1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SỔ tự học BDTX 19 20 mỹ QUYỀN

48 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 3,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾ HOẠCH Bồi dưỡng thường xuyên Giáo viên tiểu học KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN Bồi dưỡng chính trị, thời sự, nghị quyết, chính sách của Đảng, Nhà nước như: Chỉ thị nhiệm vụ năm học 20172018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo về yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học 20172018

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 11 TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN THỊ NHỎ - -

KẾ HOẠCH Bồi dưỡng thường xuyên

Giáo viên tiểu học

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do –Hạnh phúc

KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN

Năm học 2019 - 2020

- Họ và tên giáo viên: NGUYỄN MỸ QUYỀN Giới tính : NỮ

- Ngày tháng năm sinh: 22/8/1991 Năm vào ngành GD : 2014

- Trình độ học vấn : 12/12 Trình độ CM : Đại học Sư phạm

- Trình độ ngoại ngữ : Anh văn ( chứng chỉ B)

Trình độ tin học : Chứng chỉ A

- Nhiệm vụ được giao trong năm học: GVCN lớp 4/1 Tổ chuyên môn: 4

I CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH :

Căn cứ Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 của Bộ Giáo dục vàĐào tạo về việc ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Tiểu học;

Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2015 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyêncán bộ quản lý trường tiểu học;

Căn cứ Kế hoạch số 1134/KH-GDĐT ngày 13 tháng 9 năm 2018 của PhòngGiáo dục và Đào tạo về kế hoạch Bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ quản lý, giáoviên mầm non, tiểu học và trung học cơ sở năm học 2019-2020,

Trường Tiểu học Nguyễn Thị Nhỏ ban hành Kế hoạch bồi dưỡng thườngxuyên (BDTX) cho cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên tiểu học năm học 2019-2020như sau:

Căn cứ kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên của tổ khối năm học 2019-2020

Dựa vào tình hình thực tế, cá nhân tôi tự đề ra kế hoạch bồi dưỡng thường xuyêncho bản thân trong năm học 2019 - 2020 như sau:

II MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

* Giáo viên học tập BDTX để cập nhật kiến thức về chính trị, kinh tế- xã hội,bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học,năng lực khác theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên, yêu cầu nhiệm vụ nămhọc, cấp học, yêu cầu phát triển giáo dục của địa phương, yêu cầu đổi mới và nângcao chất lượng giáo dục

* Phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên, năng lực tự đánh giáhiệu quả BDTX, năng lực tổ chức, quản lý hoạt động tự học, tự bồi dưỡng giáo viêncủa nhà trường, của phòng giáo dục và đào tạo và của sở giáo dục và đào tạo

Trang 3

Cụ thể:

- Trang bị kiến thức cho giáo viên về tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ ChíMinh, về đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, chính sách phát triển giáo dụctiểu học, chương trình, sách giáo khoa, kiến thức các môn học, hoạt động giáo dụcthuộc chương trình giáo dục tiểu học

- Nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên tiểu học, nâng caomức độ đáp ứng của giáo viên tiểu học với yêu cầu phát triển giáo dục tiểu học vàyêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học

- Việc đánh giá giáo viên theo chuẩn và theo chỉ đạo đổi mới giáo dục củaNgành để từng bước cải thiện và nâng cao năng lực đội ngũ nhà giáo qua từng năm

- Thực hiện tốt các yêu cầu về nội dung bồi dưỡng, điều kiện tổ chức thực hiệnbồi dưỡng, hình thức bồi dưỡng phù hợp với điều kiện thực tế địa phương và nhiệmvụ năm học Việc bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp, phẩm chất đạo đức củagiáo viên để đáp ứng yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp và tiêu chuẩn chức danh nhằmthực hiện tốt các nhiệm vụ của hạng chức danh nghề nghiệp

- Tăng cường hình thức bồi dưỡng thường xuyên qua mạng, bồi dưỡng thôngqua sinh hoạt tổ chuyên môn và tự bồi dưỡng theo phương châm học tập suốt đời.Phát huy vai trò của đội ngũ giáo viên trong việc kiểm tra, hướng dẫn và bồi dưỡnggiáo viên tại chỗ

III ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:

 Tổng số học sinh: 37 ; Nam: ; Nữ 14

 Học sinh Hoa: 5

1) Thuận lợi:

- Được sự quan tâm sâu sát, nhiệt tình của Ban Giám Hiệu và Hội Cha mẹ học sinh

- Được sự hỗ trợ và giúp đỡ nhiệt tình của các đồng nghiệp trong trường nên tôi rất

an tâm công tác và luôn hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao

- Đồng nghiệp luôn năng động sáng tạo, có năng lực và trình độ chuyên môn

- Trang thiết bị và đồ dùng dạy học đầy đủ ; trường lớp khang trang, sạch sẽ, thoángmát

- Nhiệt tình trong công tác và bắt nhịp kịp những thông tin

- Có trình độ chuyên môn vững vàng

- Không ngừng học tập để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

- Sĩ số học sinh vừa phải Khả năng học tập của học sinh tương đối đều, đa số họcsinh ngoan, lễ phép

- Thông tin 2 chiều kịp thời, tốt

2) Khó khăn:

Trang 4

IV NỘI DUNG, HÌNH THỨC, KẾ HOẠCH TỰ BDTX:

1 Khối kiến thức bắt buộc:

1.1 Nội dung bồi dưỡng 1: 30 tiết / năm học / giáo viên.

Thời

Hình thức thực hiện Số tiết

Tháng

8 /2019

Bồi dưỡng chính trị, thời sự, nghị quyết,

chính sách của Đảng, Nhà nước như: Chỉ thị

nhiệm vụ năm học 2017-2018 của Bộ Giáo

dục và Đào tạo; các văn bản chỉ đạo của Bộ

Giáo dục và Đào tạo về yêu cầu thực hiện

nhiệm vụ năm học 2017-2018

Bồi dưỡng chính trị hè tại

Tháng

9/2019

Thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW ngày 15 tháng

5 năm 2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh

học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong

cách Hồ Chí Minh với nội dung chuyên để

học tập năm 2017: “Học tập và làm theo tư

tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh về

phòng, chống suy thoái tư tưởng chính trị,

đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển

hóa” trong nội bộ”

Học tập tại trường và tự

Tháng

10/2019

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013

của Ban Chấp hành Trung ương về đổi mới

căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo và

Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày

28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương

trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông;

Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015

của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án

đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo

dục phổ thông; chương trình giáo dục phổ

Tháng

9/2019 - Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018 Cá nhân tự nghiên cứu 10

Tháng

10/2019

- Kĩ năng mềm trong hoạt động giảng dạy

tiếng Anh ở Tiểu học (hoặc Chuyên đề Giáo Cá nhân tự nghiên cứu 10

Trang 5

dục Đạo đức học sinh thông qua các câu

chuyện kể về Bác Hồ)

Tháng

11/2019

- Dạy trẻ khó khăn trong học tập (5 tiết)

