Khi thực hiện nhiều lần lặp lại độc lập một phép thử ta có thể tính được tần suất xuất hiện số lần xuất hiện của một biến cố nào đó.. Xác xuất của của một biến cố Ta chỉ xét những phép
Trang 1Bài giảng Nhập môn xác suất thống kê
TS NGUYỄN HỮU THỌ NHTHO.WORDPRESS.COM
Trang 2MỞ ĐẦU
Lý thuyết Xác suất Thống kê là một bộ phân của Toán học nghiên cứu các hiện tượng
ngẫu nhiên và ứng dụng chúng vào thực tế Ta có thể hiểu hiện tượng ngẫu nhiên là hiện tương
không thể nói trước được nó có thể xảy ra hay không khi thực hiện một lần quan sát Tuy nhiên,
nếu tiến hành quan sát khá nhiều lần một hiệ tượng ngẫu nhiên trong các phép thử như nhau, ta
có thể rút ra những kết luận khoa học về hiện tượng này
Lý thuyết Xác suất cũng là cơ sở để nghiên cứu Thống kê – môn học nghiên cứu các
phương pháp thu thập thông tin, chọn mẫu, xử lý thông tin nhằm rút ra các kết luận hoặc quyết
định cần thiết
Lý thuyết Xác suất Thống kê ngày phát triển theo tiến trình phát triển của xã hội, nó đóng
vai trò rất quan trọng trong hầu hết mọi lĩnh vực của thế giới hiện đại, từ khoa học, công nghệ,
đến kinh tế, chính trị, đến sức khỏe, môi trường,…
Ngày nay, máy tính đã giúp cho việc tính toán các vấn đề xác suất thống kê ngày càng trở
nên dễ dàng, một khi đã có số liệu đúng đắn và mô hình hợp lý Thế nhưng, bản thân máy tính
không biết mô hình nào là hợp lý Đấy là vấn đề của người sử dụng: cần phải hiểu được bản chất
của các khái niệm và mô hình xác suất thống kê, thì mới có thể dùng chúng được Chính vì vậy,
mặc dù đã được giới thiệu ở bậc học Phổ thông, Lý thuyết Xác suất Thống kê được giảng dạy cho
hầu hết các nhóm ngành ở bậc Đại học.
Giáo trình chính
Giáo trình Lý thuyết Xác suất Thống kê, Bản dịch (đã chỉnh lý lần thứ nhất) - Tài liệu lưu hành nội
bộ của Trường Đại học Thủy Lợi – (Bản dich từ "Probability and statisics for Engineers and
Scientists" của Walpole H Myers, L Myers)
Thời lượng: 2 tín chỉ (30 tiết LT+BT)
Điểm quá trình : 40% bao gồm
+ Điểm chuyên cần
+ Điểm tích cực
+ Điểm kiểm tra giữa kỳ
Điểm kiểm tra cuối kỳ: 60%
Trang 3LỊCH TRÌNH GIẢNG DẠY (Syllabus)
1
Thông báo đề cương môn học, cách cho điểm quá trình, lịch kiểm tra
$1 Khái niệm cơ bản về biến cố
+ Phép thử ngẫu nhiên, không gian mẫu, biến cố
+ Phép toán và quan hệ các biến có
+ Đếm các điểm mẫu
2
$2 Xác suất và quy tắc cộng, quy tắc nhân
+ Định nghĩa xác suất (cổ điển) của một biến cố
+ Quy tắc cộng, Xác suất có điều kiện, Quy tắc nhân
3 Bài tập $1 + $2
4
$3 Công thức Bayes và biến ngẫu nhiên
+ Công thức đầy đủ, công thức Bayess
+ Khái niệm biến ngẫu nhiên rời rạc và liên tục
+ Phân phối xác suất rời rạc: định nghĩa, hàm phân phối tích lũy
+ Phân phối xác suất liên tục: định nghĩa, hàm phân phối tích lũy
5
$4 Các số đặc trưng của biến ngẫu nhiên Phân phối nhị thức và siêu bội
+ Giá trị trung bình (kỳ vọng): định nghĩa, ý nghĩa, định lý
+ Phương sai: định nghĩa, ý nghĩa, định lý
$5 Phân phối chuẩn Một số thống kê mẫu quan trọng
+ Phân phối chuẩn: khái niệm, phân phối tiêu chuẩn, hướng dẫn tra bảng A3, A4
+ Các ứng dụng của phân phối chuẩn
+ Mẫu ngẫu nhiên đơn giản một chiều
+ Một số thống kê mẫu quan trọng: x , s s p2, , ˆ và hướng dẫn cách tính bằng máy
tính cầm tay
+ Định nghĩa phân phối của thống kê mẫu; Định lý giới hạn trung tâm, ý nghĩa
9
$6 Bài toán ước lượng trung bình của một mẫu
+ Giới thiệu bài toán ước lượng và các phương pháp ước lượng cổ điển
+ Bài toán ước lượng khoảng
+ Ước lượng cho một trung bình µ: (3 trường hợp) biết ; chưa biết và cỡ
mẫu nhỏ; chưa biết và cỡ mẫu lớn Ước lượng sai số và cỡ mẫu
Trang 4TT Nội dung bài giảng (2 tiết) Ghi chú
10
$7 Bài toán ước lượng trung bình của hai mẫu và tỷ lệ
+ Ước lượng cho hiệu hai trung bình µ1−µ2: (3 trường hợp) biết σ σ ; chưa 1, 2
biết σ σ nhưng 1, 2 σ1=σ2 và cỡ mẫu nhỏ; chưa biết σ σ và cỡ mẫu lớn 1, 2
+ Ước lượng cho một tỷ lệ với cỡ mẫu lớn
+ Ước lượng cho hiệu hai tỷ lệ với cỡ mẫu lớn
11 Bài tập $5 + $6 + $7
12
$8 Kiểm định giả thiết về trung bình của một mẫu
+ Các khái niệm chung: giả thiết thống kê, kiểm định một giả thiết thống kê, mức
ý nghĩa, kiểm định một phía và hai phía
+ Kiểm định về một trung bình: (3 trường hợp) biết ; chưa biết và cỡ mẫu
nhỏ; chưa biết và cỡ mẫu lớn
13
$9 Kiểm định giả thiết về trung bình của hai mẫu và tỷ lệ
+ Kiểm định về hiệu hai trung bình: (3 trường hợp) biết σ σ ; chưa biết 1, 2
1, 2
σ σ
nhưng σ1 =σ2 và cỡ mẫu nhỏ; chưa biết σ σ và cỡ mẫu lớn 1, 2
+ Kiểm định về một tỷ lệ với cỡ mẫu lớn
+ Kiểm định về hiệu hai tỷ lệ với cỡ mẫu lớn
14 Bài tập $8 + $9
Trang 5Bài số 1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ XÁC SUẤT
I NHẮC LẠI VÀ BỔ XUNG VỀ GIẢI TÍCH TỔ HỢP
Những kiến thức phần này liên quan tới việc đếm các điểm mẫu
1.Quy tắc cộng Giải sử một công việc nào có k trường hợp để thực hiện:
Trường hợp 1 có n cách thực hiện 1
Trường hợp 2 có n2 cách thực hiện …
Trường hợp k có n k cách thực hiện
Khi đó ta có: n =n1+n2+ +n kcách thực hiện công việc đã cho
2.Quy tắc nhân.Giải sử một công việc nào đó được chia thành k giai đoạn:
Có n1 cách thực hiện giai đoạn thứ nhất
Có n2 cách thực hiện giai đoạn thứ hai…
Có n cách thực hiện giai đoạn thứ k k
Khi đó ta có: n =n n1 .2 n kcách thực hiện công việc đã cho
Ví dụ 1 Có bao nhiêu cách lựa chọn bữa ăn gồm có xúp, sandwich, món tráng miệng, và một đồ
uống từ 4 món xúp, 3 kiểu sandwich, 5 món tráng miệng, và 4 đồ uống?
