Lí do chọn đề tài SKKN Đối với học sinh THCS, cú những bài toỏn mà nếu khụng biết sử dụng phương phỏp diện tớch để chứng minh thỡ việc giải bài toỏn đú sẽ gặp nhiều khú khăn.. Đặc biệt l
Trang 1A PHẦN MỞ ĐẦU
*********
I Bối cảnh của đề tài
Môn toán là môn học rất phong phú và đa dạng, đó là niềm say mê của
những ngời yêu thích toán học Đối với học sinh để có một kiến thức vững
chắc, đòi hỏi phải phấn đấu rèn luyện, học hỏi rất nhiều và bền bỉ Đối với giáo viên: Làm thế nào để trang bị cho các em đầy đủ kiến thức? Đó là câu hỏi mà giáo viên nào cũng phải đặt ra cho bản thân
II Lí do chọn đề tài SKKN
Đối với học sinh THCS, cú những bài toỏn mà nếu khụng biết sử dụng phương phỏp diện tớch để chứng minh thỡ việc giải bài toỏn đú sẽ gặp nhiều khú khăn Bởi vậy khi dạy phần diện tớch đa giỏc, tụi cũng rất quan tõm đến vấn đề này, mỗi khi cú điều kiện để nờu ra cho học sinh , tụi đều khụng
bỏ qua Đặc biệt là năm học 2006 – 2007, khi cú yờu cầu luyện thi học sinh giỏi huyện (Giồng Trụm) cho học sinh lớp 8 mà tụi được phõn cụng dạy chủ đề “ Phương phỏp diện tớch trong chứng minh hỡnh học “ thỡ ý định tập hợp cỏc kinh nghiệm giảng dạy của mỡnh và của cỏc đồng nghiệp , đồng thời tỡm tũi bổ sung thờm những dạng bài tập cú liờn quan tới phương phỏp trờn lại càng thỳc giục tụi
Học sinh THCS đó biết sử dụng cụng thức diện tớch để tớnh toỏn vỡ cỏc em đó được làm quen từ Tiểu học Nhưng làm thế nào để HS biết sử dụng chỳng để chứng minh thỡ khụng đơn giản chỳt nào Sau đõy tụi xin được trỡnh bày một số kinh nghiệm của mỡnh kết hợp với những vấn đề mỡnh tỡm tũi học hỏi được để “ Giỳp học sinh biết sử dụng phương phỏp
diện tớch trong chứng minh hỡnh học “
III Lịch sử của SKKN này.
Trong nhiều năm tôi đợc phân công làm nhiệm vụ bồi dỡng học sinh giỏi
tôi đã tích lũy đợc nhiều kiến thức về dạng toán “ phơng pháp diện tích
A.Đặt vấn đề
A PHẦN MỞ ĐẦU
I Bối cảnh của đề tài:
TRƯỜNG THCS TÂN LỢI THẠNH
**********************
Sáng kiến kinh nghiệm
Tên Đề tài:
“ PHƯƠNG PHÁP DIỆN TÍCH TRONG
CHỨNG MINH HèNH HỌC ”
********************************
GV: TRẦN VĂN LAM
Năm học 2010 – 2011.