- Phòng chống xâm hại (5 tiết) Cá nhân tự nghiên cứu 10

2 Khối kiến thức tự chọn:

Nội dung bồi dưỡng 3: 60 tiết/năm học/ giáo viên

Thời gian Mã mô

- Chuyên đề Hoạt động trải nghiệm” và giảng dạy Lịch

11/2019 CĐ - Điểm mới trong chương trình GDPT.2018-Môn Toán 5Tháng

1 Những vấn đề chung về giáo dục học sinh khiếm thị

2 Phương pháp và phương tiện giáo dục hòa nhập trẻkhiếm thị bậc tiểu học

3 Những kỹ năng đặc thù trong giáo dục học sinhkhiếm thị

4 Rèn luyện kỹ năng đọc – viết chữ Braille

1 Phát triển chuyên môn về ứng dụng công nghệ thông

tin trong dạy học

2 Cơ sở lí luận của việc vận dụng kĩ thuật webquest vào dạy học

5 tiết

5 tiết

Trang 6

TH 39

1 Một số vấn đề chung về kỹ năng sống và giáo dục kỹnăng sống qua các môn học ở tiểu học ( Mục tiêu, yêucầu )

2 Nội dung và địa chỉ giáo dục kỹ năng sống qua một sốmôn học như Tiếng Việt, Đạo đức, TN _ XH:

3 Một số biện pháp rèn kĩ năng sống cho học sinh thông qua các môn học và hoạt động ngoài giờ lên lớp

5 tiết

5 tiết

15 tiết

V HÌNH THỨC BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN:

1 Bồi dưỡng thường xuyên bằng tự học kết hợp với các sinh hoạt tập thể về chuyên

môn, nghiệp vụ tại tổ chuyên môn của nhà trường, hoặc cụm trường

2 Bồi dưỡng thường xuyên tập trung nhằm hướng dẫn tự học, thực hành, hệ thống

hóa kiến thức, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn những nội dung bồi dưỡng thườngxuyên khó; trao đổi về chuyên môn, nghiệp vụ và luyện tập kĩ năng

3 Bồi dưỡng thường xuyên theo hình thức học tập từ xa (qua mạng Internet).

VII BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:

- Nghiên cứu quy chế, chương trình BDTX và các văn bản chỉ đạo của ngành và nhàtrường về công tác Bồi dưỡng thường xuyên

- Xây dựng và hoàn thành kế hoạch BDTX của cá nhân trình Hiệu trưởng phê duyệt;nghiêm chỉnh thực hiện các quy định về BDTX của nhà trường

- Thực hiện nghiêm túc công tác tự bồi dưỡng, có vở ghi chép cẩn thận, thực hiệnđúng theo kế hoạch bồi dưỡng đã đề ra

- Thường xuyên tự đọc, tự nghiên cứu tài liệu liên quan đến nội dung bồi dưỡng

- Thường xuyên trao đổi với đồng nghiệp và tổ chuyên môn về kinh nghiệm giảngdạy, kinh nghiệm tự bồi dưỡng và yêu cầu giải đáp các vấn đề khó cần giải đáp.Tham gia các lớp tập huấn (nếu có)

- Báo cáo quá trình học tập, kết quả tự bồi dưỡng theo yêu cầu của các cấp quản lý

- Ôn tập và dự kiểm tra theo quy định

Trên đây là kế hoạch BDTX năm học 2019 – 2020 của cá nhân tôi Rất mongđược sự đóng góp ý kiến của BGH và các bạn đồng nghiệp để kế hoạch tự bồi dưỡngcủa tôi được hoàn thiện hơn và được thực hiện có hiệu quả hơn trong năm học này

Trang 7

TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN THỊ NHỎ

SỔ TỰ HỌC

NỘI DUNG BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN

Người thực hiện : Nguyễn Mỹ Quyền

Chức vụ: Giáo viên

NĂM HỌC 2019-2020

Trang 8

1/ Trong các lĩnh vực phát triển kinh tế biển nước ta hiện nay (khai thác và chế biến hải sản; kinh tế hàng hải; khai thác, chế biến dầu khí; xây dựng các khu kinh tế ven biển; phát triển du lịch và nghỉ dưỡng biển) đồng chí tâm đắc nhất nội dung nào, vì sao? Theo đồng chí, để lĩnh vực này tiếp tục phát triển trong thời gian tới, chúng ta cần thực hiện những giải pháp gì?

* Tổng quan:

- Khai thác tiềm năng biển, đảo là vấn đề quan trọng mang tính chiến lược ở hầu hếtcác quốc gia trên thế giới, kể cả các quốc gia có biển và không có biển Trong điềukiện các nguồn tài nguyên trên đất liền ngày càng cạn kiệt, các nước ngày càng quantâm tới biển Việc phát triển kinh tế biển trở thành xu thế tất yếu trên con đường tìmkiếm và đảm bảo các nhu cầu về nguyên, nhiên liệu, năng lượng, thực phẩm cũngnhư không gian sinh tồn cho loài người trong tương lai Nhìn lại bức tranh kinh tếbiển Việt Nam trong thời gian qua, tuy có những thành tựu đáng kể nhưng vẫn ẩnchứa nhiều nguy cơ, thách thức Việc phát triển kinh tế biển ở một số nơi, một số khuvực đã có những sự việc ảnh hưởng nhất định đến môi trường, kinh tế – xã hội… cácđịa phương và vùng miền Vì vậy, yêu cầu về việc phát triển kinh tế biển một cáchhài hòa, bền vững đã và đang được đặt ra một cách cấp bách

- Vùng biển nước ta thuộc Biển Đông, nằm án ngữ trên các tuyến hàng hải và hàngkhông huyết mạch giao thương giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương, giữa Châu

Âu, Trung Cận Đông với Trung Quốc, Nhật Bản và các nước trong khu vực; ở cả bốnphía đều có đường thông ra Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương qua các eo biển.Ngoài Việt Nam, Biển Đông được bao bọc bởi 8 nước khác là Trung Quốc,Philipines, Indonesia, Brunei, Malaysia, Singapore, Thái Lan và Campuchia - Theoước tính sơ bộ, Biển Đông có ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống của hàng trăm triệudân thuộc những quốc gia này

- Vùng biển Việt Nam có diện tích rộng, gấp hơn 3 lần diện tích đất liền, đường bờbiển dài trên 3.260 km (đứng thứ 27 về chiều dài bờ biển trong số 157 quốc gia venbiển, đảo quốc trên thế giới) và tỷ lệ mặt tiền hướng biển gấp 6 lần thế giới Nước ta

có lợi thế rất lớn trong phát triển kinh tế biển và giao lưu, hội nhập kinh tế quốc tế,trong đó Biển Đông đóng vai trò “cầu nối” quan trọng, là cửa mở với các nước trênthế giới, đặc biệt là với các nước trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương So vớicác vùng khác trong nội địa, vùng ven biển gồm hầu hết các đô thị lớn có kết cấu hạtầng khá tốt; có các vùng kinh tế trọng điểm của cả nước đang được đầu tư phát triểnmạnh; có nguồn tài nguyên phong phú và đa dạng, trong đó một số loại có giá trị làmmũi nhọn để phát triển; có nguồn lao động dồi dào và hệ thống giao thông sắt, thủy,

bộ thuận tiện… là điều kiện hết sức thuận lợi để tiếp nhận các nguồn vốn đầu tư trongvà ngoài nước, tiếp thu công nghệ tiên tiến và kinh nghiệm quản lý hiện đại của nướcngoài, từ đó lan tỏa ra các vùng khác trong nội địa

Trang 9

* Khai thác và chế biến dầu khí là tiềm năng nổi bật nhất trong các lĩnh vực phát triển kinh tế biển nước ta hiện nay:

- Tiềm năng nổi bật của kinh tế biển Việt Nam là nguồn tài nguyên dầu khí, trữ lượngước tính khoảng 3,0-4,5 tỷ m3 quy dầu quy đổi, chủ yếu là khí (chiếm trên 50%) vàtập trung chủ yếu ở thềm lục địa Trữ lượng tài nguyên dầu khí đã phát hiện vàokhoảng 1,365 tỷ m3 quy dầu, chiếm 30-35% tổng trữ lượng và tiềm năng dầu khí dựbáo của Việt Nam, trong đó khí thiên nhiên chiếm trên một nửa Các mỏ phát hiệndầu khí phân bố chủ yếu ở bốn bể là Sông Hồng, Phú Khánh, Cửu Long, Nam CônSơn và Malay – Thổ Chu; các bể còn lại là bể Tư Chính Vũng Mây và cụm bểTrường Sa và cụm bể Hoàng Sa chưa đủ số liệu để xác định chính xác diện tích bểcũng như các điểm khai thác Trong số các mỏ đã phát hiện, mỏ Bạch Hổ ở bể CửuLong được coi là lớn nhất với trữ lượng khoảng 340 triệu m3 quy dầu, tương đươngkhoảng 2,1 tỷ thùng, đóng góp vào 80% trữ lượng dầu khai thác hàng năm của ViệtNam

- Bên cạnh những giá trị về kinh tế, ngành dầu khí còn có vai trò quan trọng đối vớichính trị toàn cầu Không ít các cuộc chiến tranh, các cuộc khủng hoảng kinh tế vàchính trị có nguyên nhân sâu xa từ các hoạt động cạnh tranh sản xuất, kinh doanhtrong lĩnh vực dầu mỏ Không phải ngẫu nhiên mà người ta coi những cuộc xung độtvà chiến tranh ở Trung Đông luôn có nguyên nhân về dầu khí, tranh giành nguồn lợidầu khí

- Hiện tại, dầu khí vẫn là nguồn năng lượng quan trọng bậc nhất, đang đóng góp 64%tổng năng lượng đang sử dụng toàn cầu Trong thế kỷ XXI, vai trò của dầu khí đốivới nền kinh tế thế giới vẫn hết sức quan trọng, vì trong cân bằng năng lượng toàncầu, dầu khí vẫn chiếm tỷ trọng lớn, các nguồn năng lượng khác vẫn chỉ chiếm tỷ lệnhỏ Hàng năm, thế giới vẫn tiếp tục tìm kiếm được những nguồn dầu khí mới đểphục vụ cho phát triển kinh tế

- Đối với Việt Nam, vai trò và ý nghĩa của ngành dầu khí càng trở nên quan trọngtrong bối cảnh nước ta đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá Hiện nay,các nhà máy lọc dầu ở Việt Nam mới chỉ cung cấp được khoảng 35% nhu cầu trongnước Trong khi đó, nhu cầu sử dụng các sản phẩm từ dầu mỏ ở nước ta ngày càngtăng, không chỉ trong ngắn hạn mà cả trong dài hạn do sự bùng nổ dân số, các ngànhcông nghiệp tiếp tục phát triển, đặc biệt là sự tăng tốc của ngành giao thông do nhucầu đi lại ngày càng nhiều

- Sự phát triển của ngành dầu khí ở Việt Nam giúp chúng ta chủ động đảm bảo cungcấp nhiên liệu cho các ngành kinh tế quốc dân, cung cấp nhiên liệu cho các ngànhcông nghiệp khác Ngành dầu khí góp phần đáng kể vào ngân sách quốc gia, mang lạinguồn ngoại tệ lớn cho quốc gia, làm cân đối hơn cán cân xuất, nhập khẩu thươngmại quốc tế, góp phần tạo nên sự phát triển ổn định đất nước

Trang 10

- Đến nay, qua hơn 40 năm xây dựng và trưởng thành, ngành Dầu khí Việt Nam đãtrải qua một chặng đường đầy khó khăn, nhưng đã đạt được những thành tựu đáng kể,trở thành "đầu tàu kinh tế" quốc dân

- Ngành dầu khí đã phát hiện và đưa vào khai thác nhiều mỏ dầu khí, đưa Việt Namvào hàng ngũ các nước xuất khẩu dầu thô, góp phần rất quan trọng cho sự ổn định,phát triển nền kinh tế quốc dân, bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia

- Ngành Dầu khí Việt Nam đã tích cực mở rộng hội nhập kinh tế quốc tế, tham gia cóhiệu quả bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam trênBiển Đông và giữ vai trò quan trọng trong việc thực hiện Chiến lược biển Việt Nam

* Giải pháp:

- Trước những thách thức, khó khăn như trên, đòi hỏi ngành Dầu khí Việt Nam phảitiếp tục đổi mới, thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp khác nhau để nâng cao năng lựccạnh tranh, bắt kịp xu hướng phát triển của ngành năng lượng trên thế giới

Thứ nhất: Thực hiện tốt những định hướng, chỉ đạo của Đảng và Nhà nước với ngànhdầu khí Đặc biệt là thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW về định hướng Chiến lượcphát triển ngành Dầu khí Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2035 Xâydựng ngành Dầu khí Việt Nam bền vững, đồng bộ, mạnh về nhân lực, tài chính vàkhoa học - công nghệ, có khả năng cạnh tranh cao, chủ động hội nhập quốc tế và bảođảm an ninh năng lượng cho đất nước Phát triển ngành dầu khí theo hướng bền vững

đi đôi với bảo vệ tài nguyên, môi trường sinh thái, bảo đảm an ninh, quốc phòng, tăngcường sức mạnh bảo vệ chủ quyền quốc gia trên biển

Thứ hai: Coi trọng việc xây dựng nguồn nhân lực, đội ngũ cán bộ, xây dựng năng lựckhoa học - công nghệ và năng lực tổ chức điều hành của bộ máy quản lý của ngành.Đẩy mạnh nghiên cứu, hoàn thiện công nghệ khai thác, đảm bảo khai thác hiệu quảcao; tập trung đầu tư nghiên cứu để áp dụng các giải pháp gia tăng hệ số thu hồi dầu.Thứ ba: Nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh; hoàn thiện việc tái cơ cấu ở một sốđơn vị; nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp; nâng cao chất lượng hệ thống quảntrị, kiểm soát của doanh nghiệp trong ngành; thực hành tiết kiệm, tối ưu hóa nguồnlực, cải tiến quản lý sản xuất

Thứ tư: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả quản trị đầu tư; chủ động cân đốidòng tiền, kế hoạch huy động vốn để kịp ứng phó trước diễn biến giá dầu ở đang ởmức thấp; tiết kiệm tối đa phí đầu tư các dự án, công trình, rà soát lại các hoạt độngđầu tư theo hướng đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, hiệu quả

Thứ năm: Chủ động phối hợp với các bộ, ngành và địa phương liên quan tiếp tục thựchiện các hoạt động dầu khí gắn liền với bảo vệ chủ quyền, biển đảo Chủ động, nângcao hiệu quả công tác tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí tại những khu vực nướcsâu, xa bờ trên biển nhằm tăng cường sự hiện diện và khẳng định chủ quyền của ViệtNam trên thực tế, góp phần bảo vệ vững chắc chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.Thứ sáu: Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, thu hút nguồn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam,tăng cường liên doanh khai thác dầu khí ở vùng biển nước ta cũng như ở các quốc giakhác theo hướng thiết thực, hiệu quả, phục vụ cho phát triển nền kinh tế và sự nghiệpcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Trang 11

2/ Đồng chí suy nghĩ gì về câu nói của Bác Hồ: “Dễ trăm lần không dân cũng chịu, khó vạn lần dân liệu cũng xong”? Muốn thực hiện tốt điều đó, chúng ta cần làm gì?