Giải: Do n1 = 4, n2 = 3, n3 = 5 và n4 = 4, có n1 n2n3n4 = 4 3 5 4 = 240 cách khác nhau để
chọn bữa ăn
3 Hoán vị
a Định nghĩa: Hoán vị của n phần tử là một bộ có thứ tự gồm k phần tử khác nhau chọn từ n
phần tử đã cho hoặc gồm đúng n phần tử đã cho
b Công thức 1: Số các hoán vị của n phần tử phân biệt là P n =n!
c Công thức 2: Số những hoán vị của n phần tử phân biệt được lấy k lần liên tiếp là
!
k n
n A
=
− (còn gọi là chỉnh hợp chập k của n phần tử)
Ví dụ 2 Một đề tài nhánh của Hội Hóa học Mỹ có bao nhiêu cách bố trí 3 báo cáo viên cho 3 cuộc
họp khác nhau nếu họ đều có thể thu xếp được bất kỳ một trong 5 ngày?
A = =
Trang 6Những hoán vị xuất hiện khi sắp xếp các phần tử theo một vòng tròn được gọi là những hoán
e Công thức 4: Số những hoán vị phân biệt của n phần tử mà trong đó n1 phần tử thuộc kiểu thứ
nhất, n phần tử thuộc kiểu thứ hai, , 2 n phần tử thuộc kiểu thứ k k là:
4 Phân hoạch Tổ hợp
Ta thường quan tâm đến số cách phân hoạch một tập gồm n phần tử thành r tập con được
gọi là các ngăn Một phân hoạch được hoàn thành khi giao của mọi cặp trong r tập con là tập rỗng
∅ và hợp của tất cả những tập con là tập ban đầu Thứ tự của các phần tử bên trong một ngăn là
không quan trọng
a Công thức 1: Ta phân hoạch một tập gồm n phần tử thành k ngăn sao cho:
có n1 phần tử trong ngăn thứ nhất,
có n2 phần tử trong ngăn thứ hai,
có n phân tử trong ngăn thứ k k
Khi đó số cách phân hoạch là:
Trong nhiều bài toán ta quan tâm đến số cách chọn k phần tử từ n phần tử mà không quan
tâm đến thứ tự Những phép chọn này được gọi là các tổ hợp Một tổ hợp thực chất là một phân
Trang 7hoạch có hai ngăn, một ngăn chứa k đối tượng được chọn còn ngăn kia chứa ( n−k) đối tượng còn
a b C a −b
=
II BIẾN CỐ VÀ QUAN HỆ GIỮA CÁC BIẾN CỐ
1.Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu
Ví dụ mở đầu: Khi cho cuộn dây quay đều trong từ trường của một thanh nam châm, kết quả là chắc
chắn xuất hiện dòng điện trong cuộn dây
Đây là một phép thử không ngẫu nhiên
Khi gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất, ta không đoán chắc chắn được kết quả Chỉ biết được
kết quả là xuất hiện số chấm trong {1,2, 3, 4, 5, 6}
Đây là một phép thử ngẫu nhiên
Như vậy: Một phép thử ngẫu nhiên luôn thỏa hai đặc tính:
1 Không biết chắc kết quả nào sẽ xảy ra
2 Nhưng biết được các kết quả sẽ xảy ra
Trang 8Việc dựa trên một nhóm các điều kiện cơ bản để quan sát một hiện tượng nào đó được gọi là
một phép thử ngẫu nhiên, ở đây các kết quả của nó không dự đoán trước được Do bài giảng này chỉ
xét các phép thử ngẫu nhiên, nên ta gọi tắt chúng là phép thử
a Định nghĩa Tập hợp tất cả những kết quả có thể của một phép thử thống kê được gọi là không
gian mẫu và được ký hiệu bởi S( hoặc Ω)
Mỗi kết quả trong không gian mẫu được gọi là một phần tử của không gian mẫu, hoặc đơn giản là
một điểm mẫu
b Cách mô tả không gian mẫu:
+ Khi không gian mẫu có hữu hạn phần tử, ta có thể liệt kê những phần tử
+ Khi không gian mẫu có vô hạn phần tử, hoặc các phần tử có thuộc tính chung: ta có thể mô
tả bằng mệnh đề hoặc quy tắc
+ Ta cũng có thể dùng sơ đồ hình cây
Ví dụ 6. Khi tung một đồng xu không gian mẫu Ω có thể viết là: Ω ={ , }H T , trong đó H và T
tương ứng với “heads” và “tails”, nghĩa là "ngửa" và "sấp"
Ví dụ 7 Khi gieo một con xúc sắc:
+ Nếu ta quan tâm đến số chấm xuất hiện trên mỗi mặt thi không gian mẫu là:
{1, 2, 3, 4, 5, 6}
Ω =
+ Nếu ta quan tâm đến mặt chẵn hay lẻ (số chấm xuất hiện trên mặt là chẵn hay lẻ) thì không
gian mẫu là: Ω ={chan le, }
Ví dụ 8 Khi tung hai đồng xu, với ký hiệu S: sấp còn N: ngửa khi đó không gian mẫu là:
{SS SN NN NS, , , }
Ω =
Ví dụ 9 Lấy ngẫu nhiên một điểm nằm trong miền hình chữ nhật trên mặt phẳng tọa độ Oxy với
kích thước [0; 3] [0;2]× , khi đó không gian mẫu là:
Ví dụ 10 Xét phép thử là tung một đồng xu
+ Nếu xuất hiện mặt sấp xuất thì ta tung đồng xu đó lần thứ hai
+ Nếu xuất hiện mặt ngửa thì ta tiếp tục tung một con xúc xắc được tung một lần
Trong trường hợp này ta đi xây dựng sơ đồ cây như hình vẽ để xác định không gian mẫu Bây giờ,
những con đường khác nhau dọc theo các cành cây đi tới những điểm mẫu khác biệt
Trang 9Từ đó ta xác định được không gian mẫu là :
{SS NN N N; ; 1; 2;N3;N4; 5; 6N N }
c Cách xây dựng không gian mẫu :
+ Đặt tên cho các phần tử có mặt hoặc các bước hình thành phép thử
+Mô tả điểm mẫu theo các kết quả xảy ra trong phép thử
2 Biến cố
a Định nghĩa Các kết quả có thể xảy ra của phép thử được gọi là biến cố Như vậy biến cố của một
phép thử chính là mỗi tập con của không gian mẫu
Ký hiệu biến cố : Dùng các chữ in hoa như , , , A B C
Chú ý
Mỗi điểm mẫu là một biến cố và được gọ là biến cố sơ cấp
Biến cố không thể là biến cố không bao giờ xảy ra khi thực hiện phép thử, ký hiệu là ∅
Biến cố chắc chắn là biến cố luôn luôn xảy ra khi thực hiện phép thử, nó tương ứng với
chính không gian mẫu Ω nên ký hiệu là Ω
b Quan hệ giữa các biến cố Cho A và B là hai biến cố của một phép thử với không gian mẫu Ω
Khi đó :
• Biến cố A được gọi là kéo theo biến cố B , ký hiệu A⊂B, nếu A xảy ra thì B cũng xảy ra
• Biến cố A được gọi là tương đương với biến cố B , ký hiệu A=B, nếu A xảy ra thì B xảy ra
và ngược lại
• Biến cố đối của biến cố A , ký hiệu A , là biến cố xảy ra khi và chỉ khi A không xảy ra
