1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Cảnh quan lục địa

45 551 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cảnh Quan Lục Địa
Thể loại bài viết
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 5,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Hoang mạc và bán hoang mạc -Rừng cận nhiệt ẩm -Hoang mạc và bán hoang mạc cận nhiệt -Thảo nguyên cây bụi - Rừng và cây bụi lá cứng cận nhiệt Địa Trung Hải -Rừng nhiệt đới ẩm -Rừng gi

Trang 1

Cảnh quan lục địa

Vòng đai .

Vòng đai

Cực và cận

cực

Vòng đai .

Vòng đai .

.

Vòng đai xích đạo

Vòng đai .

-Hoang mạc và bán hoang mạc

-Rừng cận nhiệt ẩm -Hoang mạc và bán hoang mạc cận

nhiệt -Thảo nguyên cây bụi

- Rừng và cây bụi lá

cứng cận nhiệt Địa Trung Hải

-Rừng nhiệt

đới ẩm -Rừng gió mùa

- Xavan và cây bụi

- Đới rừng xích đạo

ẩm thường xanh

-Đới hoang mạc

và bán hoang mạc

Trang 3

1 Vòng đai cực và cận cực:

Phạm vi: là hai vòng đai kế tiếp nhau nằm trên các vĩ độ cao nhất của lục địa, gồm các đảo,

quần đảo thuộc Bắc Băng Dương và một dải hẹp

phía bắc lục địa, ranh giới phía nam nằm gần trùng với đường vòng cực, chỉ có phần phía đông dịch

xuống thấp hơn, tới vĩ tuyến … 0B.

Thời tiết quanh năm …… , thiếu ánh sáng Mặt Trời Cảnh quan thiên nhiên …………và đơn điệu

Chia làm 3 đới chính: Đới hoang mạc … và đới

đồng rêu và ……… rừng

Trang 4

1.1 Đới hoang mạc cực Phạm vi: Các đảo và quần đảo thuộc Bắc Băng Dư

ơng

Khí hậu: Mùa đông có đêm cực kéo dài, nhiệt độ rất

thấp -20 đến -340C Mùa hè nhiệt độ vẫn thấp < 50C Thời tiết thường xuyên u ám và có gió mạnh, bão tuyết

Thổ nhưỡng: phần lớn mặt đất bị băng và tuyết bao

phủ Lớp đất …………

Về thực vật: rất …………., chủ yếu là ……….

Giới động vật: cũng rất …… nhưng …………hơn thực

vật: chuột Lemmút, … trắng, hải cẩu (………), chồn bắc

cực, tuần lộc, chó biển, voi biển và rất nhiều chim biển

như mòng bạch và cò ba ngón

Trang 6

1.2 Đới đồng rêu và đồng rêu rừng Phạm vi: dải hẹp ven bờ phía bắc lục địa từ bán

đảo ,………… ở phía tây đến bán đảo ……… ở phía

đông

Khí hậu: Mùa đông rất lạnh, băng giá kéo dài,

nhiệt độ trung bình ……0C Mùa hè nhiệt độ thay đổi

từ bắc xuống nam (từ 100C đến ……….0C), tuyết phủ kéo dài (… tháng), băng kết vĩnh cửu phát triển và

bốc hơi ……

Đất: Đất bị …… mạnh Đất đài nguyên glây có

màu ………, tầng đất …… và …… chất dinh dưỡng,

phản ứng …… mạnh Phía nam có đất pốtdôn glây

Trang 7

diệp tùng…) xen rêu và địa y.

Giới động vật: nghèo nàn và đơn điệu: chuột

Lemmut, tuần lộc, chồn bắc cực, chó sói đỏ, cú

trắng, mùa hè có thêm một số loài chim từ …………

di cư lên: ngỗng trời, vịt trời, thiên nga,…

Kinh tế: kinh tế …… phát triển, dân cư ……

Dân chủ yếu sống dựa vào nghề ……… tuần lộc,

săn thú và ………

Trang 12

2.1 Đới rừng lá kim (taiga) Phạm vi: Chiếm một dải đất rộng ở phía bắc

………

B Vòng đai ôn đới

Trang 13

Giíi h¹n rõng tai ga

Trang 15

Phần nam của đới rừng lá kim, về mùa hạ do

… hơn, mưa ….hơn, phát triển rừng cây lá nhỏ gồm

……… Ngoài ra, trong đới rừng lá kim đầm lầy rất phát triển,chiếm gần … % diện tích chung của

