1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

230 Hoàn thiện công tác hạch toán Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty Cổ phần xây dựng giao thông Hoa Việt

62 367 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Công Tác Hạch Toán Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Ở Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Giao Thông Hoa Việt
Người hướng dẫn Cô Giáo Hoàng Hồng Lê
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 579 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

230 Hoàn thiện công tác hạch toán Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty Cổ phần xây dựng giao thông Hoa Việt

Trang 1

Quá trình chuyển sang nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trờng định ớng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta đã tác động mạnh mẽ đến hoạt động sản xuấtkinh doanh trong các doanh nghiệp Trong đó, cơ chế mà cấu thành là hệ thốngkích thích vật chất thông qua tiền lơng đối với lao động đã có thay đổi lớn Tuynhiên nhìn về những vấn đề cơ bản trong nền sản xuất hàng hoá thì lao độngvẫn là yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh Nhất là trong tìnhhình hiện nay nền kinh tế thế giới bắt đầu chuyển sang nền kinh tế tri thức thìlao động có trí tuệ có kiến thức, có kỹ thuật cao là nhân tố hàng đầu Muốn quátrình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục thì ngời lao động phải đợc tái sản xuấtsức lao động Tiền lơng mà doanh nghiệp trả cho ngời lao động đợc dùng để bù

h-đắp sức lao động mà ngời bỏ ra, xét về mối quan hệ thì lao động và tiền lơng cóquan hệ mật thiết lẫn nhau

Trong công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, tiền lơng đợc sửdụng nh một phơng tiện quan trọng “đòn bảy kinh tế” Nó động viên ngời lao

động sản xuất kinh doanh tăng thêm sự quan tâm của ngời lao động đến sảnphẩm cuối cùng, nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, đảm bảotính cạnh tranh trong thơng trờng

Công ty Cổ phần Xây dựng công trình Hoa Việt chuyên lĩnh vực xâydựng công trình và dân dụng Tuy mới thành lập nhng Công ty đã sớm biết vậndụng cơ chế thị trờng vào trong kinh doanh để đa lại hiệu quả kinh tế cao.Trong Công ty vấn đề về lao động và sử dụng lao động vấn đề về tiền lơng luôn

đợc các nhà lãnh đạo quan tâm Qua thời gian thực tập tại Công ty dựa vào kiếnthức đã học và quá trình xem xét kết quả về tổ chức hoạt động sản xuất kinhdoanh trong lĩnh vực lao động tiền lơng tại Công ty Cổ phần Hoa Việt em xin

viết Luận văn tốt nghiệp với tên là: Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán

tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở Công ty Cổ phần xây dựng giao thông Hoa Việt” Với mục đích của Luận văn là dựa vào những nhận thức

chung về quản lý lao động tiền lơng trong cơ chế thị trờng để phân tích trìnhbày những vấn đề cơ bản của công tác tiền lơng và các khoản trích theo lơng ởCông ty đồng thời đánh giá và đa ra một số kiến nghị để hoàn thiện công tácquản lý lao động tiền lơng đối với Công ty

Nội dung luận văn gồm các phần sau:

Phần I: Tổng quan về tình hình Công ty Cổ phần Hoa Việt

Phần II: Lý luận chung về công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích

theo lơng

Trang 2

ơng tại Công ty Cổ phần Hoa Việt.

Phần IV: Phân tích và phơng hớng hoàn thiện công tác kế toán tiền lơng

nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở Công ty Cổ phần Hoa Việt

Trong quá trình làm luận văn tốt nghiệp em đã đợc sự quan tâm hớng dẫntận tình của cô giáo Hoàng Hồng Lê, và các bác, các cô chú và anh chị trongCông ty đặc biệt trong phòng Tài vụ đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bàiluận văn này Em xin chân thành cảm ơn và mong nhận đợc sự góp ý của cácthầy cô giáo để em có thể nâng cao chất lợng đề tài cũng nh hiểu sâu hơn nữa

về công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng

Trang 3

Tổng quan về tình hình Công ty cổ phần Hoa Việt

I Một số đặc điểm cơ bản về Công ty Cổ phần Hoa Việt.

Công ty Cổ phần Hoa Việt là một Công ty không có vốn của Nhà nớc,mang tính chất là một doanh nghiệp t nhân Tiền thân của nó là Công ty TNHH

và Thơng mại Hoa Việt đợc thành lập ngày 12/12/1995 do Uỷ ban Kế hoạchthành phố Hà Nội cấp, chuyên thực hiện việc xây dựng công trình và buôn báncác công cụ trong ngành xây dựng Đến năm 2002 thì Công ty Cổ phần HoaViệt đợc chính thức thành lập theo giấy đăng ký kinh doanh số 0103001236 do

Sở Kế hoạch và Đầu t Hà Nội cấp ngày 31/7/2002 với ngành nghề kinh doanhchủ yếu là xây dựng các công trình giao thông Bộ máy lãnh đạo của Công ty

đều từ Công ty TNHH và Thơng mại Hoa Việt chuyển sang

Công ty Cổ phần Hoa Việt đợc thành lập do 11 thành viên góp vốn với sốvốn góp ban đầu của các thành viên là 3.750.000.000đ (Ba tỷ, bảy trăm năm m-

ơi triệu đồng chẵn) Số vốn góp đợc huy động dới hình thức bán cổ phiếu Mệnhgiá của mỗi cổ phiếu là 100.000đ/CP

Tên gọi của Công ty là: Công ty Cổ phần Hoa Việt

Tên giao dịch: Hoa Viet JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt: Hoa Việt ITC., JSC

Trụ sở của Công ty cổ phần Hoa Việt tại: 68 – Phạm Huy Thông – ờng Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội

ph-Công ty là một doanh nghiệp t nhân, hạch toán độc lập, có t cách phápnhân, có con dấu riêng và tài khoản riêng mở tại Ngân hàng Thơng mại cổ phần

kỹ thơng Việt Nam chịu trách nhiệm với các khoản nợ thuộc phạm vi số vốngóp của mình

* Các ngành nghề kinh doanh chính của Công ty gồm có:

- Xây dựng dân dụng, công nghiệp, thuỷ lợi và công trình giao thông

- Lắp đặt trang thiết bị cho các công trình xây dựng

- Dịch vụ san lắp mặt bằng xây dựng

- Buôn bán t liệu sản xuất, t liệu tiêu dùng (chủ yếu là máy móc thiết bị,vật t ngành xây dựng, nguyên liệu, nhiên liệu, vậtliệu cho ngành nông nghiệp

- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá

- T vấn đầu t và chuyển giao công nghệ

- Dịch vụ t vấn nhà đất kinh doanh bằng bất động sản/

- Buôn bán thiết bị máy móc ôtô, xe máy, gia công chế biến hàng nônglâm thuỷ hải sản thực phẩm

- Kinh doanh hoá chất thuốc bảo vệ thực vật (Trừ hoá chất nhà nớc cấm)

- Sản xuất gia công đóng gói thuốc bảo vệ thực vật

Trang 4

Sản phẩm xây lắp là các công trình g Vật kiến trúc có quy mô lớn phứctạp, mang tính đơn chiếc, thời gian xây dựng lâu dài nên việc tổ chức quản lýhạch toán sản phẩm phải đợc dự toán trớc sản phẩm xây lắp đợc tiêu thụ theogiá dự toán, theo thoả thuận giữa các bên, tính chất hàng hoá của sản phẩmkhông thể thiện rõ.

Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện để sản xuấtthì thay đổi theo địa điểm đặt sản phẩm Đặc điểm này làm cho công tác quản

lý sử dụng hạch toán tài sản, vật t dễ mất mát h hỏng

Quá trình thi công đợc chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại đợcchia nhỏ thành nhiều công việc khác nhau Do vậy việc quản lý phải chặt chẽsao cho đảm bảo tiến độ thi công công trình đúng thời hạn đúng yêu cầu kỹthuật

Ví dụ: Quá trình xây dựng đờng đợc chia thành các công việc sau:

- Duy trì đảm bảo giao thông

Ví dụ: Công ty đang cùng Công ty xây dựng công trình 889 thực hiện góithầu R1: Dự án xây dựng nâng cấp cải tạo QL2 Đoan Hùng – Thanh Thuỷ –Tuyên Quang

* Nhiệm vụ của Công ty thì ngoài các nhiệm vụ bắt buộc phải thực hiệnCông ty còn tự đặt ra cho mình các nhiệm vụ Để đảm bảo hoàn thành tốt kếhoạch đặt ra Nh:

Trang 5

công trình giao thông Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh xây lắp theongành nghề đã đăng ký, thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết với các đơn vị kinh

tế khác

- Tổ chức nghiên cứu nâng cao năng suất lao động, áp dụng tiền bộ khoahọc kỹ thuật, cải tiến công nghệ, nâng cao chất lợng công trình Phù hợp với thịhiếu của khách hàng Sử dụng các thiết bị máy móc để thi công đúng tiến độ,

đảm bảo chất lợng mỹ thuật, đạt hiệu quả kinh tế cao

Chấp hành luật pháp Nhà nớc, thực hiện các chế độ chính sách về quản

lý uốn, vật t, tài sản, thực hiện hạch toán kinh tế bảo toàn và phát triển vốn

- Thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nớc, quản lý toàn diện đào tạo vàphát triển đội ngũ cán bộ công nhân viên trong Công ty Nâng cao chất lợng đờisống cho ngời lao động

* Đặc điểm tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty

Công ty cổ phần Hoa Việt đợc thành lập theo giấyđăng ký kinh doanh số

0103001236 do Sở Kế hoạch và Đầu t Hà Nội cấp ngày 31/7/2002 với ngànhnghề kinh doanh chủ yếu là xây dựng các công trình giao thông Kể từ khi bắt

đầu đi vào hoạt động Công ty đã nhanh chóng xác định cho mình một hớng dẫn

đi đúng đắn, đảm bảo phù hợp với ngành nghề của Công ty Tính đến cuối năm

2002 Công ty Cổ phần Hoa Việt đã đạt kết quả về mặt hoạt động kinh doanh làkhá khả quan Tạo tiền đề tốt cho Công ty tiếp tục phát triển ở những năm tiếptheo

Trang 6

huy động thêm đợc 8.427.000.000 đồng tiền vốn Nâng tổng số vốn của Công

ty lên thành 12.777.000.000đ

Công ty Cổ phần Hoa Việt đã hoàn thành tốt đợc số công trình đảm bảochất lợng tốt cả về mỹ thuật và kỹ thuật Nhờ đó Công ty đã tạo đợc uy tín trongthị trờng xây dựng Để tham gia tiếp tục vào đấu thầu các công trình có quy mô

và khối lợng lớn hơn Một số công trình mà Công ty đã hoàn thành nh côngtrình xây dựng Đờng Gom – Thờng Tín – Cầu Giẽ Đờng TL 286 + 295 và

QL 38 Xây dựng công trình đờng GTNT Nam Định Xây dựng công trình đờngGTNT Tuyên Quan và một số công trình khác Ngoài ra Công ty còn đang thựchiện dự ánnâng cấp, mở rộng và cải tạo QL2 Phơng hớng cho năm 2003 củaCông ty là tiếp tục hoàn thành công trình xây dựng QL2 và thực hiện các côngtrình mà Công ty đang tham gia đấu thầu nh công trình xây dựng kè đá bạc (vớigiá trị sản lợng là: 5.000.000.000đ) Quốc lộ 21 Nam Định – Lạc Quần (giá trịsản lợng là: 5.000.000.000đ) và dự án thành phần Quốc lộ 5 (giá trị sản lợng là:10.000.000.000đ) và một số công trình khác…

2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Hoa Việt.

Công ty Cổ phần Hoa Việt là một Công ty Cổ phần xây dựng công trìnhthuộc loại hình vừa và nhỏ Do đó, bộ máy quản lý c Công ty đợc tổ chức hợp lýsao cho phù hợp với quy mô của Công ty Sự phù hợp đã giúp bộ máy quản lýphát huy đợc vai trò quan trọng trong việc điều hành, phối hợp các hoạt độngcủa Công ty trong tất cả các lĩnh vực

Bộ máy quản lý của Công ty đợc tổ chức theo mô hình trực tuyến chứcnăng Bên cạnh hệ thống chỉ huy là Giám đốc, các Phó giám đốc thờng có các

bộ phận tham mu nh các phòng chức năng Tuy nhiên, quyền quyết định vẫnthuộc về Giám đốc của đơn vị

Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Hoa Việt

Trang 9

Đặc điểm của hoạt động xây lắp là các sản phẩm xây lắp thì cố

địnhtrong khi các điều kiện xây lắp nh trang thiết bị, nguyên vật liệu thì thờngxuyên thay đổi Do vậy, ở từng đơn vị xây lắp cần tổ chức hạch toán trongquan hệ nội bộ chặt chẽ với phòng tài vụ của Công ty để đảm bảo cho việckiểm tra phản ánh một cách chính xác kịp thời từng công trình và hạng mụccông trình Công tác hạch toán kế toán ở các đội thì do các kế toán viên ở độithực hiện Hàng ngày kế toán ở các đội sẽ căn cứ vào tình hình thực tế phátsinh để phản ánh vào các loại sổ chi tiết Đồng thời tập hợp chứng từ gốc vàocác bảng kê tổng hợp chứng từ gốc Phòng tài vụ sẽ căn cứ vào các bảng kênày và các chứng từ khác có liên quan để thực hiện hạch toán chi tiết và tổnghợp

3.1 Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Hoa Việt.

