Mục đích nghiên cứu - Đề tài với mục đích giúp học sinh biết được phương pháp tính diện tích và sử dụng phương pháp tính diện tích để chứng minh một số bài toán hình học.. PHƯƠNG PHÁP
Trang 1PGD&ĐT HUYỆN HIỆP HÒA
TRƯỜNG THCS HỢP THỊNH
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN TÍNH DIỆN TÍCH ĐA GIÁC VÀ
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN I : LỜI NÓI ĐẦU 3
PHẦN II NỘI DUNG 5
A.PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN TÍNH DIỆN TÍCH ĐA GIÁC VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH DIỆN TÍCH 5
I Các tính chất cơ bản của diện tích đa giác 5
II Các công thức tính diện tích của các đa giác đặc biệt 5
III Cách giải bài toán tính diện tích và phương pháp diện tích 7
B MỘT SỐ BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI 8
I Các bài toán tính diện tích đa giác 8
II Các bài toán chứng minh băng phương pháp diện tích 16
1 Các bài toán chứng minh về quan hệ diện tích và quan hệ các đoạn thẳng 16
2 Các bài toán về bất đẳng thức và cực trị 30
3 Một số bài toán chứng minh trung điểm đoạn thẳng, đường thẳng song song, ba đường thẳng đồng quy 37
PHẦN III KẾT LUẬN 39
Trang 3PHẦN I : LỜI NÓI ĐẦU
A Lí do chọn đề tài
Như chúng ta đã biết, cùng với sự phát triển tư duy của con người, toán học ra đời Toán học là môn khoa học đặc biệt, môn khởi đầu cho sự ra đời của các môn khoa học khác và cung rất cần thiết cho các ngành khoa học kỹ thuật Toán học đã rèn luyện cho con người nhiều đức tính quí: tính cần cù, lòng say mê, sáng tạo, kiên trì
Trong toán học không thể không kể đến bộ môn hình học Hình học rèn luyện cho con người khả năng tư duy trừu tượng, sự sáng tạo và khả năng phân tích tổng hợp Trong đó, một dạng toán tương đối khó, đòi hỏi nhiều tới khả năng tư duy cao, vận dụng linh hoạt những kiến thức rất cơ bản đã được học đồng thời phải quan sát kĩ lưỡng đặc điểm từng bài toán, đó là
" Diện tích đa giác và phưong pháp diện tích "
Trong quá trình giảng dạy cho học sinh khá, giỏi môn toán lớp 8 của trường tôi nhận thấy các bài tập về diện tích đa giác và chứng minh bằng phương pháp diện tích rất hay và lí thú
Chính vì vậy tôi đã viết “Sáng kiến kinh nghiệm” về chuyên đề này để dạy cho học sinh lớp khá giỏi khối 8 của trường để giúp học sinh bớt lúng túng khi gặp những bài tập loại này, đồng thời giúp học sinh củng cố những kiến thức cơ bản đã học và nâng cao khả năng tư duy, sáng tạo
B Mục đích nghiên cứu
- Đề tài với mục đích giúp học sinh biết được phương pháp tính diện tích và sử dụng phương pháp tính diện tích để chứng minh một số bài toán hình học
- Đôi mới phương pháp dạy học
- Nâng cao chất lượng dạy học, cụ thể là chất lượng học sinh giỏi là mũi nhọn
C Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu " Diện tích đa giác, phương pháp diện tích trong chứng minh