Ngày 18-1-1967, nói chuyện với Lớp bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo cấp huyện, Chủ tịch

Hồ Chí Minh căn dặn: “Làm việc gì cũng phải có quần chúng Không có quần chúng thì không thể làm được

Dễ mười lần không dân cũng chịu Khó trăm lần dân liệu cũng xong”

Lời dạy đã thể hiện nổi bật Tư tưởng Hồ Chí Minh về vai trò, sức mạnh của nhân dânvà sự cần thiết phải xây dựng cho cán bộ, đảng viên lối làm việc dựa vào nhân dân

Theo Hồ Chí Minh, những nguyên tắc chính của lối làm việc ấy là: Tin dân

Theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác-Lênin, kinh nghiệm lịch sử và bản thân, từ rất

sớm, Hồ Chí Minh ý thức sâu sắc sức mạnh vĩ đại và vai trò quyết định của nhân dân trong sự nghiệp cách mạng Người chỉ rõ, việc làm cách mạng “giải phóng gông cùm

nô lệ cho đồng bào” là “việc to tát”, việc “rất khó”, nhưng nếu đó là “việc chung cả

dân chúng”, “nhiều người đồng tâm hiệp lực” thì “chắc làm được” Hồ Chí Minh

khẳng định: “Lực lượng của dân rất to”; nhân dân “có hàng chục triệu đôi bàn tay”;

nhân dân “rất hăng hái, rất anh hùng”, “có lực lượng dân chúng việc to tát mấy, khó khăn mấy cũng làm được” Người nhiều lần căn dặn cán bộ, đảng viên: “Dân chúng đồng lòng, việc gì làm cũng được Dân chúng không ủng hộ, việc gì làm cũng không nên”

Dân chúng không chỉ đông đảo mà còn rất tài tình, sáng suốt Hồ Chí Minh khẳng

định: “Dân chúng rất khôn khéo”, “Dân chúng biết giải quyết nhiều vấn đề một cách giản đơn, mau chóng, đầy đủ, mà những người tài giỏi, những đoàn thể to lớn, nghĩ

mãi không ra” Có người thường cho là dân dốt không biết gì Người cho “ Đó là mộtsai lầm nguy hiểm” Người giải thích: “Đặc điểm rõ nhất trong tư tưởng của dân

chúng là họ hay so sánh Do sự hay so sánh, họ thấy chỗ khác nhau, họ thấy mối

mâu thuẫn Họ so sánh đúng, giải quyết đúng, là vì tai mắt họ nhiều, việc gì họ cũng nghe, cũng thấy Việc gì cũng phải học hỏi và bàn bạc với dân chúng, giải thích cho dân chúng Với nhận thức và niềm tin sâu sắc vào khả năng, sức mạnh của nhân dân,

Hồ Chí Minh đặc biệt lưu ý cán bộ, đảng viên phải biết cách lãnh đạo “liên hợp chặt chẽ với quần chúng”, “từ trong quần chúng ra, trở lại nơi quần chúng”, “phải học dân chúng, hỏi dân chúng, phải hiểu dân chúng… Mỗi một khẩu hiệu, mỗi một công tác, mỗi một chính sách của chúng ta, phải dựa vào ý kiến và kinh nghiệm của dân chúng,phải nghe theo nguyện vọng của dân chúng” Theo Hồ Chí Minh, có hai cách làm

việc với dân:

- Làm việc với dân theo cách quan liêu Cái gì cũng dùng mệnh lệnh, ép dân chúng

làm Đóng cửa lại mà đặt kế hoạch, viết chương trình rồi đưa ra cột vào cổ dân

chúng, bắt dân chúng theo Có nhiều cán bộ làm theo cách đó Họ còn tự đắc rằng:

làm như thế, họ vẫn “làm tròn nhiệm vụ”, làm được mau, lại không rầy rà Hồ Chí

Trang 12

- Phải nhiệt thành, chịu khó, khéo khơi cho dân nói Muốn nghe dân, học hỏi dân,

theo Hồ Chí Minh “ắt phải có nhiệt thành, có quyết tâm cao, phải khiêm tốn, phải

chịu khó Nếu không vậy, thì dân chúng sẽ không tin chúng ta Biết, họ cũng không

nói Nói, họ cũng không nói hết lời”

Sự nhiệt thành, chịu khó của người cán bộ, đảng viên thể hiện ở chỗ không ngại

phiền phức, “đưa mọi vấn đề cho dân chúng thảo luận và tìm cách giải quyết”, kiên

trì “gom góp mọi ý kiến rời rạc, lẻ tẻ của quần chúng, rồi phân tích nó, nghiên cứu

nó, sắp đặt nó thành những ý kiến có hệ thống”, “hoá nó thành cái đường lối để lãnh đạo quần chúng” Nghị quyết gì mà dân chúng cho là không hợp thì để họ đề nghị

sửa chữa” Sự nhiệt thành, chịu khó của người cán bộ, đảng viên còn thể hiện ở chỗ

“để cho dân chúng phê bình cán bộ”, “chúng ta có khuyết điểm thì thật thà thừa nhận trước mặt dân chúng”, “dựa vào ý kiến của dân chúng mà sửa chữa cán bộ và tổ chức của ta” Làm được như thế nhất định nhân dân sẽ tin cán bộ, nhiệt tình, chân thành

góp ý cho cán bộ, đảng viên

Học hỏi quần chúng nhưng không theo đuôi quần chúng Cố nhiên, không phải dân

chúng nói gì ta cũng cứ nhắm mắt làm theo Vì dân chúng “trông thấy từ dưới lên

Nên sự trông thấy cũng có hạn” Hơn nữa, “dân chúng không nhất luật như nhau

Trong dân chúng có nhiều tầng lớp khác nhau, trình độ khác nhau, ý kiến khác nhau

Có lớp tiên tiến, có lớp lừng chừng, có lớp lạc hậu” Bởi vậy, cũng có ý kiến đúng, có

ý kiến sai Người cán bộ cũng phải dùng cách so sánh của dân chúng mà tự mình so

sánh, tìm ra mối mâu thuẫn trong những ý kiến khác nhau đó Xem rõ cái nào đúng,

cái nào sai Chọn lấy ý kiến đúng, đưa ra cho dân chúng bàn bạc, lựa chọn lại, để

nâng cao dần sự giác ngộ của dân chúng Hồ Chí Minh căn dặn: “Chúng ta tuyệt đối không nên theo đuôi quần chúng”

- Muốn thực hiện tốt điều đó, tôi là giáo viên phải cần thực hiện:

– Về ý thức rèn luyện, tu dưỡng đạo đức thường xuyên: luôn luôn gương mẫu rènluyện phẩm chất tư cách, làm tròn nhiệm vụ được cấp trên trao phó Sống cần, kiệm,liêm, chính, chí công vô tư, hoà nhã thân ái với mọi người, hết lòng vì học sinh Tựrèn luyện trau dồi phẩm chất đạo đức, lối sống, tác phong của người giáo viên

– Về ý thức trách nhiệm tâm huyết với công việc:

+ Về ý thức rèn luyện, tu dưỡng đạo đức thường xuyên: luôn cập nhật thông tin trênmọi thông tin đại chúng để chắt lọc, tìm kiếm những tấm gương đạo đức tốt để họchỏi

+ Thẳng thắn, trung thực bảo vệ công lý, bảo vệ đường lối, quan điểm của Đảng, bảovệ người tốt; Chân thành, khiêm tốn, không chạy theo chủ nghĩa thành tích, khôngbao che, giấu khuyết điểm

+ Luôn có ý thức giữ gìn đoàn kết cơ quan đơn vị

– Về ý thức tổ chức, kỷ luật, thực hiện tự phê bình và phê bình theo tấm gương đạođức Hồ Chí Minh:

+ Phải đặt mình trong tổ chức, trong tập thể, phải tôn trọng nguyên tắc, pháp luật,không kéo bè kéo cánh để làm rối loạn gây mất đoàn kết nội bộ

Trang 13

+ Luôn có ý thức coi trọng tự phê bình và phê bình Luôn phê phán những biểu hiệnxuất phát từ những động cơ cá nhân Luôn động viên những người thân trong gia đìnhgiữ gìn đạo đức, lối sống, xây dựng gia đình văn hoá.