3.1.1 Nhiệm vụ của bộ máy kế toán.

Bộ máy kế toán của Công ty có vai trò quan trọng trong việc quản lýcác hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Nó thực hiện chức năng thunhận và xử lý thông tin kinh tế tài chính cho các đối tợng có liên quan Bộmáy kế toán có nhiệm vụ tham mu, hỗ trợ cho Giám đốc trong công tác đầu tliên doanh liên kết Cụ thể bộ máy kế hoạch của Công ty có các nhiệm vụ sau:

- Tổ chức hạch toán kế toán: phản ánh đầy đủ, chính xác tình hình biến

động tài sản trong quan hệ với nguồn vốn

- Lập và trình bày các báo cáo cần thiết theo quy định

- Tổ chức công tác phân tích tình hình tài chính của Công ty để đề xuấtnhững biện pháp kịp thời cho việc ra quyết định của nhà quản lý

- Thực hiện công tác xử lý và bảo quản chứng từ theo quy định

- Tổ chức công tác, phổ biến kịp thời các chế độ, thể lệ quy định, quychế tài chính mới ban hành

- Hớng dẫn, bồi dỡng, nâng cao trình độ cho đội ngũ nhân viên kế toán

Trang 10

Bộ máy kế toán của Công ty đợc tổ chức theo mô hình tập trung Đứng

đầu bộ máy là kế toán trởng – Trởng phòng tài vụ

Kế toán trởng là ngời đại diện của Phòng Tài vụ trong quan hệ và Giám

đốc, Phó Giám đốc và các phòng ban khác trong đơn vị Kế toán trởng là ngời

có trình độ, có thâm niên công tác, có kinh nghiệm đặc biệt là đợc đào tạochuyên ngành tài chính kế toán và chuowng trình kế toán trởng Kế toán trởng

có nhiệm vụ điều hành và tổ chức hoạt động trong phòng kế toán tài vụ, hớngdẫn hạch toán, kiểm tra việc tính toán ghi chép tình hình hoạt động của Công

ty trên cơ sở những chế độ chính sách đã đợc Nhà nớc quy định Kế toán trởng

có nhiệm vụ cập nhập đợc các thông tin mới về kế toán tài chính cho các cán

bộ kế toán trong Công ty, nâng cao trình độ cho cán bộ kế toán trong Công ty

Kế toán tổng hợp – Phó phòng tài vụ: là ngời chịu trách nhiệm chính

về công tác hạch toán kế toán tại Công ty Trực tiếp kiểm tra và giám sát quátrình thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin cho các đối tợng khác nhau Kếtoán tổng hợp còn phải thờng xuyên kiểm tra đối chiếu chi tiết và tổng hợp,

đồng thời hỗ trợ kế toán trởng trong việc vận dụng hệ thống tài khoản phù hợp

Kế toán trởng (Trởng phòng tài vụ)

Kế toán tổng hợp (Phó phòng tài vụ)

Kế toán thanh toán

Kế toán tập họp chi phí giá thành

Kế toán l ơng và các khoản phải trích theo l ơng

- Kế toán thủ quỹ

- Kế toán VBT

Kế toán đội

Trang 11

và định kỳ lập các báo cáo tài chính tổng hợp theo quy định và báo cáo độtxuất theo yêu cầu của công tác quản lý.

Kế toán lơng và các khoản trích theo lơng có nhiệm vụ tổng hợp tiền

l-ơng và các khoản trích theo ll-ơng từ các số liẹu về số lợng, thời gian lao động,

đồng thời phân bổ chi phí tiền lơng theo đúng đối tợng sử dụng Kế toán đội,thực hiện ghi chép đầy đủ các thông tin ban đầu về lao động tiền lơng và theodõi tình hình thanh toán tiền lơng, tiền thởng phụ cấp cho cán bộ công nhânviên của Công ty Cuối kỳ kế toán tiền lơng phải lập các báo cáo về lao động

và tiền lơng để phục vụ cho công tác quản lý

Kế toán thanh toán nội bộ kiêm thuế: có nhiệm vụ theo dõi và phản ánhtình hình thanh toán các khoản phải thu, phải trả đối với những cá nhân trong

và ngoài đơn vị Đồng thời kê khai đúng các khoản thuế phải nộp, phản ánhkịp thời số thuế đã nộp tạm thời cho Nhà nớc hoặc số chính thức Đẩy mạnhviệc thanh toán với Nhà nớc đảm bảo đúng thời gian quy định

Kế toán tập hợp chi phí – tính giá thành có nhiệm vụ theo dõi kiểm traviệc phân bổ các chi phí trong kỳ các đối tợng, chi tiết cho từng công trình.Cuối kỳ kế toán tổng hợp chi phí phát sinh trong kỳ và lập báo cáo tổng hợpchi phí giá thành

Kế toán vốn bằng tiền là ngời chịu trách nhiệm về xử lý các nghiệp vụ

có liên quan đến vốn bằng tiền nh: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền

đang chuyển Hàng ngày kế toán tiền mặt phản ánh tình hình thu chi tiền mặt,giám sát việc chấp hành định mức tồn quỹ tiền mặt, đối chiếu tiền mặt tại quỹ

và tiền mặt ghi trong sổ sách, phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm về tiềnmặt Ngoài ra, kế toán vốn bằng tiền còn phải kiểm tra tình hình biến độngtăng, giảm về tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển

Kế toán các khoản phải thu, phải trả có nhiệm vụ theo dõi và phản ánhtình hình các khoản phải thu, phải trả phát sinh trung kỳ và luỹ kế từ các kỳ tr-ớc

Kế toán các đơn vị xây lắp công trình hàng ngày phải tập hợp cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ tại đơn vị Định kỳ kế toán phải lập cácbảng kê tổng hợp và đa số liệu về phòng tài vụ của Công ty

Thủ quỹ là ngời trực tiếp quản lý tiền mặt tại quỹ của Công ty, hàngngày lập các báo cáo quỹ đồng thời phải liên tục kiểm tra và so sánh số tiềnmặt thực tế tại quỹ vơí số tiền mặt đợc phản ánh trên sổ sách để tìm ra và giảiquyết những sai phạm trong quản lý tiền mặt

Trang 12

3.2 Hình thức kế toán tại Công ty cổ phần Hoa Việt

3.2.1 Sơ đồ tổng hợp hình thức kế toán tại Công ty.

Trên cơ sở các tài khoản sử dụng, nội dung và quy mô của Công ty Đểthuận tiện và phù hợp trong quá trình hạch toán kế toán Công ty đã lựa chọnhình thức kế toán chứng từ ghi sổ làm hình thức kế toán cho Công ty mình

Trang 13

- Chứng từ ngân hàng: đợc đánh số từ 1 đến n và đợc tập hợp hàngtháng hoặc hàng quý Đây là những chứng từ có liên quan đến việc trao đổi,giao dịch với ngân hàng nh: Giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng và cácchứng từ khác nh bảng kê nộp tiền, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi.