đới

Động vật: nai sừng tấm (………… ), gấu nâu,

……… (mèo rừng), sóc, chồn đen, gà rừng, gà thông, chim gõ kiến, cú và quạ khoang

Thổ nhưỡng: đất ……… và đất …………

Phát triển kinh tế: Nguồn dự trữ gỗ quan trọng,

nhiều động vật cho lông thú quý, rừng ít bị khai thác, những nơi thoát nước tốt có thể trồng trọt và chăn

nuôi

Trang 16

Nai sõng tÊm GÊu n©u

Trang 17

Linh miªu

Gâ kiÕn

Trang 18

C©y V©n sam

Trang 19

2.2 Đới rừng hỗn hợp và rừng lá rộng Phạm vi: không kéo dài liên tục Châu Âu phân bố

tại Tây Âu, Trung Âu, một phần Đông Âu.

Châu á: duyên hải Đông á (trung và hạ lưu sông Amua, Mãn Châu – Triều Tiên, bắc đảo Hônsu (Nhật Bản).

Khí hậu: ………: ấm, ẩm ư

ớt và ôn dịu Nhiệt độ tháng 1 xấp xỉ … 0 C, ít khi <

…… 0 C; mùa hè < 20 0 C Lượng mưa ………… mm/n, mưa phân bố …….

Thực vật: thực vật gồm các cây

………

Khu vực châu á: cây lá rộng gồm sồi Mông Cổ, dẻ rừng, hồ đào, thùy dương vàng…, tầng dưới rừng có nhiều cây dây leo: ngũ vị tử, nho Amua, cây nhân sâm.

Trang 20

Khu vực châu Âu: như bách, bá hương, vân sam, thông, lãnh sam mọc hỗn hợp với cây lá rộng

Thành phần cây lá rộng phổ biến: sồi, tần bì, cây

đoạn, giẻ rừng

Động vật: ………….hơn đới rừng lá kim bao

gồm: bò rừng, nai sừng tấm, gấu nâu, linh miêu, chồn, chó sói, thỏ và nhiều loài chim như gõ kiến, vàng anh,

gà rừng, sẻ ngô, sáo riêng vùng Viễn Đông còn có nhiều loài địa phương như hổ Utxuri, gấu đen, mèo

rừng Viễn Đông, chó sói đỏ và loài chim như trĩ, quạ xanh

Thổ nhưỡng: dưới rừng hỗn hợp là đất

………, dưới rừng lá rộng là đất …………

Phát triển kinh tế: ………

Trang 21

Rừng cây lá rộng

Thùy dương vàng

Trang 22

Chó sói đỏ

Hổ Urumxi

Trang 23

2.3 Đới thảo nguyên rừng và thảo nguyên Phạm vi: dải rộng kéo dài từ dãy ……… cho

đến dãy ………, dải phía bắc là thảo nguyên rừng, còn dải phía nam là thảo nguyên

Khí hậu: Mang tính chất lục địa khá rõ, tháng

1 từ -50C đến -200C, tháng 7 từ 17 đến 230C Lượng mưa trung bình năm từ 250 đến 400mm, độ bốc hơi mạnh

Thực vật: thực vật cỏ ưu khô phát triển, đồng

cỏ dần dần thay thế rừng

Đới thảo nguyên rừng, rừng cây lá rộng xen kẽ

đồng cỏ bao gồm sồi, dẻ rừng, phong, bạch dương… phía nam chủ yếu là đồng cỏ với các loại cỏ hòa thảo phổ biến: cỏ mục dịch, cỏ vũ mao, cỏ vũ mao lông dài Thảo nguyên Mông Cổ có thêm các bụi cây ngải

Trang 24

Cây bạch dương

Trang 25

Động vật: đới thảo nguyên rừng: động vật rừng

chồn, sóc, thỏ nâu… xen kẽ động vật thảo nguyên

(chủ yếu các loài gặm nhấm và loài ăn cỏ)

Đới thảo nguyên chủ yếu ăn thịt và ăn cỏ: sơn

dương, chuột và dê, ngựa hoang Mông cổ, lạc đà hai bướu, chó sói, chồn, cắt, đại bàng thảo nguyên

