A- Phần mở đầu I- Lý do chọn đề tài - Dạy học toán 8 ta bắt gặp các công thức tính diện tích đa giác và tính chất diện tích đa giác.. Nhìn chung việc khai thác công thức diện tích và tín
Trang 1A- Phần mở đầu I- Lý do chọn đề tài
- Dạy học toán 8 ta bắt gặp các công thức tính diện tích đa giác và tính chất diện tích đa giác Nhìn chung việc khai thác công thức diện tích và tính chất diện tích để giải các dạng toán là còn khá khiêm tốn Hiện nay cha có nhiều tài liệu khai thác công thức diện tích đa giác để giải các dạng toán, có chăng chỉ là những bài viết vận dụng công thức diện tích để giải một vài dạng toán
đơn lẽ chứ cha có tính tổng hợp
- Khi nghiên cứu về diện tích đa giác nếu chúng ta biết nhìn các công thức khô khan đó dới nhiều khía cạnh khác nhau và vận dụng khéo léo ta sẽ giải
đợc khá nhiều dạng toán
- Để học sinh có kỹ năng vận dụng diện tích vào các dạng toán, cũng nh góp thêm vào kho tàng toán học một điều nhỏ bé, tôi đã chọn đề tài “ áp dụng diện tích để giải các dạng toán THCS” để nghiên cứu
II- Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Củng cố kiến thức về diện tích đa giác
- Hình thành và rèn luyện kỹ năng để giải một số dạng toán ở THCS
- Trao đổi với đồng nghiệp một số kinh nghiệm giảng dạy
III- Nhiệm vụ của đề tài
- Nhắc lại kiến thức cơ bản về diện tích đa giác (lớp 8,9)
- Khai thác diện tích đa giác dới nhiều góc đô, áp dụng giải một số dạng toán
ở THCS nh :
Tính độ dài đoạn thẳng
Tính tỷ số của các đoạn thẳng
Chứng minh các đẳng thức hình học
Chứng minh các đẳng thức hình học
Giải các bài toán đại số
thông qua các bài tập cụ thể
- Tổng hợp hệ thống các dạng toán giải bằng phơng pháp sử dụng diện tích tam giác đã có, đồng thời tìm tòi các dạng khác cũng nh giải bằng phơng pháp sử dụng diện tích đa giác
IV- Phạm vi đề tài
- Cũng cố và khai thác kiến thức về diện tích đa giác ở toán THCS (chủ yếu ở toán 8)
- Nghiên cứu giải các dạng toán ở THCS (chủ yếu ở lớp 8, lớp 9)
V- Đối tợng nghiên cứu
- Diện tích đa giác ở toán 8 THCS
- Học sinh THCS: Lớp 8, 9
VI- Phơng pháp nghiên cứu
- Tham khảo tài liệu, tổng hợp, hệ thống hoá
- Phân tích, tơng tự hoá, đặc biệt hoá, khái quát hoá
- Trao đổi, thảo luận, rút kinh nghiệm
- Kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm
B Nội dung I- Các kiến thức cơ bản
1 Khái niệm diện tích đa giác
Số đo của phần mặt phẳng bị giới hạn bởi 1 đa giác là diện tích đa giác
đó
Mỗi đa giác có một diện tích xác định Diện tích của đa giác là một số dơng
Các tính chất của đa giác:
T/c 1 Hai tam giác bằng nhau thì có diện tích bằng nhau
Trang 2T/c 2 Nếu một đa giác đợc chia thành những đa giác không có
điểm chung thì diện tích của đa giác đó bằng tổng diện tích của những đa giác đó
T/c 3 Nếu chọn hình vuông có có cánh 1 cm, 1dm, 1m…, làm đơn, làm đơn
vị diện tích thì đơn vị diện tích tơng úng là: 1 cm2, 1dm2, 1m2,…, làm đơn