Trang 14

- Lớp 1 và lớp 2: Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội, Giáo dục thể chất,

Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật), Hoạt động trải nghiệm và 2 môn học tự chọn: Tiếngdân tộc thiểu số, Ngoại ngữ 1

- Lớp 3: Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Ngoại ngữ 1, Tự nhiên và Xã hội, Tin học và

Công nghệ, Giáo dục thể chất, Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật), Hoạt động trải

nghiệm

- Lớp 4 và lớp 5: Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Ngoại ngữ 1, Lịch sử và Địa lí, Khoa

học, Tin học và Công nghệ, Giáo dục thể chất, Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật), Hoạtđộng trải nghiệm

Như vậy các môn mà tất cả các lớp của cấp học đều có là: Tiếng Việt, Toán, Đạođức, Giáo dục thể chất, Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật), Hoạt động trải nghiệm

Trong chương trình mới, chỉ có một số môn học và hoạt động giáo dục (HĐGD) mớihoặc mang tên mới là: Tin học và Công nghệ, Ngoại ngữ, Hoạt động trải nghiệm

Việc đổi tên môn Kĩ thuật ở cấp tiểu học thành Tin học và Công nghệ là do chươngtrình mới bổ sung phần Tin học và tổ chức lại nội dung phần Kĩ thuật Tuy nhiên,trong chương trình hiện hành, môn Tin học đã được dạy từ lớp 3 như một môn học tựchọn Ngoại ngữ tuy là môn học mới ở cấp tiểu học nhưng là một môn học từ lâu đãđược dạy ở các cấp học khác; thậm chí đã được nhiều học sinh làm quen từ cấp họcmầm non

Hoạt động trải nghiệm cũng là một nội dung quen thuộc vì được xây dựng trên cơ sởcác hoạt động giáo dục tập thể như chào cờ, sinh hoạt lớp, sinh hoạt Sao Nhi đồng,Đội TNTP Hồ Chí Minh và các hoạt động tham quan, lao động, thiện nguyện, phụcvụ cộng đồng,… trong chương trình hiện hành

Hoạt động trải nghiệm của mỗi lớp do giáo viên chủ nhiệm phụ trách, thực hiện theo

kế hoạch của nhà trường Tùy từng hoạt động cụ thể, giáo viên chủ nhiệm phối hợpvới giáo viên môn học, cán bộ phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh,cha mẹ học sinh để tổ chức các hoạt động này Giáo viên và nhà trường cũng cần báocáo chính quyền địa phương, phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong xã hội đểhướng dẫn học sinh tham gia các hoạt động lao động công ích, thiện nguyện

NỘI DUNG BỒI DƯỠNG

2 NỘI DUNG BỒI DƯỠNG

2

Trang 15

Ở cấp tiểu học, nội dung giáo dục của địa phương được tích hợp với Hoạt động trảinghiệm.

Các trường đủ điều kiện dạy học 2 buổi/ngày cần có kế hoạch sử dụng thời gianngoài chương trình các môn học, HĐGD bắt buộc một cách hợp lí để dạy các mônhọc tự chọn cho học sinh có nguyện vọng học; bồi dưỡng học sinh giỏi, hướng dẫnnhững học sinh chưa đáp ứng các yêu cầu cần đạt; tăng cường các hoạt động thựchành, rèn luyện thân thể, sinh hoạt văn hoá - nghệ thuật, giáo dục kĩ năng sống chohọc sinh

Thời lượng thực hiện chương trình môn học

Thời lượng giáo dục 2 buổi/ngày, mỗi ngày bố trí không quá 7 tiết học; mỗi tiết học

35 phút (có hướng dẫn riêng cho các trường chưa đủ điều kiện tổ chức dạy học 2buổi/ngày)

Ở tiểu học, học sinh học 2.838 giờ Theo chương trình hiện hành, học sinh học 2.353giờ Chương trình mới là chương trình học 2 buổi/ngày (9 buổi/tuần), tính trung bìnhhọc sinh học 1,8 giờ/lớp/buổi học; có điều kiện tổ chức các hoạt động vui chơi, giảitrí nhiều hơn Chương trình hiện hành là chương trình học 1 buổi/ngày (5 buổi/tuần),tính trung bình học sinh học 2,7 giờ/lớp/buổi học

Mục tiêu của hoạt động dạy học 2 buổi/ngày là nhằm tăng cường giáo dục toàn diện,đặc biệt là tăng cường các hoạt động thực hành, rèn luyện thân thể, sinh hoạt văn hoá

- nghệ thuật, giáo dục kĩ năng sống cho học sinh; hạn chế tình trạng dạy thêm, họcthêm; đáp ứng yêu cầu quản lí và giáo dục học sinh của gia đình và xã hội; góp phầnnâng cao chất lượng giáo dục

Ở cấp tiểu học, theo thống kê của Bộ GD&ĐT, hiện có trên 80% số học sinh trong cảnước đang được học 2 buổi/ngày Nguyên nhân một số địa phương chưa tổ chức đượccho học sinh học 2 buổi/ngày là khó khăn về quỹ đất, kinh phí và điều kiện sống củangười dân

Trong Chương trình GDPT mới, ở cấp tiểu học, thời lượng dành cho môn Tiếng Việtlà 1.505 tiết (trung bình 43 tiết/tuần), chiếm 31% tổng thời lượng chương trình dànhcho các môn học bắt buộc; bằng thời lượng học trong chương trình hiện hành

Chương trình GDPT dành thời lượng thích đáng cho việc học tiếng Việt ở cấp tiểuhọc, đặc biệt ở lớp 1, lớp 2 là để bảo đảm học sinh đọc thông viết thạo, tạo tiền đềhọc các môn học khác Đối với học sinh người dân tộc thiểu số thì việc có đủ thờigian học tiếng Việt trong những năm đầu đến trường càng quan trọng

So sánh với chương trình nước ngoài, có thể thấy trong chương trình GDPT của bất

cứ nước nào, thời lượng học tiếng mẹ đẻ/tiếng phổ thông, đặc biệt là ở cấp tiểu học,cũng chiếm tỉ lệ cao nhất

Trang 16

Tổng hợp kế hoạch giáo dục cấp tiểu học.

Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù của môn Tiếng Việt

a) Năng lực ngôn ngữ

Đọc đúng, trôi chảy và diễn cảm văn bản; hiểu được nội dung chính của văn bản, chủyếu là nội dung tường minh; bước đầu hiểu được nội dung hàm ẩn như chủ đề, bàihọc rút ra từ văn bản đã đọc

Ở cấp tiểu học, yêu cầu về đọc gồm yêu cầu về kĩ thuật đọc và kĩ năng đọc hiểu Đốivới học sinh các lớp đầu cấp (lớp 1, lớp 2), chú trọng cả yêu cầu đọc đúng với tốc độphù hợp và đọc hiểu nội dung đơn giản của văn bản Đối với học sinh lớp 3, lớp 4 vàlớp 5, chú trọng nhiều hơn đến yêu cầu đọc hiểu nội dung cụ thể, hiểu chủ đề, hiểubài học rút ra được từ văn bản

Môn Ngữ văn góp phần hình thành, phát triển ở học sinh những phẩm chất chủ yếuvà năng lực chung theo các mức độ

phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định tại Chương trình tổng thể

Từ lớp 1 đến lớp 3, viết đúng chính tả, từ vựng, ngữ pháp; viết được một số câu, đoạnvăn ngắn; ở lớp 4 và lớp 5 bước đầu viết được bài văn ngắn hoàn chỉnh, chủ yếu làbài văn kể, tả và bài giới thiệu đơn giản

Viết được văn bản kể lại những câu chuyện đã đọc, những sự việc đã chứng kiến,tham gia, những câu chuyện do học sinh tưởng tượng; miêu tả những sự vật, hiệntượng quen thuộc; giới thiệu về những sự vật và hoạt động gần gũi với cuộc sống củahọc sinh Viết đoạn văn nêu những cảm xúc, suy nghĩ của học sinh khi đọc một câuchuyện, bài thơ, khi chứng kiến một sự việc gợi cho học sinh nhiều cảm xúc; nêu ýkiến về một vấn đề đơn giản trong học tập và đời sống; viết một số kiểu văn bản như:bản tự thuật, tin nhắn, giấy mời, thời gian biểu, đơn từ, ; bước đầu biết viết theo quytrình; bài viết cần có đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài)

Trang 17

Trình bày dễ hiểu các ý tưởng và cảm xúc; bước đầu biết sử dụng cử chỉ, điệu bộthích hợp khi nói; kể lại được một cách rõ ràng câu chuyện đã đọc, đã nghe; biết chia

sẻ, trao đổi những cảm xúc, thái độ, suy nghĩ của mình đối với những vấn đề đượcnói đến; biết thuyết minh về một đối tượng hay quy trình đơn giản

Nghe hiểu với thái độ phù hợp và nắm được nội dung cơ bản; nhận biết được cảmxúc của người nói; biết cách phản hồi những gì đã nghe

b) Năng lực văn học

Phân biệt văn bản truyện và thơ (đoạn, bài văn xuôi và đoạn, bài văn vần); nhận biếtđược nội dung văn bản và thái độ, tình cảm của người viết; bước đầu hiểu được tácdụng của một số yếu tố hình thức của văn bản văn học (ngôn từ, nhân vật, cốt truyện,vần thơ, so sánh, nhân hoá) Biết liên tưởng, tưởng tượng và diễn đạt có tính văn họctrong viết và nói

Đối với học sinh lớp 1 và lớp 2: nhận biết được văn bản nói về ai, về cái gì; nhận biếtđược nhân vật trong các câu chuyện, vần trong thơ; nhận biết được truyện và thơ

Đối với học sinh lớp 3, lớp 4 và lớp 5: biết cách đọc diễn cảm văn bản văn học; kểlại, tóm tắt được nội dung chính của câu chuyện, bài thơ; nhận xét được các nhân vật,

sự việc và thái độ, tình cảm của người viết trong văn bản; nhận biết được thời gian vàđịa điểm, một số kiểu vần thơ, nhịp thơ, từ ngữ, hình ảnh đẹp, độc đáo và tác dụngcủa các biện pháp tu từ nhân hoá, so sánh Hiểu được ý nghĩa hoặc bài học rút ra từvăn bản Viết được đoạn, bài văn kể chuyện, miêu tả thể hiện cảm xúc và khả năngliên tưởng, tưởng tượng

Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù của môn Toán

a) Năng lực tư duy và lập luận toán học

– Thực hiện được các thao tác tư duy (ở mức độ đơn giản), đặc biệt biết quan sát, tìmkiếm sự tương đồng và khác biệt trong những tình huống quen thuộc và mô tả đượckết quả của việc quan sát

– Nêu được chứng cứ, lí lẽ và biết lập luận hợp lí trước khi kết luận

– Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề Bước đầu chỉ ra đượcchứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận

b) Năng lực mô hình hoá toán học

– Lựa chọn được các phép toán, công thức số học, sơ đồ, bảng biểu, hình vẽ để trìnhbày, diễn đạt (nói hoặc viết) được các nội dung, ý tưởng của tình huống xuất hiệntrong bài toán thực tiễn đơn giản

– Giải quyết được những bài toán xuất hiện từ sự lựa chọn trên

– Nêu được câu trả lời cho tình huống xuất hiện trong bài toán thực tiễn

c) Năng lực giải quyết vấn đề toán học

Trang 18

d) Năng lực giao tiếp toán học

– Nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép (tóm tắt) được các thông tin toán học trọng tâmtrong nội dung văn bản hay do người khác thông báo (ở mức độ đơn giản), từ đó nhậnbiết được vấn đề cần giải quyết

– Trình bày, diễn đạt (nói hoặc viết) được các nội dung, ý tưởng, giải pháp toán họctrong sự tương tác với người khác (chưa yêu cầu phải diễn đạt đầy đủ, chính xác).Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề

– Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động táchình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản

– Thể hiện được sự tự tin khi trả lời câu hỏi, khi trình bày, thảo luận các nội dungtoán học ở những tình huống đơn giản

e) Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán

– Nhận biết được tên gọi, tác dụng, quy cách sử dụng, cách thức bảo quản các côngcụ, phương tiện học toán đơn giản (que tính, thẻ số, thước, compa, êke, các mô hìnhhình phẳng và hình khối quen thuộc, )

– Sử dụng được các công cụ, phương tiện học toán để thực hiện những nhiệm vụ họctập toán đơn giản

– Làm quen với máy tính cầm tay, phương tiện công nghệ thông tin hỗ trợ học tập.– Nhận biết được (bước đầu) một số ưu điểm, hạn chế của những công cụ, phươngtiện hỗ trợ để có cách sử dụng hợp lí

Yêu cầu cần đạt về năng lực của môn Hoạt động trải nghiệm

+ Hiểu biết về bản thân và môi trường sống

– Nhận biết được sự thay đổi của cơ thể, cảm xúc, suy nghĩ của bản thân.– Hình thành được một số thói quen, nếp sống sinh hoạt và kĩ năng tự phục vụ.– Nhận ra được nhu cầu phù hợp và nhu cầu không phù hợp.– Phát hiện được vấn đề và tự tin trao đổi những suy nghĩ của mình.– Chỉ ra được sự khác biệt giữa các cá nhân về thái độ, năng lực, sở thích và

– Nhận diện được một số nguy hiểm từ môi trường sống đối với bản thân

+ Kĩ năng điều chỉnh bản thân và đáp ứng với sự thay đổi

– Đề xuất được những cách giải quyết khác nhau cho cùng một vấn đề.– Làm chủ được cảm xúc, thái độ và hành vi của mình và thể hiện sự tự tin

– Tự lực trong việc thực hiện một số việc phù hợp với lứa tuổi.– Biết cách thoả mãn nhu cầu phù hợp và kiềm chế nhu cầu không phù hợp.– Thực hiện được các nhiệm vụ với những yêu cầu khác nhau.– Biết cách xử lí trong một số tình huống nguy hiểm

b) Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động

Trang 19

+ Kĩ năng lập kế hoạch

– Xác định được mục tiêu cho các hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.– Tham gia xác định được nội dung và cách thức thực hiện hoạt động cá nhân,hoạt động nhóm

