản xuất, phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 7

1.2.2.2 Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 81.2.3 Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

1.2.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 121.2.3.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 131.2.4 Kế toán chi tiết chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 15

Trang 4

1.2.7 Kế toán thiệt hại trong sản xuất 27

1.3.3 Kế toán tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 311.3.3.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 31

1.3.3.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 331.4 Hệ thống sổ kế toán sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất

Chương II: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá

2.1.3.3 Quy trình công nghệ 41

2.1.6 Nội dung tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần

Xây dựng công trình 484 48

2.1.6.3 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính 53

Trang 5

2.2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính

giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần xây dựng công trình 484 53

2.2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty CPXDCT 484 53 2.2.1.1.Đặc điểm, phân loại chi phí sản xuất tại công ty 53

2.2.1.2 Đối tượng, phương pháp kế toán chi phí sản xuất tại công ty CPXDCT 484 54

2.2.1.3 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất 56

2.2.1.3.1 Kế toán chi phí NVL trực tiếp 56

2.2.1.3.2 Kế toán chi phí NC trực tiếp 62

2.2.1.3.3 Kế toán chi phí Máy thi công 66

2.2.1.3.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 72

2.2.2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 83

2.2.3 Đánh giá sản phẩm dỡ dang 85

2.2.4 Tính giá thành sản phẩm 86 Chương III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tình giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần xây dựng công trình 484 90

3.1 Đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty CPXDCT 484 90 3.1.1 Ưu điểm 90 3.1.2 Nhược điểm 92 3.2 Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty CPXDCT 484 94

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

Sơ đồ 1.1 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Sơ đồ 1.2 Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung

Sơ đồ 2.1 Khái quát quy trình sản xuất kinh doanh

Sơ đồ 2.2 Cơ cấu bộ máy quản lý

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ bộ máy kế toán

Bảng 2.1 Phân tích các chỉ tiêu tài chính năm 2007 - 2008

Bảng 2.2 Phân tích các tỷ suất tài chính năm 2007 - 2008

Sơ đồ 2.4 Quy trình kế toán trên phần mềm CA 2002 - CABS

Mẫu 2.4 Hóa đơn Giá trị gia tăng

Mẫu 2.5 Sổ chi tiết TK 621

Mẫu 2.7 Bảng số lượng khối lượng hoàn thành

Mẫu 2.8 Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương Mẫu 2.9 Sổ chi tiết TK 622

Mẫu 2.11 Bảng kê xuất nhiên liệu máy thi công

Mẫu 2.12 Bảng kê xuất vật liệu sửa máy thi công

Mẫu 2.13 Bảng khấu hao máy móc thiết bị dùng cho thi công

Mẫu 2.14 Sổ chi tiết TK 623

Mẫu 2.16 Bảng thanh toán lương tháng 10/2008

Mẫu 2.17 Sổ chi tiết TK 6271

Mẫu 2.19 Sổ chi tiết TK 6273

Mẫu 2.21 Sổ chi tiết TK 6277

Mẫu 2.23 Sổ chi tiết TK 6278

Mẫu 2.24 Sổ chi tiết TK 627

Mẫu 2.26 Sổ chi tiết TK 154

Mẫu 2.28 Bảng kiểm kê khối lượng xây lắp dỡ dang

Mẫu 2.29 Thẻ tính giá thành công trình hoàn thành

Mẫu 2.30 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất

Lời mở đầu

Trang 8

1 Lý do chọn đề tài

Xây dựng cơ bản là một trong những ngành quan trọng của nền kinh tếquốc dân Sự hoạt động có hiệu quả của ngành xây dựng cơ bản có ý nghĩa rấtlớn đối với sự nghiệp công nghiệp hoá – hiện đại hoá cũng như sự phát triểnchung của đất nước Trước xu thế khu vực hoá và toàn cầu hoá, đặc biệt là hiệnnay khi đất nước ta trở thành thành viên chính thức thứ 150 của tổ chức thươngmại thế giới WTO Đặt ra cho nền kinh tế nói chung và ngành xây dựng cơ bảnnói riêng nhiều cơ hội cũng như thách thức

Bên cạnh đó trong nền kinh tế thị trường hiện nay với cơ chế hạch toánđộc lập và tự chủ đòi hỏi các đơn vị phải trang trải được chi phí bỏ ra, đồng thờiphải thu được lãi Hơn nữa, hiện nay các công ty xây lắp đang được tổ chứctheo phương pháp đấu thầu nên đòi hỏi doanh nghiệp phải hạch toán một cáchchính xác chi phí bỏ ra, tránh tình trạng lãng phí vốn đầu tư Vậy nên việc tổchức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm mộtcách hợp lý, khoa học và đúng đắn đã và đang là mối quan tâm hàng đầu củacác doanh nghiệp xây lắp

Qua một thời gian thực tập tại công ty cổ phần xây dựng công trình 484,

em nhận thấy việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công

ty có nhiều đổi mới Mặt khác, nhận thức rõ tầm quan trọng của nó trong đơn vị

xây lắp, nên em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng công trình 484”.

- Nội dung khóa luận bao gồm:

Chương I: Cơ sở lý luận về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Chương II: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng công trình 484.

Trang 9

Chương III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng công trình 484

3 Đối tượng nghiên cứu, Phạm vi nghiên cứu

Đề tài chỉ tập trung vào nghiên cứu công tác kế toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty CPXDCT 484

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu: Tham khảo các chuẩn mực, quyết định, thông tư,giáo trình…

- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Tìm hiểu thực trạng công tác hạch toán tàisản cố định hữu hình tại đơn vị: tìm hiểu trình tự luân chuyển chứng từ, phươngpháp tính khấu hao…

- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập các chứng từ, sổ chi tiết, sổ tổnghợp…

- Phương pháp so sánh, đối chiếu, tổng hợp, phân tích: Để có cái nhìn toàn diện

về thực tế công tác hạch toán tài sản cố định hữu hình tại đơn vị, phân tích tìnhhình trang bị, sử dụng tài sản cố định của công ty

CHƯƠNG I

Trang 10

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢNXUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP

tư liệu lao động, chi phí về đối tượng lao động và chi phí về lao động sống

Vậy, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí vềlao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết phát sinh trong quátrình sản xuất chế tạo sản phẩm trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý,năm…)

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài các chi phí chi chohoạt động sản xuất thì doanh nghiệp còn phải bỏ ra các khoản chi phí cho cáchoạt động khác nữa Vì vậy để quản lý chi phí một cách có hiệu quả chúng tacần phải phân biệt được sự khác nhau giữa chi phí và chi tiêu

Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống vàlao động vật hóa cần thiết cho quá trình sản xuất mà doanh nghiệp phải chi ratrong một kỳ sản xuất kinh doanh Có nghĩa chi phí chỉ được tính là chi phí của

kỳ hạch toán khi những hao phí về tài sản và lao động có liên quan đến khốilượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ chứ không phải mọi khoản chi ra trong kỳhạch toán Ngược lại, chi tiêu là sự chi ra, sự giảm đi thuần tuý của các loại vật

tư, tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp bất kể nó được dùng vào mục đích gì

1.1.2 Giá thành sản phẩm

Trang 11

Giá thành sản xuất sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoảnhao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí khác được dùng đểsản xuất hoàn thành một khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định.

