-Hoang mạc và bán hoang mạc -Rừng cận nhiệt ẩm -Hoang mạc và bán hoang mạc cận nhiệt -Thảo nguyên cây bụi - Rừng và cây bụi lá cứng cận nhiệt Địa Trung Hải -Rừng nhiệt đới ẩm -Rừng gi
Trang 1Cảnh quan lục địa
Vòng đai .
Vòng đai
Cực và cận
cực
Vòng đai .
Vòng đai .
.
Vòng đai xích đạo
Vòng đai .
-Hoang mạc và bán hoang mạc
-Rừng cận nhiệt ẩm -Hoang mạc và bán hoang mạc cận
nhiệt -Thảo nguyên cây bụi
- Rừng và cây bụi lá
cứng cận nhiệt Địa Trung Hải
-Rừng nhiệt
đới ẩm -Rừng gió mùa
- Xavan và cây bụi
- Đới rừng xích đạo
ẩm thường xanh
-Đới hoang mạc
và bán hoang mạc
Trang 31 Vòng đai cực và cận cực:
Phạm vi: là hai vòng đai kế tiếp nhau nằm trên các vĩ độ cao nhất của lục địa, gồm các đảo,
quần đảo thuộc Bắc Băng Dương và một dải hẹp
phía bắc lục địa, ranh giới phía nam nằm gần trùng với đường vòng cực, chỉ có phần phía đông dịch
xuống thấp hơn, tới vĩ tuyến … 0B.
Thời tiết quanh năm …… , thiếu ánh sáng Mặt Trời Cảnh quan thiên nhiên …………và đơn điệu
Chia làm 3 đới chính: Đới hoang mạc … và đới
đồng rêu và ……… rừng
Trang 41.1 Đới hoang mạc cực Phạm vi: Các đảo và quần đảo thuộc Bắc Băng Dư
ơng
Khí hậu: Mùa đông có đêm cực kéo dài, nhiệt độ rất
thấp -20 đến -340C Mùa hè nhiệt độ vẫn thấp < 50C Thời tiết thường xuyên u ám và có gió mạnh, bão tuyết
Thổ nhưỡng: phần lớn mặt đất bị băng và tuyết bao
phủ Lớp đất …………
Về thực vật: rất …………., chủ yếu là ……….
Giới động vật: cũng rất …… nhưng …………hơn thực
vật: chuột Lemmút, … trắng, hải cẩu (………), chồn bắc
cực, tuần lộc, chó biển, voi biển và rất nhiều chim biển
như mòng bạch và cò ba ngón
Trang 61.2 Đới đồng rêu và đồng rêu rừng Phạm vi: dải hẹp ven bờ phía bắc lục địa từ bán
đảo ,………… ở phía tây đến bán đảo ……… ở phía
đông
Khí hậu: Mùa đông rất lạnh, băng giá kéo dài,
nhiệt độ trung bình ……0C Mùa hè nhiệt độ thay đổi
từ bắc xuống nam (từ 100C đến ……….0C), tuyết phủ kéo dài (… tháng), băng kết vĩnh cửu phát triển và
bốc hơi ……
Đất: Đất bị …… mạnh Đất đài nguyên glây có
màu ………, tầng đất …… và …… chất dinh dưỡng,
phản ứng …… mạnh Phía nam có đất pốtdôn glây
Trang 7diệp tùng…) xen rêu và địa y.