Tân Lợi Thạnh, tháng01 năm 2011
Năm học 2006 - 2007
Trang 2Hiện nay, đất nước ta đang phát triển và đổi mới ngày càng mạnh mẽ về mọi mặt Bộ GD&ĐT đã đặt vấn đề đổi mới phương pháp dạy học Toán ở bậc THCS Việc vận dụng đổi mới phương pháp dạy họcToán trong gần mười năm qua của giáo viên ở mỗi trường có những thành công và hạn chế khác nhau Nhất là việc dạy học phân môn hình học có nhiều vấn đề còn nhiều trừu tượng và mắc mứu Chính vì thế, hơn 1 năm học qua tôi đã tìm hiểu thực trạng, nguyên nhân khiến cho nhiều học sinh học yếu và không đam mê phân môn hình học và giải pháp khắc phục Từng bước tôi đã vận dụng các giải pháp mà mình tim được và thấy hiệu quả học tập của học sinh
có nâng dần hơn
II Lí do chọn đề tài
Môn toán là môn học rất phong phú và đa dạng, đó là niềm say mê của những người yêu thích toán học Đối với học sinh để có một vốn kiến thức vững chắc, đòi hỏi phải phấn đấu rèn luyện, học hỏi nhiều và bền bỉ Đối với giáo viên làm thế nào để trang bị cho các em đủ kiến thức? Đó là câu hỏi mà giáo viên nào cũng đặt ra cho bản thân
Đối với học sinh THCS, có những bài toán mà nếu không biết sử dụng phương pháp diện tích để chứng minh thì việc giải bài toán đó sẽ gặp nhiều khó khăn Bởi vậy khi dạy phần diện tích đa giác, tôi cũng rất quan tâm đến vấn đề này, mỗi khi có điều kiện để nêu ra cho học sinh , tôi đều không bỏ qua Đặc biệt là năm học 2009 – 2010, khi có yêu cầu dạy môn Tự chọn cho học sinh lớp 8 mà tôi được phân công dạy chủ đề “ Phương pháp diện tích trong chứng minh hình học “ thì ý định tập hợp các kinh nghiệm giảng dạy của mình và của các đồng nghiệp, đồng thời tìm tòi bổ sung thêm những dạng bài tập có liên quan tới phương pháp trên lại càng thúc giục tôi
Học sinh THCS đã biết sử dụng công thức diện tích để tính toán vì các em đã được làm quen từ Tiểu học Nhưng làm thế nào để HS biết sử dụng chúng để chứng minh thì không đơn giản chút nào Sau đây tôi xin được trình bày một số kinh nghiệm của mình kết hợp với những vấn đề
Trang 3mình tìm tòi học hỏi được để “Giúp học sinh biết sử dụng phương pháp diện tích trong chứng minh hình học"
III Giới hạn (phạm vi) nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu "Phương pháp diện tích trong chứng minh hình học và các bài tập vận dụng"
Đối tượng nghiên cứu: Học sinh lớp 8 trường THCS
IV Mục đích nghiên cứu:
Chỉ ra những phương pháp dạy loại bài "Phương pháp diện tích trong chứng minh hình học"
Đôi mới phương pháp dạy học
Nâng cao chất lượng dạy học, cụ thể là chất lượng học sinh giỏi là mũi nhọn
V Điểm mới trong kết quả nghiên cứu:
Nhờ sự nghiên cứu, tìm hiểu và áp dụng đổi mới phương pháp dạy học môn toán nói chung và môn hình hình học nói riêng, tôi đã nhận thấy những ưu điểm cần phát huy, những hạn chế cần khắc phục Bản thân từng bước tìm ra các giải pháp để khắc phục những tồn tại, nhằm nâng dần chất lượng bộ môn và giúp học sinh có hứng thú học tập môn Toán nói chung
và phân môn Hình học nói riêng và đạt hiệu quả cao hơn
B - NỘI DUNG ĐỀ TÀI:
PHƯƠNG PHÁP DIỆN TÍCH TRONG CHỨNG MINH HÌNH HỌC
Trước hết giáo viên phải làm cho học sinh thấy rõ "Phương pháp diện tích trong chứng minh hình học" là gì và ngoài giải các bài tập vê diện tích trong chứng minh hình học thì những dạng bài tập nào được vận dụng nó
và vận dụng nó như thế nào?
I Cơ sở lý luận.
