1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Mol (thi giao vien gioi)

19 296 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mol
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Khối lượng mol kí hiệu là M của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó... - Khối lượng mol kí hiệu là M của một chất là khối lượng tính bằng gam củ

Trang 2

1 Hãy cho biết dấu hiệu để phân biệt giữa hiện tượng vật lý và hiện

tượng hoá học

2 Phản ứng hoá học là gì ?

3 Hãy cho biết biểu thức của định luật bảo toàn khối lượng áp dụng

cho phản ứng : A + B C + D

Với mA , mB , mC , mD lần lượt là khối lượng của A, B, C, D

Trang 3

Bài 18:

Bài 19:

Bài 20:

Bài 21:

Mol Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất

Tỉ khối của chất khí Tính theo công thức hoá học

Bài 22: Tính theo phương trình hoá học

Trang 4

Một lượng S có chứa 6.1023 nguyên tử S

1 mol nguyên

tử S

Một lượng nước

có chứa 6.1023

phân tử nước

1mol phân

tử nước

MOL

Tiết 26:

I MOL LÀ GÌ ?

Mol là lượng chất có chứa 6.1023

nguyên tử hoặc phân tử chất đó

Trang 5

A.Avogadro (1776 – 1856)

I MOL LÀ GÌ ?

- Mol là lượng chất có chứa 6.1023

nguyên tử hoặc phân tử chất đó

- 6.1023 được gọi là số Avogađro

(kí hiệu là N)

Trang 6

a) 1 mol nguyên tử đồng là lượng đồng

có chứa ………nguyên tử Cu

b) 1 mol phân tử muối ăn là lượng

muối ăn có chứa ……… phân tử

muối ăn (NaCl)

N

N

I MOL LÀ GÌ ?

Bài tập :

Câu 1 : 1,5 mol nguyên tử Al là lượng nhôm

có chứa ……… Al

A 6.10 23 nguyên tử

B 6.10 23 phân tử

C 9.10 23 nguyên tử

Ví dụ :

6.10 23

6.10 23

D 9.10 23 phân tử

Chọn câu thích hợp điền vào chỗ trống

- Mol là lượng chất có chứa 6.1023

nguyên tử hoặc phân tử chất đó

Câu 2 : Số mol phân tử H2O có chứa 18.1023

A 1 mol

B 2 mol

C 3 mol

D 4 mol

MOL

Tiết 26:

- 6.1023 được gọi là số Avogađro

(kí hiệu là N)

Trang 7

I MOL LÀ GÌ ?

Ví dụ :

- Mol là lượng chất có chứa 6.1023

nguyên tử hoặc phân tử chất đó Câu 3: Hai cách viết sau chỉ ý gì ?

A 1 mol H (1 mol nguyên tử hidro)

(1 mol phân tử hidro)

B 1 mol H2

1 mol H có chứa nguyên tử hidro

1 mol H2 có chứa nguyên tử hidro

Vậy khi nói:

1mol nguyên tử hiđro và 1mol phân tử hiđro

có số nguyên tử bằng nhau

Là đúng hay sai?

6.1023

2 6.1023

a) 1 mol nguyên tử đồng là lượng đồng

có chứa ………nguyên tử Cu

b) 1 mol phân tử muối ăn là lượng

muối ăn có chứa ……… phân tử

muối ăn (NaCl)

N

N

- 6.1023 được gọi là số Avogađro

(kí hiệu là N)

Trang 8

1 mol Fe 1 mol Cu

Khối lượng của 1mol Fe là khối lượng của nguyên tử Fe

Khối lượng của 1mol Cu là khối lượng của nguyên tử Cu

(Khối lượng mol của Fe) (Khối lượng mol của Cu)

6.10N 23

N

Trang 9

Nguyên tử khối (1)

Phân tử khối (2)

Khối lượng mol

(3)

O

O 2 C

H 2 O

? Em có nhận xét gì về giá trị, đơn vị của khối lượng mol so với nguyên tử khối và phân tử khối ?

16 đvC

12 đvC

32 đvC

18 đvC

16 g

32 g

12 g

18 g

I MOL LÀ GÌ ?

- Mol là lượng chất có chứa 6.1023

nguyên tử hoặc phân tử chất đó

II KHỐI LƯỢNG MOL LÀ GÌ ?