Thổ nhưỡng: đất rừng xám, đất đen rửa trôi,

đất đen và đất hạt giẻ

Phát triển kinh tế: trồng trọt và chăn nuôi rất

thuận lợi, tuy nhiên do độ ẩm không đầy đủ và kém

ổn định nên cần có biện pháp tưới nước, chống hạn, chống xói mòn

Trang 27

Chim c¾t

§¹i bµng th¶o nguyªn

Trang 28

Ngùa hoang M«ng cæ

Trang 29

2.4 Đới bán hoang mạc và hoang mạc ôn đới

Phạm vi: Các vùng Trung á và Nội á

Khí hậu : Khô hạn và mang tính lục địa gay

gắt nhất, mùa đông rất lạnh, mùa hạ rất nóng Lượng mưa < 250/n, trong hoang mạc < 150 mm/n Độ ẩm thấp (35-40%), độ bốc hơi lớn gấp 4-9 lần lượng mưa

Thực vật: lớp phủ thực vật rất nghèo nàn, chủ

yếu là các loài có khả năng chịu hạn và chịu mặn

cao Quần hệ hòa thảo-ngải cứu trong đới hoang

mạc, ngải cứu-cỏ muối trong đới hoang mạc

Trang 30

Động vật: giới động vật rất nghèo phổ biến là

các loài gặm nhấm và bò sát (chuột, kì đà, rắn), sơn dương, ngựa hoang, lạc đà hai bướu

Thổ nhưỡng: đất hạt giẻ sáng và đất xôlônhét,

đất xám, đất tacưa và đất xôlôsác (đất tích muối)

Kinh tế: dân cư rất thưa và tập trung chủ yếu

ven các hồ, các thung lũng sông và trong các ốc đảo

Trang 32

3.1 Đới rừng và cây bụi lá cứng cận nhiệt Phạm vi: chủ yếu ở các vùng ven bờ Địa

Trung Hải

Khí hậu: Mùa đông thời tiết ẩm, ấm, có mưa

nhiều Nhiệt độ tháng 1 từ 4-120C; mùa hè khô,

Trang 33

Rừng gồm các loài cây lá rộng: sồi thường xanh, sồi lie (sồi bần), nguyệt quế, ôliu… xen các loài lá kim: thông, tuyết tùng Rừng thường sáng, tầng dưới rừng khá phát triển với các loại cỏ và cây bụi nhỏ.

Truông cây bụi phổ biến cây bụi thường xanh

hoặc rụng lá theo mùa như sồi cây bụi, táo dại, ôliu, tùng cối…

Động vật: Phổ biến nhất là các loài bò sát như

thằn lăn, tắc kè, rùa, nhím và các loài rắn

Thổ nhưỡng: Đất nâu và nâu xám

Phát triển kinh tế: Vùng được khai thác lâu

đời, vùng phát các loại cây trồng quan trọng của thế giới Có thể trồng lúa mì, lúa nước, bông, ôliu, nhiều loại cây ăn quả như cam, nho, lê, táo, chanh

Trang 35

3.2 Đới bán hoang mạc và hoang mạc cận nhiệt

Phạm vi: Phát triển trong các vùng nội địa, bao gồm các

vùng phía nam Trung á, Nội á và các sơn nguyên Tiểu á, Iran.

Khí hậu: Lượng mưa hàng năm ít do nằm sâu trong nội

địa hoặc do ảnh hưởng của địa hình (100-250 mm/n), mùa đông khô và lạnh, mùa hè rất khô và nóng nên khả năng bốc hơi vượt quá lượng mưa nhiều lần Độ ẩm không khí thường xuyên thấp

Thực vật: lớp phủ thực vật rất nghèo, thực vật phổ biến là

một số loài chịu hạn và chịu mặn giỏi Phổ biến quần hệ cỏ hòa thảo và ngải cứu

Động vật: Giới động vật cũng rất nghèo và phổ biến các

loài gậm nhấm và bò sát

Thổ nhưỡng: đất hạt giẻ sáng, đất xám, đất Xôlônhet và

đất Xôlôsac

Hoạt động kinh tế: quang cảnh trơ trụi và buồn tẻ Ngày

nay có nhiều ‘ốc đảo’ mới.