Trang 10• Hợp (tổng) của hai biến cố A và B, ký hiệu là A∪B (hoặc A+ ) là biến cố xảy ra nếu có ít B
nhất một biến cố nào đó trong các biến cố A hoặc B xảy ra Nói cách khác : A∪B là biến cố gồm
các điểm mẫu hoặc thuộc A hoặc thuộc B
Định nghĩa hợp của n biến cố cũng được định nghĩa tương tự : A1∪A2 ∪ ∪A n
• Giao (tích) của hai biến cố A và B , kí hiệu A B∩ (hoặc AB) là biến cố xảy ra nếu cả A và
B cùng xảy ra Nói cách khác A B∩ là biến cố gồm các điểm mẫu thuộc cả A và B
Nếu A1, A2, …, A n là các biến cố liên quan đến cùng một phép thử, thì giao (hay tích) của chúng,
ký hiệu là A1∩A2 ∩ ∩A n
• Hai biến cố A và B được gọi là xung khắc nếu A B∩ = ∅
Ví dụ 11 A là biến cố “ra số chấm chẵn” khi gieo một con xúc xắc , thì A = “ra số chấm lẻ”
Ví dụ 12 Xét biến cố A={2, 4, 6}, biến cố B ={4, 5, 6} và biến cố C ={1, 2, 4, 6} là những tập
con của cùng không gian mẫu Ω ={1,2, 3, 4, 5, 6}
+ Các biến cố : A A1, 2, ,A6 đôi một xung khắc
Ví dụ 14 Có ba xạ thủ A, B, C cùng bắn vào một mực tiêu Gọi :
A là biến cố "xạ thủ A bắn trúng"
B là biến cố "xạ thủ B bắn trúng"
C là biến cố "xạ thủ C bắn trúng"
Khi đó: M =ABClà biến cố "cả ba xạ thủ bắn trúng"
N =ABC là biến cố "cả ba xạ thủ bắn trượt"
Trang 12Bài số 2 XÁC SUẤT QUY TẮC TÍNH XÁC SUẤT
I XÁC SUẤT CỦA MỘT BIẾN CỐ
1 Mở đầu về xác suất
Việc biến cố ngẫu nhiên xảy ra hay không trong kết quả của một phép thử là điều không thể
biết hoặc đoán trước được Tuy nhiên bằng những cách khác nhau ta có thể định lượng khả năng xuất
hiện của biến cố, đó là xác suất xuất hiện của biến cố Xác suất của biến cố là con số đặc trưng khả
năng khách quan xuất hiện biến cố đó khi thực hiện phép thử
Dựa vào bản chất của phép thử (đồng khả năng) ta có thể suy luận về khả năng xuất hiện của
biến cố, với cách tieps cận này ta có định nghĩa xác suất theo phương pháp cổ điển
Khi thực hiện nhiều lần lặp lại độc lập một phép thử ta có thể tính được tần suất xuất hiện (số
lần xuất hiện) của một biến cố nào đó Tần suất thể hiện khả năng xuất hiện của biến cố, với cách
tiếp cận này ta có định nghĩa xác suất theo thống kê
Trường hợp ta biểu diễn không gian mẫu và các biến cố bởi các miền hình học có độ đo ta sẽ
có định nghĩa xác suất theo quan điểm hình học
2 Xác xuất của của một biến cố
Ta chỉ xét những phép thử mà không gian mẫu có hữu hạn phần tử: chằng hạn xét phép thử
với không gian mẫu
∑ , số thực p i được gọi là xác suất của điểm mẫu (biến cố sơ cấp) s i Nếu ta có lý do để
tin rằng một điểm mẫu nào đó rất có khả năng xảy ra khi phép thử được tiến hành, xác suất được
gán sẽ gần 1 Mặt khác, một xác suất gần 0 được gán cho một điểm mẫu mà dường như không xuất
hiện Trong nhiều phép thử, như tung một đồng xu hay một xúc xắc, tất cả những điểm mẫu có cùng
khả năng xuất hiện cũng được gán các xác suất bằng nhau Đối với những điểm bên ngoài không
gian mẫu, tức là đối với các biến cố mà không thể xuất hiện, ta gán cho xác suất bằng 0
Ta chú ý rằng, mỗi biến cố là tập con của không gian mẫu Ω, nên một biến cố A của phép
thử là một tập gồm các điểm mẫu (biến cố sơ cấp), mỗi biến số sơ cấp trong A còn gọi là một khả
năng thuận lợi cho A
a Định nghĩa Xét phép thử với không gian mẫu Ω và A biến cố trong phép thử đó Khi đó xác
suất của biến cố A là tổng xác xuất của tất cả các diểm mẫu trong A, ký hiệu là ( )P A
Trang 13+ Không gian mẫu đối với phép thử này là
{SS SN NS NN, , , }
+ Nếu đồng xu cân đối, mỗi kết cục như vậy có thể đồng khả năng xuất hiện Do đó, ta gán một
xác suất w cho mỗi điểm mẫu Khi ấy 4 1 1
4
w = →w = + Nếu A biểu thị biến cố ít nhất một mặt ngửa xuất hiện, thì A={SN NS NN, , }
+ Và ( ) 1 1 1 3
Ví dụ 2 Một con súc sắc được đổ chì sao cho khả năng xuất hiện một chấm chẵn gấp 2 lần khả năng
xuất hiện một chấm lẻ Gọi E là biến cố số chấm nhỏ hơn 4 xuất hiện trong một lần tung xúc xắc,
hãy tìm ( )P E = ?
Giải:
+ Không gian mẫu là Ω ={1,2, 3, 4, 5, 6}
+ Ta gán một xác suất w cho mỗi số chấm lẻ và một xác suất 2w cho mỗi số chấm chẵn
+ Do tổng của các xác suất phải bằng 1 nên ta có 9 1 1
9
w = →w = + Từ đó, các xác suất 1/9 và 2/9 được gán cho mỗi số chấm chẵn và lẻ tương ứng
Ví dụ 3 Trong Ví dụ 16 gọi A là biến cố xuất hiện số chấm chẵn và cho B là biến cố xuất hiện số
chấm chia hết cho 3 Hãy tìm (P A∪B) và (P A∩B)
Trường hợp không gian mẫu có hữu hạn phần tử và các biến cố sơ cấp đồng khả năng
b Định nghĩa xác suất theo lối cổ điển
Giải sử phép thử có Nbiến cố sơ cấp đồng khả năng, trong đó biến cố A có chứa n biến cố sơ cấp
đồng khả năng Khi đó xác suất của biến cố A được xác định bởi: ( )P A n
N
=
Các bước tìm xác suất của một biến cố A :
1.Đếm số biến số sơ cấp đồng khả năng trong không gian mẫu: N
2 Đếm số biến số sơ cấp đồng khả năng trong biến cố A: n
3 Từ đó ( )P A n
N
=
Trang 14Ví dụ 4 Một đống kẹo trộn lẫn 6 chiếc bạc hà, 4 chiếc kẹo bơ và 3 chiếc chocolate Nếu một người
chọn ngẫu nhiên một trong những chiếc kẹo này, hãy tìm xác suất để được
a Một chiếc bạc hà;
b Một chiếc kẹo bơ hoặc một chocolate
Giải: Gọi M T, và C là các biến cố mà người chọn được, tương ứngmột chiếc bạc hà, kẹo bơ,
hoặc chocolate Tổng số kẹo bằng 13 và tất cả đều đồng khả năng để chọn
a Do 6 trong 13 chiếc là bạc hà, xác suất của biến cố M chọn được ngẫu nhiên một bạc hà là