- Chứng từ thanh toán: đợc đánh số từ 1 đến n gồm hoá đơn thanh toánvật t, hàng hoá dịch vụ mua ngoài, hồ sơ quyết toán với trờng hợp tự gia côngchế biến và các chứng từ có liên quan nh hợp đồng thanh lý hàng hoá, bảng kêchứng từ thanh toán…

Báo cáo kế toán

Ghi hàng ngày (Định kỳ) Ghi cuối tháng

Quan hệ đối chiếu

Trang 14

- Chứng từ vật t, vật liệu: bao gồm phiếu nhập vật t, phiếu xuất vật t,bảng phân bổ vật liệu, công cụ, dụng cụ…

- Chứng từ kế toán khác: là những chứng từ không bao gồm các loạichứng từ nh trên nh: bảng tính và phân bổ khấu hao, bảng tính và phân bổ tiềnlơng…

3.2.3 Phơng pháp hạch toán.

Căn cứ vào các chứng từ kế toán phát sinh, thì kế toán sẽ phản ánh vàocác loại sổ kế toán chi tiết và các chứng từ ghi sổ theo từng laọi nghiệp vụ.Trên cơ sở của bảng tổng hợp chứng từ kế toán để lập chứng từ ghi sổ Chứng

từ ghi sổ sau khi đã lập xong chuyển cho kế toán trởng hoặc phụ trách kế toán

ký duyệt rồi chuyển cho kế toán tổng hợp đăng ký vào sổ đăng ký chứng từghi sổ và ngày vào chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ chỉ sau khi ghi vào sổ

đăng ký chứng từ ghi sổ mới đợc sử dụng để ghi vào sổ cái và các sổ thẻ kếtoán chi tiết

Sau khi phản ánh tất cả chứng từ ghi sổ đã lập trong tháng vào sổ cái, kếtoán tiến hành cộng số phát sinh nợ, số phát sinh có và tính ra số d cuối thángcủa từng tài khoản Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu trên sổ cái đợc sửdụng để lập bảng “Cân đối kế toán”

Đối với các khoản phải mở rổ, thẻ kế toán chi tiết thì chứng từ kế toán,bảng tính tổng hợp chứng từ kế toán kèm theo chứng từ ghi sổ là căn cứ để ghivào sổ, thẻ kế toán chi tiết theo yêu cầu của từng tài khoản Cuối tháng tiếnhành cộng các sổ thẻ kế toán chi tiết lấy kết quả lập bảng tổng hợp chi tiếttheo từng tài khoản tổng hợp để đối chiếu với số liệu trên sổ cái của tài khoản

đó Các bảng tổng hợp chi tiết của từng tài khoản sau khi đối chiếu đợc dùnglàm căn cứ lập báo cáo tài chính

Đối với các đội thì định kỳ hoặc cuối tháng, kế toán các đội tiến hànhtập hợp các chứng từ phát sinh vào các bảng kê tổng hợp và đa về phòng tài vụkèm theo chứng từ gốc Các bảng kê gồm: Tờ kê thanh toán chứng từ hoá đơnthanh toán chi phí… tại phòng tài vụ của chủ yếu các kế toán viên có nhiệm

vụ tiếp nhận, kiểm tra, xem xét tính hợp lý của các nghiệp vụ kinh tế phátsinh, kiểm tra việc tính toán của các đội gửi về đa vào hạch toán và ghi sổ chitiết

Trang 15

Phần II

Lý luận chung về công tác kế toán tiền lơng và các khoản

trích theo lơng

I Sự cần thiết khách quan phải hạch toán lao động tiền lơng.

Quá trình phát triển của xã hội loài ngời dới bất cứ chế độ nào, việc tạo

ra của cải vật chất đều không tách rời lao động Lao động với t cách là hoạt

động chân tay và trí óc sử dụng công cụ tái lao động, biến đổi đối tợng lao

động thành các sản phẩm có ích phục vụ cho cuộc sống của mình Nh vậy lao

động là điều kiện đầu tiên cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài ngời

Để đảm bảo liên tục quá trình tái sản xuất, trớc hết phải đảm bảo tái sảnxuất sức lao động Điều đó có nghĩa là sức mà con ngời hao phí trong quátrình sản xuất phải đợc bồi hoàn dới dạng thù lao lao động Tiền công hay tiềnlơng là phần thù lao lao động đợc biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả chongời lao động căn cứ vào thời gian, khối lợng, chất lợng sản phẩm mà họ làm

ra Thực chất tièn lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động của ngờilàm công

Trong nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa, sức lao độngcũng nh các hàng hoá khác Nó có giá cả và phụ thuộc vào quy luật cung cầu

và chịu sự tác dodọng của các quy luật kinh tế thị trờng khác

Tiền lơng là nguồn thu nhập chính của ngời lao động Nó là nguồn đảmbảo cuộc sống của bản thân ngời lao động và gia đình họ Đối với chủ doanhnghiệp khối lợng tiền lơng trả cho ngời lao động đợc coi là khoản chi phí kinhdoanh

Ngoài tiền lơng, công nhân viên chức còn đợc nhận các khoản trợ cấpxã hội nh bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế Nh vậy, tiền lơng cùng với cáckhoản chi phí theo lơng hợp thành khoản chi phí lao động sống trong giáthành sản phẩm

Tại các doanh nghiệp, hạch toán tiền lơng là công việc phức tạp tronghạch toán chi phí kinh doanh Bởi vì tính chất lao động và thù lao lao động,không đơn nhất mà thuộc nhiều ngành nghề, kỹ thuật khác nhau Việc hạchtoán chi phí lao động có tầm quan trọng đặc biệt Vì nó là cơ sở để xác địnhgiá thành sản phẩm và giá xuất xởng Mặt khác nó còn là căn cứ xác định cáckhoản nghĩa vụ và phúc lợi xã hội

Trang 16

II Tiền lơng và phân loại tiền lơng.

1 Khái niệm tiền lơng

Tại mỗi thời kỳ khác nhau thì có những quan điểm khác nhau về tiền

l-ơng Tuy nhiên, trong tất cả các thời kỳ tiền lơng đều là phần thù lao lao động

mà ngời lao động đợc huởng duy chỉ có cách xác định là khác nhau

1.1 Quan niệm về tiền lơng trong thời kỳ bao cấp

Trớc Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) nền kinh tế nớc ta vận hành theocơ chế tập trung quan liêu bao cấp Và trong suốt những năm này quan niệmtiền lơng là một phần thu nhập quốc dân, đợc Nhà nớc phân phối một cách có

tổ chức, có kế hoạch cho ngời lao động căn cứ vào số luợng và chất lợng lao

động Điều đó có nghĩa là tiền lơng chịu sự tác động của quy luật cân đối, có

kế hoạch và chịu sự chi phối của Nhà nớc Nhà nớc ban hành các chính sáchchế độ và mức lơng cụ thể để áp dụng cho mỗi ngời lao động, bất kỳ họ là lựclợng lao động gián tiếp hay trực tiếp Tiền lơng của ngời lao động phụ thuộcvào kết quả hoạt động sản xuất của toàn đơn vị chứ không phụ thuộc vào năngsuất của từng ngời Do đó tiền lơng của ngời làm nhiều cũng chỉ bằng ngờilàm ít, ngời làm việc có hiệu quả cũng chỉ bằng ngời làm việc cha hiệu quảthậm chí là kém Chính vì lý do này mà nó đã kông kích thích phát triển đợckhả năng của ngời lao động trong việcphát huy sáng kiến cũng nh đẩy mạnhhiệu quả sản xuất kinh doanh Và hậu quả là đến những năm 80 đất nớc lâmvào khủng hoảng trầm trọng về kinh tế xã hội

1.2 Quan niệm về tiền lơng trong thời kỳ cơ chế thị trờng.

Để khắc phục những sai lầm trên Đại hội VI của dr đã đề ra đờng lối

đổi mới Trên lĩnh vực kinh tế Đảng chủ trơng đẩy mạnh quá trình chuyển nềnkinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế nhiều thành phần vậnhành theo cơ chế thị trờng Khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng thì tất yếuthị trờng sức lao động phải đợc hình thành và hoạt động theo quy luật cungcầu về sức lao động Giá cả của sức lao động là tiêu chuẩn chả công lao động

Nh vậy quan niệm về tiền lơng trong thời kỳ này là số lợng tiền tệ mà ngời sửdụng lao động phải trả cho ngời lao động để hoàn thành công việc Với quanniệm này thì bản chất của tiền lơng chính là giá cả sức lao động đợc hìnhthành trên cơ sở giá trị sức lao động thông qua sự thoả thuận giữa ngời có sứclao động và ngời sử dụng lao động

Trang 17

1.3 Nh vậy tiền lơng nó là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền

tệ và nền sản xuất hàng hoá.