– Dự kiến được thời gian thực hiện nhiệm vụ

+ Kĩ năng thực hiện kế hoạch và điều chỉnh hoạt động

– Thực hiện được kế hoạch hoạt động của cá nhân

– Biết tìm sự hỗ trợ khi cần thiết

– Tham gia tích cực vào hoạt động nhóm

– Thể hiện được sự chia sẻ và hỗ trợ bạn trong hoạt động

– Biết cách giải quyết mâu thuẫn nảy sinh trong hoạt động

+ Kĩ năng đánh giá hoạt động

– Nêu được ý nghĩa của hoạt động đối với bản thân và tập thể

– Chỉ ra được sự tiến bộ của bản thân sau hoạt động

– Chỉ ra được những điểm cần rút kinh nghiệm trong tổ chức hoạt động và sựtích cực hoạt động của cá nhân, nhóm

b) Năng lực định hướng nghề nghiệp

+ Hiểu biết về nghề nghiệp

– Nêu được nét đặc trưng và ý nghĩa của một số công việc, nghề nghiệp củangười thân và nghề ở địa phương

– Chỉ ra được một số phẩm chất và năng lực cần có để làm một số nghề quenthuộc

– Mô tả được một số công cụ của nghề và cách sử dụng an toàn

+ Hiểu biết và rèn luyện phẩm chất, năng lực liên quan đến nghề nghiệp

Trang 20

– Biết sử dụng một số công cụ lao động trong gia đình một cách an toàn

Yêu cầu cần đạt về năng lực của môn Tiếng Anh

Đối với học sinh lớp 1

- Bước đầu nhắc lại được các cụm từ, câu đơn giản, bài vè, bài hát phù hợp với năng lực tư duy, cảm xúc và tâm sinh lí lứa tuổi lớp 1

- Nhận biết được các số từ 1 đến 10 và dùng các số đếm này để đếm hoặc trả lời một

số câu hỏi về số lượng đơn giản

- Nhận biết và gọi tên được các từ vựng cụ thể, đơn giản theo chủ đề đã học trong

ngữ cảnh giao tiếp

- Phản hồi được bằng tiếng Anh một cách đơn giản trong các tình huống hỏi đáp rất

đơn giản, gắn liền với trải nghiệm của học sinh lớp 1

- Nghe hiểu được và biết cách hồi đáp phi ngôn ngữ trong các hội thoại rất đơn giản và ngắn gọn, câu lệnh đơn giản trong lớp học

- Biết cách chào hỏi, tạm biệt rất đơn giản

Đối với học sinh lớp 2

- Nhắc lại được các cụm từ, câu đơn giản, bài vè, bài hát phù hợp với năng lực tư

duy, cảm xúc và tâm sinh lí lứa tuổi lớp 2

- Nhận biết được và gọi tên các danh từ cụ thể, các động từ theo chủ đề đã học trong ngữ cảnh giao tiếp cụ thể

- Nhận biết được các số từ 1 - 20 và có thể dùng các số đếm này để đếm hoặc trả lời một số câu hỏi về số lượng đơn giản

- Nghe hiểu và phản hồi được bằng tiếng Anh một cách đơn giản trong các tình

huống hỏi đáp rất đơn giản và quen thuộc

- Làm theo và thực hiện được các câu lệnh rất đơn giản trong lớp học, mở rộng hơn

về số lượng và độ dài câu lệnh

- Đưa ra được một số câu lệnh quen thuộc khi tham gia một số hoạt động tập thể

trong giờ học, có mở rộng về số lượng và cấu trúc so với lớp 1

- Trả lời được câu hỏi đơn giản và hồi đáp được bằng một hoặc hai từ trong ngữ cảnh cụ thể và quen thuộc

Đối với cấp tiểu học

- Sau khi học xong môn Tiếng Anh cấp tiểu học, học sinh có thể đạt được trình độ

tiếng Anh Bậc 1 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam Cụ thể là:

"Có thể hiểu, sử dụng các cấu trúc quen thuộc thường nhật; các từ ngữ cơ bản đáp

ứng nhu cầu giao tiếp cụ thể Có thể tự giới thiệu bản thân và người khác; có thể trả

lời những thông tin về bản thân như nơi sinh sống, người thân/bạn bè, Có thể giao tiếp đơn giản nếu người đối thoại nói chậm, rõ ràng và sẵn sàng hợp tác giúp đỡ"

- Thông qua môn Tiếng Anh, học sinh có những hiểu biết ban đầu về đất nước, con

người và nền văn hoá của một số nước nói tiếng Anh và của các quốc gia khác trên

thế giới; có thái độ tích cực đối với việc học tiếng Anh; biết tự hào, yêu quý và trân

trọng ngôn ngữ và nền văn hoá của dân tộc mình; phát triển các phẩm chất như yêu

thương, tôn trọng bản thân, bạn bè, gia đình, môi trường, chăm chỉ và trung thực

II Chuyên đề Giáo dục Đạo đức học sinh thông qua các câu chuyện kể về Bác Hồ:

3.2 Nội dung giáo dục đạo đức – lối sống cho học sinh tiểu học

Trang 21

3.2.1 Giáo dục cho học sinh đức tính trung thực, trách nhiệm, tự tin, kính trọng,

biết ơn, yêu quý gia đình, tôn trọng lẽ phải, tôn trọng mọi người, tôn trọng nội quytrường lớp, tôn trọng pháp luật, kiên trì trong cuộc sống, bảo vệ môi trường, hợp tác vớimọi người, khoan dung, sống lành mạnh, gọn gàng, tiết kiệm, yêu lao động Cụ thể:

- Sự gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ, giữ gìn đồ dùng học tập, đi học đều đặn vàđúng giờ, chăm chỉ học tập

- Trật tự, vệ sinh nơi công cộng

- Biết xin lỗi, cảm ơn, chào hỏi; biết nhận lỗi và sửa lỗi; quan tâm giúp đỡ bạn bèvà người khuyết tật

- Giữ lời hứa

- Bảo vệ vật nuôi, cây trồng; bảo vệ môi trường

- Kính yêu Bác Hồ; biết ơn các anh hùng liệt sĩ; biết ơn thầy cô giáo

- Tích cực tham gia việc lớp, việc trường

- Trung thực; vượt khó trong học tập

- Hợp tác với những người xung quanh

- Biết tiết kiệm tiền của, tiết kiệm thời giờ

- Yêu lao động và biết ơn người lao động

- Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo

- Tôn trọng pháp luật giao thông

3.2.2 Giáo dục lòng nhân ái, bao dụng, độ lượng, biết trân trọng những giá trịđạo đức tốt đẹp của dân tộc; nhận thức và có hành vi đúng đắn theo các chuẩn mực xãhội

3.2.3 Thái độ trước các hành vi, việc làm, biểu hiện phù hợp hoặc không phù hợpvới chuẩn mực đạo đức xã hội

- Biết ủng hộ, khuyến khích những biểu hiện của lối sống văn minh, tiến bộ, phùhợp với bản sắc dân tộc

- Không đồng tình với những biểu hiện của lối sống lạc hậu, ích kỉ

4 Nội dung chương trình giáo dục đạo đức – lối sống cho học sinh tiểu học

KHUNG CHƯƠNG TRÌNH BỘ SÁCH VỞ THỰC HÀNH GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC – LỐI SỐNG TIỂU HỌC

Mạch chủ

đề

Chủ đề Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5

2 Giữ gìn

1 Em xây dựng và thực hiện thời gian

1 em là ai ?