hình học và các bài tập vận dụng"
Trang 4
Đề tài này gồm
I Các bài toán tính diện tích đa giác
II Các bài toán chứng minh bằng phương pháp diện tích
1 Các bài toán chứng minh về quan hệ diện tích và sử dụng diện tích để tìm quan hệ về độ dài đoạn thẳng
2 Các bài toán về bất đẳng thức và cực trị
3 Một số bài toán chứng minh trung điểm đoạn thẳng, đường thẳng song
song, đồng quy
D Nhiệm vụ
- Tóm tắt những kiến thức cơ bản đã được học
- Đưa ra các ví dụ và bài tập của mỗi dạng để thấy rõ được dạng đó và cách giải của nó
E Các phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận:
+ Nghiên cứu những tài liệu lý luận liên quan đến vấn đề diện tích
+ Nghiên cứu những tài liệu về dạy học nói chung và dạy học môn Toán nói riêng
- Phương pháp điều tra:
Tìm hiểu kinh nghiệm của các đồng nghiệp trong việc dạy học toán nói chung
và dạy học phần hình THCS nói riêng
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: để kiểm tra hiệu quả của phương án dạy
học đã đề xuất tại lớp 8A, 8B
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục:
Qua mỗi tiết dạy, mỗi lớp dạy, mỗi năm học và qua nghiên cứu tài liệu, tôi luôn suy nghĩ và trăn trở để làm sao có thể truyền đạt cho học sinh những kiến thức hình học một cách đơn giản và dễ hiểu nhất Sau mỗi tiết dạy mà tôi cảm thấy không thành công, tôi lại suy nghĩ và tìm ra hướng giải quyết vấn đề, hướng dạy phù hợp và đơn gian Và cứ như vậy, sau tám năm bước vào nghề, tôi đã đúc rút được một số kinh nghiệm, phương pháp dạy đơn giản mà hiệu quả, tìm ra được các
Trang 5PHẦN II NỘI DUNG
A PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN TÍNH DIỆN TÍCH ĐA GIÁC VÀ
PHƯƠNG PHÁP TÍNH DIỆN TÍCH
Để giải các bài toán tính diện tích học sinh cần phải nắm chắc các kiến thức sau:
I Các tính chất cơ bản của diện tích đa giác
1 Nếu một đa giác được chia thành các đa giác không có điểm chung thì diện
tíchcủa nó bằng tổng diện tích của các đa giác đó
2 Các đa giác bằng nhau có diện tích bằng nhau
3 Hình vuông có cạnh bằng một đơn vị dài thì diện tích của nó là một đơn vị
Diện tích hình chữ nhật bằng tích hai kích thước của nó
2 Công thức tính diện tích hình vuông
Diện tích hình vuông bằng bình phương cạnh của nó
3 Công thức tính diện tích tam giác
a) Diện tích tam giác:
Diện tích tam giác bằng nửa tích của một cạnh với chiều cao ứng với cạnh đó
Trang 6b) Diện tích tam giác vuông
Diện tích tam giác vuông bằng nửa tích hai cạnh góc vuông
4 Công thức tính diện tích hình thang
Diện tích hình thang bằng nửa tích của tổng hai đáy với chiều cao
5 Công thức tính diện tích hình bình hành
Diện tích hình bình hành bằng tích của một cạnh với chiều cao ứng với cạnh đó
6 Công thức tính diện tích của tứ giác có hai đường chéo vuông góc
Diện tích của tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau bằng nửa tích của hai đường chéo đó