Nó là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản xuất xã hội mà ngời lao

động sử dụng sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trìnhsản xuất nhằm tái sản xuất sức lao động

1.4 Chức năng của tiền lơng.

Tiền lơng đóng vai trò là đòn bẩy kinh tế trong sản xuất kinh doanh

Đảm bảo vai trò kích thích của tiền lơng và thúc ý của tiền lơng khiến ngời lao

động phải có trách nhiệm cao với công việc

2 Nhiệm vụ của kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng

- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp một cách trung thực, kịp thời,

đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về số lợng và chất lợng lao động.Tình hình sử dụng thời gian lao động, kết quả lao động

- Tính toán, chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ các khoản tiềnlơng và các khoản trợ cấp phải trả cho ngời lao động

- Thực hiện việc kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, tìnhhình chấp hành các chính sách, quỹ BHXH, BHYT

- Tính toán và phân bổ chính xác đúng đối tợng các khoản tiền lơng,khoản trích BHXH, BHYT vào chi phí sản xuất kinh doanh Hớng dẫn vàkiểm tra các bộ phận trong đơn vị thực hiện đầy đủ đúng đẵn chế độ ghi chépban đầu về tiền lơng, BHXH, BHYT đúng chế độ, đúng phơng pháp hạch toán

- Lập báo cáo về lao động tiền lơng, BHXH, BHYT thuộc phận vi tráchnhiệm của kế toán, tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền l-

ơng, quỹ BHXH, BHYT, đề xuất các biện pháp nhằm khai thác có hiệu quảtiềm năng lao động, đấu tranh chống những hành vi vô trách nhiệm, vi phạm

kỷ luật lao động, vi phạm chính sách chế độ lao động tiền lơng, quỹ lơng

Do ngành nghề, công việc trong doanh nghiệp khác nhau nên việc chitrả lơng cho các đối tợng cùng khác nhau nhng trên cơ sở tiền thuế phù hợp.Thực tế có nhiều cách phân loại nh cách trả lơng theo sản phẩm, lơng thờigian, phân theo đối tợng gián tiếp trực tiếp… Mỗi cách phân loại đều có tác

Trang 18

dụng tích cức giúp cho quản lý điều hành đợc thuận lợi Tuy nhiên, để côngtác quản lý nói chung và hạch toán nói riêng đỡ phức tạp tiền lơng thờng đợcchia làm tiền lơng chính và tiền lơng phụ

Tiền lơng chính là tiền lơng trả cho ngời lao động bao gồm tiền lơngcấp bậc, tiền lơng và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lơng Tiền lơng phụ

là bộ phận tiền lơng trả cho ngời lao động mà thực tế không làm việc nh nghỉphép, hội họp, học tập, lễ tết…

Hai cách phân loại này giúp cho lãnh đạo tính toán phân bổ chi phí tiềnlơng đợc hợp lý, chính xác đồng thời cung cấp thông tin cho việc phân tích chiphí tiền lơng một cách khoa học

Dựa vào nguyên tắc phân phối tiền lơng và đặc điểm, tính chất trình độquản lý của doanh nghiệp mà các doanh nghiệp trả lơng theo các hình thứcsau:

3.1 Hình thức trả lơng theo thời gian.

Tiền lơng tính theo thời gian là tiền lơng tính trả cho ngời lao động theothời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lơng của ngời lao động

Tiền lơng thời gian có thể thực hiện tính theo tháng – tuần – ngày –giờ làm việc của ngời lao động Tuỳ thuộc theo yêu cầu và trình độ quản lýthời giam làm việc của doanh nghiệp

+ Lơng tháng: Là lơng trả cố định hàng tháng đợc quy định đối với từngbậc lơng trong các doanh nghiệp có tháng lơng Hình thức này có nhợc điểm

là không tính đợc số ngày làm việc trong tháng thực tế Thờng nó chỉ áp dụngcho nhân viên hành chính

+ Lơng ngày: Căn cứ vào mức lơng ngày và số ngày làm việc thực tếtrong tháng Lơng ngày thờng đợc áp dụng cho mọi ngời lao động trong nhữngngày học tập, làm nghĩa vụ khác và làm căn cứ để tính trợ cấp bảo hiểm xãhội

Hình thức này có u điểm là thể hiện đợc trình độ và điều kiện làm việccủa ngời lao động Nhợc điểm là cha gắn tiền lơng với sức lao động của từngngời nên không động viên tận dụng thời gian lao động để nâng cao năng suấtlao động

+ Tiền lơng giờ: đợc tính dựa trên cơ sở mức lơng ngày chia cho số giờtiêu chuẩn (áp dụng cho lao động trực tiếp không hởng theo lơng sản phẩm)

Ưu điểm: tận dụng đợc thời gian lao động nhng nhợc điểm là không gắn tiềnlơng và kết quả dlj và theo dõi phức tạp

Tiền lơng thời gian có hai loại: tiền lơng thời gian, giản đơn và tiền lơngthời gian có thởng

Trang 19

+ Tiền lơng thời gian giản đơn: là tiền lơng của công nhân đợc xác địnhcăn cứ vào mức lơng cấp bậc và thời gian làm việc thực tế

+ Tiền lơng thời gian có thởng: có hình thức dựa trên sự kết hợp giữatiền lơng trả theo thời gian giản đơn, với các chế độ tiền lơng, khoản tiền lơngnày đợc tính toán dựa trên các yếu tố nhự sự đảm bảo đủ ngày, giờ công củangời lao động, chất lợng hiệu quả lao động

Tiền lơng thời gian

có thởng = Tiền lơng thời giangiản đơn + Tiền thởngTiền lơng thời gian có u điểm là dễ tính toán xong có nhiều hạn chế, vìtiền lơng tính trả cho ngời lao động cha đảm bảo đầy đủ nguyên tắc phân phốitheo lao động Vì cha tính đến một cách đầy đủ chất lợng lao động Do đó ch-

a phát huy đợc hết chức năng của tiền lơng cho sự phát triển sản xuất và chaphát huy đợc khả năng sẵn có của ngời lao động