Diện tích đa giác thờng đợc kí hiệu bằng chữ S (Ví dụ: Diện tích đa giác ABCD thì đợc kí hiệu là SABCD hoặc S )
2 Công thức tính diện tích của một số đa giác
2.1 Hình chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông
a) Hình chữ nhật: Diện tích hình chữ nhật bằng tích 2 kích thớc của nó
S = a.b b) Hình vuông: Diện tích hình vuông bằng bình phơng cạnh của nó
S = a2
c) Tam giác vuông: Diện tích tam giác vuông bằng nửa tích hai cạnh góc vuông
S =
2
1
a.b
2.2 Diện tích tam giác: Diện tích tam giác bằng nữa tích của 2 cạnh với chiều cao tơng ứng cạnh đó
S =
2
1
a.h
2.3 Diện tích hình thang: Diện tích hình thang bằng nữa tổng hai đáy với chiều cao
S =
2
1
(a+b).h
2.4 Diện tích hình bình hành: Diện tích hình bình hành bằng tích của 1 cạnh với chiều cao tơng ứng với cạnh đó
S = a.h
2.5 Diện tích tứ giác có hai đờng chéo vuông góc, diện tích hình thoi:
a) Diện tích tứ giác có hai đờng chéo vuông góc: Diện tích tứ giác có hai đ-ờng chéo vuông góc bằng nữa tích hai đđ-ờng chéo
S =
2
1
d1.d2
b) Diện tích hình thoi:
+ Diện tích hình thoi bằng nữa tích hai đòng chéo
2
d
1
d
h
a
a
h
h
a
a b
a
b
a
b
Trang 3S =
2
1
d1.d2
+ Diện tích hình bình hành bằng tích của một cạnh với chiều cao tơng ứng
3 Phơng pháp diện tích 3.1 Phơng pháp diện tích là phơng pháp sử dụng kiến thức diện tích đa giác ( tính chất, công thức tính diện tích) để giải các dạng toán liên quan
3.2 Một số kết quả liên quan đến diện tích cần ghi nhớ a) Hai tam giác đồng dạng thì tỉ số diện tích bằng bình phơng tỉ số đồng dạng
b) Hai tam giác có chung đáy (hai đáy bằng nhau) thì tỉ số diện tích bằng
tỉ số hai đờng cao c) Hai tam giác có hai đờng cao bằng nhau thì tỉ số diện tích bằng tỉ số hai đáy
II- Các dạng toán sử dụng phơng pháp diện tích đa giác Dạng 1: Tính độ dài đoạn thẳng
Bài 1: Cho tam giác ABC, Aˆ = 90 , AB = 3 cm, AC = 4 cm, đờng cao AH Tính AH
Giải:
SC = AB 2 AC2 = 5(cm)
SABC=
2
1
AB.AC = 6(cm2) Lại có SABC=
2
1
AH.BC AH=
BC
S ABC
2
= 2,4 cm Bài 2: Cho hình thoi ABCD cạnh 3cm, hai đờng chéo AC=6cm, BD=5cm.Tính khoảng cách từ đỉnh A đến các cạnh đối diện?
Giải: Khoảng cách từ đỉnh A đến hai cạnh BC và CD đều bằng nhau Kẻ AH vuông góc với CD(H thuộc CD)
SABCD=
2
1
AC.BD= 15cm Lại có: SABCD= AH.DC AH=
CD
S ABC
= 3,75cm
Dạng 2: Tính tỉ số đoạn thẳng
Bài 1: Cho a//b, trên a lấy B và C, trên b lấy D và E, sao cho góc ADB bằng góc AEC và bằng 90 .Giả sử CE= 2, DB=3, DB=4, EA=5.Tính
AC AB
Giải: a//b khoảng cách từ D và E đến a là bằng nhau
AC
AB
=
AEC
ADB S
S
(chiều cao bằng nhau)
AC
AB =
25 21
Bài 2: Trên các cạnh AC và AB của tam giác ABC lấy B1 và C1 tơng ứng.Gọi
0 là giao điểm của BB1 và CC1 Hãy tính
1
AC
OB
nếu biết
1
1
AC
BC
=m và
1
1
AB
CB
=n
2
d
1
d
Trang 4OB
BO
=
OC
B
BOC
S
S
1
OC
B
AOC
S
S
1
=
C
B
C
A
1
=
C B
C B AB
1
1
1
=1 +
C B
AB
1
1
=1+
h
1
BOC và AOC có chung OC nên
AOC
BOC S
S
=
AH
BI
, mà
AH
BI
= 1
1