Để xác định được giá thành sản phẩm, doanh nghiệp phải tập hợp đượctoàn bộ chi phí sản xuất chi ra trong kỳ có liên quan đến hoạt động sản xuất củadoanh nghiệp Vậy thực chất thì chi phí và giá thành là hai mặt khác nhau củaquá trình sản xuất Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí còn giá thành biểuhiện kết quả sản xuất

1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là biểu hiện hai mặt của quá trìnhsản xuất: Chi phí sản xuất phản ánh những hao phí sản xuất còn giá thành sảnphẩm phản ánh kết quả của quá trình sản xuất Như vậy chi phí sản xuất và giáthành sản xuất có sự giống nhau về mặt chất: Chúng đều là biểu hiện bằng tiềncủa những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ

ra Nhưng chúng khác nhau về mặt lượng: chi phí sản xuất là hao phí trong mộtthời kỳ nhất định, không phân biệt là cho loại sản phẩm nào, đã hoàn thành haychưa Còn giá thành sản xuất là biểu hiện cho các khoản chi phí phát sinh ở bất

kỳ thời điểm nào nhưng có liên quan đến khối lượng sản phẩm, công việc hoànthành trong kỳ

Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được thể hiện ởcông thức sau:

Giá thành CPSX dở dang + CPSX phát sinh - CPSX dở dang sản phẩm = đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ

Qua công thức trên ta thấy, giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ baogồm chi phí sản xuất của kỳ trước chuyển sang và một phần chi phí sản xuấtphát sinh trong kỳ Khi đánh giá thành phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng

Trang 12

nhau hoặc không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ thì tổng giá thành sảnphẩm bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.

Như vậy, nếu chi phí sản xuất là tổng hợp chi phí phát sinh trong một kỳnhất định thì giá thành sản phẩm là tổng hợp những khoản mục chi phí gắn liềnvới một khối lượng sản phẩm hoàn thành bàn giao

1.1.4 Sự cần thiết phải hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọng luônđược các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm, vì chúng có mối quan hệ mậtthiết với doanh thu, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Việc tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm sẽ giúp cho việcphản ánh đúng đắn tình hình, kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Thông qua các thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của bộphận kế toán chi phí và giá thành cung cấp người quản lý doanh nghiệp có thểphân tích đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí,tình hình sử dụng các loại tài sản, lao động, tiền vốn cho sản xuất, tình hìnhthực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm của doanh nghiệp để đưa ra các quyếtđịnh phù hợp

Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay với sự cạnh tranh ngày cànggay gắt, yêu cầu về hạch toán cũng như quản lý chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm phải đảm bảo tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt nhưng giá cả phảihợp lý nhằm trang trải được chi phí bỏ ra và phải thu được lãi

1.1.5 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là khâu trung tâmcủa toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp, chi phối đến chất lượng của cácphần hành kế toán khác cũng như chất lượng và hiệu quả của công tác quản lýkinh tế tài chính của doanh nghiệp Vì vậy, việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất

Trang 13

và giá thành sản phẩm một cách có khoa học, hợp lý và đúng đắn có ý nghĩa hếtsức quan trọng Để thực hiện tốt kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm, cung cấp kịp thời thông tin cho nhà quản trị, kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành cần thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời toàn bộ chi phí thực tế phát sinh

- Xác định, lựa chọn đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất, đốitượng tính giá thành, cũng như phương pháp tập hợp chi phí sản xuất phù hợpvới đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ

- Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ

kế toán phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảo đápứng được nhu cầu thu nhận - xử lý - hệ thống hoá thông tin về chi phí, giá thànhcủa doanh nghiệp

- Tổ chức lập và phân tích các báo cáo kế toán về chi phí, giá thành sảnphẩm Cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm giúpcho nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra các quyết định một cách nhanh chóng,phù hợp với quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm

1.2 Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

1.2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp

Xây dựng cơ bản là nghành sản xuất vật chất giữ một vai trò quan trọngtrong sự phát triển của đất nước Vì vậy phần lớn các nguồn đầu tư trong nướccũng như nước ngoài đều được đầu tư vào trong lĩnh vực xây dựng cơ bản.Thông thường công tác xây dựng cơ bản thường do các đơn vị xây lắp nhậnthầu tiến hành

So với các nghành khác, xây dựng cơ bản có những đặc điểm kinh tế kỹthuật đặc trưng, thể hiện rõ ở sản phẩm xây lắp, quá trình tạo ra sản phẩm củanghành

Trang 14

Đặc điểm của sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc… có quy

mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sử dụng lâu dài, có giátrị lớn Do vậy, việc tổ chức quản lý và hạch toán nhất thiết phải có các dự toánthiết kế, thi công

Sản phẩm xây lắp mang tính chất cố định, nơi xây dựng công trình cũng

là nơi sau này khi công trình hoàn thành và được đưa vào sử dụng Còn các điềukiện sản xuất phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm Chính vì vậy nêncông tác quản lý, công tác kế toán cũng trở nên khó khăn và vất vả hơn

Quá trình từ khởi công công trình cho đến khi công trình hoàn thành, bàn,giao đưa vào sử dụng thường rất dài Nó phụ thuộc vào quy mô và tính chấtphức tạp về kĩ thuật của từng công trình Quá trình thi công được chia thànhnhiều giai đoạn: Chuẩn bị điều kiện cho thi công, Thi công phần thô, rải nhựađường… Mỗi giai đoạn lại bao gồm nhiều công việc khác nhau, các công việclại chủ yếu được thực hiện ngoài trời nên nó chịu ảnh hưởng rất lớn từ thời tiết,thiên nhiên như: Nắng, mưa, bão… Do đó điều kiện thi công thường gặp phảirất nhiều khó khăn, không ổn định

Mỗi công trình lại được tiến hành thi công theo đơn đặt hàng cụ thể, phụthuộc vào yêu cầu của khách hàng và thiết kế kỹ thuật của công trình đó Khithực hiện các đơn đặt hàng, các đơn vị nhận thi công phải thực hiện theo đúngtiến độ thi công và bàn giao công trình đúng theo thiết kế và thời hạn quy định

Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận vớinhà đầu tư từ trước, do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm thể hiện không rõ

1.2.2 Chi phí sản xuất, phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

1.2.2.1 Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền củatoàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết

Trang 15

phát sinh trong quá trình thi công, xây dựng công trình trong một thời kỳ nhấtđịnh (tháng, quý, năm…)

1.2.2.2 Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

Chi phí sản xuất, thi công của doanh nghiệp xây lắp bao gồm nhiều loạikhác nhau Trong quá trình kinh doanh, để thuận tiện cho công tác quản lý,hạch toán, kiểm tra chi phí cũng như phục vụ cho việc ra quyết định kinhdoanh, chi phí sản xuất cũng được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau.Mỗi cách phân loại chi phí sẽ đáp ứng cho mục đích quản lý, hạch toán, kiểmtra, kiểm soát chi phí ở mức độ khác nhau Vì vậy tùy vào đặc điểm quản lý,quy mô hoạt động mà doanh nghiệp lựa chọn việc phân loại chi phí sản xuất,thi công cho phù hợp với doanh nghiệp mình Doanh nghiệp có thể lựa chọnviệc phân loại chi phí sản xuất, thi công theo các tiêu thức cơ bản sau:

Phân loại chi phí theo hoạt động và công dụng kinh tế của chi phí:

Căn cứ vào mục đích của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp, căn cứvào công dụng kinh tế của chi phí thì chi phí sản xuất được chia thành cáckhoản mục khác nhau Các chi phí có chung mục đích, công dụng được xếpvào một khoản mục, không phân biệt nội dung tính chất kinh tế của chi phí đó.Theo chế độ kế toán hiện hành, chi phí sản xuất, thi công trong doanh nghiệpxây lắp bao gồm:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ chi phí về các loại nguyênvật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu… sử dụng trực tiếp vào việc thicông công trình, hạng mục công trình Không tính vào khoản mục này nhữngchi phí nguyên vật liệu dùng vào mục đích phục vụ nhu cầu sản xuất, thi côngchung hay hoạt động ngoài sản xuất, thi công

- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí tiền lương, các khoản phảitrả và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương của công nhân trựctiếp thi công công trình, hạng mục công trình

Trang 16

- Chi phí máy thi công: Bao gồm các chi phí trực tiếp liên quan đến việc

sử dụng máy thi công như: Tiền lương của công nhân điều khiển máy thi công,Chi phí khấu hao máy thi công, chi phí về nguyên liệu, nhiên liệu phục vụ máythi công, chi phí về sửa chữa, bảo dưỡng…

- Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí sản xuất liên quan đến việc quản

lý sản xuất, thi công và phục vụ sản xuất, thi công tại các đội Chi phí sản xuấtchung bao gồm các khoản sau:

+ Chi phí nhân viên phân xưởng: Bao gồm chi phí về tiền lương, phụ cấpphải trả và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương của nhân viênquản lý, nhân viên bảo vệ…tại đội thi công theo quy định

+ Chi phí vật liệu: Bao gồm vật liệu và các loại sử dụng cho nhu cầu sảnxuất chung của đội như dùng để sửa chữa TSCĐ, dùng cho công tác quản lý tạiđội thi công

+ Chi phí dụng cụ sản xuất: Bao gồm chi phí về các loại công cụ, dụng

cụ dùng cho nhu cầu sản xuất chung ở đội thi công Chi phí này có thể bao gồmgiá trị thực tế công cụ, dụng cụ xuất kho và số phân bổ về chi phí công cụ, dụng

cụ này dùng cho nhu cầu sản xuất, thi công chung ở đội

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm số khấu hao TSCĐ hữu hình, TSCĐ

vô hình và TSCĐ thuê tài chính sử dụng ở đội thi công như khấu hao máy mócthiết bị, khấu hao máy thi công…

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các khoản chi phí dịch mua ngoài,thuê ngoài sử dụng ở đội thi công như chi phí điện, nước, thuê sửa chữaTSCĐ…

+ Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm các khoản chi phí bằng tiền khácngoài các chi phí trên, phục vụ nhu cầu ở đội thi công

Với cách phân loại chi phí này sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể quản lýchi phí theo định mức Đó là căn cứ cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất, thi

Trang 17

công trong doanh nghiệp xây lắp và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo khoảnmục và là cơ sở để kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện định mức chi phí sảnxuất, là cơ sở để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và hạ giáthành sản phẩm

● Phân loại chi phí theo nội dung và tính chất kinh tế của chi phí :

Theo cách phân loại này, các chi phí có cùng nội dung và tính chất kinh

tế được sắp xếp vào cùng một yếu tố, mà không phân biệt chi phí đó phát sinh ởđâu và có tác dụng như thế nào Theo chế độ kế toán hiện hành tại Việt Namkhi quản lý và hạch toán chi phí sản xuất, thi công các doanh nghiệp phải theodõi được chi phí theo năm yếu tố sau:

- Chi phí nguyên vật liệu: Yếu tố chi phí nguyên vật liệu bao gồm toàn bộchi phí về nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho thi công công trình, hạng mụccông trình và cho đội thi công như: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, …

- Chi phí nhân công trực tiếp: Là các khoản chi phí về tiền lương và cáckhoản trích theo lương theo quy định của công nhân trực tiếp thi công và nhânviên quản lý đội

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Yếu tố chi phí này bao gồm số tríchkhấu hao của tất cả các TSCĐ dùng cho sản xuất, thi công trong kỳ của doanhnghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả cho các dịch vụ muangoài, thuê ngoài phục vụ cho thi công công trình, hạng mục công trình

- Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trongquá trình thi công

Việc phân loại chi phí theo tiêu thức này giúp doanh nghiệp:

- Biết kết cấu tỷ trọng của từng loại chi phí trong sản xuất, thi công

- Là căn cứ để xây dựng các dự toán chi phí sản xuất, thi công, kế hoạchcung ứng vật tư, tiền vốn, sử dụng lao động…

Trang 18

● Phân loại chi phí theo khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng kế toán phí:

Theo tiêu thức phân loại này chi phí sản xuất được chia thành hai loại:

- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí có quan hệ trực tiếp đến việc sảnxuất, thi công một loại công trình, một hạng mục công trình nhất định và hoàntoàn có thể hạch toán, quy nạp trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó

- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí có liên quan đến nhiều công trình,nhiều đối tượng, công việc khác nhau nên phải tập hợp, quy nạp cho từng đốitượng bằng phương pháp phân bổ gián tiếp

Việc phân loại chi phí theo tiêu thức này có ý nghĩa về mặt quy nạp chiphí vào đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, thi công Tuy nhiên thông qua cáchphân loại chi phí theo tiêu thức này có thể kiểm soát chi phí được tốt hơn vàthuận lợi hơn

● Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động:

Theo mối quan hệ giữa chi phí và mức độ hoạt động thì chi phí được chiathành:

- Chi phí bất biến (định phí): Là những chi phí mà tổng số không thay đổikhi có sự thay đổi về mức độ hoạt động Ví dụ: Chi phí khấu hao TSCĐ…

- Chi phí khả biến (biến phí): Là những chi phí mà tổng số thay đổi tỷ lệvới sự thay đổi của mức độ hoạt động Ví dụ: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp…

- Chi phí hỗn hợp: Là những chi phí mà khi ở một mức độ hoạt động nào

đó thì chi phí bất biến ngưng ở một mức độ hoạt động khác thì lại là chi phí khảbiến

Việc phân loại chi phí theo tiêu thức này có ý nghĩa quan trọng đối vớiquản trị kinh doanh, phân tích điểm hòa vốn phục vụ cho việc ra quyết địnhquản lý cần thiết để hạ giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả kinh doanh

Trang 19

Phân loại chi phí theo yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất

Khi xem xét chi phí sản xuất, thi công trên cơ sở đầu vào của quá trìnhsản xuất, thi công ở doanh nghiệp thì chi phí sản xuất, thi công được chia ra làmhai loại:

- Chi phí ban đầu: Là chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra từ lúc chuẩn bị banđầu để tiến hành hoạt động sản xuất, thi công

- Chi phí luân chuyển nội bộ: Là các chi phí phát sinh trong quá trìnhphân công và hợp tác lao động trong nội bộ doanh nghiệp

Việc phân loại chi phí theo tiêu thức này ngoài việc giúp doanh nghiệpxác định được chi phí sản xuất, thi công đơn nhất theo từng yếu tố chi phí nócòn có tác dụng như cách phân loại chi phí theo yếu tố

Như vậy, trong các doanh nghiệp, việc phân loại chi phí sản xuất, thicông theo nhiều tiêu thức khác nhau đều nhằm mục đích tạo điều kiện giúp chonhà quản trị có thể quản lý tốt chi phí sản xuất, thi công từ đó xây dựng kếhoạch sản xuất, thi công hiệu quả

1.2.3 Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

1.2.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong xây lắp là công việcđầu tiên và có ý nghĩa quan trọng của công tác hạch toán quá trình sản xuất Chiphí sản xuất, thi công của doanh nghiệp phát sinh ở nhiều địa điểm khác nhau,liên quan đến việc thi công các công trình, hạng mục công trình khác nhau Vìvậy, cần xác định được đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, thi công tức là xácđịnh xem chi phí sản xuất, thi công đó phát sinh ở đâu, dùng vào việc thi côngcông trình, hạng mục công trình gì

Đối tượng kế toán chi phí sản xuất, thi công là phạm vi và giới hạn để tậphợp chi phí sản xuất, thi công theo các phạm vi và giới hạn đó Đối tượng tập

Trang 20

hợp chi phí sản xuất, thi công có thể là các công trình, hạng mục công trình haynhóm hạng mục công trình

Khi xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, thi công phải căn cứ vàocác cơ sở sau:

+ Căn cứ vào tính chất sản xuất và đặc điểm quy trình thi công côngtrình, hạng mục công trình: Nếu công trình, hạng mục công trình có quy trình

có quy trình thi công giản đơn thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, thi công làtoàn bộ quy trình thi công công trình, hạng mục công trình

Nếu doanh nghiệp có quy trình thi công phức tạp thì đối tượng tập hợpchi phí sản xuất, thi công có thể là công trình, hạng mục công trình hoặc từnggiai đoạn thi công công trình, hạng mục công trình

+ Căn cứ vào loại hình thi công: Các doanh nghiệp thuộc loại hình thicông các công trình, hạng mục công trình đơn chiếc thì đối tượng tập hợp chiphí sản xuất, thi công có thể là sản phẩm, công trình hay hạng mục công trình

Các doanh nghiệp thuộc loại hình thi công công trình, hạng mục côngtrình hàng loạt thì đối tượng tập hợp chi phí có thể là nhóm công trình, nhómhạng mục công trình

+ Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất: Những doanh nghiệp có tổ chức

tổ, đội thi công thì các tổ, đội trong doanh nghiệp đó đồng thời là các đối tượngtập hợp chi phí xây lắp

+ Căn cứ vào yêu cầu tính toán giá thành: Căn cứ vào việc xác định đốitượng tính giá thành để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, thi côngcho phù hợp

Xác định đối tượng chi phí sản xuất, thi công một cách khoa học, hợp lý

là cơ sở để tổ chức kế toán chi phí sản xuất, thi công, từ việc tổ chức hạch toánban đầu đến tổ chức tổng hợp số liệu, ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết…

1.2.3.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

Trang 21

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất, thi công là cách thức mà kế toán

sử dụng để tập hợp, phân loại các khoản chi phí sản xuất, thi công phát sinhtrong một kỳ theo các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định Căn cứ và khảnăng quy nạp của chi phí vào các đối tượng tập hợp chi phí, kế toán sẽ áp dụngcác phương pháp tập hợp chi phí sản xuất một cách phù hợp Thông thường tạicác doanh nghiệp xây lắp hiện nay có hai phương pháp tập hợp chi phí sau

● Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp

Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các loại chi phí có liên quantrực tiếp đến các đối tượng tập hợp chi phí, các loại chi phí phát sinh liên quanđến đối tượng nào thì được tập hợp và quy nạp trực tiếp cho đối tượng đó

Phương pháp này yêu cầu kế toán phải tổ chức công tác hạch toán mộtcách cụ thể, tỉ mỉ khâu lập chứng từ ban đầu, hệ thống sổ kế toán…theo đúngcác đối tượng tập hợp chi phí Vì vậy phương pháp này thường chỉ áp dụng ởdoanh nghiệp chuyên môn hoá cao, có ít loại sản phẩm

● Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp

Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các chi phí gián tiếp, đó là cácchi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng mà kế toán không thể tập hợptrực tiếp các chi phí này cho từng đối tượng được

Theo phương pháp này, kế toán phải tập hợp chi phí chung cho nhiều đốitượng liên quan Việc phân bổ tiến hành theo trình tự sau:

Bước 1: Xác định hệ số phân bổ theo công thức:

Tổng chi phí cần phân bổ

Hệ số phân bổ =

Tổng tiêu chuẩn dùng để phân bổ

Bước hai: Xác định mức chi phí phân bổ cho các đối tượng cụ thể:

Ci = Ti x H

Trong đó: C: Là chi phí phân bổ cho từng đối tượng

Trang 22

T: Là tiêu chuẩn phân bổ cho từng đối tượng

H: Là hệ số phân bổ chi phí

Tiêu chuẩn phân bổ chính là căn cứ được chọn để phân bổ chi phí chocác đối tượng Việc lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ này vào từng trường hợp cụthể, có thể là: Khối lượng thi công, dự toán thi công, …

Đối với chi phí nguyên vật liệu liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chiphí thì tiêu chuẩn phân bổ thường được lựa chọn là: Định mức tiêu hao nguyênvật liệu, khối lượng thi công, số giờ làm việc của máy móc thiết bị…

Đối với chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp cho nhiều đối tượng tậphợp chi phí thì tiêu chuẩn phân bổ thường được sử dụng là: chi phí tiền lươngđịnh mức (hoặc kế hoạch), giờ công định mức, giờ công thực tế, …

Còn đối với chi phí sản xuất chung tiêu chuẩn phân bổ thường được lựachọn để phân bổ chi phí cho từng đối tượng thường là: chi phí nhân công trựctiếp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, …

1.2.4 Kế toán chi tiết chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

1.2.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính,vật liệu phụ, nhiên liệu… Được sử dụng trực tiếp cho việc thi công, xây dựngcông trình và hạng mục công trình

Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng TK 621 - chi phínguyên vật liệu trực tiếp, tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng tậphợp chi phí

Kết cấu chủ yếu của tài khoản như sau:

Bên Nợ:

- Trị giá vốn nguyên liệu vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất, chế tạosản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ

Trang 23

Bên có:

- Trị giá vốn nguyên liệu, vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho

- Trị giá phế liệu thu hồi; Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

TK 621 không có số dư cuối kỳ

Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu

(1) Xuất kho NVL dùng trực tiếp cho thi công, xây dựng công trình, hạngmục công trình, kế toán ghi:

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Có TK152 - Nguyên liệu, vật liệu

(2) Trường hợp mua NVL sử dụng ngay cho thi công, xây dựng công trình,hạng mục công trình, kế toán căn cứ cào các chứng từ có liên quan (Chứng từthanh toán, hoá đơn GTGT…) và ghi sổ theo định khoản:

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, TK 112, TK 141, TK 331…Tổng giá trị thanh toán(3) Trường hợp cuối kỳ NVL sử dụng chưa hết nhưng không nhập lại kho

- Căn cứ vào phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ, kế toán ghi giảm chi phí NVL,theo bút toán ( Ghi bằng mực đỏ)

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

- Sang đầu kỳ sau kế toán ghi tăng chi phí NVL bằng bút toán thường:

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

(1) Trường hợp cuối kỳ NVL sử dụng không hết nhập lại kho, căn cứ vàophiếu nhập kho kế toán ghi:

Nợ TK 152 - nguyên liệu, vật liệu

Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 24

(2) Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVL trực tiếp, kế toán ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất dở dang

Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

1.2.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản phải trả cho công nhân trựctiếp thi công, xây lắp hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ như: Tiềnlương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp của công nhân sản xuất trực tiếp

Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 622

- chi phí nhân công trực tiếp, tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượngtập hợp chi phí, kết cấu của TK như sau:

Bên Nợ:

- Chi phí nhân công trực tiếp tham gia thi công, xây lắp

Bên có:

- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giá thành

TK 622 không có số dư cuối kỳ

Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:

(1) Tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp thi công, xây lắp căn cứbảng phân bổ tiền lương trong kỳ, kế toán ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 334 - Phải trả người lao động(2) Trường hợp doanh nghiệp thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phépcủa công nhân trực tiếp thi công, xây lắp, căn cứ kế hoạch trích trước tiền lươngcông nhân nghỉ phép, kế toán ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 335 - Chi phí phải trả

(3) Cuối kỳ, tính toán, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nhân công trựctiếp cho các đối tượng chịu chi phí, kế toán ghi:

Trang 25

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

1.2.4.3 Kế toán chi phí máy thi công

Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí về vật liệu, nhâncông và các chi phí khác có liên quan đến sử dụng máy thi công

Để hạch toán chi phí máy thi công, kế toán sử dụng tài khoản 623 - chiphí máy thi công, tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chiphí, kết cấu của TK như sau:

Bên Nợ:

- Chi phí máy thi công sản xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ

Bên có:

- Kết chuyển chi phí máy thi công vào tài khoản tính giá thành

TK 623 không có số dư cuối kỳ

Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:

● Trường hợp doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt

(1) Căn cứ vào bảng tính tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân điềukhiển máy thi công, ghi:

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công

Có TK 334 – Phải trả người lao động(2) Khấu hao máy thi công, ghi:

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công

Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ(3) Các chi phí bằng tiền có liên quan đến sử dụng máy thi công, ghi:

Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công

Có TK 111, TK 112(4) Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào từng côngtrình, hạng mục công trình, ghi:

Trang 26

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công

● Trường hợp doanh nghiệp có đội máy thi công riêng

(1) Các chi phí có liên quan đến hoạt động của đội máy thi công, ghi:

Nợ TK 621, TK 622, TK 627

Có TK 152, TK 153, TK 334, TK 111, TK 112, TK 214…(2) Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí sản xuất chung của đội máy thi công để tính giá thànhmột ca máy hay một đơn vị khối lượng mà máy thi công đã hoàn thành, ghi:

Nợ TK 154 (Đội máy thi công)

Có TK 621, TK 622, TK 627(3a) Nếu đội máy không tổ chức kế toán riêng thì chi phí sử dụng máy thicông đội cung cấp, ghi:

Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công

Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang(3b) Nếu đội máy có tổ chức kế toán riêng và thực hiện theo phương thức bánlao vụ máy cho các đơn vị xây lắp khi có nhu cầu thi công bằng máy theo giábán nội bộ về ca máy hay khối lượng máy đã hoàn thành

Kế toán đội máy thi công ghi:

* Khi được doanh nghiệp xây lắp thanh toán về số ca hay khối lượng máy đãhoàn thành, ghi:

Trang 27

Doanh nghiệp xây lắp ghi:

* Khi nhận số ca, khối lượng máy đã hoàn thành do đội máy thi công giao, ghi:

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công

Nợ TK 133 (Nếu được khấu trừ thuế GTGT)

Có TK 111, TK 112, TK 336

* Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào đối tượng tậphợp chi phí sản xuất xây lắp, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công

● Trường hợp doanh nghiệp thuê ngoài ca máy thi công

* Khi thuê máy thi công số tiền phải trả cho đơn vị thuê theo hợp đồng thuê,ghi:

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công

Nợ TK 133 (Nếu được khấu trừ thuế GTGT)

Có TK 111, TK 112, TK 331

* Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào đối tượng tậphợp chi phí sản xuất xây lắp, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công

1.2.4.4 Kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí có liên quan đến việc tổchức, phục vụ và quản lý thi công của các đội xây lắp ở các công trường xâydựng Chi phí sản xuất chung là chi phí tổng hợp bao gồm nhiều khoản chi phíkhác nhau thường có mối quan hệ gián tiếp với các đối tượng xây lắp như: Tiềnlương nhân viên quản lý đội, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ được tính theo

tỷ lệ quy định trên tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân sửdụng máy thi công và nhân viên quản lý đội (thuộc biên chế của doanh nghiệp),

Trang 28

khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động của đội và những chi phí khác liên quanđến hoạt động chung của đội thi công xây lắp

Kế toán sử dụng TK 627 Chi phí sản xuất chung, để tập hợp và phân bổchi phí sản xuất chung Kết cấu:

Bên nợ:

- Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ

Bên có:

- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

- Chi phí sản xuất chung được phân bổ, kết chuyển chi phí sản xuấtchung vào chi phí thi công cho các đối tượng chịu chi phí

- Chi phí sản xuất chung không được phân bổ kết chuyển vào chi phí xâylắp trong kỳ

Tài khoản 627 cuối kỳ không có số dư và được mở 06 tài khoản cấp hai

để tập hợp theo yếu tố chi phí;

TK 6271 Chi phí nhân viên quản lý đội

TK 6272 Chi phí vật liệu

TK 6273 Chi phí dụng cụ sản xuất

TK 6274 Chi phí khấu hao tài sản cố định

TK 6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 6278 Chi phí khác bằng tiền

Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:

(1) Tập hợp chi phí nhân viên quản lý đội căn cứ bảng phân bổ tiền lương

và các khoản trích theo lương kế toán ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung ( 6271)

Có TK 334 - Phải trả người lao động

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác

(2) Tập hợp chi phí vật liệu: căn cứ bảng phân bổ vật liệu và các chứng từ

Trang 29

có liên quan, kế toán ghi:

Nợ TK 627 - Chí phí sản xuất chung (6272)

Có TK 152 - Nguyên vật liệu(3) Tập hợp chi phí dụng cụ sản xuất: Căn cứ bảng phân bổ vật liệu, công cụdụng cụ, kế toán ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6273)

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6277)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 111, 112, 141, 331