Ở tiểu học, học sinh đã được học về diện tích các hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác … Các công thức về diện tích các hình nói trên chủ yếu được các em ứng dụng trong việc giải quyết các bài tập tính toán có liên quan đến diện tích Lên đến THCS, HS lớp 8 lại tiếp tục được học về
Trang 4diện tích của các hình này nhưng ở diện rộng hơn và sâu hơn Tới đây, ta cũng cần cho học sinh thấy được ngoài ứng dụng tính toán, các công thức tính diện tích còn cho ta mối quan hệ về độ dài của các đoạn thẳng, chúng rất có ích trong một số bài toán chứng minh về đại số cũng như hình học
II Thực trạng của vấn đề:
1 Thuận lợi:
1.1- Về phía người dạy:
- Giáo viên được đào tạo có trình độ chuyên môn nghiệp vụ đạt chuẩn và chuyên tu trên chuẩn, kiến thức khá phong phú đủ năng lực soạn dạy Trong thời gian giảng dạy, giáo viên đúc kết nhiều kinh nghiệm và truyền đạt kinh nghiệm cho nhau Đa số giáo viên có phẩm chất đạo đức tốt, tác phong sư phạm chuẩn mực, có tinh thần trách nhiệm cao, có tâm huyết và giàu lòng yêu nghề mến trẻ
- Đa số giáo viên có tinh thần tự học, tự rèn cao; tìm hiểu, nghiên cứu các tài liệu có liên quan bộ môn Tham gia các phong trào thao giảng, dự giờ, thi giảng,… để nâng dần trình độ chuyên môn nghiệp vụ
- Từng bước nắm bắt sự thay đổi về mọi mặt của đất nước, nhạy bén trước thay đổi của khoa học kĩ thuật hiện đại Giáo viên đã tìm hiểu và vận dụng, đổi mới phương pháp dạy học Đặc biệt là có nhiều giáo viên tiếp xúc, làm quen, thậm chí ứng dụng công nghệ thông tin vào soạn dạy
- Giáo viện dạy toán nhận thấy rõ mối quan hệ giữa Hình học và các môn khoa học tư nhiên khác Ngoài ra, dạy môn Hình học phải gắn với thực tế đời sống, và phải phù hợp với đặc điểm tâm lí của học sinh
1.2- Về phía học sinh:
- Đa số các em chăm ngoan, tích cực học tập Các em thấy được vị trí, vai trò vô cùng quan trong của môn toán Từ đó, các em xác định được mục tiêu, phương pháp để học tốt môn này
- Đa số các em có tinh thần tự học cao Tính chủ động tìm hiểu kiến thức qua sách báo, trên mạng Internet… ở nhiều HS càng được phát huy
Trang 5- Cũng có nhiều học sinhthật sự yêu thích môn Toán học, có niềm sai
mê và hứng thú sáng tạo Số HS đạt điểm giỏi môn Toán học ngày càng nhiều hơn, học sinh giỏi huyện dần dần xuất hiện tuy ít nhưng cũng nhen nhóm niềm hi vọng cho thầy-trò của trường
2 Hạn chế:
2.1 Về phía người dạy:
- Về mặt tâm lí, nhiều giáo viên cho rằng dạy hình học thật khó Vì kiến thức lí thuyết khô khan, thậm chí có nhiều khái niệm từu tượng không gây hứng thú học tập cho học sinh Do vậy mà họ rất e ngại khi phải dạy thao giảng, dự giờ phân môn này Đồng thời thầy cô lo lắng vì học sinh không thích học, lớp thụ động, dẫn đến tiết dạy không thành công
2.2 Về phía học sinh:
- Phân môn hình học cũng được xem là một môn học năng khiếu Nếu học sinh không có năng khiếu phân tích, óc quan sát, trí tưởng tượng thì không thể tự phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề
- Đa số học sinh học yếu môn Toán và Hình học nói riêng là do các
em hỏng kiến thức từ lớp dưới vì đặc trưng của môn Toán là môn hệ thống kiến thức được xây dựng đi lên như xây một búc tường
- Có những học sinh lười học dẫn đến học yếu Mà nguyên nhân chủ yếu do các em không nghe giảng bài, ghi chép không đầy đủ, không làm bài tập,… Có những em lười học trốn tiết liên tục dẫn đến kiến thức bị hụt hỏng không làm được bài tập dẫn đến chán học
III Nội dung và biện pháp giải quyết vấn đề của đề tài:
1 Các tính chất cơ bản về diện tích đa giác.
- Mỗi đa giác có một diện tích xác định diện tích đa giác là một số dương
- Các đa giác bằng nhau có diện tích bằng nhau
- Nếu một đa giác được chia thành những đa giác không có điểm trong chung thì diện tích của nó bằng tổng diện tích của những đa giác đó
- Hình vuông có cạnh có độ dài bằng 1 (đơn vị đo chiều dài) thì có diện tích bằng 1 (đơn vị đo diện tích) Hình vuông này gọi là hình vuông đơn vị
Trang 62 Các công thức diện tích của đa giác
Học sinh xem lại công thức tính diện tích của tam giác và các loại hình của tứ giác
Các công thức suy ra từ diện tích :
- Đướng trung tuyến chia tam giác thành hai tam giác có diện tích bằng nhau
- Những tam giác có chung đáy còn đỉnh thứ ba nằm trên đường thẳng song song với đáy chung thì có diện tích bằng nhau, và ngược lại
- Các tỉ số diện tích :
+ =
+ =
3 Sử dụng phương pháp diện tích để chứng minh một số quan
hệ về độ dài của các đoạn thẳng.