6( )
Giải: Gọi C là biến cố “Trong 5 cây có 2 cây Át và 3 cây J ”
+ Số cách chia riêng 2 cây từ 4 cây Át bằng: 4 4 ! 6
+ Theo quy tắc nhân ta có n =6.4=24 trường hợp rút ra có 2 Át và 3 cây J
+ Mà tổng số trường hợp lấy ngẫu nhiên 5 cây bài (tất cả đều đồng khả năng) là
2598960
Hạn chế của định nghĩa xác suất theo lối cổ điển
1.Nó chỉ xét cho trường hợp không gian mẫu có hữu hạn các biến cố
2 Các biến cố sơ cấp trong không gian mẫu “đồng khả năng”
Tuy nhiên không phải lúc nào không gian mẫu cũng thỏa mãn điều đó
Trong thực tế, chúng ta thường phải tìm xác suất của những biến cố phức tạp, khi đó ta sẽ cố gắng
biểu diễn biến cố đó theo những biến cố đơn giản và xác suất của một biến cố ban đầu sẽ dễ dàng
hơn nếu ta dựa vào xác suất đã biết của các biến cố đơn giản hơn
II CÔNG THỨC CỘNG
của biến cố hợp của chúng
Trang 151.Trường hợp các biến cố xung khắc
Ví dụ 6 Có một lô hành gồm 10 sản phẩm, trong đó có 2 phế phẩm Lấy ngẫu nhiên không hoàn lại
từ lô hàng ra 6 sản phẩm Tìm xác suất để không có quá 1 phế phẩm trong 6 sản phẩm được lấy ra
Giải: Gọi
A là biến cố “không có phế phẩm trong 6 sản phẩm lấy ra”
B là biến cố “có đúng 1 phế phẩm trong 6 sản phẩm lấy ra”
C là biến cố “không có quá 1 phế phẩm trong 6 sản phẩm lấy ra”
+ Khi đó A và B là hai biến cố xung khắc
+ Xác suất của biến cố A là:
6 8 6 10
2( )
Trang 16Nếu A và B là hai biến cố tùy ý trong một phép thử thì ta có
Tương tự ta có thể nhận được công thức cộng xác suất trong trường hợp số biến cố tùy ý
Ví dụ 7 Xác suất để Hồng thi đỗ môn toán là 2/3 và xác suất để cô ta thi đỗ môn tiếng Anh là 4/9
Giả thiết rằng xác xuất để thi đỗ cả 2 môn là 1/4 Tìm xác suất để
a) Hồng thi đỗ ít nhất một môn
b) Hồng không đỗ môn nào
c) Hồng thi trượt ít nhật một môn
d) Hồng thi đỗ đúng một môn
Giải: Gọi:
M là biến cố “thi đỗ môn Toán”,
Elà biến cố “thi đỗ môn Tiếng Anh” , khi đó ME là biến cố “thi đỗ cả hai môn”
A là biến cố “thi đỗ ít nhất một môn”, khi đó A=M ∪E
B là biến cố “không đỗ môn nào”, khi đó B =M E = A
C là biến cố “trượt ít nhất một môn”, khi đó C =M ∪ E
D là biến cố “đỗ đúng một môn”, khi đó D =M E ∪M E
Theo giả thiết ta có: ( ) 2, ( ) 4, ( ) 1
III XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ CÔNG THỨC NHÂN XÁC SUẤT
1 Xác suất có điều kiện
a Định nghĩa: Xác suất của biến cố B được tính khi biết biến cố A nào đó đã xảy ra được gọi là
xác suất có điều kiện và được ký hiệu là ( | )P B A Ký hiệu ( | )P B A thường được đọc là “ xác
suất để B xảy ra với điều kiện A đã xảy ra” hoặc đơn giản là “xác suất của B với điều kiện A”
Ví dụ 8 Một con xúc xắc được chế tạo sao cho khả năng xuất hiện một chấm chẵn gấp hai lần khả
năng xuất hiện một chấm lẻ Xét biến cố B nhận được số chính phương khi gieo một con xúc xắc
đó
Trang 17Từ không gian mẫu Ω ={1,2, 3, 4, 5, 6}, với xác suất xuất hiện mỗi số chấm chẵn và lẻ tương ứng
là 1
9 và 2
9, do đó xác suất để B xảy ra là 1
3 Bây giờ ta chỉ xét biến cố B trong phép tung con xúc sắc với số chấm xuất hiện lớn hơn 3
Lúc này ta xét không gian mẫu thu gọn A={4, 5, 6} là tập con của Ω Ta cần tính xác suất của
biến cố B liên quan đến không gian mẫu A
+ Trước hết ta phải tính xác suất mới cho các phần tử của A Khi gán xác suất w cho chấm lẻ
trong A và xác suất 2w cho hai chấm chẵn, ta có 5 1 1
5
w = →w = + Trong không gian A, ta thấy B chỉ chứa phần tử 4 Ký hiệu biến cố này bởi B A| , khi đó
Ví dụ 9 (xét lại Ví dụ 8) Một con xúc xắc được chế tạo sao cho khả năng xuất hiện một chấm chẵn
gấp hai lần khả năng xuất hiện một chấm lẻ Với biến cố A={4, 5, 6}, xét biến cố B nhận được số
chính phương khi gieo một con xúc sắc
Ta có không gian mẫu Ω ={1,2,3,4, 5, 6}, với xác suất xuất hiện mỗi số chấm chẵn và lẻ
Ví dụ 10 Xác suất để một chuyến bay khởi hành đúng giờ là ( )P D =0, 83, xác suất để nó đến
đúng giờ là ( )P A =0, 82, xác suất để nó khởi hành và đến đều đúng giờ là (P D∩A)=0, 78 Tính
xác suất để một chiếc máy bay:
a) Đến đúng giờ biết rằng nó đã khởi hành đúng giờ;
b) Khởi hành đúng giờ biết rằng nó sẽ đến đúng giờ
c) Đến đúng giờ biết rằng nó khởi hành không đúng giờ
Giải:
a) Xác suất để một máy bay đến đúng giờ biết rằng nó đã khởi hành đúng giờ là:
Trang 18c Sự độc lập và phụ thuộc của các biến cố Hai biến cố Avà B được gọi là độc lập với nhau nếu
sự xuất hiện của B không có tác động gì đến khả năng xuất hiện của A Ở đây sự xuất hiện của A
là độc lập với sự xuất hiện của B
Định nghĩa: Hai biến cố A và B trong một phép thử được gọi là độc lập với nhau khi và chỉ khi
P B A =P B hoặc ( | )P A B =P A( ) Trong trường hợp ngược lại ta nói A và B phụ thuộc nhau
Điều kiện ( | )P B A =P B( ) kéo theo ( | )P A B =P A( )và ngược lại
Đối với phép thử là rút con bài ở trên , chúng ta đã chỉ ra rằng ( | )P A B =P A( )=1 / 4
Chúng ta cũng có thể thấy rằng ( | )P A B =P A( )=1 / 13
2.Công thức nhân xác suất
Từ công thức xác suất có điều kiện ta nhận được quy tắc nhân quan trọng sau, nó cho phép ta tính
xác suất để hai biến cố cùng xảy ra
Nếu trong một phép thử, các biến cố Avà B có thể cùng xảy ra thì
Ví dụ 11 Giả sử ta có một hộp chứa 20 chiếc cầu chì, trong đó có 5 chiếc bị hỏng Nếu lấy ngẫu
nhiên lần lượt 2 chiếc theo phương thức không hoàn lại, thì xác suất để cả hai chiếc đều bị hỏng bằng
bao nhiêu?
