Mỗi n uớc có tiêu chuẩn riêng của mình song tiêu chuẩn của các nu ớc nói chung đều có những điểm giống nhau giúp cho những ngu ời làm công tác kỹ thuật có thể qua bản vẽ mà hiểu biết lẫn
Trang 1VẼ KỸ THUẬT
Trang 2VẬT LIỆU, DỤNG CỤ VẼ VÀ CÁCH SỬ DỤNG CHÚNG
Các vật liệu và dụng cụ cần thiết để vẽ là: giấy vẽ, bút chì, ván vẽ,
th uớc T, êke, compa, th uớc cong,
Ngoài ra cũn loại cú độ cứng trung bỡnh được ký hiệu là HB
Trong vẽ kỹ thuật nờn dựng cỏc loại bỳt chỡ 3H, 2H, H, HB, B và 2B;
bao giờ cũng cần cú ớt nhất một bỳt chỡ loại cứng để vẽ cỏc nột mảnh
và một bỳt chỡ loại mềm để tụ đậm nột vẽ
Chương I
Trang 325 - 30 10
5
Phần đ uợc gọt dài khoảng 25 đến 30 mm
lõi chì lộ ra ngoài chừng 8-10 mm, đ uợc vót và mài thật
nhọn nhu mũi kim
nếu là bút chì cứng hoặc gọt vát nếu là bút chì mềm
Cách gọt bút chì đ uợc chỉ rõ trên hình vẽ
Trang 43 TÈy:
Khi tÈy nh÷ng nÐt thõa trªn b¶n vÏ, nªn dïng mét m¶nh giÊyche phÇn nÐt cÇn gi÷ l¹i
Trang 54 Ván vẽ:
Ván vẽ đu ợc làm bằng gỗ mềm, khô, có nẹp cứng để giữ cho ván
khỏi kênh Mặt ván phải thật phẳng và nhẵn, kích th ớc
ván tuỳ theo khổ giấy vẽ
Trang 65 Th uớc T và th uớc dẹt
Th uớc T gồm thân thu ớc A là một thanh gỗ mỏng gắn vuông góc
với đầu thu ớc T nhu hình chữ T Đầu th uớc gồm hai miếng gỗ:
miếng B1 gắn chặt vào thân th uớc, còn miếng B2 có thể quay quanh một vít kim loại, mép của miếng này đ uợc áp sát vào mép trái của ván vẽ
và có thể tru ợt trên đó
Trang 12Dùng bộ 2 Êke có thể vẽ đ uợc một số góc
đặc biệt
Trang 137 Compa
- Compa chì dùng để vẽ đu ờng tròn hay cung tròn
- Compa đo có hai đầu nhọn dùng để mang các độ dài từ th uớc đo lên giấy
và ng uợc lại
Trang 148- Thu íc cong
§Ó vÏ c¸c ® uêng cong (kh«ng ph¶i ® êng trßn hay cung trßn)
ng êi ta dïng th uíc cong
Thu íc cong th uêng lµm b»ng nhùa cã h×nh d¹ng kh¸c nhau
Trang 15CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN ĐỂ THÀNH LẬP BẢN VẼ
Ch uơng II
ý nghĩa các tiêu chuẩnBản vẽ kỹ thuật ở mỗi nu ớc đều đu ợc thành lập theo những quy định thống nhất do nhà nu ớc thông qua và ban hành nhu pháp lệnh
gọi là tiêu chuẩn nhà nu ớc
Mỗi n uớc có tiêu chuẩn riêng của mình song tiêu chuẩn của các nu ớc nói chung đều có những điểm giống nhau giúp cho những ngu ời
làm công tác kỹ thuật có thể qua bản vẽ mà hiểu biết lẫn nhau
Nhà n uớc ta đã ban hành tiêu chuẩn Việt Nam (viết tắt là TCVN)
năm 1963 sự ra đời đó đã đánh dấu b ớc phát triển nền công nghiệp hoá
xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc nu ớc ta, hiện nay nhà tiêu
chuẩn Việt nam đã có nhiều thay đổi để phù hợp với tiêu chuẩn chung
của thế giới
Trang 16 Khổ giấy và cách trình bày bản vẽ
Bản vẽ phải đu ợc vẽ trên những tờ giấy có kích th ớc qui định TCVN 2 – 74 qui định đ uợc dùng các khổ giấy nh ở bảng sau (kích th uớc qui định cho