3.1 Một số ví dụ áp dụng diện tích trong chứng minh
Ví dụ 1:
Sau khi học về hằng đẳng thức bình phương của tổng hay hiệu , có bài toán yêu cầu dùng hình học để chứng minh công thức (a+b)2 = a2 + 2ab + b2 và (a-b)2 = a2 - 2ab + b2
Ví dụ 2 : Minh hoạ định lí Pi tago bằng diện tích :
SAMB = SAMC
AA' // BC SABC = SA’BC
Trang 7a) Đặt 4 tam giác vuông bằng nhau lên tấm bìa hình vuông như hình a) Phần bìa không bị che lấp là hình vuông có cạnh bằng c, diện tích của nó là
c2
b) Đặt 4 tam giác vuông bằng nhau đó lên tấm bìa hình vuông như hình b) Phần bìa không che lấp là 2 hình vuông có diện tích lần lượt là a2, b2
Do đó, ta có : c2 = a2 + b2 (trong đó a, b là độ dài lần lượt của 2 cạnh góc vuông, c là độ dài cạnh huyền)
Ví dụ 3 Cho tam giác ABC vuông tại A với đường cao AH Hãy giải
thích vì sao ta có đẳng thức : BC.AH = AB AC
GV gợi ý cho học sinh : Viết công thức tính diện tích tam giác ABC
theo hai cách
Học sinh trình bày được lời giải :
SABC =
2
1
AB AC =
2
1
AH BC BC.AH = AB.AC
GV giới thiệu : Để chứng minh được hệ thức BC.AH = AB.AC, ta
đã sử dụng phương pháp diện tích
3.2 Sau khi cho học sinh tiếp cận với phương pháp diện tích như nêu ở trên , tôi đưa ra một số bài tập cho học sinh tham khảo và luyện tập với yêu cầu dần dần cao hơn
Trang 8Nhưng thời gian giảng dạy chính khoá ở trên lớp không có nhiều để giành cho công việc này, nên tôi phải đưa ra hai hướng : Một là hướng dẫn cho học sinh tự học bằng cách phát cho các nhóm học sinh phiếu học tập trong
đó có ghi sẵn nội dung bài tập và hệ thống câu hỏi dẫn dắt dễ , hai là cho nôi dung bài tập và GV sẽ cùng HS giải quyết hoàn chỉnh bài giải sau 1 tuần học sinh tự thảo luận nhóm hoặc nghiên cứu trước ở nhà
3.2.1 Các phiếu học tập
a - Phi u h c t p s 1 ếu học tập số 1 ọc tập số 1 ập số 1 ố 1
Nội dung bài tập và gợi ý Điền vào để hoàn chỉnh
Bài toán 1: Chứng minh
rằng trong một tam giác
đường cao ứng với cạnh lớn
hơn có độ dài nhỏ hơn
đường cao ứng với cạnh có
độ dài nhỏ hơn
H ư ớng d ẫn
Gỉa sử ta có tam giác ABC,
trong đó AC > AB, các
đường cao tương ứng là CH,
BK Ta phải chứng minh CH
> BK
Hãy viết công thức tính
dtích ABC theo cạnh AB và
AC
Ta có tỉ lệ thức nào
Gỉa sử ta có tam giác ABC, trong đó AC >
AB, các đường cao tương ứng là CH, BK
Ta phải chứng minh CH > BK
2.SABC = …………(theo cạnh AB) 2.SABC = …………(theo cạnh AC)
=> =
DO AC > AB nên …… > …… đpcm
Trang 9Bài 2 (Định lí TaLet) Cho
tam giác ABC D và E lần
lượt thuộc các cạnh AB và
AC Chứng minh rằng nếu
DE // BC thì AD AB AC AE