Giải: Gọi
A là biến cố “chiếc cầu chì thứ nhất bị hỏng”
Trang 19B là biến cố “chiếc cầu chì thứ hai bị hỏng”
Khi đó A B∩ là biến cố A xảy ra và sau đó B cũng xảy ra, B A là biến cố chiếc cầu chì thứ hai |
lấy ra là hỏng khi đã lấy được chiếc thứ nhất là hỏng
Xác suất để lần lấy thứ nhất được chiếc cầu chì hỏng là ( ) 1
4
P A = Tiếp theo, xác suất để lấy được một cầu chì hỏng thứ hai từ bốn chiếc còn lại là:
4( | )
Ví dụ 12 Một thị trấn nhỏ có một chiếc xe cứu hỏa và một chiếc xe cấp cứu sẵn sàng dùng cho
những trường hợp khẩn cấp Xác suất để chiếc xe cứu hỏa sẵn có để dùng cho những trường hợp
khẩn cấp là 0,98 và xác suất để chiếc xe cấp cứu khi được gọi là 0,92 Có một người bị thương do
một tòa nhà đang cháy, tìm xác suất để cả chiếc xe cấp cứu và cứu hỏa đều sẵn sàng có thể dùng
Giải: Gọi A và B lần lượt là biến cố chiếc máy cứu hỏa và chiếc xe cấp cứu sẵn có để dùng,
khi đó A B∩ la biến cố cả hai xe đều sẵn sàng làm nhiệm vụ
Nhận thấy: A và B là hai biến cố độc lập do đó ta có:
( ) ( ) ( ) 0, 98.0, 92 0, 9016
Ví dụ 13 Lấy liên tiếp 3 con bài từ một bộ bài theo phương thức không hoàn lại Tìm xác suất để
biến cố A1∩A2 ∩A3 xảy ra , trong đó A là biến cố con bài thứ nhất là Át đỏ, 1 A là biến cố con bài 2
thứ hai là 10 hoặc J , còn A3là biến cố con bài thứ ba có số lớn hơn 3 nhưng bé hơn 7
Ví dụ 14 Hộp thứ nhất có 2 bi trắng và 10 bi đen Hộp thứ hai có 8 bi trắng và 4 bi đen Từ mỗi hộp
lấy ra một viên bi Tìm xác suất để:
a) Cả 2 viên bi lấy ra đều trắng
b) Một viên lấy ra là trắng, còn một viên là đen
Trang 20D là biến cố lấy được bi đen từ hộp thứ i i, =1, 2
A là biến cố một viên bi lấy ra là trắng còn một viên là đen
Đọc trước các Mục 2.8; 3.1 đến 3.3 chuẩn bị cho Bài số 3 :
Quy tắc Bayes Biến ngẫu nhiên
Trang 21Bài số 3
CÔNG THỨC BAYES BIẾN NGẪU NHIÊN
I.CÔNG THỨC XÁC SUẤT ĐẦY ĐỦ VÀ CÔNG THỨC BAYES
1 Công thức xác suất đầy đủ
Nếu các biến cố B B1, 2, ,B là một phân hoạch của không gian mẫu k Ω (tức B B1, 2, ,B k là
nhóm các biến cố đầy đủ đôi một xung khắc), trong đó ( )P B i ≠ với mọi 0 i =1,2, ,k thì với
Phân hoạch không gian mẫu Ω
Ví dụ 1 Trong một dây chuyền sản xuất, ba máy B 1 , B 2 , và B 3 tạo ra 30%, 45%, và 25% sản phẩm
tương ứng Theo phép thử trước đây biết tỷ lệ phế phẩm được tạo bởi mỗi máy tương ứng là 2%, 3%
và 2% Chọn ngẫu nhiên 1 sản phẩm Tính xác suất để nó là phế phẩm
Giải: Xét các biến cố sau:
A: sản phẩm được chọn là phế phẩm
B1: sản phẩm được làm bởi máy B 1 : P B( 1)=0, 3
B2: sản phẩm được làm bởi máy B 2 : P B( 2)=0, 45
B3: sản phẩm được làm bởi máy B3 : P B( 3)=0, 25
+ Khi đó: B B B1, 2, 3 là họ các biến cố đầy đủ đôi một xung khắc
+ Áp dụng công thức xác suất đầy đủ ta có:
Trang 22
Công thức Bayes, mang tên của linh mục và nhà Toán học người Anh Thomas Bayes (1702
– 1761), là công thức ngược, cho phép tính xác suất có điều kiện ( | )P B A khi biết xác suất có điều
kiện ( | )P A B và một số thông tin khác
a) Dạng đơn giản nhất của công thức này là: Với A và B là hai biến cố bất kỳ với xác suất khác
không, khi đó ta luôn có:
Công thức Bayes rất đơn giản nhưng nó có ý nghĩa rất sâu xa Một trong những lỗi mà rất nhiều
người mắc phải là lẫn lộn giữa ( | )P A B và ( | )P B A , coi hai con số đó như là bằng nhau Nhưng
Công thức Bayes cho thấy hai con số đó có thể chênh lệch nhau rất nhiều nếu như ( )P A và ( )P B
chênh nhau rất nhiều
Kết hợp công thức trên với công thức xác suất đầy đủ cho ( )P A ta nhận được:
Trang 23Định lý (Công thức Bayes tổng quát)
Nếu các biến cố B B1, 2, ,B là một phân hoạch của không gian mẫu trong đó k
Ví dụ 2 Quay về Ví dụ 15, nếu chọn ngẫu nhiên một sản phẩm và thấy nó bị lỗi, thì xác suất để
sản phẩm đó thuộc máy B 3 bằng bao nhiêu?
Giải: + Sử dụng Công thức Bayes ta có
Kết quả này cho ta thấy nếu sản phẩm bị lỗi được chọn thì chắc nó không được làm bởi máy B 3
Ii BIẾN NGẪU NHIÊN MỘT CHIỀU
Ví dụ 1: Xét quá trình kiểm tra ba bộ phận điện tử, N chỉ “ bộ phận không có lỗi ”, D chỉ “
bộ phận có lỗi ” Khi đó không gian mẫu của phép thử đó là:
{NNN NND NDN DNN NDD DND DDN DDD, , , , , , , }
Ω =
Nếu ta quan tâm tới số bộ phận có lỗi trong ba bộ phận được kiểm tra, thì mỗi điểm mẫu trong
không gian mẫu sẽ xác định một giá trị (duy nhất) trong các số: 0, 1, 2, 3
Như vậy, trong mỗi phép thử ngẫu nhiên, việc số hóa các điểm mẫu (quy tắc cho tương ứng mỗi
điểm mẫu với một số thực) sẽ cho ta gặp nhiều thuận lợi trong việc mô tả, thống kê và đánh giá
chúng Và từ đó khái niệm biến ngẫu nhiên ra đời
1.Định nghĩa: Biến ngẫu nhiên là một quy tắc cho tương ứng mỗi phần tử trong không gian mẫu
với duy nhất một số thực
Ký hiệu: Dùng chữ in hoa, ví dụ X , để kí hiệu một biến ngẫu nhiên và chữ thường tương ứng x
để chỉ các giá trị của biến ngẫu nhiên X
Số thực x mà tồn tại điểm mẫu s sao cho ( ) X s = được gọi là một giá trị mà X có thể x
nhận Tập tất cả các giá trị mà X có thể nhận được gọi là tập giá trị của X
Trong ví dụ kiểm tra các bộ phận điện tử ở trên, ta chú ý rằng biến ngẫu nhiên X có giá trị 2 đối với
tất cả các phần tử trong tập con:
E = { DDN, DND, NDD } của không gian mẫu S, tức là mỗi giá trị có thể có của biến ngẫu nhiên X chỉ một biến cố, nó là tập
con của không gian mẫu đối với phép thử đã cho
Ví dụ 2 Các đại lượng sau là biến ngẫu nhiên
+ Số chấm xuất hiện khi gieo một con xúc sắc
Trang 24+ Tuổi thọ của một thiết bị đang hoạt động
+ Số khách hàng có mặt tại một siêu thị trong một đơn vị thời gian
Ví dụ 3 Hai quả bóng được lấy lần lượt theo phương thức không hoàn lại từ một bình chứa 4 quả
bóng đỏ ( R ) và 3 quả bóng đen ( B) Gọi Y là số bóng màu đỏ, khi đó các giá trị y của biến ngẫu
2 Phân loại biến ngẫu nhiên
Từ tính chất của tập giá trị của biến ngẫu ngẫu nhiên, người ta chia các biến ngẫu nhiên thành
hai loại:
Biến ngẫu nhiên X được gọi là biến ngẫu nhiên rời rạc nếu tập giá trị của nó là tập đếm
được
Biến ngẫu nhiên X được gọi là biến ngẫu nhiên liên tục nếu các giá trị của nó có thể lấp
đầy một hay một số khoảng hữu hạn hoặc vô hạn trên trục số
Ví dụ 4
+ Số chấm xuất hiện trên mặt con xúc sắc; sô học sinh vắng mặt trong buổi học : là các biến
ngẫu nhiên rời rạc
+ Nhiệt độ không khí tại mỗi thời điểm nào đó; quãng đường mà một chiếc ô tô đi được với 5
lít xăng: là các biến ngẫu nhiên liên tục
IIi PHÂN PHỐI XÁC SUẤT CỦA BIẾN NGẪU NHIÊN MỘT CHIỀU
Xét phép thử gieo một đồng xu ba lần và phép thử gieo một con xúc sắc ba lần