7 Công thức tính diện tích của hình thoi
Diện tích hình thoi bằng nửa tích của hai đường chéo
S = 2
1a.b =
2
1 c.h
1(a+b).h
Trang 7III Cách giải bài toán tính diện tích và phương pháp diện tích
1 Để tính diện tích của một đa giác
+ Đa giác đó có công thức tính nhưng chưa đủ dữ kiện để tính đòi hỏi ta phải đi tính dữ kiện thiếu đó rồi mới tính được diện tích đa giác
+ Đa giác có công thức tính nhưng nếu sủ dụng công thức vẫn không thể tính nổi thì phải thông qua diện tích của đa giác khác và sử dụng các tính chất đã nêu ở trên
+ Tính diện tích của một đa giác không có công thức thì ta cần biến đổi diện tích này bằng diện tích của hình khác đã có biết cách tính diện tích
2 Chứng minh hình bằng phương pháp diện tích
+ Ta đã biết một số công thức tính diện tích của những đa giác dã nêu ở trên Do
đó khi biết độ dài của một số yếu tố, ta có thể tính được diện tích của những hình
ấy Ngược lại nếu biết quan hệ diện tích của hai hình từ đó kết hợp với yếu tố đã biết khác, tổng hợp các kiến thức liên quan để suy ra điều cần chứng minh
+ Để so sánh hai độ dài nào đó bằng phương pháp diện tích, ta có thể làm theo các bước sau:
- Xác định quan hệ diện tích giữa các hình
- Sử dụng các công thức diện tích để biểu diễn mối quan hệ đó bằng một đẳng thức có chứa các độ dài
- Biến đổi đẳng thức vừa tìm được ta có quan hệ về độ dài giữa hai đoạn thẳng cần so sánh
3 Để giải các bài toán về bất đẳng thức và cực trị ta cần nắm được:
Phương pháp giải: Xuất phát từ các bất đẳng thức đã biết, vận dụng các tính chất
của bất đẳng thức để suy ra bất đẳng thức cần chứng minh
Các bài toán cực trị thường được trình bày theo hai cách
Cách 1: Đưa ra một hình rồi chứng minh rằng mọi hình khác có các yếu tố( đoạn
thẳng, góc, diện tích…) lớn hơn hoặc nhỏ hơn yếu tố tương ứng của hình được đưa
ra
Cách 2: Thay điều kiện một đại lựợng đạt cực trị bằng các điều kiện tương đương,
cuối cùng dẫn đến điều kiện xác định được vị trí của điểm để đạt cực trị
Các bất đẳng thức thường được dùng để giải toán cực trị
+ Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên
+ Quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu
+ Bất đẳng thức tam giác
+ Các bất đẳng thức đại số
Trang 8B MỘT SỐ BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
I Các bài toán tính diện tích đa giác
Để tính diện tích của một đa giác
+ Đa giác đó có công thức tính nhưng chưa đủ dữ kiện để tính đòi hỏi ta phải đi tính dữ kiện thiếu đó rồi mới tính được diện tích đa giác
+ Đa giác có công thức tính nhưng nếu sủ dụng công thức vẫn không thể tính nổi thì phải thông qua diện tích của đa giác khác và sử dụng các tính chất đã nêu ở trên
+ Tính diện tích của một đa giác không có công thức thì ta cần biến đổi diện tích này bằng diện tích của hình khác đã có biết cách tính diện tích