(6) Tập hợp chi phí khác bằng tiền, căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6278)

Có TK 111, 112, 141

(7) Cuối kỳ, sau khi chi phí sản xuất chung đã được tập hợp theo từng đội thicông chi tiết theo điều khoản chi phí và theo chi phí cố định, chi phí biến đổi,

kế toán tiến hành tính toán, phân bổ cho từng đối tượng kế toán chi phí xây lắp:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Khái quát quá trình hạch toán qua sơ đồ tài khoản sau:

Trang 30

ơ đ ồ 1.1: Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

1.2.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

Cuối kỳ, sau khi đã tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung theo từng đốitượng, kế toán sẽ tiến hành kết chuyển hoặc phân bổ các loại chi phí này để tậphợp toàn bộ chi phí sản xuất cho từng đối tượng chịu chi phí, kiểm kê đánh giásản phẩm dở dang cuối kỳ, sau đó tiến hành tính giá thành cho các loại sảnphẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ

Tk 111, 112, 331, 152, 153 TK 621, TK 623 TK 154

Tập hợp chi phí NVl trực tiếp

K/c hoặc phân

bổ chi phí NVL trực tiếp ,MTC cuối kỳ

TK 133 TK 622, TK 623

K/c hoặc phân bổ Chi phí nhân công trực tiếp, MTC cuối kỳ

TK 623, TK 627

K/c chi phí SXC được phân bổ

TK 133

K/c chi phí MTC

Giá thành thực tế

Sp hoàn thành

Trang 31

Để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành, kếtoán sử dụng tài khoản 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Kết cấu tàikhoản này như sau:

Bên nợ: - Kết chuyển chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

- Giá trị vật liệu thuê ngoài chế biến

- Chi phí thuê ngoài chế biến

Bên có: - Các khoản giảm chi phí sản xuất trong kỳ

- Giá trị phế liệu thu hồi (nếu có)

- Giá thành thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành

- Giá thành thực tế vật liệu thuê ngoài chế biến hoàn thành

Dư nợ: - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

- Chi phí thuê ngoài chế biến chưa hoàn thành

Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:

(1) Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

(2) Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp, kế toán ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

(3) Kết chuyển chi phí máy thi công, kế toán ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

(4) Kết chuyển chi phí sản xuất chung, kế toán ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 627- Chi phí sản xuất chung(5) Căn cứ vào tài liệu tính giá thành và các chứng từ liên quan, kế toán ghinhận giá trị sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành:

Trang 32

Nợ TK 155, TK 157, TK 632

Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

1.2.6 Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang

Sản phẩm dở dang ở doanh nghiệp xây lắp có thể là công trình, hạng mụccông trình dở dang chưa hoàn thành hay khối lượng xây lắp trong kỳ chưa đượcnghiệm thu và chấp nhận thanh toán Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toánxác định phần chi phí mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu

Việc tính giá trị sản phẩm dở dang tuỳ thuộc vào phương thức thanh toán,khối lượng xây lắp hoàn thành giữa người nhận thầu và người giao thầu

Nếu quy định thanh toán công trình, hạng mục công trình xây dựng saukhi hoàn thành toàn bộ thì sản phẩm dở dang là toàn bộ chi phí phát sinh từ lúckhởi công đến cuối kỳ đó

Nếu quy định thanh toán theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý thì sản phẩm dởdang là khối lượng xây lắp chưa đạt điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã quy định vàđược đánh giá theo chi phí thực tế

Việc xác định chính xác mức độ hoàn thành của khối lượng sản phẩmxây lắp rất khó do sản phẩm có đặc điểm rất phức tạp Vì vậy khi đánh giá sảnphẩm dở dang, kế toán cần kết hợp chặt chẽ với bộ phận kỹ thuật, bộ phận tổchức lao động để xác định mức độ hoàn thành của khối lượng xây lắp dở dangmột cách chính xác Trên cơ sở kiểm kê sản phẩm đã tổng hợp được kế toántiến hành đánh giá sản phẩm làm dở

Chi phí thực tế của Chi phí thực tế Chi phí Chi phí thực Khối lượng xây lắp + của khối lượng của khối

tế khối DDĐK xây lắp DD thực hiện trong kỳ lượng lượng = * xây lắp xây lắp Chi phí của khối Chi phí của khối DDCK DDCK lượng xây lắp hoàn + lượng xây lắp theo dự

thành bàn giao trong DDCK theo dự toán toán

kỳ theo dự toán

Trang 33

Việc đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ tùy thuộc vào phươngthức thanh toán giữa bên A và bên B, kế toán có thể đánh giá sản phẩm xây lắptheo các phương pháp sau:

- Đánh giá theo chi phí sản xuất phát sinh thực tế:

Phương pháp này được áp dụng đối với các đối tượng công trình, hạngmục công trình được quy định thanh toán sau khi đã hoàn thành toàn bộ Dovậy chi phí cho sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ là tổng chi phí sản xuất xâylắp từ khi khởi công đến cuối kỳ báo cáo Thực chất đến khi công trình hoànthành toàn bộ thì không có đánh giá sản phẩm dở dang

- Đánh giá khối lượng xây lắp dở dang theo tỉ lệ hoàn thành tương đương:

Phương pháp này chủ yếu áp dụng đối với việc đánh giá sản phẩm làm

dở của công tác lắp đặt máy móc thiết bị Phương pháp này có độ chính xác caohơn phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí dự toán nhưng việcxác định mức độ hoàn thành tương đương tương đối phức tạp, đặc biệt là nhữnggiai đoạn thi công bao gồm những khối lượng công việc cụ thể và chi tiết

Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ được xác địnhnhư sau:

Chi Chi phí thực tế của Chi phí thực tế của Chi phí theo phí khối lượng lắp đặt + khối lượng lắp đặt dự toán củathực DDĐK thực hiện trong kỳ khối lượng

lượng Chi phí theo dự toán Chi phí theo dự toán đã tính chuyểnlắp của khối lượng lắp đặt + của khối lượng lắp đặt theo khối đặt bàn giao DDCK đã tính chuyển lượng hoàn

thành tương đương đương

- Đánh giá khối lượng xây lắp dở dang theo giá trị dự toán

Theo phương pháp này chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dangcuối kỳ được xác định theo công thức:

Trang 34

Chi phí thực tế của Chi phí thực tế của Giá trị Chi phí thực Khối lượng xây lắp + khối lượng xây lắp dự toán

tế khối lượng DDĐK hoàn thành trong kỳ của khối xây lắp = x lượng DDCK Chi phí của khối Giá trị dự toán của xây lắp

lượng xây lắp hoàn + khối lượng xây lắp DDCK thành bàn giao DDCK

Ngoài ra, đối với một số công việc như nâng cấp, sửa chữa, hoàn thiệncác công trình nhỏ, thời hạn bàn giao thanh toán yêu cầu là khi hoàn thành côngtrình thì khối lượng làm dở là toàn bộ chi phí phát sinh từ thời điểm kiểm kêđánh giá

1.2.7 Kế toán thiệt hại trong sản xuất

Thiệt hại trong sản xuất xây lắp bao gồm thiệt hại do phá đi làm lại diễn

ra trong quá trình xây lắp, thiệt hại sửa chữa liên quan đến bảo hành sản phẩmxây lắp và thiệt hại ngừng sản xuất