khổ giấy là kích th ớc sau khi xén)
Khổ giấy đ uợc xác định bằng các kích thu ớc của mép ngoài của
bản vẽ
Kích th ớc của khổ giấy bao gồm khổ chính và khổ phụKhổ chính gồm có khổ có kích th ớc 1189 x 841 với diện tích bằng 1m2
và các khổ khác đ uợc chia ra từ khổ giấy này
Ký hiệu và kớch thước cỏc khổ giấy chớnh theo bảng 1-1
dưới đõy :
Bảng 1-1
Ký hiệu khổ giấy 24 22 12 11
Kớch thước cỏc cạnh khổ giấy tớnh bằng mm 594x841 594x420 297x420 297x210
Ký hiệu tương ứng cỏc khổ giấy sử dụng theo TCVN 193-66
Trang 19Khung tªn MÐp ngoµi
Khung b¶n vÏ
Khung bản vẽ được vẽ bằng nét liền đậm ( thông thường lấy bằng 0.5 hoặc là 1 mm ) kẻ cách các mép giấy là 5mm Khi cần đóng thành tập thì các cạnh giữ nguyên trừ cạnh khung bên trái được kẻ cách mép một đoạn bằng 25mm, như các hình dưới đây
Trang 20Khung tên
Khung tên của bản vẽ có thể được đặt theo cạnh dài hoặc ngắn của bản vẽ tuỳ theo cách trình bày như nó phải được đặt ở cạnh dưới và góc bên phải của bản vẽ Nhiều bản vẽ có thể đặt chung trên một tờ giấy nhưng mỗi bản vẽ phải có khung tên và khung bản vẽ riêng, khung tên của mỗi bản vẽ phải đặt sao cho các chữ ghi trong khung tên có dấu hướng lên trên hay hướng sang trái đối với bản vẽ đó.
Ô số 1: Đầu đề bài tập hay tên gọi chi tiết
Ô số 2: Vật liệu của chi tiết
Ô số 3: Tỉ lệ
Ô số 4: Kí hiệu bản vẽ
Ô số 5: Họ và tên người vẽ
Ô số 6: Ngày vẽ
Ô số 7: Chữ ký của người kiểm tra
Ô số 8: Ngày kiểm tra
Ô số 9: Tên trường, khoa, lớp
Trang 21Tỉ lệ thu nhỏ 1: 2 ; 1: 2,5 ; 1: 4 ; 1: 5 ; 1:10 ; 1:15 ; 1: 20
Tỉ lệ phóng to 2: 1 ; 2,5: 1 ; 4: 1 ; 5: 1 ; 10:1 ; 15:1 ; 20: 1
- Kí hiệu tỉ lệ trong bản vẽ: 1:1 ; 2:1
Trang 22 Các loại nét vẽ
Trên bản vẽ, các hình biểu diễn đ ợc tạo thành bởi các đu ờng có tính chất
và ý nghĩa khác nhau Để phân biệt các đ ờng đó ng ời ta dùng các loại nét vẽ khác nhau, khiến cho hình vẽ thêm rõ ràng, dễ đọc TCVN 8 – 63
qui định các loại nét vẽ và ứng dụng của chúng nh sau
Trang 23Các đường nét trên bản vẽ kỹ thuật
Trang 24 Cách viết chữ và số trên bản vẽ
Chữ và số trên bản vẽ phải rõ ràng, dễ đọc, dễ viết và đẹp mắt, tránh gây nên những sự hiểu lầm TCVN –63 quy định một cách chi tiết cách viết
chữ hoa, chữ th uờng và số trên bản vẽ, chữ và số trên các bản vẽ cơ khí
đều phải viết nghiêng 750 so với đu ờng nằm ngang Chiều cao của chữ hoa
và số (tính theo milimét đ ợc gọi là khổ chữ Tiêu chuẩn quy định
đ uợc dùng các khổ chữ 2,5; 3,5; 5; 7; 10 và 14
Cần căn cứ vào mẫu chữ và số để tập viết cho đúng, nhanh và đẹp
Muốn vậy phải luyện tập nhiều cho quen tay, để nhớ hình dạng chữ và số, nhớ liên hệ giữa các kích thu ớc trong một chữ cũng nhu giữa các chữ và số
Đặc biệt và số khổ nhỏ 2,5 hay 3, 5 thu ờng gặp trên bản vẽ
Trang 25MÉu ch÷ vµ sè
Trang 28 Cách ghi kích th uớc.