AC
BC
=m
1
OB
BO
=
OC B
BOC
S
S
1
=
AOC
BOC S
S
OC B
AOC S S
1
=m.( 1+
h
1
)
Dạng 3: Chứng minh hệ thức hình học
Bài 1: Chứng minh định lý Talet trong tam giác: Cho tam giác ABC, nếu DE//
BC thì:
AB
AD
=
AC AE
Giải: Nối B với C; C với D ta có:
AB
AD
=
SABE
S ADE
(2 tam giác chung đờng cao) (1)
AC
AD
=
ACD
ADE
S
S
(2 tam giác chung đờng cao) (2)
SBEC=SDBC (chung đáy BC, hai đờng cao bằng nhau)
SABC – SBEC = SABC - SDBC SABC = SACD (3)
Từ (1), (2), (3) suy ra:
AB
AD
=
AC AE
Bài 2: Chứng minh tính chất đờng phân giác
Trong tam giác ABC, nếu AD là đờng phân giác thì:
DC
DB
=
AC AB
Giải:
DC
DB
=
ADC
ABD S
S
( chung đờng cao) (1)
AD là đờng phân giác DH=DI
AC
AB
=
ADC
ABD
S
S
(2) (Vì hai đờng cao kẽ từ D bằng nhau)
Từ (1) và (2) suy ra
DC
DB
=
AC AB
Bài 3: Cho ABC cântại A, M bất kỳ thuộc BC Kẽ MH và MK lần lợt vuông góc với AB, AC(H và C thuộc AB và AC).BI là đờng cao của ABC Chứng minh rằng MH+MK=BI
Giải: S ABM =
2
1
MH.AB MH =
AB
S ABM
2
Tơng tự ta có: MK =
AC
S ACM
2
AC
S
S ABM ACM) (
(Vì AB = AC)
AC
S ABC
2
= BI
Trang 5Bài 4: (Định lý Xêra)Cho ABC, lấy điểm 0 trong tam giác; AO, BO,CO lần lợt cắt AB, BC, CD tại A1, B1, C1.Chứng minh:
C B
AB
1
1
B A
CA
1
1
A C
BC
1
1
=1 Giải:
1
1
AC
BC
=
ABD
ACD
S
S
;
A C
BC
1
1 =
D AC
BCD S
S
;
C B
AB
1
1
=
D BC
ABD S S
Nhân vế theo vế của 3 đẳng thức ta có đpcm
Bài 5: Cho ABC, lấy điểm 0 trong tam giác; AO, BO,CO lần lợt cắt AB,
BC, CD tại A1, B1, C1.Chứng minh:
1
1
BB
OB
+ 1
1
AA
OA
+ 1
1
CC
OC
=1 Giải: Đặt S = SABC, S1=SOBC, S2= SOAC, S3 = SOAB
1
1
AA
OA
=
1
1
A
AB
OBA
S
S
=
1 1
ACA
OCA S
S
1
1
AA
OA
=
ABC
OBC S
S
=
S
S1
Tơng tự ta có:
1
1
BB
OB
=
S
S2
; 1
1
CC
OC
=
S
S3
Do đó
1
1
BB
OB
+
1
1
AA
OA
+ 1
1
CC
OC
=
S
S1
+
S
S2
+
S
S3
=1
Bài 6 Cho hình bình hành ABCD Các điểm M,N theo thứ tự thuộc các cạnh
AB, BC sao cho AN = CM Gọi K là giao điểm của AN và CM Chứng minh rằng KD là tia phân giác của góc AKC
Giải: Kẻ DH KA, DI KC, ta có:
DH.AN = 2 SADN (1)
DI.CM = 2 SCDM (2)
Lại có SADN =
2
1
SABCD
SCDM =
2
1
SABCD SADM = SCDM (3)
Từ (1), (2) và (3) suy ra DH.AN = DI.CM
Do AN = CM suy ra DH = DI suy ra KD là phân giác góc AKC
Dạng 4: Chứng minh BĐT hình học
Bài 1: Cho tam giác ABC (AC >AB), đờng cao BI D là điểm nằm giữa B và
C Gọi BH và CK theo thứ tự là các đờng vuông góc kẻ từ B và C đến đờng thẳng AD Chứng minh rằng: BH + Ck > BI
Giải: Ta có : BI =
AC
S ABC
2
(1)
BH =
AD
S ABD
2
CK =
AD
S ACD
2
BH + CK =
AD
S
S ABD ACD) (
=
AD
S ABC
2
(2) Lại có AD < AC (3) (Ta dễ dàng chứng minh đợc điều này khi xét các tr-ờng hợp của góc BAC)
Từ (1), (2) và (3) suy ra BH + Ck > BI
Trang 6Bài 2: Gọi ha, hb, hc là ba đờng cao của một tam giác chứng minh rằng
a
h
1
<
b
h
1
+
c
h
1
Giải: Gọi diện tích tam giác là S, ba cạnh ứng với 3 đờng cao ha, hb, hc là a,
b, c ta có:
a =
a
h
S
2
; b =
b h
S
2
; c =
c h
S
2
a < b + c ( BĐT tam giác) suy ra
a h
S
2
<
b h
S
2
+