1.2.7.1 Thiệt hại do phá đi làm lại

Trong quá trình thi công có thể có những khối lượng công trình hoặcphần việc phải phá đi làm lại để bảo đảm chất lượng công trình Nguyên nhân là

do thiên tai, hỏa hoạn, do lỗi của bên giao thầu (Bên A) như sửa đổi thiết kếhoặc thay đổi một số bộ phận thiết kế của công trình hoặc có thể do bên thicông (Bên B) gây ra do tổ chức sản xuất, thi công không hợp lý, chỉ đạo sảnxuất, thi công không chặt chẽ, sai phạm kỹ thuật của công nhân hoặc do cácnguyên nhân khác từ bên ngoài Tùy thuộc vào mức độ thiệt hại và nguyên nhângây ra thiệt hại để có biện pháp xử lý thích hợp

Giá trị thiệt hại phá đi làm lại là số chênh lệch giữa giá trị khối lượng phá

đi làm lại với giá trị phế liệu thu hồi được

Giá trị khối lượng phá đi làm lại bao gồm các phí tổn về nguyên vật liệu,nhân công, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung đã bỏ ra đểxây dựng khối lượng xây lắp đó và các chi phí phát sinh dùng để phá khối

Trang 35

lượng đó Các phí tổn để thực hiện xây dựng khối lượng xây lắp bị phá đi làmlại thường được xác định theo chi phí định mức vì rất khó có thể xác định mộtcách chính xác giá trị thực tế của khối lượng phải phá đi làm lại.

Giá trị thiệt hại do phá đi làm lại được xử lý như sau:

- Nếu do thiên tai gây ra được xem như khoản thiệt hại bất thường

- Nếu do bên giao thầu thay đổi thiết kế thì bên giao thầu phải bồi thườngthiệt hại, bên thi công coi như đã thực hiện xong khối lượng công trình vàbàn giao tiêu thụ

- Nếu do bên thi công sai thiết kế thì có thể tính vào giá thành, hoặc tínhvào chi phí khác sau khi trừ phần giá trị bắt người phạm lỗi phải bồithường thiệt hại và phần giá trị phế liệu thu hồi được

1.2.7.2 Thiệt hại do ngừng sản xuất

Là những thiệt hại xảy ra do việc đình chỉ sản xuất trong một thời giannhất định vì những nguyên nhân khách quan hay chủ quan nào đó Ngừng sảnxuất có thể do thời tiết, thời vụ hoặc do tình hình cung cấp nguyên nhiên vậtliệu, máy móc thi công và các nguyên nhân khác Trong trường hợp ngừng việctheo thời vụ hoặc ngừng việc theo kế hoạch doanh nghiệp lập dự toán chi phítrong thời gian ngừng việc và tiến hành trích trước chi phí ngừng sản xuất vàochi phí hoạt động sản xuất kinh doanh Khi kết thúc niên độ kế toán hoặc khicông trình hoàn thành bàn giao, kế toán xác định số chênh lệch giữa số đã tríchtrước với chi phí thực tế phất sinh Nếu chi phí trích trước lớn hơn chi phí thực

tế phát sinh thì cần lập bút toán hoàn nhập số chênh lệch

1.2.7.3 Trường hợp thiệt hại phát sinh trong thời gian bảo hành

Nếu trong thời gian bảo hành mà phát sinh các khoản thiệt hại thì chi phíthiệt hại sẽ được tập hợp riêng trên các tài khoản 621 “ Chi phí nguyên vật liệutrực tiếp”, tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”, tài khoản 623 “ Chi phí

sử dụng máy thi công”, tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung” (chi tiết theo

Trang 36

từng công trình bảo hành nếu do doanh nghiệp tự làm) Cuối kỳ, toàn bộ chi phíbảo hành sẽ được tổng hợp vào bên nợ TK 154 “Chi phí bảo hành xây lắp” Khiviệc bảo hành hoàn thành, toàn bộ chi phí bảo hành sẽ được kết chuyển nhưsau:

Nợ TK 352: Giảm dự phòng phải trả

Có TK 154 (1544): Kết chuyển chi phí bảo hành thực tế phát sinh.Hết thời hạn bảo hành công trình xây lắp, nếu công trình không phải bảohành hay số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp lớn hơn số chiphí bảo hành thực tế phát sinh, khoản dự phòng còn lại được hoàn nhập tăng thunhập khác

Nợ TK 352: Hoàn nhập dự phòng bảo hành không dùng đến

1.3.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp

Để đáp ứng yêu cầu của quản lý và hạch toán, giá thành sản phẩm xâp lắpđược phân chia làm nhiều loại khác nhau tuỳ thuộc vào các tiêu thức sử dụng đểphân loại giá thành

● Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm đánh giá giá thành:

Theo cách phân loại này, giá thành được chia thành ba loại sau:

- Giá thành dự toán xây lắp: Là chỉ tiêu giá thành được tính trên cơ sở cácđịnh mức chi phí hiện hành và chi phí để hoàn thành khối lượng xây lắp Địnhmức chi phí được xác định trên cơ sở xác định mức kinh tế - kĩ thuật của từng

Trang 37

công trình, khối lượng sản phẩm xây lắp Giá thành sản phẩm định mức đượcxác định trước khi bắt đầu quá trình thi công.

- Giá thành kế hoạch: Là chỉ tiêu được xác định trên cơ sở giá thành dựtoán gắn với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp

Giá thành = Giá thành - Mức hạ giá thành

Kế hoạch dự toán dự toán

- Giá thành sản phẩm thực tế: Là giá thành sản phẩm được tính toán vàxác định trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất, thi công thực tế phát sinh và tập hợpđược trong kỳ, cũng như số lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất Giá thành thực

tế chỉ có thể tính toán được khi kết thúc quá trình sản xuất,thi công Giá thànhthực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệptrong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế, kỹ thuật… Là cơ sở để xácđịnh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó xác địnhnghĩa vụ của doanh nghiệp với Nhà nước cũng như các bên liên quan

Cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý và giám sátchi phí, xác định nguyên nhân tăng giảm định mức chi phí trong kỳ hạch toán,

từ đó điều chỉnh kế hoạch hay định mức chi phí cho phù hợp

● Phân loại giá thành căn cứ vào phạm vi các chi phí cấu thành

Theo phạm vi các chi phí cấu thành, giá thành sản phẩm xây lắp đượcchia thành các loại sau:

- Giá thành sản xuất: Giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm các chi phíliên quan đến quá trình thi công, xây dựng công trình, hạng mục công trìnhnhư: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máythi công và chi phí sản xuất chung tính cho công trình, hạng mục công trình đãhoàn thành

- Giá thành toàn bộ: Bao gồm giá thành của một công trình, hạng mụccông trình hoàn thành và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ tính

Trang 38

cho công trình, hạng mục công trình này Giá thành toàn bộ chỉ tính và xác địnhcho công trình do doanh nghiệp thi công và đã bàn giao, là căn cứ để tính toánxác định mức lợi nhuận thuần trước thuế thu nhập của doanh nghiệp.