Gọi X: = số lần xuất hiện mặt sấp khi gieo một đồng xu 3 lần,
Y : = số lần ra 1 chấm khi gieo một con xúc sắc 3 lần
Nhận xét: + Tập giá trị có thể của ,X Y trùng nhau và bằng: {0,1,2, 3}
+ Tuy nhiên {P X =i}≠P Y{ =i}
Như vậy chỉ biết tập các giá trị có thể của một biến ngẫu nhiên là chưa đủ để xác định nó Vì vậy, đối
với một biến ngẫu nhiên ta cần biết xác suất để nó nhận giá trị bất kỳ, hay nhận giá trị trong một
khoảng bất kỳ Một hình thức cho phép làm điều đó được gọi là quy luật phân phối xác suất của
biến ngẫu nhiên Từ đó, khi ta biết quy luật phân bố xác suất của một biến ngẫu nhiên thì ta sẽ nắm
được toàn bộ thông tin về biến ngẫu nhiên này
Ta ký hiệu biến ngẫu nhiên Xnhận giá x là X =x và xác suất để Xnhận giá trị x là (P X =x)
1 Đối với biến ngẫu nhiên rời rạc
Trang 25Một biến ngẫu nhiên rời rạc nhận mỗi giá trị của nó với một xác suất nhất định Trong trường
hợp tung đồng xu 3 lần, biến ngẫu nhiên X chỉ số lần xuất hiện mặt ngửa nhận giá trị 2 với xác suất
3/8 vì 3 trong 8 điểm mẫu đồng khả năng có kết quả là 2 ngửa, 1 sấp
Đặt: ( )f x =P X( =x), khi đó ( )f x chính là hàm của các giá trị của X
a.Hàm xác suất của biến ngẫu nhiên rời rạc
Cho X là biến ngẫu nhiên rời rạc có tập giá trị {x x x1, , , 2 3 } Hàm số thực ( )f x xác định trên ℝ
được gọi là hàm xác suất (hoặc phân phối xác suất) của X nếu thoả mãn các điều kiện sau:
1 ( )f x ≥ với mọi x trong tập giá trị của 0 X
Khi xét biến ngẫu nhiên rời rạc và có tập giá trị hữu hạn thì hàm phân phối xác suất hoàn
toàn xác định bởi bảng phân phối xác suất Bảng phân phối xác xuất gồm hai hàng:
+ Hàng thứ nhất liệt kê các giá trị có thể x x1, , ,2 x n của biến ngẫu nhiên X
+ Hàng thứ hai liệt kê các xác xuất tương ứng p p1, 2, ,p n
Nếu biến ngẫu nhiên rời rạcXcó tập giá trị hữu hạn {x x1, , ,2 x n} thì các biến cố
{X =x1} {, X =x2} {, , X =x n} sẽ lập thành một nhóm biến cố đầy đủ xung khắc từng đôi một
Do đó:
11
n
i i
p
=
=
Ví dụ 5 Một kiện hàng gồm 8 chiếc máy vi tính giống nhau trong đó có 3 chiếc bị lỗi Một trường
học mua ngẫu nhiên 2 trong những chiếc máy vi tính này, tìm phân phối xác suất của số chiếc bị lỗi
Giải:
+ Gọi X là biến ngẫu nhiên mà các giá trị X của nó là số máy vi tính bị lỗi trường học đó mua
+ Khi đó tập giá trị của X là {0,1, 2 }
0 2
3 5 2 8
Trang 26+ Do đó bảng phân phối xác suất của X là:
328
b Hàm phân phối tích lũy
Hàm phân phối tích lũy ( )F x của biến ngẫu nhiên rời rạc X với phân phối xác suất ( )f x là hàm
Ví dụ 6 Một đại lý ô tô bán một loại xe nhập ngoại trong đó có 50% được trang bị túi khí Gọi Xlà
số xe được trang bị túi khí trong 4 xe sẽ được bán ra
a Tìm công thức của hàm phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên X
b Từ đó hàm phân phối tích lũy của biến ngẫu nhiên X
Giải: + Ta có tập giá trị của X là {0,1,2, 3, 4 }
+ Vì xác suất để bán được một chiếc ô tô có trang bị túi khí là 0,5 nên số kết quả đồng khả
năng trong không gian mẫu là 24 = 16
+ Do đó tất cả các xác suất đều có mẫu số là 16
+ Số cách bán được x chiếc xe có trang bị túi khí và (4−x) chiếc xe không được trang bị túi
khí là 4x
C , trong đó x ∈{0,1, 2, 3, 4}
a Do đó hàm phân phối xác suất ( )f x =P X( =x) là:
4( )16
Trang 270 khi 01
165 khi 1 x 216
( )
11
1615
16
1 khi 4
x x
F x
x x x
Chú ý: Ngoài ra ta cũng mô tả hàm phân phối xác suất dưới dạng biểu đồ bằng cách:
+ Vẽ các điểm (x, f(x)), sau đó nối các điểm này đến trục Ox bởi một đường nét đứt hoặc một
đường liền nét ta được một biểu đồ hình cây
+ Thay vì vẽ các điểm (x, f(x)), bằng vẽ các hình chữ nhật sao cho đáy của chúng có bề rộng
bằng nhau và mỗi giá trị x được đặt chính giữa đáy, còn chiều cao của chúng bằng xác suất tương
ứng được cho bởi f(x), các đáy được vẽ sao cho không có khoảng trống giữa các hình chữ nhật Hình
đó được gọi là một biểu đồ xác suất
Trang 28
Biểu đồ xác suất
Hàm phân phối tích lũy rời rạc
2 Đối với biến ngẫu nhiên liên tục
Đối với biến ngẫu nhiên liên tục ta không thể trình bày phân phối xác suất của nó dưới dạng
bảng vì tập giá trị của nó không thể viết được dưới dạng liệt kê Xác suất để biến ngẫu nhiên liên tục
nhận một giá trị cụ thể trong tập giá trị của nó thì bằng 0 Chẳng hạn xét biến ngẫu nhiên mà các giá
trị của nó là chiều cao của tất cả những người trên 21 tuổi Giữa hai giá trị bất kì, chẳng hạn 163,5 và
164,5 cm hay 163,99 và 164,01 cm có vô số các giá trị, một trong chúng là 164 cm Vì vậy có thể
coi xác suất để chọn ngẫu nhiên một người mà người đó cao đúng 164 cm là 0 Nhưng xác suất để
chiều cao của người đó nằm trong khoảng (163 cm, 165 cm) lại khác 0 Do đó đối với biến ngẫu
nhiên liên tục ta quan tâm tới xác suất để biến ngẫu nhiên nhận giá trị trong một khoảng hơn là nhận
một giá trị xác định
Chúng ta sẽ tập trung tính các xác suất để biến ngẫu nhiên liên tục nhận giá trị trong các
khoảng khác nhau như P(a < X < b), P(W > c), … Chú ý rằng khi X là biến ngẫu nhiên liên tục thì:
Trang 29Do đó việc có tính đến điểm cuối của đoạn hay không là không quan trọng Tuy nhiên khi X
là biến ngẫu nhiên rời rạc thì điều này không còn đúng nữa
Mặc dù không thể trình bày phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên liên tục dưới dạng bảng
nhưng chúng ta có thể mô tả nó bằng một công thức, đó là một hàm của các giá trị của biến ngẫu
nhiên liên tục X mà ta kí hiệu là ( ) f x được gọi là hàm mật độ xác suất hay đơn giản là hàm mật độ
của X Do ta có thể sử dụng diện tích để mô tả xác suất và xác suất là một số dương nên hàm mật độ
phải nằm trên toàn bộ trục x
Dưới đây là một số hàm mật độ điển hình:
P a X b
Một hàm mật độ xác suất được xây dựng sao cho phần hình phẳng được giới hạn bởi đồ thị
của nó, trục x và khoảng giá trị của X mà tại đó f(x) xác định có diện tích bằng 1 Tập giá trị của X là
một khoảng hữu hạn, nhưng ta có thể mở rộng nó thành một tập số thực bằng cách cho f(x) = 0 tại tất
cả các điểm trong những phần mở rộng của khoảng Ở Hình trên, xác suất để X nhận giá trị trong
khoảng (a, b) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm mật độ, trục x và các đường thẳng x
= a, x = b, nó được tính bởi tích phân sau:
a)
Trang 30Hàm mật độ xác suất ( )f x của biến ngẫu nhiên liên tục X là hàm số thực xác định trên tập số thực
ℝvà thỏa mãn xác điều kiện sau:
b Hàm phân phối tích lũy
Hàm phân phối tích lũy ( )F x của biến ngẫu nhiên liên tục X với hàm mật độ ( ) f x là hàm thực