Giới động vật: nghèo nàn và đơn điệu: chuột
Lemmut, tuần lộc, chồn bắc cực, chó sói đỏ, cú
trắng, mùa hè có thêm một số loài chim từ …………
di cư lên: ngỗng trời, vịt trời, thiên nga,…
Kinh tế: kinh tế …… phát triển, dân cư ……
Dân chủ yếu sống dựa vào nghề ……… tuần lộc,
săn thú và ………
Trang 122.1 Đới rừng lá kim (taiga) Phạm vi: Chiếm một dải đất rộng ở phía bắc
………
B Vòng đai ôn đới
Trang 13Giíi h¹n rõng tai ga
Trang 15Phần nam của đới rừng lá kim, về mùa hạ do
… hơn, mưa ….hơn, phát triển rừng cây lá nhỏ gồm
……… Ngoài ra, trong đới rừng lá kim đầm lầy rất phát triển,chiếm gần … % diện tích chung của
đới
Động vật: nai sừng tấm (………… ), gấu nâu,
……… (mèo rừng), sóc, chồn đen, gà rừng, gà thông, chim gõ kiến, cú và quạ khoang
Thổ nhưỡng: đất ……… và đất …………
Phát triển kinh tế: Nguồn dự trữ gỗ quan trọng,
nhiều động vật cho lông thú quý, rừng ít bị khai thác, những nơi thoát nước tốt có thể trồng trọt và chăn
nuôi
Trang 16Nai sõng tÊm GÊu n©u
Trang 17Có
Linh miªu
Gâ kiÕn
Trang 18C©y V©n sam
Trang 192.2 Đới rừng hỗn hợp và rừng lá rộng Phạm vi: không kéo dài liên tục Châu Âu phân bố
tại Tây Âu, Trung Âu, một phần Đông Âu.
Châu á: duyên hải Đông á (trung và hạ lưu sông Amua, Mãn Châu – Triều Tiên, bắc đảo Hônsu (Nhật Bản).
Khí hậu: ………: ấm, ẩm ư
ớt và ôn dịu Nhiệt độ tháng 1 xấp xỉ … 0 C, ít khi <
…… 0 C; mùa hè < 20 0 C Lượng mưa ………… mm/n, mưa phân bố …….
Thực vật: thực vật gồm các cây
………
Khu vực châu á: cây lá rộng gồm sồi Mông Cổ, dẻ rừng, hồ đào, thùy dương vàng…, tầng dưới rừng có nhiều cây dây leo: ngũ vị tử, nho Amua, cây nhân sâm.
Trang 20
Khu vực châu Âu: như bách, bá hương, vân sam, thông, lãnh sam mọc hỗn hợp với cây lá rộng
Thành phần cây lá rộng phổ biến: sồi, tần bì, cây
đoạn, giẻ rừng
Động vật: ………….hơn đới rừng lá kim bao
gồm: bò rừng, nai sừng tấm, gấu nâu, linh miêu, chồn, chó sói, thỏ và nhiều loài chim như gõ kiến, vàng anh,
gà rừng, sẻ ngô, sáo riêng vùng Viễn Đông còn có nhiều loài địa phương như hổ Utxuri, gấu đen, mèo
rừng Viễn Đông, chó sói đỏ và loài chim như trĩ, quạ xanh
Thổ nhưỡng: dưới rừng hỗn hợp là đất
………, dưới rừng lá rộng là đất …………
Phát triển kinh tế: ………
Trang 21Rừng cây lá rộng
Thùy dương vàng
Trang 22Chó sói đỏ
Hổ Urumxi
Trang 232.3 Đới thảo nguyên rừng và thảo nguyên Phạm vi: dải rộng kéo dài từ dãy ……… cho
đến dãy ………, dải phía bắc là thảo nguyên rừng, còn dải phía nam là thảo nguyên
Khí hậu: Mang tính chất lục địa khá rõ, tháng
1 từ -50C đến -200C, tháng 7 từ 17 đến 230C Lượng mưa trung bình năm từ 250 đến 400mm, độ bốc hơi mạnh
Thực vật: thực vật cỏ ưu khô phát triển, đồng
cỏ dần dần thay thế rừng
Đới thảo nguyên rừng, rừng cây lá rộng xen kẽ
đồng cỏ bao gồm sồi, dẻ rừng, phong, bạch dương… phía nam chủ yếu là đồng cỏ với các loại cỏ hòa thảo phổ biến: cỏ mục dịch, cỏ vũ mao, cỏ vũ mao lông dài Thảo nguyên Mông Cổ có thêm các bụi cây ngải
Trang 24Cây bạch dương
Trang 25Động vật: đới thảo nguyên rừng: động vật rừng