3.2 Hình thức trả lơng theo sản phẩm

Tiền lơng tính theo sản phẩm là tiền lơng trả cho ngời lao động theo kếtquả lao động khối lợng sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành đảm bảotiêu chuẩn chất lợng kỹ thuật đã quy định và đơn giá tiền lơng tính cho mỗi

đơn vị sản phẩm đó Đây là cách phân phối sát hợp với nguyên tắc phân phốitheo lao động Điều này đợc thể hiện rõ có sự kết hợp giữa thù lao lao độngvới kết quả sản xuất, giữa tài năng với việc sử dụng nâng cao năng suất máymóc để nâng cao năng suất lao động

Tuy nhiền hình thức này còn hạn chế nh chỉ coi trọng số lợng sản phẩm

mà cha quan tâm đến chất lợng công việc, không theo đúng định mức kinh tế,

kỹ thuật để làm cơ sở cho cách tính lơng, đơn giá đối với từng loại sản phẩm,từng loại công việc hợp lý nhất

+ Tiền lơng trả theo sản phẩm trực tiếp: là tiền lơng trả cho ngời lao

động đợc tính trực tiếp theo số lợng sản phẩm Sản phẩm này phải đúng quycách, phẩm chất, định mức kinh tế và đơn giá tiền lơng sản phẩm đã quy định

Tiền lơng tính theo sản phẩm đợc tính nh sau:

Tiền lơng đợc lĩnh

trong tháng = công việc hoàn thànhSố lợng( khối lợng ) x Đơn giá tiềnlơng Tiền lơng sản phẩm trực tiếp đợc sử dụng để tính lơng cho từng ngời lao

động hay cho một tập thể ngời lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất

Đơn giá tiền lơng đợc xây dựng căn cứ vào mức lơng cấp bậc và địnhmức thời gian hoặc định mức số lợng cho công việc đó Ngoài ra nếu có phụcấp khu vực thì đơn giá tiền lơng còn đợc cộng thêm phụ cấp khu vực

Hình thức trả lơng theo sản phẩm trực tiếp là hình thức trả lơng đợc sửdụng phố biến trong các doanh nghiệp phải trả lơng cho lao động trực tiếp Vì

Trang 20

nó có u điểm đơn giản, dễ tính, quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động,sản phẩm làm ra càng nhiều thì lơng càng cao Do đó khuyến khích đợc ngờilao động quan tâm đến mục tiêu Tuy nhiên hình thức này có nhợc điểm là dễnảy sinh tình trạng công nhân chỉ quan tâm đến lợi ích cá nhân, lợi ích cục bộ

mà không quan tâm đến lợi ích chung của tập thể của đơn vị

+ Hình thức trả lơng theo sản phẩm gián tiếp

Hình thức trả lơng này đợc tính bằng tiền lơng thực lĩnh của bộ phậntrực tiếp nhân với tỷ lệ % lơng gián tiếp

+ Tiền lơng tính theo sản phẩm có thởng

Là tiền lơng tính theo sản phẩm trực tiếp hoặc gián tiếp kết hợp với chế

độ khen thởng cho doanh nghiệp quy định Chế độ khen thởng này đợc đặt rakhuyến khích ngời lao động nêu cao ý thức trách nhiệm, doanh nghiệp có chế

độ tiền lơng thởng cho công nhân đạt và vợt chỉ tiêu mà doanh nghiệp quy

định Ví dụ: nh thởng do tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật t

Trong trờng hợp ngời lao động lăng phí vật t, gây thất thoát vật t, khôngbảo đảm ngày công, chất lợng sản phẩm thì cũng sẽ phải chịu phạt bằng cáchtrừ vào lơng mag họ đợc hởng

+ Tiền lơng sản phẩm luỹ tiến

Là tiền lơng tính theo sản phẩm trực tiếp kết hợp với xuất tiền thởngluỹ tiến theo mức độ hoàn thành vợt mức sản xuất hoặc định mức sản lợng

Lơng trả theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụng động viên ngời lao độngtăng năng suất lao động và tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thànhcủa doanh nghiệp

+ Tiền lơng khoán theo khối lợng công việc hay từng công việc

Hình thức này doanh nghiệp quy định mức tiền lơng cho mồi loại côngviệc hoặc khối lợng sản phẩm cần hoàn thành Căn cứ vào mức lơng này lao

động có thể tích tiền lơng quy khối lợng công việc mình đã hoàn thành

Hình thức khoán quỹ lơng: theo hình thức này ngời lao động biết trớc

số tiền lơng mà họ sẽ nhện đợc khi hoàn thành công việc với mức thời gian

Trang 21

đ-ợc giao Căn cứ vào khối lợng công việc, khối lợng sản phẩm thời gian hoànthành mà doanh nghiệp tiến hành khoán quỹ lơng

Hình thức này áp dụng cho những công việc không thể định mức chotừng bộ phận công việc, thờng là những việc đúng thời hạn

Trả lơng theo hình thức này tạo cho ngời lao động chủ động sắp xếpcông việc của mình Từ đó, bố rí thời gian hoàn thành công việc đợc giao Tuynhiên nó có nhợc điểm để gây ra hiện tợng làm ấu, chất lợng kém Do đó, khi

áp dụng hình thức này thì công tác nghiệm thu phải thực hiện chặt chẽ vànghiêm túc

Nh vậy hình thức trả lơng theo sản phẩm nói chung đã quán triệt đợcnguyên tắc phân phối lao động Để hình thức này phát huy đợc tác dụng của

nó, các doanh nghiệp phải có định mức lao động cụ thể của từng công việc,phải sắp xếp bậc thợ chính xác Chỉ có nh vậy việc trả lơng theo sản phẩm mớibảo đảm bảo chính xác, công bằng hợp lý

Tóm lại ta thấy rằng :Các hình thức trả lơng ở mỗi doanh nghiệp kếtoán khác nhau Điều quan trọng là việc chi trả đó có phản ảnh đúng kết quảcủa ngời lao động hay không Do vậy ngoài căn cứ vào bảng lơng, thang lơng,các định mức kinh tế – kỹ thuật lãnh đạo các doanh nghiệp còn phải chọnhình thức trả lơng phù hợp với điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp Việc tổchức lao động tiền lơng là một khâu quan trọng trong hệ thống quản lý toàndiện của doanh nghiệp vì nó có tác động trực tiếp đến nhân tố con ngời, nhân

tố quyết định đối với nền sản xuất xã hội Giải quyết tốt lao động tiền lơng cónghĩa doanh nghiệp đã quan tâm đến bồi dỡng nhân tố con ngời, điều này sẽtạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp phát triển vững chắc, bảo đảm sứccạnh tranh trong cơ chế thị trờng

4 Quỹ tiền lơng trong doanh nghiệp

* Quỹ tiền lơng là toàn bộ số tiền lơng tính theo số công nhân viên củadoanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lơng Trên phơng diện hoạch toántiền lơng thì tiền lơng của công nhân viên gồm 2 loại: tiền lơng chính và tiềnlơng phụ

- Tiền lơng chính: là tiền lơng trả cho công nhân viên trong thời giancông nhân viên thực hiện nhiệm vụ chỉnh của họ, bao gồm tiền lơng trả theocấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo nh lơng phụ cấp chức vụ