Bài 1: Cho tam giác ABC cân ở A, AB = AC = 5cm, BC = 6cm Gọi O là trung điểm của đường cao AH Các tia BO và CO cắt cạnh AC và AB lần lượt ở D và
H và O là những điểm đặc biệt trên các đoạn
AC, AH nên ta dễ dàng tìm được mối quan
hệ đó bằng cách lấy thêm điểm N là trung điểm của DC
Trang 9 SABC = 2
12cm 2
4.6 2
Phân tích đề bài và hướng giải:
Hs cần nhận thấy SABCD = 1 nên dễ dàng suy ra SBCD =
2
1
Để tính SMQDC thì phải thông qua SBCD và SBMQ
Do đó ta cần phải tìm mối quan hệ của SBMQ với SBCD
Để tìm được mối liên hệ đó ta phải xét xem Q nằm trên BD có ở vị trí đặc biệt không bằng cách lấy thêm điểm N là trung điểm của AD
Bài 3: Cho hình chữ nhật ABCD, trên cạnh BC lấy M: BM =
Trang 10Nên để tính diện tích của AMN ta phải làm
SAMN = SABCD - SABN - SCMN - SADN
(b) Tính SMNQP theo SABCD cần phải tìm mối liên hệ SMNPQ với SAMN vì các đỉnh của tứ giác nằm trên cạnh của AMN
Muốn tìm mối liên hệ đó rõ ràng phải thông qua APQ
Ta nhận thấy APQ và AMN có hai đáy cùng thuộc một đường thẳng nên ta phải kẻ thêm đường vuông góc PK và MH Từ đó suy ra lời giải của bài toán
SAPQ 2 PK AQ
1
SAMN MH AN
MH.AN 2
Phân tích đề bài và hướng giải:
Để giải câu (a) hs dễ dàng nhận ra phải
sử dung tính chất 1: Nếu một đa giác được chia thành các đa giác không có điểm chung thì diện tích của nó bằng tổng diện tích của các đa giác đó ( tính cộng)
Trang 11Bài 4: Cho ABC có AB = 3; AC = 4, BC = 5 Vẽ các đường phân giác AD, BE,
CF Tính diện tích tam giác DEF
Bài giải: ABC có AB = 3, AC = 4, BC = 5
Nên ABC vuông tại A
tự AE
3 4
Cmtt như trên ta tính được DB = 15
7 ( Dựa vào định lí đường phân giác trong tam giác) DC = 20
NA = b Tính diện tích hình thoi theo a và b
Phân tích đề bài và hướng giải:
- Để tính được diện tích của DEF thì ta phải
đi tính SABC, SAEF, SBFD, SDFC
Học sinh dễ dàng tính được SABC, SAEF vì đó
là hai tam giác vuông
- Để tính được SBFD, SDFC thì cần phải kẻ thêm đường cao Căn cứ thêm vào giả thiết : có phân giác của các góc nên từ đó suy ra kẻ đường cao
Trang 12M
N H
OA (a b ) a b
Trên cạnh HG lấy hai điểm P, Q : GP = HQ = 2 MF
5 Tính S MNPQ
Trang 13P Q
N M
16cm
14cm
12cm 10cm
H
G
F E
B A
Phân tích đề bài và hướng giải:
a) Ta nhận thấy để tính được S EFGH phải thông qua SABCD, SAEH, SEBF, SFCG, SHGD
là các hình tính được diện tích qua các công thức đã học
b) Vì tứ giác MNPQ có các đỉnh nằm trên cạnh của tứ giác EFGH ở những vị trí đặc biệt theo gt đã nêu Do đó ta cần tìm mối liên hệ giữa tứ giác MNPQ với EFGH Từ đó tính được diện tích của tứ giác MNPQ
5 => SHEM = HEF
2S
5 => SHMF = HEF
3S
1
= SEFGH5 1
.456 = 91,2 (cm2)
Trang 14Bài 7: Cho hình thang ABCD Biết độ dài hai đường chéo là 3 và 5, độ dài đoạn thẳng nối trung điểm hai đáy là 2 Tính diện tích hình thang
P
E
K N
M
D
C B
EKC vuông tại E => AC CP
SCAK = 2.SACP = AC.CP = 6 đvdt
E
N
A
Trang 15Phân tích đề bài và hướng giải:
Do đó để tính SPEQ ta cần phải thông qua các STEPD , STQE , SDPQ
3
2
= CD 3 2
Có MI// CD
3
4 EC
EM CD
MI ED
EI
ES // MB
SC
BS EC
ME mà
3
4 FK
FB FK
FB SC
BS
AB// KP
KP
AB FK
FB =>
3
4 KP
4
3 AB 4
98
27 AD.CD 7
9 7
3 2
1 AD 7
3 CD 7
5 CD 7
4 2
1 ET).TD (DP
MI
7
3 MB
3 2
Trang 16320 AD
231
64 CD.
7
5 2
1 TE.TQ
4 AD.
33
5 2
1 QD.DP 2
II Các bài toán chứng minh băng phương pháp diện tích
1 Các bài toán chứng minh về quan hệ diện tích và quan hệ các đoạn thẳng
+ Ta đã biết một số công thức tính diện tích của những đa giác đã nêu ở trên Do
đó khi biết độ dài của một số yếu tố, ta có thể tính được diện tích của những hình
ấy Ngược lại nếu biết quan hệ diện tích của hai hình từ đó kết hợp với yếu tố đã biết khác, tổng hợp các kiến thức liên quan để suy ra điều cần chứng minh
+ Để so sánh hai độ dài nào đó bằng phương pháp diện tích, ta có thể làm theo các bước sau:
- Xác định quan hệ diện tích giữa các hình
- Sử dụng các công thức diện tích để biểu diễn mối quan hệ đó bằng một đẳng thức có chứa các độ dài
- Biến đổi đẳng thức vừa tìm được ta có quan hệ về độ dài giữa hai đoạn thẳng cần so sánh
Bài 1: Cho hình thang ABCD, BC // AD Các đường chéo cắt nhau tại O Chứng minh rằng: S OAB = S OCD
O
D A
C B
Bài giải:
- Vì BC // AD ( gt) Chiều cao hạ từ B và C cùng xuống AD bằng nhau
SBAD = SCAD
SOAB +SOAD = SOCD + SOAD
Phân tích đề bài và hướng giải:
- Ta nhận thấy OAB và OCD không chung đường cao và cũng không chung cạnh
- BAD và CAD là hai tam giác
có chiều cao bằng nhau và chung đáy AD SBAD = SCAD đpcm
Trang 17Bài 2: Cho hình bình hành ABCD có AB > BC và góc BAD nhọn, đường phân giác của góc BAD cắt CD tại M và cắt đường thẳng BC tại N Gọi O là diểm cách đều ba điểm C, M, N và K là giao điểm của OB và CD
Chứng minh:a) S OBN = S ODC b) S BCK + S NOC = S DOK
Có OM = ON( cmt) => OMN cân
Có OM = OC( cmt ) OCM cân tại O CMO = MCO (2)
Từ (1) và (2) CNO = MCO
Do đó ddcm : OBN = OCD (c.g.c)
Vậy SOBN = SODC
b) SBCK + SNOC = SOBN - SOCK (3)
SDOK = SODC - SOCK (4)
Phân tích đề bài và hướng giải:
a) Ta nhận thấy OBN và OCD có
ON = OM
Vì vậy để cm SOBN = SODC ta nghĩ đến tính chất: hai tam giác bằng nhau thì có diện tích bằng nhau
Do đó ta cần cm: OBN = OCD b) Để cm: SBCK + SNOC = SDOK
ta cần tìm mối liên hệ của SBCK và
SNOC với SOBN SDOK với SODC
Trang 18Q P
K
M
B A
Phân tích đề bài và hướng giải:
Để cm: S DMC = S AKB ta phải tìm các tam giác có diện tích bằng nhau ở trong bài
này và diện tích tam giác đó có mối liên hệ thế nào với diện tích tam giác ta cần chứng minh
- Ta không thể chứng tỏ ngay mối
liên hệ SCKE ,SCKF vớiSABKD
- Cần phải tìm mối liên hệ SABKD
với SABCD; SCKE +SCKF với SABCD
Trang 20Bài giải:
a) Gọi M, N thứ tự là trung điểm của BC và ED
MED có ME = MD (cùng bằng 1/2 BC) nên là tam giác cân
b) Vẽ EE' , NN', DD' vuông góc với BC
Ddcm được NN' là đường trung bình hình thangEE'D'D
Phân tích đề bài và hướng giải:
+ Để cm: SEFG =
4
1
SABCD ta cần
phải biểu diễn SEFG thông qua
diện tích của các hình có liên quan với SABCD
+ Cần dựa vào gt có các đoạn thẳng bằng nhau Có diện tích
Trang 21Bài giải:
Nối AG , CG Ta có:
S EFG = SAEG - SAFG - SAFE
Mà SAEG = SABG + SEBG
Nên S EFG = SABG + SEBG- SAFG - SAFE
S ABGH + S ACIK
N
M
O K
I H
G
D E
C B
A
Phân tích đề bài và hướng giải:
CM: SBCDE = SABGH + SACIK
+ Rõ ràng bài này ta cần vẽ đường phụ
+ Ta cần cm: S BENM = SABGH.; SCDNM = SACIK
Trang 22Bài giải:
Vẽ hình bình hành ABEO ACDO là hình bình hành
Do đó GH IK = {O}
Cho OA BC ={M}; OA DE = {N}
Ddcm được SABGH = SABEO ( chung cạnh, chung đường cao)
SABEO = S BENM ( chung cạnh BE, đường cao từ A và N xuống BE bằng nhau)
S BENM = SABGH
Cmtt SCDNM = SACIK
Do đó : S BENM + SCDNM = SABGH.+ SACIK
Vậy : S BEDC = SABGH.+ SACIK
Bài 10: Cho tứ giác ABCD M và N là trung điểm của AB, CD AN cắt DM tại P,
+ Cần tìm mối liên hệ của SMPNQ với SMDC
+ Cần tìm mối liên hệ SADP với SADN ; SBCQ với SBCN