chồn, sóc, thỏ nâu… xen kẽ động vật thảo nguyên
(chủ yếu các loài gặm nhấm và loài ăn cỏ)
Đới thảo nguyên chủ yếu ăn thịt và ăn cỏ: sơn
dương, chuột và dê, ngựa hoang Mông cổ, lạc đà hai bướu, chó sói, chồn, cắt, đại bàng thảo nguyên
Thổ nhưỡng: đất rừng xám, đất đen rửa trôi,
đất đen và đất hạt giẻ
Phát triển kinh tế: trồng trọt và chăn nuôi rất
thuận lợi, tuy nhiên do độ ẩm không đầy đủ và kém
ổn định nên cần có biện pháp tưới nước, chống hạn, chống xói mòn
Trang 27Chim c¾t
§¹i bµng th¶o nguyªn
Trang 28Ngùa hoang M«ng cæ
Trang 292.4 Đới bán hoang mạc và hoang mạc ôn đới
Phạm vi: Các vùng Trung á và Nội á
Khí hậu : Khô hạn và mang tính lục địa gay
gắt nhất, mùa đông rất lạnh, mùa hạ rất nóng Lượng mưa < 250/n, trong hoang mạc < 150 mm/n Độ ẩm thấp (35-40%), độ bốc hơi lớn gấp 4-9 lần lượng mưa
Thực vật: lớp phủ thực vật rất nghèo nàn, chủ
yếu là các loài có khả năng chịu hạn và chịu mặn
cao Quần hệ hòa thảo-ngải cứu trong đới hoang
mạc, ngải cứu-cỏ muối trong đới hoang mạc
Trang 30Động vật: giới động vật rất nghèo phổ biến là
các loài gặm nhấm và bò sát (chuột, kì đà, rắn), sơn dương, ngựa hoang, lạc đà hai bướu
Thổ nhưỡng: đất hạt giẻ sáng và đất xôlônhét,
đất xám, đất tacưa và đất xôlôsác (đất tích muối)
Kinh tế: dân cư rất thưa và tập trung chủ yếu
ven các hồ, các thung lũng sông và trong các ốc đảo
Trang 323.1 Đới rừng và cây bụi lá cứng cận nhiệt Phạm vi: chủ yếu ở các vùng ven bờ Địa
Trung Hải
Khí hậu: Mùa đông thời tiết ẩm, ấm, có mưa
nhiều Nhiệt độ tháng 1 từ 4-120C; mùa hè khô,
Trang 33Rừng gồm các loài cây lá rộng: sồi thường xanh, sồi lie (sồi bần), nguyệt quế, ôliu… xen các loài lá kim: thông, tuyết tùng Rừng thường sáng, tầng dưới rừng khá phát triển với các loại cỏ và cây bụi nhỏ.
Truông cây bụi phổ biến cây bụi thường xanh
hoặc rụng lá theo mùa như sồi cây bụi, táo dại, ôliu, tùng cối…
Động vật: Phổ biến nhất là các loài bò sát như
thằn lăn, tắc kè, rùa, nhím và các loài rắn
Thổ nhưỡng: Đất nâu và nâu xám
Phát triển kinh tế: Vùng được khai thác lâu
đời, vùng phát các loại cây trồng quan trọng của thế giới Có thể trồng lúa mì, lúa nước, bông, ôliu, nhiều loại cây ăn quả như cam, nho, lê, táo, chanh
Trang 353.2 Đới bán hoang mạc và hoang mạc cận nhiệt
Phạm vi: Phát triển trong các vùng nội địa, bao gồm các
vùng phía nam Trung á, Nội á và các sơn nguyên Tiểu á, Iran.
Khí hậu: Lượng mưa hàng năm ít do nằm sâu trong nội
địa hoặc do ảnh hưởng của địa hình (100-250 mm/n), mùa đông khô và lạnh, mùa hè rất khô và nóng nên khả năng bốc hơi vượt quá lượng mưa nhiều lần Độ ẩm không khí thường xuyên thấp
Thực vật: lớp phủ thực vật rất nghèo, thực vật phổ biến là
một số loài chịu hạn và chịu mặn giỏi Phổ biến quần hệ cỏ hòa thảo và ngải cứu
Động vật: Giới động vật cũng rất nghèo và phổ biến các
loài gậm nhấm và bò sát
Thổ nhưỡng: đất hạt giẻ sáng, đất xám, đất Xôlônhet và
đất Xôlôsac
Hoạt động kinh tế: quang cảnh trơ trụi và buồn tẻ Ngày
nay có nhiều ‘ốc đảo’ mới.