c h
S
2
suy ra
a
h
1
<
b
h
1
+
c
h
1
Bai 3: Trong tam giác ABC ta lấy M, ký hiệu khoảng cách từ M tới đỉnh A của Tam giác là Ra, còn khoảng cách tới cạnh CA và AB là db và dc Chứng minh rằng: a.Ra c dc+ b.db
Giải:
Vẻ BK và CL vuông góc với AM
( K và L thuộc AM)
Đặt BK = a1, CL = a2 ta có: a1+a2 a
Suy ra aR a a R a a R a S ACM S ABM bd b cd c
2
1 2
1 2
1 2
1 2
1
1
Bài 4: Cho tam giác ABC, M nằm trong tam giác Các đờng thẳng AM, BM,
CM cắt các cạnh của tam giác tơng ứng tại các điểm A1, B1, C1 Chứng minh
1 1
1
M C
CM M B
BM M
A
AM
Giải:
Đặt a = SMBC, b = SMAC, c = SMAB ta có: 1+
a
b a a
c b a S
S M A
AA M
A
M A AM
M
A
AM
MBC
1
1 1
1 1
suy ra
a
c b M
A
1
(1) Chứng minh tơng tự ta có B BM M cb a
1
và C CM M ac b
1
(2)
Ta biết rằng với các số dơng a, b và c ta có (a+b)2 4ab
(b+c)2 4bc (c+a)2 4ac Suy ra (a+b)(b+c)(c+a) 8abc
Từ (1) và (2) suy ra đpcm
Dạng 5: Giải toán Đại số bằng phơng pháp diện tích
Bài 1: Tìm nghiệm nguyên của các phơng trình sau:
a) x2+10x = 39
b) x2-8x = 33
Giải:
a) Giả sử x là cạnh của một hình vuông
thì x2 là diện tích của hình vuông đó
Trang 7Kéo dài 2 cạnh hình vuông thêm 5 đơn vị
ta đợc hình vuông mới có cạnh là x+5,
có diện tích bằng: (x+5)2 = x2 + 10x + 25 = 39 + 25 = 64 suy ra x = 3
b) Giả sử x là cạnh của một hình vuông
Giảm hai cạnh của hình vuông đi 4 đơn vị
ta đợc hình vuông mới có cạnh là x – 4,
có diện tích bằng:
(x-4)2 = x2-8x+16 = 33 + 16 = 49 suy ra x = 11
Bài 2: Với x, y, z, t dơng thì
) )(
( ) )(
( ) )(
(x2 z2 y2 z2 x2 t2 y2 t2 xy zt
Gải: Vì x, y, z, t > 0 nên luôn tồn tại tứ giác ABCD có ACBD tại O, vói OA= x, OC=y, OB= z, OD=t
Dễ thấy AB= x 2 z2
BC = y 2 z2
CD= y 2 t2
AD = x 2 t2
SABC = h AB BC.AC
2
1 2
1
1
SADC = h AD DC.AD
2
1 2
1
2
SABCD = SABC +SADC
SABCD = ( )( )
2
1
t z y
Vậy (x2 z2 )(y2 z2 ) (x2 t2 )(y2 t2 ) (xy)(zt)
C Kết quả thu đợc
Sau 5 năm công tác dạy học ở trờng THCS, tôi đã tổng họp, bổ sung và phát triển những dạng toán giải đợc bằng phơng pháp diện tích Đồng thời đã đa vào giảng dạy(Dạy đại trà và dạy bồi dỡng học sinh giỏi) và thu đợc:
- Học sinh nắm chắc, sâu sắc hơn về diện tích đa giác
- Chất lợng giảng dạy thu đợc sau khi tiến hành kiểm tra là: Giỏi 20%, khá 35% , trung bình 45%
- Hứng thú và sự sáng tạo trong giải toán của học sinh đợc nâng lên rõ rệt
D Kết luận
Đề tài chỉ khai thác một phần kiến thức nhỏ, song theo tôi nó rất hữu ích trong dạy học toán Với học sinh, đề tài phát huy đợc t duy sáng tạo, rèn luyện đợc kỹ năng vận dụng và hình thành cho các em niềm say mê học toán Với các bạn đồng nghiệp, đề tài là tài liệu tham khảo bổ ích phục vụ cho công tác giảng dạy, nghiên cứu toán
ở đề tài này, mặc dù tôi đã dày công nghiên cứu song không thể không có những thiếu sót, vì vậy rất mong đợc sự đóng góp chân thành của các bạn
đồng nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Yên Thành, tháng 5 năm 2008
Ngời viết