- Khối lượng mol ( kí hiệu là M) của

một chất là khối lượng tính bằng gam

của N nguyên tử hoặc phân tử chất

đó

Hãy tính nguyên tử khối và phân tử khối :

- 6.1023 được gọi là số Avogađro

(kí hiệu là N)

Trang 10

Tiết 26:

Bài tập 1: Tính khối lượng mol của các chất:

Al2O3 , Cl2 , Zn

M Al2O3 = 27.2 + 16.3 = 102 g

Đáp án:

Bài tập 2: Hãy phân biệt 2 cách viết sau :

a M

N2

b

(khối lượng mol nguyên tử nitơ)

= 14g

(khối lượng mol phân tử nitơ)

N

= 28g

M

I MOL LÀ GÌ ?

- Mol là lượng chất có chứa 6.1023

nguyên tử hoặc phân tử chất đó

II KHỐI LƯỢNG MOL LÀ GÌ ?

- Khối lượng mol ( kí hiệu là M) của

một chất là khối lượng tính bằng gam

của N nguyên tử hoặc phân tử chất

đó

M Zn = 65 g

M = 35,5 2 = 71g Cl2

- 6.1023 được gọi là số Avogađro

(kí hiệu là N)

? Muốn tìm khối lượng của a mol chất

(với a là số bất kì, M là khối lượng mol đã biết của chất đó)

Khối lượng chất = a M

Trang 11

1 mol Fe 1 mol Cu

Khối lượng của 1mol Cu là khối lượng của 6.1023 nguyên tử Cu

Trang 12

I MOL LÀ GÌ ?

- Mol là lượng chất có chứa 6.1023

nguyên tử hoặc phân tử chất đó

MOL

Tiết 26:

II KHỐI LƯỢNG MOL LÀ GÌ ?

- Khối lượng mol ( kí hiệu là M) của

một chất là khối lượng tính bằng gam

của N nguyên tử hoặc phân tử chất

đó

III THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ

LÀ GÌ ?

1 mol

H2

1 mol

N2

1 mol

CO2

- Thể tích mol của chất khí là thể tích

chiếm bởi N phân tử của chất khí đó

- Kí hiệu là V, đơn vị là lit (l)

Thể tích của 1mol H2 là thể tích bị chiếm bởi .phân tử H2 (Thể tích mol của H2)

Thể tích của 1mol CO2 là thể tích bị chiếm bởi phân tử CO2

Thể tích của 1mol N2 là thể tích bị chiếm bởi phân tử N2

N N N

- 6.1023 được gọi là số Avogađro

(kí hiệu là N)

Trang 13

I MOL LÀ GÌ ?

- Mol là lượng chất có chứa 6.1023

nguyên tử hoặc phân tử chất đó

II KHỐI LƯỢNG MOL LÀ GÌ ?

- Khối lượng mol ( kí hiệu là M) của

một chất là khối lượng tính bằng gam

của N nguyên tử hoặc phân tử chất

đó

III THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ

LÀ GÌ ?

1 mol

H2

1 mol

N2

1 mol

CO2

- Thể tích mol của chất khí là thể tích

chiếm bởi N phân tử của chất khí đó

Trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất

- Kí hiệu là V, đơn vị là lit (l)

M =H

2

M =N

2

M =CO

2

V

H2

V

CO2

V

N2

Trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, 1mol của bất kỳ chất khí nào cũng đều chiếm những thể tích bằng nhau

- Nhận xét : (Sgk/64)

? Em có nhận xét gì về thể tích của 1mol các chất khí, khi đo trong cùng điều kiện nhiệt độ

và áp suất?

- 6.1023 được gọi là số Avogađro

(kí hiệu là N)

Trang 14

I MOL LÀ GÌ ?

- Mol là lượng chất có chứa 6.1023

nguyên tử hoặc phân tử chất đó

MOL

Tiết 26:

II KHỐI LƯỢNG MOL LÀ GÌ ?

- Khối lượng mol ( kí hiệu là M) của

một chất là khối lượng tính bằng gam

của N nguyên tử hoặc phân tử chất

đó

III THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ

LÀ GÌ ?

1 mol

H2

1 mol

N2

1 mol

CO2

- Thể tích mol của chất khí là thể tích

chiếm bởi N phân tử của chất khí đó

Trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất

- Kí hiệu là V, đơn vị là lit (l)

M =H

2

M =N

2

M =CO

2

V

H2

V

CO2

V

N2

Trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, 1mol của bất kỳ chất khí nào cũng đều chiếm những thể tích bằng nhau

- Nhận xét : (Sgk/64)

? Em có nhận xét gì về thể tích của 1mol các chất khí, khi đo trong cùng điều kiện nhiệt độ

và áp suất?

- Ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc): 00C và

áp suất 1 atm), thể tích mol của các

chất khí đều bằng 22,4 lit

- 6.1023 được gọi là số Avogađro

(kí hiệu là N)

Trang 15

I MOL LÀ GÌ ?