Trang 37

3.3 Đới rừng hỗn hợp cận nhiệt gió mùa Phạm vi: Hình thành trong khu vực khí hậu

cận nhiệt gió mùa ở phía đông, bao gồm các vùng

Đông Trung Quốc, nam Triều Tiên, nam Nhật Bản

Khí hậu: ấm và ẩm Thực vật: Phát triển thuận lợi Rừng gồm các

loại cây lá rộng, lá kim xen kẽ nhau

Động vật: Thường gặp là khỉ, báo, gấu, lợn

rừng, và nhiều loài chim như trĩ, vẹt, vịt trời

Phát triển kinh tế: Đây là vùng sản xuất nông

nghiệp quan trọng Trồng nhiều loại cây lương thực, thực phẩm như lúa mì, lúa nước, khoai tây, củ cải đường, ngô, rau và nhiều loại cây ăn quả có giá trị

Trang 39

4 Vòng đai nhiệt đới (đọc giáo trình)

Trang 40

5.1 Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm thường xanh Phạm vi: các đồng bằng ven biển, các sườn núi

đón gió mùa từ biển vào như đồng bằng hạ lưu sông

Hằng, duyên hải phía tây ấn Độ, Miến Điện, Thái Lan, Tây nam Campuchia, đông Việt Nam, đông Philippin.

Khí hậu: Nằm trong khu vực khí hậu gió mùa

châu á Lượng mưa hàng năm từ 1500 -3000mm, gần biển nên độ ẩm không khí quanh năm cao

Thực vật: rừng mọc rất rậm, có nhiều loài khác

nhau, rừng phân thành nhiều tầng tán tương tự rừng xích

đạo ẩm thường xanh

Thổ nhưỡng: Đất feralít đỏ vàng, đỏ nâu Đất ít

mùn, nhưng giàu các khoáng dinh dưỡng.

5 Vòng đai cận xích đạo

Trang 43

5.2 Rừng gió mùa, rừng thưa, xavan và xavan cây bụi Phạm vi: Rừng gió mùa phân bố thành từng vệt ở

đông bắc ấn Độ, tây dãy Trường Sơn, cao nguyên Đắc Lắc, Dilinh và phía bắc Thái Lan

Khí hậu:Trong rừng gió mùa lượng mưa từ 1000-1500

mm/năm, mùa khô kéo dài 3-4 tháng; rừng thưa và xavan lư ợng mưa từ 600-1000 mm/năm, mùa khô kéo dài hơn Xavan cây bụi lượng mưa < 600 mm/n.

Thực vật: Trong rừng gió mùa cây mọc rậm và cao, có

thể tới vài tầng Tầng dưới rừng đa số là cây bụi thường xanh, tre nứa hoặc cỏ hòa thảo Về mùa khô, tầng cây rừng rụng hết lá để lại thân cành trơ trụi Trong các rừng thưa cây mọc thấp

và thưa hơn, và rừng chỉ có một tầng Dưới rừng là tầng cỏ

hòa thảo khô Trong các xavan, tầng cỏ là thành phần chủ

yếu, còn trong các xavan cây bụi thực vật lại gồm các loài hòa thảo khô và cây bụi mọc xen lẫn với nhau.

Trang 45

Động vật: Phong phú và đa dạng, khỉ, voi,

trâu rừng, tê giác, hươu, nai, linh dương, dê, trâu rừng, nai và nhiều loài ăn thịt như hổ, báo, chó sói, chim, rắn, côn trùng.

Thổ nhưỡng: Dưới tán rừng gió mùa hình

thành đất feralít đỏ, dưới rừng thưa là đất feralít nâu đỏ, còn ở xavan và xavan cây bụi là đất nâu xám

Hoạt động kinh tế: dân cư tập trung khá

đông, nền nông nghiệp phát triển lâu đời.

Ngày đăng: 10/11/2013, 10:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Phạm vi: Hình thành trong khu vực khí hậu - Cảnh quan lục địa
h ạm vi: Hình thành trong khu vực khí hậu (Trang 37)
Thổ nhưỡng: Dưới tán rừng gió mùa hình - Cảnh quan lục địa
h ổ nhưỡng: Dưới tán rừng gió mùa hình (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w