- Viết công thức tính SDBE
và SCED
- Khi DE // BC, hãy so sánh
BH và CK ; SDBE và SCED ;
SAEB và SADC
- Từ đó so sánh tỉ số
ABC
AEB S S
và tỉ
số
ABC
ADC
S
S
- Tìm mối liên hệ của các tỉ
số trên với các tỉ số AC AE và
AB
AD
Vẽ BH và CK vuông góc với DE
SDBE = …
SCED = …
DE // BC BH … CK ( Bằng khoảng cách giữa hai đường thẳng song song DE và BC )
SDBE ….SCED
SDBE +… = SCED+…
SAEB = SADC
ABC
ADC ABC
ABE S
S S
S
(1) AEB vàABC có chung đường cao xuất phát từ đỉnh B nên
ABC
AEB S
S
(2)
ADC vàABC có chung đường cao xuất phát từ đỉnh C nên
ABC
ADC S
S
(3)
Kết hợp ( ),(…) và … suy ra
AC
AE AB
AD
b Phiếu học tập số 2
Đề bài và hướng dẫn Nội dung điền khuyết
Bài Toán 2: Cho ABC ,
AD la đường phân giác
(DBC) Chưng minh rằng
=
Hướng dẫn giải:
Kẻ DEAB, DF AC
Trang 10Hướng dẫn giải:
Kẻ DEAB, DF
AC Em có NX gì DE □
DF
Đường p/g AD chia hình
ABC thành 2 tam giác Em
hãy viết công thức tính diện
tích 2 tam giác đó theo 2
cách
Ta có:
SABD = ……
SACD = ……
= (1) vế phải
Mặt khác: ABD, ACD có cùng…… xuất phát
từ A nên:
= (2) vế trái
Từ (1) và (2) ta suy ra:
= đpcm
Bài toán 4: Cho hình thang
ABCD.Qua điểm I nằm trên
đường thẳng nối trung điểm
hai cạnh đáy ta kẻ đường
thẳng song song với cạnh
đáy Đường thẳng này cắt
cạnh bên AD tại E và cạnh
bên CB tại điểm F Chứng
minh rằng: IE = IF
Hướng dẫn c/m:
Gọi thêm, kẻ thêm yếu tố
phụ
Em so sánh SAMND SBMNC
SEAM SFBM , SEDN SFCN
Gọi M,N la các trung điểm của các cạnh đáy
hình thang Ta dễ dàng chứng minh SMEN =
SMFN.
Thật vậy: Gọi H, K là chân đường vuông góc
từ E, F đến MN , ta có:
SAMND SBMNC
SEAM SFBM (cùg ch.cao , đáy bằg nhau)
SEDN SFCN (cùg ch.cao , đáy bằg nhau)
Trang 11Em có nhận xét gì về diện
tích 2 tam giác EHI và
FKI
SAMND– (SEAM + SEDN) SBMNC - (SFBM + SFCN)
SMEN SMFN
EH FK
EHI FKI
EI FI
3.2.2 Các bài tập tự luận
a> Áp dung chứng minh đẳng thức (bất đ t) của đoạn thẳng
Bài Toán1: Cho tam giác ABC với ba đường cao AA’, BB’, CC’ Gọi H là
trực tâm của tam giác đó Chứng minh rằng : 1
'
' '
' '
'
CC
HC BB
HB AA
HA
Bài Toán 2: Cho ABC , Điểm M thuộc miền trong tam giác, AM, BM,
CM cắt cạnh BC, AC, AB lần lượt tại D,E,F CMR: + + = 1
Bài toan 3: Cho hình bình hành ABCD Lấy một điểm M trên cạnh BC và
một điểm N trên cạnh AB sao cho AM = CN Chứng minh rằng đỉnh D của hình bình hành cách đêu hai đường thẳng AM, CN
Giải:
Áp dụng tính chất về tỉ số diên tích, ta có: = =
= = (1)
Tương tự, ta cũng có:
= (2) = (3)
Từ (1), (2) và (3) ta suy ra + + = 1
Hướng dẫn giải:
HBC, ABC có cùng cạnh đáy BC nên:
= ; = ; = + + = + + = = 1