- Mol là lượng chất có chứa 6.1023

nguyên tử hoặc phân tử chất đó

II KHỐI LƯỢNG MOL LÀ GÌ ?

- Khối lượng mol ( kí hiệu là M) của

một chất là khối lượng tính bằng gam

của N nguyên tử hoặc phân tử chất

đó

III THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ

LÀ GÌ ?

- Thể tích mol của chất khí là thể tích

chiếm bởi N phân tử của chất khí đó

Trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất

- Kí hiệu là V, đơn vị là lit (l)

M =H

2

M =N

2

M =CO

2

V

H2

V

CO2

V

N2

- Nhận xét : (Sgk/64)

- Ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc): 00C và

áp suất 1 atm), thể tích mol của các

chất khí đều bằng 22,4 lit

Ở đktc:

22,4 l

=

1 mol

H2

1 mol

N2

1 mol

CO2

V

H2

V

CO2

V

N2

- 6.1023 được gọi là số Avogađro

(kí hiệu là N)

Trang 16

I MOL LÀ GÌ ?

- Mol là lượng chất có chứa 6.1023

nguyên tử hoặc phân tử chất đó

MOL

Tiết 26:

II KHỐI LƯỢNG MOL LÀ GÌ ?

- Khối lượng mol ( kí hiệu là M) của

một chất là khối lượng tính bằng gam

của N nguyên tử hoặc phân tử chất

đó

III THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ

LÀ GÌ ?

- Thể tích mol của chất khí là thể tích

chiếm bởi N phân tử của chất khí đó

- Kí hiệu là V, đơn vị là lit (l)

- Nhận xét : (Sgk/64)

- Ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc): 00C và

áp suất 1 atm), thể tích mol của các

chất khí đều bằng 22,4 lit

- 6.1023 được gọi là số Avogađro

(kí hiệu là N)

Ai nhanh hơn ?

A 1 mol phân tử CO2

B 0,25 mol phân tử O2

Tìm thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn của :

V = 1 22,4 = 22,4 (l)

V = 0,25 22,4 = 5,6 (l)

Trang 17

Nếu em có 1 mol H 2 và 1 mol O 2 Hãy cho biết :

a Số phân tử của mỗi chất là bao nhiêu ?

b Khối lượng mol của mỗi chất là bao nhiêu ?

c Thể tích mol của các khí trên ở cùng điều kiện to và áp suất thì thế nào? Nếu ở đktc (O0C, 1 atm), chúng có thể tích là bao nhiêu ?

Mỗi chất có 6 1023 phân tử

Ở cùng điều kiện to và áp suất thì:

Bài tập củng cố :

M H = 2 g

2

V

H2

V

O2

=

Ở đktc : V

H2

V

O2

Trang 18

Tiết 26:

Bài tập củng cố :

Hãy cho biết trong các câu dưới đây, câu nào đúng, câu nào sai?

A Ở cùng một điều kiện, thể tích của 0,5 mol khí N2 bằng thể tích của 0,5 mol

B 2 mol H2O có chứa 2N nguyên tử nước

C Ở đktc, thể tích của 0,25 mol khí Cl2 bằng 5,6 lit

D 1 mol N2 và 1 mol Cu có số lượng nguyên tử như nhau

Đáp án:

Câu đúng là: A, C Câu sai là: B, D

Hãy hoạt động nhóm trong vòng 3 phút

Trang 19

- Ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc): 00C và

áp suất 1 atm), thể tích mol của các

chất khí đều bằng 22,4 lit

I MOL LÀ GÌ ?

- Mol là lượng chất có chứa 6.1023

nguyên tử hoặc phân tử chất đó

- Con số 6.1023 được gọi là số

Avogađro (kí hiệu là N)

II KHỐI LƯỢNG MOL LÀ GÌ ?

- Khối lượng mol ( kí hiệu là M) của

một chất là khối lượng tính bằng gam

của N nguyên tử hoặc phân tử chất

đó

III THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ

LÀ GÌ ?

- Thể tích mol của chất khí là thể tích

chiếm bởi N phân tử của chất khí đó

- Kí hiệu là V, đơn vị là lit (l)

- Nhận xét : (Sgk/64)

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

-Học bài, nắm chắc kiến thức -Làm bài tập 1, 2, 3, 4 (Sgk/65) -Đọc phần “Em có biết ?” (SGK/64) -Đọc trước bài 19 : Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất

•Gợi ý bài 4 (Sgk/65):

Khối lượng của N phân tử các chất chính là khối lượng mol của các chất

đã cho

Ngày đăng: 10/11/2013, 10:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w