Trang 373.3 Đới rừng hỗn hợp cận nhiệt gió mùa Phạm vi: Hình thành trong khu vực khí hậu
cận nhiệt gió mùa ở phía đông, bao gồm các vùng
Đông Trung Quốc, nam Triều Tiên, nam Nhật Bản
Khí hậu: ấm và ẩm Thực vật: Phát triển thuận lợi Rừng gồm các
loại cây lá rộng, lá kim xen kẽ nhau
Động vật: Thường gặp là khỉ, báo, gấu, lợn
rừng, và nhiều loài chim như trĩ, vẹt, vịt trời
Phát triển kinh tế: Đây là vùng sản xuất nông
nghiệp quan trọng Trồng nhiều loại cây lương thực, thực phẩm như lúa mì, lúa nước, khoai tây, củ cải đường, ngô, rau và nhiều loại cây ăn quả có giá trị
Trang 394 Vòng đai nhiệt đới (đọc giáo trình)
Trang 405.1 Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm thường xanh Phạm vi: các đồng bằng ven biển, các sườn núi
đón gió mùa từ biển vào như đồng bằng hạ lưu sông
Hằng, duyên hải phía tây ấn Độ, Miến Điện, Thái Lan, Tây nam Campuchia, đông Việt Nam, đông Philippin.
Khí hậu: Nằm trong khu vực khí hậu gió mùa
châu á Lượng mưa hàng năm từ 1500 -3000mm, gần biển nên độ ẩm không khí quanh năm cao
Thực vật: rừng mọc rất rậm, có nhiều loài khác
nhau, rừng phân thành nhiều tầng tán tương tự rừng xích
đạo ẩm thường xanh
Thổ nhưỡng: Đất feralít đỏ vàng, đỏ nâu Đất ít
mùn, nhưng giàu các khoáng dinh dưỡng.
5 Vòng đai cận xích đạo
Trang 435.2 Rừng gió mùa, rừng thưa, xavan và xavan cây bụi Phạm vi: Rừng gió mùa phân bố thành từng vệt ở
đông bắc ấn Độ, tây dãy Trường Sơn, cao nguyên Đắc Lắc, Dilinh và phía bắc Thái Lan
Khí hậu:Trong rừng gió mùa lượng mưa từ 1000-1500
mm/năm, mùa khô kéo dài 3-4 tháng; rừng thưa và xavan lư ợng mưa từ 600-1000 mm/năm, mùa khô kéo dài hơn Xavan cây bụi lượng mưa < 600 mm/n.
Thực vật: Trong rừng gió mùa cây mọc rậm và cao, có
thể tới vài tầng Tầng dưới rừng đa số là cây bụi thường xanh, tre nứa hoặc cỏ hòa thảo Về mùa khô, tầng cây rừng rụng hết lá để lại thân cành trơ trụi Trong các rừng thưa cây mọc thấp
và thưa hơn, và rừng chỉ có một tầng Dưới rừng là tầng cỏ
hòa thảo khô Trong các xavan, tầng cỏ là thành phần chủ
yếu, còn trong các xavan cây bụi thực vật lại gồm các loài hòa thảo khô và cây bụi mọc xen lẫn với nhau.
Trang 45Động vật: Phong phú và đa dạng, khỉ, voi,
trâu rừng, tê giác, hươu, nai, linh dương, dê, trâu rừng, nai và nhiều loài ăn thịt như hổ, báo, chó sói, chim, rắn, côn trùng.
Thổ nhưỡng: Dưới tán rừng gió mùa hình
thành đất feralít đỏ, dưới rừng thưa là đất feralít nâu đỏ, còn ở xavan và xavan cây bụi là đất nâu xám
Hoạt động kinh tế: dân cư tập trung khá
đông, nền nông nghiệp phát triển lâu đời.