- Tiền lơng phụ là tiền lơng trả cho công nhân viên trong thời gian côngnhân viên thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời giancông nhân viên nghỉ theo chế độ đợc hởng lơng nh nghỉ phép, đi họp, đi học…

Trang 22

Việc chia tiền lơng chính và phụ có ý nghĩa quan trọng trong công tác

kế toán tiền lơng và phân tích các khoản mục chi phí tiền lơng trong giá thànhsản phẩm Trong công tác kế toán, tiền lơng chính của công nhân sản xuất th-ờng hạch toán trực tiếp và chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm và tiền lơngchính của công nhân trực tiếp sản xuất có quan hệ trực tiếp với khối lợng côngviệc hoàn thành

* Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ

4.1 Quỹ bảo hiểm xã hội

Đợc hìnhthành từ việc trích lập và tính vào chi phí sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Quy BHYT đợc xây dựng theo quy định của nhà nớc Hiệnnay là 20% tính trên tiền lơng cơ bản phải trả cho ngời lao động trong tháng,trong đó 15% là do đơn vị sử dụng lao động trả, phần này đợc hạch toán vàochi phí của doanh nghiệp: 5% do ngời lao động đóng góp, phần này đợc trừvào thu nhập hàng tháng của ngời lao động Tiền lơng cơ bản đợc tính theocấp bậc hệ só, loại công việc của từng công nhân quy định Mức lơng cơ bảntối thiểu là 290.000 đ/tháng Quỹ BHXH – đợc thiết lập để tạo ra nguồn kinhphí trợ cấp cho ngời lao động

- Trợ cấp ốm đau: Mức trợ cấp 75% mức tiền lơng mà ngời đó đóngBHXH trớc khi nghỉ

- Trợ cấp thai sản: hởng 100% mức lơng ngời đó đóng trớc khi nghỉ

- Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời gian điều trị ởng 1005 mức lơng đang hởng

h Trợ cấp thôi việc hu trí: Khi nghỉ hu tuỳ theo thời gian đóng BHXHthì lơng hu đợc hởng 55% thời gian đóng BHXH bình quân Sau đó cứ thêmmột năm đóng BHXH sẽ đợc tính thêm 2% Và tối đa là 75% tiền đóngBHXH

- Trợ cấp chôn cất t tuất Tuỳ theo từng loại đối tợng mà có thể đợc trợcấp, theo quy định hàng tháng doanh nghiệp phải nộp 20% tiền trích BHXHtheo lơng cho cơ quan BHXH

4.2 Quỹ BHYT

Đợc sử dụng để hạch toán các khoản tiền khám chữa bệnh, tiền thuốc,viện phí cho ngời lao động trong thời gian ốm đau Quỹ này đợc hình thànhbằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng phải trả và căn cứvào các khoản phụ cấp khác của công nhân viên thực tế phát sinh trong kỳ Tỷ

lệ trích BHXH hiện nay là 3% Trong đó 2% tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh và 1% tính vào thu nhập của ngời lao động

Trang 23

4.3 KPCĐ

Hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơngcơ bản và các khoản phụ cấp của công nhân viên Tỷ lệ trích hiện hành 2%tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ cùng với tiền lơng phải trả côngnhân viên hợp thành chi phí cho công nhân viên

* Tiền lơng nghỉ phép trích trớc

Đối với công nhân viên nghỉ phép năm, theo chế độ chính quy côngnhân trong thời gian nghỉ phép đó vẫn đợc hởng lơng đầu đủ, nh trong thờigian đi làm Tuy nhiên nếu việc nghỉ phép diễn ra không đều đặn sẽ dẫn đễnnhững khó khăn trong Công ty trong việc bố trí kế hoạch sản xuất, tính toánchi phí tiền lơng cũng nh giá thành sản phẩm Do đó, để hạn chế biến độngcủa chi phí tiền lơng khi công nhân sản xuất nghỉ phép đối với công nhân sảnxuất sản phẩm Căn cứ vào quỹ lơng cấp bậc và số ngày nghỉ quy định để dựtính số lợng sẽ phải trả cho công nhân viên trong thời gian nghỉ phép Trên cơ

sở xác định mức tiền lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất

Tổng tiền lơng nghỉ pháp phải trả cho CNSX

theo kế hoạch trong nămTổng tiền lơng chỉnh phải trả cho CNSX theo

kế hoạch trong năm

5 Tổ chức kế toán tiền lơng trong các doanh nghiệp

Quản lý lao động, tiền lơng, giúp cho doanh nghiệp hoàn thành kếhoạch sản xuất của mình Công tác hạch toán lao động tiền lơng giúp cho lãnh

đạo quản lý tốt quỹ lơng, bảo đảm việc chỉ trả và trợ cấp, bảo hiểm theo đúngnguyên tắc đúng chế độ

5.1 Hạch toán chi tiết tiền lơng

- Hạch toán theo thời gian lao động là đảm bảo ghi chép kịp thời chínhxác số giờ công, ngày công làm việc thực tế cũng nh ngày nghỉ của ngời lao

động

- Chứng từ quan trọng để hạch toán thời gian lao động cho công nhân làbảng chấm công Bảng chấm công dung để ghi chép thời gian làm việc hàngtháng, ngày vắng mặt của cán bộ công nhân viên thuộc các phòng ban bảngchấm công do ngời phụ trách bộ phận hoặc ngời đợc uỷ quyền căn cứ vào tìnhhình thực tế của bộ phận mình để chếm công cho từng ngời trong ngày theo

Trang 24

các ký hiệu quy định trong các chứng từ Cuối tháng ngời chấm công và ngờiphụ trách bộ phận ký vào bảng chấm công và chuyển bảng chấm công cùngcác chứng từ có liên quan về bộ phận kế toán kiểm tra đối chiều quy ra công

5.2 Tài khoản sử dụng trong hạch toán tiền lơng

Để hạch toán tiền lơng, BHXH và các khoản thu nhập khác của ngời lao

động thì ngời ta sử dụng TK 334 – phải trả và tình hình thanh toán các khoảnphải trả cho công nhân viên trong doanh nghiệp

TK 335 – Chi phí phải trả: tài khoản này dùng để phản ảnh các khoảnchi phí trích trớc về tiền lơng nghỉ phép của CN SX sửa chữa lớn TSCĐ và cáckhoản trích trớc khác

TK 338 – phải trả phải nộp khác Tài khoản này dùng để phản ảnh cáckhoản phải trả phải nộp cho cơ quan pháp luệt, cho các tổ chức đoàn thể xãhội, cho cấp trên về kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội các khoản khấu trừvào lơng theo quyết định

Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng loại

TK 338.2 KPCĐ

TK 338.3 BHXH

TK 338.4 BHYT

5.3 Kế toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng

+ Hàng tháng tính tiền lơng phải trả cho công nhân viên và phân bổ các

đối tợng sử dụng

Nợ TK 622 (tiền lơng trả cho CNTTSX)

Nợ TK 627 (tiền lơng trả cho lao động gián tiếp – quản lý phân xởng)

Nợ TK 641 (tiền lơng trả cho nhân viên bán hàng)