Cách phân loại này giúp cho nhà quản trị biết được kết quả kinh doanhcủa từng loại mặt hàng mà doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ, từ đó có nhữngquyết định đúng đắn và kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp

Như vậy, việc phân loại giá thành sản phẩm theo các góc độ khác nhaucủa công tác quản lý và kế hoạch giá thành sẽ giúp cho công việc kiểm tra,giám sát tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm của doanh nghiệp vàxác định kết quả kinh doanh

1.3.3 Kế toán tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

1.3.3.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Đối tượng tính giá thành sản phẩm là các công trình, hạng mục công trìnhxây lắp, các giai đoạn quy ước của hạng mục công trình có giá trị dự toán riênghoàn thành

Việc xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp là công việc đầutiên trong công tác tính giá thành của kế toán Vì vậy, doanh nghiệp phải tùythuộc vào đặc điểm tổ chức thi công, quản lý thi công, quy trình công nghệ, khảnăng, yêu cầu quản lý cũng như tính chất của từng công trình, hạng mục côngtrình cụ thể để xác định đối tượng tính giá thành thích hợp

Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành là hai khái niệmkhác nhau nhưng lại có mối quan hệ chặt chẽ, mật thiết với nhau Việc xác địnhhợp lý đối tượng kế toán tập hợp chi phí xây lắp là tiền để cho việc tính giáthành theo đối tượng tính giá thành đã xác định Mặt khác chúng cũng có nhữngđiểm khác nhau nhất định:

Trang 39

- Xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất, thi công là xác định phạm

vi, giới hạn của chi phí liên quan đến công trình,hạng mục công trình thi côngtrong một thời kỳ nhất định

- Xác định đối tượng tính giá thành là xác định phạm vi, giới hạn của chiphí liên quan đến công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành

Trong thực tế một đối tượng kế toán chi phí sản xuất, thi công có thểtrùng với một đối tượng tính giá thành, có thể lại bao gồm nhiều đối tượng tínhgiá thành và ngược lại

1.3.3.2 Kỳ tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Kỳ tính giá thành sản phẩm là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành tiếnhành công việc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành

Xác định kỳ tính giá thành cho từng đối tượng tính giá thành thích hợp sẽgiúp cho công việc tính giá thành sản phẩm xây lắp một cách khoa học, hợp lýđảm bảo cung cấp số liệu thông tin về giá thành thực tế trung thực, kịp thời

Tùy theo đặc điểm tổ chức thi công, xây lắp và chu kỳ thi công, xây lắp

để quy định kỳ tính giá thành thích hợp cho mỗi đối tượng tính giá thành

+ Trường hợp tổ chức sản xuất, thi công nhiều công trình, hạng mụccông trình thì kỳ tính giá thành thích hợp là hàng tháng vào thời điểm cuốitháng Ngày cuối tháng sau khi đã tập hợp chi phí sản xuất, thi công và ghi sổ

kế toán chính xác thì bộ phận kế toán kế toán giá thành căn cứ vào chi phí sảnxuất, thi công đã tập hợp trong tháng và bằng phương pháp tính giá thành thíchhợp để tính ra giá thành thực tế cho những công trình, hạng mục công trình đãhoàn thành trong tháng

+ Trường hợp thi công theo đơn đặt hàng thì thời kỳ tính giá thành thíchhợp là thời điểm mà công trình hoặc hạng mục công trình đã hoàn thành Tuynhiên, hàng tháng vẫn tập hợp chi phí sản xuất, thi công theo các đối tượng cóliên quan nhưng không tính giá thành, chỉ khi nào nhận được chứng từ xác minh

Trang 40

là công trình hoặc hạng mục công trình đã hoàn thành thì kế toán mới sử dụng

số liệu chi phí sản xuất, thi công đã tập hợp cho đối tượng đó từ khi bắt đầu thicông đến khi kết thúc chu kỳ thi công để tính giá thành theo phương pháp thíchhợp

1.3.3.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp là phương pháp sử dụng sốliệu về chi phí sản xuất, thi công để tính toán ra tổng giá thành và giá thành thực

tế của công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành theo các yếu tố hoặckhoản mục giá thành trong kỳ tính giá thành đã được xác định

Tùy theo đặc điểm của từng đối tượng tính giá thành, mối quan hệ giữacác đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, thi công và đối tượng tính giá thành mà

kế toán phải lựa chọn sử dụng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp thích hợp

để tính giá thành cho từng đối tượng

● Phương pháp tính giá thành trực tiếp (giản đơn)

Đây là phương pháp tính giá thành phổ biến trong các doanh nghiệp xâylắp Vì hiện nay sản xuất xây lắp mang tính đơn chiếc cho nên đối tượng tậphợp chi phí sản xuất thường phù hợp với đối tượng tính giá thành

Theo phương pháp này thì tất cả các chi phí phát sinh trực tiếp cho mộtcông trình, hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính thức

là giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình đó

Trong trường hợp công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành toàn bộ

mà có khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao thì:

Giá thành thực tế Chi phí thực tế CPSX thực tế Chi phí thực tế của KLXL hoàn = dở dang đầu + phát sinh trong - dở dang cuối thành bàn giao kỳ kỳ kỳ

Trong trường hợp chi phí sản xuất tập hợp cho cả công trình nhưng giáthành thực tế phải tính riêng cho từng hạng mục công trình, kế toán có thể căn

Ngày đăng: 02/08/2013, 13:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Sơ đồ 1.2 Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung Sơ đồ 2.1 Khái quát quy trình sản xuất kinh doanh Sơ đồ 2.2 Cơ cấu bộ máy quản lý - Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 484
Sơ đồ 1.1 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Sơ đồ 1.2 Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung Sơ đồ 2.1 Khái quát quy trình sản xuất kinh doanh Sơ đồ 2.2 Cơ cấu bộ máy quản lý (Trang 7)
Sơ đồ 1.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật Ký Chung - Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 484
Sơ đồ 1.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật Ký Chung (Trang 45)
SƠ ĐỒ 2.1: KHÁI QUÁT QUY TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH - Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 484
SƠ ĐỒ 2.1 KHÁI QUÁT QUY TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH (Trang 50)
Bảng 2.1: Phân tích các chỉ tiêu tài chính năm 2007 - 2008 - Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 484
Bảng 2.1 Phân tích các chỉ tiêu tài chính năm 2007 - 2008 (Trang 54)
2.1.5.2. Bảng phân tích tỷ suất - Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 484
2.1.5.2. Bảng phân tích tỷ suất (Trang 55)
Sơ đồ 2.4: Quy trình kế toán trên phần mềm CA2002-CABS Chứng từ ban đầu - Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 484
Sơ đồ 2.4 Quy trình kế toán trên phần mềm CA2002-CABS Chứng từ ban đầu (Trang 60)
BẢNG KÊ XUẤT VẬT LIỆU SỬA MÁY THI CÔNG - Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 484
BẢNG KÊ XUẤT VẬT LIỆU SỬA MÁY THI CÔNG (Trang 75)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 10/2008 - Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 484
10 2008 (Trang 81)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT - Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 484
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT (Trang 96)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w