Bản vẽ kỹ thuật không những cho phép ta hình dung đ ợc hình dạng của vật thể nhờ hình biểu diễn, mà còn cho ta biết độ lớn của vật thể nhờ các kích thu ớc ghi trên bản vẽ Vật thể càng phức tạp thì kích thu ớccàng nhiều, do đó phải biết cách ghi rõ ràng, không gây nhầm lẫn
trong sản xuất Những nguyên tắc về cách ghi kích thu ớc trên bản vẽ
cơ khí đã đ ợc TCVN 11-63 quy định rõ ràng và chi tiết Các thành phần của một kích th uớc
1 Muốn ghi một kích th ớc trên bản vẽ, nói chung ta phải dùng
đu ờng dóng, đ uờng kích th uớc và con số kích thu ớc
Trong một số tr uờng hợp còn phải dùng thêm các ký hiệu và ghi chú
bằng chữ
a)Đ uờng dóng đu ợc vẽ bằng nét liền mảnh (b/3 hay nhỏ hơn) dùng để
mang ra ngoài hai đầu mút của đu ờng bao đ ợc ghi kích th uớc
Trang 29Nếu ghi kích th uớc độ dài của một đoạn thẳng thì đu ờng dóng phải
vuông góc với đoạn thẳng đó.
20
18 36 45
Nếu ghi độ lớn của góc hay cung thì đ uờng dóng phải nằm trên đ uờng
kéo dài của hai cạnh góc, hay vuông góc với cung tại hai đầu mút cung
Trang 30Tru ờng hợp đặc biệt, đu ờng dóng có thể vạch xiên, nhu ng vẫn phải
song song với nhau
Đ uờng dóng phải vạch quá đ ờng KT chỗ có mũi tên khoảng 2 đến 5mm
Nếu đ uờng KT vạch giữa hai đ uờng bao thì không phải vẽ đu ờng dóng
Trang 31§u êng kÝch th uíc ®u îc vÏ b»ng nÐt liÒn m¶nh (b/3 hay nhá h¬n)
ë ®Çu cã mòi tªn
Trang 32Con số kích th ớc phải ghi song song trên đu ờng kích thu ớc,
và cố gắng ghi ở giữa đu ờng kích th uớc Cũng có thể ghi con số kích th uớc
ở chỗ đứt đoạn của đ uờng kích th uớc nhu ng phải thống nhất cách ghi trong toàn bản vẽ
Con số kích thu ớc không đ uợc ghi ng uợc Trong tr ờng hợp
đu ờng kích thu ớc độ dài nằm nghiêng thì con số
kích th uớc đ uợc ghi nhu sau
Những con số kích th uớc góc
Trang 33Nếu khoảng giữa các mũi tên quá nhỏ không đủ ghi con số kích thu ớc thì có thể đặt con số kích th uóc ở ngoài
2
2
12,25
Trang 34Chia đôi một đoạn thẳng
Trang 35Giả sử ta phải chia đoạn thẳng AB ra làm 3 phần bằng nhau, ta làm như sau
•Qua điểm A (Hoặc B) kẻ đường Ax bất kỳ (góc BAx là góc nhọn).
•Kể từ A đặt lên Ax 3 đoạn thẳng bằng nhau bởi các điểm chia C1, C2, C3.
•Dùng thước và ê ke nối C3 với B, sau đó trượt ê ke trên thước kẻ các đường C2 D2, C1 D1.
Chia đoạn thẳng ra làm 3 phần bằng nhau