Nợ TK 642 (tiền lơng đa cho nhân viên quản lý doanh nghiệp)

Trang 25

Nợ TK 334 – phải trả công nhân viên

Có TK 338 – phải nộp, phải trả

( chi tiết TK 338,3, TK 338,4) + Trờng hợp chế độ chính quy định toàn bộ số trích BHXH phải nộp lêncấp trên Việc chi tiêu trợ cấp BHXH cho công nhân viên tại doanh nghiệp đợcquyết toán sau khi chi phí thực tế

Nợ TK 138 – phải thu khác

Có TK 334 – phải trả công nhân viên + Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên

Nợ TK 334 – phải trả công nhân viên

Có TK 334 – khấu trừ thuế TNCNV

Có TK 141 – khấu trừ TTƯ

Có TK 138 – Bồi thờng thiệt hại mất tài sản

+ Khi thanh toán tiền công thởng, BHXH cho công nhân viên

Trang 26

+ Cuối cùng kết chuyển tiền lơng cho công nhân viên vắng chalĩnh

Nợ TK 334

Có TK 338 (TK338.8) + Trong trờng hợp thanh toán BHXH, KPCĐ nếu số thực chi lớn hơn số

để lại doanh nghiệp thì sẽ đợc cơ quan quản lý cấp bù

Nợ TK 111,112

Có TK 338 + Trích trớc tiền lơng của công nhân viên trực tiếp sản xuất sản phẩm

Trang 30

III Tổ chức hạch toán kế toán tiền lơng tại Công ty Cổ phần Hoa Việt

1 Hạch toán lao động

Hạch toán lao động gồm thời gian lao động, hạch toán số lợng lao động

và hạch toán kết quả lao động

+ Hạch toán số lợng lao động là theo dõi số lợng lao động từng loại lao

động theo cấp bậc kỹ thuật theo nghề nghiệp của từng lao động

+ Hạch toán thời gian lao động là theo dõi số lợng lao động, từng loại lao

động, từng bộ phận sản xuất làm cơ sở để tính lơng cho bộ phận hởng lơng thờigian

+ Hạch toán kết quả lao động là phản ánh ghi chép đúng kết quả lao độngcủa công nhân viên, biểu hiện bằng số lợng sản phẩm công việc đã hoàn thànhcủa từng ngời hay từng tổ, nhóm lao động Chứng từ sử dụng thờng là phiếu xácnhận công việc hay biên bản nghiệm thu công trình hoàn thành Vậy hạch toánkết quả lao động cho từng ngời hay cá nhân lao động là cơ sở để tính tiền lơngcho từng ngời, cho cán bộ hởng lơng sản phẩm Để hạch toán về số lợng, thờigian và kết quả lao động ta căn cứ vào các tài liệu sau:

+ Bảng chấm công

Phiếu nghiệm thu Bảng chấm công Phiếu nghỉ hởng HXHT…

Trang 31

+ Biên bản nghiệm thu

Công ty Cổ phần Hoa Việt Cộng hoà x hội chủ nghĩa Việt Namã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúcPhiếu giao việc

Căn cứ vào hồ sơ thiết kế tiến độ thi công nâng cấp mở rộng quốc lộ 2

Đại diện bên giao: Lê Minh Nghĩa - Đội trởng đội XDCT số 18

Đại diện bên nhận: Phạm Vân Anh - Đội trởng tổ số 2

Phiếu giao việc có nội dung sau:

1 Nội dung công việc:

2 Trách nhiệm của mỗi bên

- Bên giao: + Cung cấp đầy đủ vật liệu tạo điều kiện cho thi công

+ Thanh toán lơng hàng tháng theo bảng chấm công bảng

l-ơng theo hợp đồng

+ Cử cán bộ kỹ thuật thờng xuyên trực tiếp hớng dẫn thicông nghiệm thu công việc hoàn thành, kiểm tra an toànlao động, chất lợng kỹ thuật, mỹ thuật…

- Bên nhận: Chấp hành việc giám sát thi công sử dụng hợp lý vật t tiếtkiệm tránh mất mát h hỏng Thi công phải đảm bảo chất lợng kỹ thuật, mỹquan Nếu xảy ra sự cố gì thì bên nhận việc phải chịu trách nhiệm bồi hoànkhấu trừ Chịu trách nhiệm về an toàn lao động, trật tự trị an… trong quá trìnhthi công Hàng tháng tổ phải có bảng chấm công và bảng thanh toán lơng (theobảng chấm công) cho từng ngời làm cơ sở thanh toán lơng cho đội

3 Hai bên cam kết thực hiện theo đúng hợp đồng bên nào vi phạm sẽphải chịu trách nhiệm theo đúng quy định của pháp luật

Ngày…… tháng…… năm…

Tổ trởng tổ sản xuất Đội trởng đội XDCT số 18

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập Tự do Hạnh phúc

biên bản nghiệm thu

Ngày đăng: 22/03/2013, 17:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tài sản và nguồn vốn năm 2002 - 230 Hoàn thiện công tác hạch toán Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty Cổ phần xây dựng giao thông Hoa Việt
Bảng t ài sản và nguồn vốn năm 2002 (Trang 6)
Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Hoa Việt - 230 Hoàn thiện công tác hạch toán Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty Cổ phần xây dựng giao thông Hoa Việt
Sơ đồ t ổ chức Công ty Cổ phần Hoa Việt (Trang 8)
Sơ đồ tổng hợp hình thức kế toán chứng từ ghi sổ. - 230 Hoàn thiện công tác hạch toán Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty Cổ phần xây dựng giao thông Hoa Việt
Sơ đồ t ổng hợp hình thức kế toán chứng từ ghi sổ (Trang 17)
Sơ đồ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng - 230 Hoàn thiện công tác hạch toán Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty Cổ phần xây dựng giao thông Hoa Việt
Sơ đồ k ế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng (Trang 34)
Bảng thanh toán lơng - 230 Hoàn thiện công tác hạch toán Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty Cổ phần xây dựng giao thông Hoa Việt
Bảng thanh toán lơng (Trang 38)
Bảng chấm công - 230 Hoàn thiện công tác hạch toán Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty Cổ phần xây dựng giao thông Hoa Việt
Bảng ch ấm công (Trang 43)
Bảng chấm công - 230 Hoàn thiện công tác hạch toán Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty Cổ phần xây dựng giao thông Hoa Việt
Bảng ch ấm công (Trang 48)
Bảng thanh toán lơng - 230 Hoàn thiện công tác hạch toán Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty Cổ phần xây dựng giao thông Hoa Việt
Bảng thanh toán lơng (Trang 49)
Bảng tổng hợp thanh toán lơng toàn công ty - 230 Hoàn thiện công tác hạch toán Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty Cổ phần xây dựng giao thông Hoa Việt
Bảng t ổng hợp thanh toán lơng toàn công ty (Trang 54)
Bảng thanh toán lơng tháng 3   khi áp dụng cách tính mới. – - 230 Hoàn thiện công tác hạch toán Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty Cổ phần xây dựng giao thông Hoa Việt
Bảng thanh toán lơng tháng 3 khi áp dụng cách tính mới. – (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w