2 Thức dậy đúng giờ

3 Cảm xúc

1 Em biết

từ chối

2 Quản lí thời gian

1 Lập và thựchiện kế hoạch

2 Quyết định của em

Trang 22

5 Nhận lỗi

và sửa lỗi

6 Ứng xử trong lớp học

7 Em với người lạ

3 Khi khách đến nhà em

4 Khi đến nhà người khác

5 Giữ lời hứa

6 Lắng nghe tích cực

6 Bày tỏ ý kiến

7 Ứng xử khi có lỗi

8 Em là họcsinh trung thực

6 Giao tiếphiệu quả

7 Ứng xử nơi công cộng

8 Cảm thông, chia sẻ

4 Giải quyết bất hòa với bạn

II Tìm kiếm

sự hỗ trợ

8 Phòng tránh bị lạc

7 Khi bị trêu chọc, bắt nạt

10 Ứng xử trong

trường học

8 Em với

đồ dùng trong gia đình

9 Kính trọng, biết

ơn thầy cô giáo

10 Thân thiện với hàng xóm

9 Em và công việc gia đình

10 Quan tâm đến bạn

bè, người thân (Hằng)

11 Sống yêu thương

12 Em yêu quê hương

9 Em là một thành viên của cộng đồng

10 Kính trọng, biết

ơn người lao động

11 Uống nước nhớ nguồn

5 Em yêu trường em

6 Quyền của chúng em

7 Việt Nam

Tổ quốc em

8 Hội nhập cùng ASEAN

12 Đi bộ

an toàn

9 Hợp tác trong cuộc sống

10 tôn trọng người khác

VII Bảo vệ

môi trường

12 Em với cây trồng, vật nuôi

12 Sống cùng thiên nhiên

11 Đi xe đạp

an toàn

12 Vì một môi trường xanh

Trang 23

bạn…; cung cấp các mẩu chuyện nhỏ, trong đó có các tình tiết liên quan để học sinhkhai thác nội dung.

3/ Luyện tập: Các câu hỏi, bài tập nhằm củng cố nội dung bài học

4/ Thực hành: Học sinh thực hành các bài tập, nhiệm vụ trên lớp hoặc ở nhà theonội dung chủ đề bài học nhằm gắn lí thuyết với thực tiễn

5/ Lời khuyên: Cuối chủ đề là lời khuyên ngắn gọn, có tính bao quát để học sinh

có thể ghi nhớ và thực hành trong cuộc sống

6 Phương pháp và hình thức tổ chức thực hành giáo dục đạo đức – lối sống ở tiểu học

6.1 Phương pháp thực hành giáo dục đạo đức – lối sống cho học sinh tiểu học

6.1.1 Những yêu cầu chung về phương pháp

- Thực hành giáo dục đạo đức - lối sống ở tiểu học cần đặc biệt chú ý rèn luyện kĩnăng, hành vi và phát triển thái độ đúng đắn, tích cực cho HS GV không chỉ là người tổchức hướng dẫn học sinh thực hành, mà điều quan trọng là xây dựng cho HS hành viứng xử đúng đắn trong cuộc sống, lối sống phù hợp với lứa tuổi học sinh, với điều kiệncủa gia đình – Đó là lối sống có đạo đức, có văn hóa

- Đổi mới phương pháp thực hành giáo dục đạo đức –lối sống theo hướng pháthuy vai trò chủ động, tích cực của HS thông qua việc tổ chức các giờ học chính khóa vàtrong các hoạt động ngoại khóa Trong các giờ thực hành giáo dục đạo đức – lối sống,

HS là chủ thể của hoạt động, GV là người tổ chức các hoạt động, hướng dẫn HS thựchiện các hoạt động HS sẽ hứng thú tham gia học tập, do đó sẽ hiểu và ghi nhớ các nộidung học tập về đạo đức – lối sống, biết vận dụng những điều đã học vào thực tiễn cuộcsống hằng ngày

- GV lựa chọn và sử dụng kết hợp một cách hợp lí, khéo léo các phương pháp dạyhọc, nhất là các phương pháp cùng tham gia như giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, xử

lí tình huống, đóng vai, thi đố, tổ chức trò chơi,…

- Thực hành giáo dục đạo đức – lối sống phải gắn với thực tiễn cuộc sống xã hộivà cuộc sống của HS Thực tiễn ở đây là những vấn đề, hiện tượng đạo đức – lối sống,những bức xúc trong xã hội liên quan đến đạo đức lối sống của thanh thiếu niên nóichung, học sinh nói riêng Đối với HS, đó là những hiện tượng thường gặp của HS trongứng xử với thầy cô, bạn bè, cha mẹ và những người xung quanh; lối sống ở trường, ởlớp, ngoài xã hội theo các chuẩn mực của xã hội đương đại

- Tăng cường sử dụng và sử dụng có hiệu quả các phương tiện, thiết bị để thựchành đạo đức – lối sống như tranh ảnh, băng hình, các phương tiện kĩ thuật nghe nhìn,

… Thiết bị dạy học – thực hành có tác dụng làm tăng tính hấp dẫn của giờ học, làm chohoạt động của HS trở nên dễ dàng hơn, HS được rèn luyện kĩ năng thực hành tốt hơn

Tùy theo từng chủ đề bài học mà mỗi thầy cô giáo sẽ sử dụng đồ dùng thực hành

do trường tự làm hoặc bộ dụng cụ của thư viện để minh họa cho bài giảng

6.1.2 Các phương pháp và nội dung cụ thể

Trang 24

- Trải nghiệm/chia sẻ: HS hồi tưởng, trình bày về những điều mình đã nhìn thấy,

chứng kiến về biểu hiện đạo đức – lối sống hằng ngày ở nhà, ở trường, trong cộng đồngvà ngoài xã hội

− Thảo luận nhóm: HS cùng nhau trao đổi, nhận xét để phát hiện, bày tỏ ý kiến về

một hành vi, việc làm, biểu hiện đúng-sai của những người xung quanh,

− Kể chuyện : HS tự kể lại những câu chuyện đã biết hoặc đã nghe, đã học, thường

gây được hứng thú và sự chú ý của bạn

− Đóng vai : HS được tự thể hiện mình trong khi sắm vai một nhân vật nào đó, có

thể là người có hành động đúng hoặc sai nhưng sẽ gây ấn tượng sâu sắc cho các em

− Làm bài tập: Là những hoạt động luyện tập gắn với bài học nhằm củng cố kiến

thức, rèn luyện kĩ năng cho HS

− Thực hành: Là một phương pháp không thể thiếu trong giáo dục đạo đức – lối

sống Học sinh thực hiện một nhiệm vụ nào đó để vận dụng kiến thức vào thực tiễncuộc sống

− Thi đố : Là hoạt động mà HS rất hào hứng tham gia, các em luôn muốn thử sức

mình và thi đua với bạn Có thể thi đố đơn giản, ngắn gọn trong một bài học, có thể làcuộc thi đố vui chung cả khối, cả trường nhằm giúp HS thuộc và nhớ bài học

6.2 Hình thức tổ chức thực hành giáo dục đạo đức – lối sống cho học sinh tiểu học

Thực hành giáo dục đạo đức – lối sống cần được thực hiện linh hoạt bằng nhiềuhình thức khác nhau:

- Lồng ghép vào các tiết học đạo đức, Tếng Việt

- Lồng ghép kết hợp trong giờ sinhhoạt lớp, trong các hoạt động giáodục ngoài giờ lên lớp, trong các

hoạt động ngoại khóa.

- Vào những tiết chào cờ đầu tuần, giờ sinh hoạt

dành một thời lượng thích hợp để tuyên truyền,

II- GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC – LỐI SỐNG

1 Cấu trúc bài soạn

1 Mục tiêu bài học gồm kiến thức, kĩ năng và thái độ, là những yêu cầu mà HS

cần đạt được sau mỗi bài học GV cần tập trung vào những mục tiêu này để thực hiện bàidạy

Ngày đăng: 21/03/2021, 21:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w