Từ định nghĩa ta có ngay: P( a < X < b ) = F(b) – F(a)
x +
Trang 313 Tính chất của hàm của hàm phân phối xác suất
Hàm phân phối xác suất ( )F x của biến ngẫu nhiên X có các tính chất sau:
i 0≤F x( )≤1, ∀ x
ii Hàm ( )F x là hàm không giảm, tức là x1≤x2 ⇒ F x( )1 ≤F x( )2
iv Nếu ( )f x liên tục thì ta có: '( )F x =f x( ), ∀ x
v Tính liên tục phải: lim ( ) ( )
x a+F x F a
Ý nghĩa của hàm phân phối xác suất: Hàm phân phối tích lũy ( ) F x phản ánh mức độ tập trung xác
suất về bên trái của điểm x
Về nhà:
Tự đọc: Mục 3.4
Bài tập: Tr 75
Đọc trước các Mục 4.1, 4.2, 4.3, 5.3, 54 chuẩn bị cho Bài số 4 :
Đặc trưng của biến ngẫu nhiên Phân phối nhị thức và siêu bội
F(x)
-1
1,0 0,8 0,6 0,4 0,2
Trang 32Bài số 4 ĐẶC TRƯNG CỦA BIÊN NGẪU NHIÊN PHÂN PHỐI NHỊ THỨC VÀ PHÂN PHỐI SIÊU BỘI
I KỲ VỌNG
Nếu tung hai đồng xu 16 lần và X là số mặt ngửa xuất hiện trong mỗi lần tung, thì các giá trị
của X có thể là 0, 1 và 2 Giả sử rằng khi thực hiện xong phép thử ta thu được:
+ Số lần mặt ngửa không xuất hiện là 4
+ Số lần chỉ có đúng một mặt ngửa xuất hiện là 7
+ Số lần cả hai mặt ngửa đều xuất hiện là 5
Khi đó số mặt ngửa xuất hiện trung bình trong mỗi lần tung là
bình một tháng của người bán hàng nào đó không hẳn bằng thu nhập ở một tháng cụ thể của người
ấy
Khi quan tâm tới biến ngẫu nhiên X nào đó, có những trường hợp ta muốn biết giá trị trung
bình của biến ngẫu nhiên X là bao nhiêu? Giá trị trung bình của biến ngẫu nhiên ấy còn gọi là kỳ
vọng của của nó
1 Kỳ vọng của biến ngẫu nhiên
Định nghĩa
a Cho X là một biến ngẫu nhiên rời rạc với hàm phân phối xác suất là ( ) f x Khi đó kỳ
vọng (giá trị trung bình) của Xlà một số thực ký hiệu là ( )E X ( hoặc µ) được xác định bởi
x
E X xf x
µ= =∑
b Cho X là một biến ngẫu nhiên liên tục với hàm mật độ xác suất là f(x) Khi đó kỳ vọng
(giá trị trung bình) của X là một số thực ký hiệu là E(X) được xác định bởi:
a Trường hợp biến ngẫu nhiên rời rạc: nếu tập giá trị {x x1, , ,2 x n, }của biến ngẫu nhiên là đếm
được nhưng có vô hạn phần tử thì kỳ vọng sẽ tồn tại nếu chuỗi
1
( )
i i i
Trang 33Ví dụ 1 Một vị thanh tra chất lượng kiểm tra một lô hàng gồm 7 sản phẩm trong đó có chứa 4 chính
phẩm và 3 phế phẩm Ông ta lấy ra một mẫu gồm 3 sản phẩm Hãy tìm giá trị trung bình của số
chính phẩm trong mẫu
Giải: + Đặt X là số sản phẩm tốt trong mẫu, khi đó phân phối xác suất của X là:
3
4 3 3 7
Ví dụ 2 Tung ngẫu nhiên ba đồng xu Người chơi sẽ nhận được 5 USD nếu tất cả các đồng xu đều
sấp hoặc đều ngửa, và người chơi sẽ mất 3 USD nếu trong ba đồng xu có cả đồng xu xuất hiện mặt
sấp và đồng xu xuất hiện mặt ngửa Người chơi hi vọng sẽ kiếm được bao nhiêu tiền?
Giải: + Không gian biến cố sơ cấp cho phép thử tung ba đồng xu một cách đồng thời (hay tương
+ Gọi Y là số tiền mà người chơi sẽ đạt được Khi đó các giá trị mà biến ngẫu nhiên Y là:
5 USD nếu biến cố E1={NNN SSS, } xuất hiện: ( 1) 1
4
P E =3USD
− nếu biến cố E2 ={ NNS NSN SNN NSS SNS SSN, , , , , } xuất hiện:
Hãy tính tuổi thọ trung bình của thiết bị điện tử loại này
Giải: + Tuổi thọ trung bình của thiết bị chính bằng kỳ vọng của biến ngẫu nhiên X và bằng:
Trang 342.Kỳ vọng của hàm các biến ngẫu nhiên
Như ta đã biết, khi X là một biến ngẫu nhiên và g=g t( )là một hàm nào đó thì ( )g X cũng là
một biến ngẫu nhiên Khi đó ( )g X có kỳ vọng là bao nhiêu?
Định lí 1. Cho X là biến ngẫu nhiên với phân phối xác suất là ( ) f x và g =g t( ) là hàm số xác định
trên miền giá trị của biến ngẫu nhiên X Khi đó kỳ vọng của biến ngẫu nhiên ( )g X được xác định
= = ∫ , nếu X là biến ngẫu nhiên liên tục
Ví dụ 4 Giả sử số lượng xe ôtô X đến cửa hàng rửa xe vào khoảng thời gian từ 4 giờ chiều đến 5
giờ chiều của một ngày thứ sáu khô ráo, là một biến ngẫu nhiên rời rạc có phân phối xác suất như
sau:
Đặt g(X) = 2X - 1 là số tiền (tính theo USD), mà người chủ cửa hàng phải trả cho nhân công rửa xe
Người công nhân rửa xe hy vọng sẽ kiếm được bao nhiêu tiền trong khoảng thời gian nói trên?
Giải: Số tiến người công nhân rửa xe có thể hy vọng nhận được(trung bình) là:
Trang 35Chú ý: Định lý 1 cho phép ta tính kỳ vọng của biến ngẫu nhiên ( )g X mà không cần biết đến phân
phối xác suất của biến ngẫu nhiên đó, ta chỉ cần biết thông tin về biến ngẫu nhiên X mà thôi
3 Một số tính chất
i) Với C là hằng: ( )E C =C
ii) Tính chất tuyến tính:
+ (E X +Y)=E X( )+E Y( )+ Với số thực k ta có: (E kX)=k E X ( )
iii) Nếu X và Y là hai biến ngẫu nhiên độc lập thì ta có: (E XY)=E X( ∩Y)=E X E Y( ) ( )
iv) Tính đơn điệu: Nếu X ≥ thì ( )Y E X ≥E Y( )
v) Nếu f là một hàm lồi và X là một biến ngẫu nhiên thì ta có: ( ( ))E f X ≥f E X( ( ))
Áp dụng trong Ví dụ 3: Cho X là biến ngẫu nhiên liên tục có hàm mật độ là
khikhi
II PHƯƠNG SAI.
Giá trị trung bình hay kỳ vọng của biến ngẫu nhiên X là một giá trị đặc biệt quan trọng trong
thống kê, nó chính là giá trị trung bình (theo xác suất) của biến ngẫu nhiên, nó phản ánh giá trị trung
tâm của phân phối xác suất Tuy nhiên, với chỉ với con số đó ta chưa thể biết được đầy đủ thông tin
về phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên Nhiều khi ta quan tâm tới mức độ phân tán các giá trị của
biến ngẫu nhiên xung quanh giá trị trung bình
Để đánh giá mức độ phân tán của biến ngẫu nhiên X nào đó xung quanh giá trị trung bình
của bình phương sai số, và đại lượng đó được gọi là phương sai: đó là số thực để đo sự phân tán
của biến ngẫu nhiên X và kí hiệu là Var( )X hoặc là 2
X
σ , hoặc là σ khi biến ngẫu nhiên đã rõ 2
ràng
1 Phương sai và độ lệch chuẩn của biến ngẫu nhiên
Định nghĩa: Cho X là biến ngẫu nhiên với phân phối xác suất ( ) f x và kỳ vọng là µ Phương sai
của X là một số thực được xác định bởi: 2 [( - ) ]2 ( - ) ( )2
Trang 36Ví dụ 6 Gọi X là biến ngẫu nhiên biểu thị số xe ôtô được sử dụng cho mục đích kinh doanh chính
thức trong một ngày làm việc nào đó Phân phối xác suất của X tại công ty A là:
Hãy chỉ ra rằng phương sai của phân phối xác suất tại công ty B là lớn hơn so với tại công ty A
Giải: + Tại công ty A, ta tính được
Sau đây là một công thức thường được sử dụng nhiều hơn trong việc tính toán để tìm số σ 2
Định lí 3 Phương sai của biến ngẫu nhiên Xcó thể đươc xác định bởi công thức:
2 E X( 2) 2
σ = −µ
Ví dụ 7 Gọi X là biến ngẫu nhiên biểu thị số thiết bị hỏng trong một hệ thống gồm 3 thiết bị được
kiểm tra của một chiếc máy Phân phối xác suất của X như sau:
Trang 372 2 2 2 2( ) (0) (0, 51) (1) (0, 38) (2) (0,10) (3) (0, 01) 0, 87.
+ Vậy nên:
2 E X( 2) 2 0, 87 (0, 61)2 0, 4979
Ví dụ 8 Nhu cầu hàng tuần đối với Pepsi, theo đơn vị 1000 lít, tại một chuỗi các cửa hàng ở một địa
phương nào đó, là một biến ngẫu nhiên liên tục X với hàm mật độ xác suất như sau
2( 1), (0;2)( )
Hãy tìm kỳ vọng và phương sai của X
Giải: + Kỳ vọng của biến ngẫu nhiên cần tìm là:
Chú ý Phương sai hay độ lệch chuẩn chỉ có ý nghĩa khi ta so sánh hai hay nhiều phân phối có cùng
đơn vị đo Do đó, ta chỉ có thể so sánh phương sai của các biến ngẫu nhiên cùng loại, cùng có đơn vị
đo
2 Phương sai của hàm các biến ngẫu nhiên
Ta sẽ mở rộng khái niệm phương sai của một biến ngẫu nhiên cho hàm của biến ngẫu nhiên
X Giả sử g=g t( ) là hàm số xác định trên miền giá trị của biến ngẫu nhiên X, khi đó ( )g X cũng
là một biến ngẫu nhiên và phương sai của nó sẽ được kí hiệu là 2
Ví dụ 9 Tính phương sai của biến ngẫu nhiên g(X) = 2X + 3, trong đó X là biến ngẫu nhiên với phân
phối xác suất như sau
Trang 38Thông thường, các quan sát thu được từ những thí nghiệm mang tính thống kê khác nhau đều
có cùng kiểu đặc tính chung Do đó các biến ngẫu nhiên liên kết với các phép thử, về bản chất, có thể
được mô tả bởi cùng một phân phối xác suất vì thế có thể được biểu thị bởi chỉ một công thức Như
vậy, trong tính toán, ta chỉ cần một số phân phối xác suất quan trọng để mô tả nhiều biến ngẫu nhiên
III Phân phối nhị thức và phân phối đa thức
1.Phân phối nhị thức
a Phép thử Bernoulli
Một thí nghiệm thường bao gồm nhiều phép thử được lặp đi lặp lại, mỗi phép thử với hai
biến cố, ta có thể đặt tên cho chúng là biến cố thành công và biến cố thất bại Chẳng hạn, khi rút
(theo phương thức hoàn lại) các quân bài liên tiếp từ một bộ bài tú lơ khơ và mỗi lần rút được coi là
thành công hay thất bại tuỳ thuộc vào việc quân bài rút được có phải là quân cơ hay không Khi mỗi
quân bài được hoàn lại và xáo cỗ bài trước khi rút quân tiếp theo, cả hai lần rút quân bài đều có các
tính chất tương tự nhau, đó là các phép thử độc lập và xác suất thành công trong mỗi phép thử đều
bằng nhau Quá trình vừa được đề cập đến được gọi là quá trình Bernoulli và mỗi phép thử trong
quá trình đó được gọi là phép thử Bernoulli
Định nghĩa Phép thử Bernoulli là một quá trình thỏa mãn đồng thời các tính chất sau:
1 Một thí nghiệm gồm n phép thử cùng loại được lặp đi lặp lại
2 Mỗi biến cố của một phép thử được phân loại theo biến cố thành công hoặc biến cố thất bại
3 Xác suất thành công trong mỗi phép thử đều bằng nhau và được kí hiệu là p
4 Các phép thử là độc lập
b Phân phối nhị thức
Định nghĩa Số lần thành công X trong n phép thử Bernoulli được gọi là biến ngẫu nhiên nhị
thức Phân phối xác suất của BNN rời rạc này được gọi là phân phối nhị thức Xác suất được kí
hiệu là b(x; n; p) - bởi vì nó phụ thuộc vào số phép thử và xác suất thành công trong mỗi phép thử
Công thức tính: Cho phép thử Bernoulli với xác suất thành công là p và thất bại là q = − 1 p
Phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên nhị thức X (số lần thành công trong n phép thử độc lập), là
Trang 39+ Đây là một phép thử Bernoulli với 4; 3
Chú ý:
1 Do p + q = 1 nên ta được:
0( ; , ) 1
Ví dụ 11 Xác suất để một bệnh nhân sống sót sau khi mắc một loại bệnh hiếm thấy về máu là 0,4
Nếu biết rằng đã có 15 người mắc loại bệnh này, tìm xác suất để:
2 Phân phối đa thức
a Định nghĩa Phép thử nhị thức trở thành phép thử đa thức nếu mỗi phép thử có nhiều hơn hai
kết quả Khi đó phân phối xác suất của phép thử đa thức được gọi là phân phối đa thức
Trang 40Ví dụ: + Sự phân loại sản phẩm của một dây chuyền sản xuất dựa vào việc sản phẩm nặng, nhẹ
+ Việc rút lần lượt từng quân bài từ một bộ bài tú lơ khơ theo phương thức có hoàn lại và ta quan
tâm đến việc rút được chất nào (rô, cơ, bích, nhép) Đó là các phép thử đa thức
Nếu một phép thử có k kết cục E1, E2, …,Ek với xác suất tương ứng là p1, p2,…, pk, thì phân phối đa
thức sẽ cho ta xác suất để E1 xuất hiện x lần, E1 2 xuất hiện x lần,…,E2 k xuất hiện x lần trong n k
phép thử độc lập, trong đó : x1+x2 +⋯+x k =n
Ta kí hiệu phân phối xác suất đồng thời này là : f x x( , , ,1 2 x p p k; ,1 2, ,p n k, )
Dễ thấy, p1+p2 +⋯+p k =1, vì các kết quả của phép thử phải là một trong k kết cục có thể
Công thức tính: Nếu một phép thử có k kết cục E1, E2, …,Ek với xác suất tương ứng là p1, p2,…, pk,
thì phân phối xác suất của các biến ngẫu nhiên X X1, 2, ,X biểu thị số lần xuất hiện của E k 1, E2,
…,Ek tương ứng, trong dãy n phép thử độc lập là
Ví dụ 12 Tung một cặp xúc xắc 6 lần, tính xác suất để: tổng số chấm xuất hiện là 7 hoặc 11 xuất
hiện hai lần, số chấm trên hai con là như nhau xuất hiện một lần, và các trường hợp còn lại xuất hiện
+ Dùng phân phối đa thức với x1 = 2, x2 = 1, và x3 = 3, ta được xác suất cần tìm
2,1,3 6
IV PHÂN PHỐI SIÊU BỘI
Các kiểu ứng dụng phân phối siêu bội tương tự như phân phối nhị thức: quan tâm đến việc
tính các xác suất của số lượng các kết cục rơi vào một kiểu đặc biệt
Trong trường hợp phân phối nhị thức: các phép thử là độc lập Như vậy, chỉ dùng được phân
phối nhị thức khi mẫu được lấy từ tổng thể có số lượng đông đảo (bộ bài, các sản phẩm từ một dây
chuyền sản xuất), việc lấy mẫu phải được tiến hành theo phương thức có hoàn lại
Trong khi đó, phân phối siêu bội không đòi hỏi tính độc lập của các phép thử và do đó việc
lấy mẫu là theo phương thức không hoàn lại