Các biện pháp và kỹ thuật an toàn phòng ngừa tai nạn khi đào móng hố sâu 7.3.. Các biện pháp và kỹ thuật an toàn phòng ngừa tai nạn khi đào móng hố sâu Đào cơ giới hố móng sâu và rộng ◦
Trang 1CHƯƠNG 6
KỸ THUẬT AN TOÀN
NỔ MÌN VÀ KHAI THÁC ĐÁ
Trang 2Công tác nổ mìn
Nổ mìn báo hiệu
Trang 3Phát lệnh khởi công – Ngăn sông
Trang 4Công tác nổ mìn
Nổ mìn khai thác đá
Trang 5Tất cả các cơ quan, doanh nghiệp muốn sử dụng VLNCN đều phải xin cấpgiấy phép tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trước khi sử dụng phải làm thủ tục đăng ký với cơ quan công an, cơ quanthanh tra Nhà nước về KTAT
VLNCN phải được bảo quản trong kho theo đúng thời hạn quy định
VLNCN phải được bảo quản trong kho theo đúng thời hạn quy định
Kho phải được thiết kế, thi công, nghiệm thu theo đúng các thủ tục hiệnhành về XDCB của nhà nước và phải đăng ký với cơ quan thẩm quyền
VLNCN thuộc nhóm nào phải bảo quản, vận chuyển riêng theo nhóm ấy vàphải có giấy phép của cơ quan Công an
Cán bộ chỉ đạo và công nhân phải đảm bảo sức khỏe và có chuyên môn vàkinh nghiệm về kĩ thuật và an toàn nổ phá
Trang 66.2 Khoảng cách an toàn
6.2.1 Khoảng cách an toàn địa chấn
Khi nổ một quả mìn tập trung:
3 c
Trang 7Khi nổ từng đợt:
Nếu KC từng phát mìn đến đối tượng cần bảo vệ chênh lệch nhau quá 10%
Qtđ: khối lượng của quả mìn tương đương về tác dụng chấn động
3 tđ c
c K α Q
r =
3 n
1 i tđ
r
rQ
Trang 8n: số lượng quả mìnr1: bán kính khu vực chấnđộng đối với quả mìn gầnnhất so với khu vực công
r r'
Trang 9Rs: Khoảng cách AT về tác động của sóng không khí (m)
3 s
Rs: Khoảng cách AT về tác động của sóng không khí (m)
Ks: hệ số phụ thuộc vào điều kiện vị trí, độ lớn phát mìn và mức độ hư hạiĐối với người phải tiếp cận, vùng an toàn rmin khi tính toán lấy Ks = 15
Khoảng cách an toàn đối với người là trị số lớn nhất trong hai
khoảng cách tính toán trên
Trang 106.3 KTAT trong khai thác đá lộ thiên
Khi khai thác đá phải tạo được tầng khai thác có kích thước phụ hợp
Kích thước của tầng phụ thuộc vào điều kiện thực tế khả năng hoạtđộng của thiết bị sử dụng
Độ dốc của sườn núi lớn hơn độ dốc trượt lở tự nhiên của đá thì phảikhai thác từ trên xuống, còn nếu nhỏ hơn có thể mở tầng từ dưới lên
Góc dốc của sườn tầng khai thác:
Với đá xốp α ≤ gốc dốc tự nhiên
Với đá mềm nhưng ổn định α ≤ 600
Với đá rắn α ≤ 800
Trang 11Chiều cao tầng khai thác:
Đối với khai thác thủ công: 6m Trường hợp vỉa đá ổn định và được cơquan chủ quản cho phép thì tăng đến 15m
Đối với khai thác bằng cơ giới:
Bằng 1,5 lần chiều cao đào đất lớn nhất của máy khi sử dụng máy xúc gầu ngửa.
Bằng 1 lần chiều cao đào đất lớn nhất của máy xúc khi xúc đất mềm không phải
nổ mìn.
Bằng 20m nếu cơ giới hóa toàn bộ quá trình khai thác.
Bằng 30m khi khai thác khối đá đồng nhất và có các biện pháp an toàn bổ sung.
Trang 12Bề rộng mặt tầng khai thác:
Khai thác thủ công, không vận chuyển trên mặt tầng: B ≥ 1,5m
Khai thác thủ công, vận chuyển bằng goòng đẩy tay: B ≥ 3m
Khai thác cơ giới: đủ để cho thiết bị khai thác, vận chuyển lớn nhất
6.3 KTAT trong khai thác đá lộ thiên
Trang 13Công tác nổ mìn và khai thác phải tuân thủ TCVN 4586-1997 và TCVN5178-1990.
Trang 146.3 KTAT trong khai thác đá lộ thiên
Có biển báo nguy hiểm
Trang 15Khai thác theo tầng đào hợp lý
Trang 166.3 KTAT trong khai thác đá lộ thiên
Chiều rộng đường phải đủ cho xe đi lại
Trang 17Công nhân cần phải đứng ở vị trí ổn định
Trang 186.3 KTAT trong khai thác đá lộ thiên
Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân
Trang 196.4.1 Máy khoan lớn: d ≥ 105mm
Mặt tầng phải ổn định, phải kê chèn máy chắc chắn
Phải che chắn bộ phận chuyển động của máy
Khi di chuyển máy khoan phải hạ cần, Ldc< 100m, chú ý chiều cao antoàn lưới điện phía trên
Người vận hành phải kiểm tra máy trước khi làm việc, không đượcphép rời máy khi đang khoan, người không có trách nhiệm không đượcđứng trên máy
Cáp nâng cần khoan phải bảo đảm điều kiện an toàn qui định và kiểmtra theo định kỳ ít nhất một lần trong tuần
Nếu máy khoan dùng điện phải có tiếp đất
Trang 206.4.2 Búa khoan hơi ép cầm tay: d ≤ 76mm
Công nhân điều khiển phải đứng trên mặt tầng ổn định, trường hợpkhoan để mở tầng phải tạo thành chỗ đứng rộng ít nhất 1m
Không làm việc nơi mà phía trên có khả năng sạt lở Chú ý chống bụicho người công nhân
6.4 Yêu cầu an toàn khi vận hành máy khoan
cho người công nhân
Khi bắt đầu khoan phải cho máy chạy tốc độ chậm, sau mới tăng dầnlên đến tốc độ ổn định
Mỗi máy khoan phải có hai người thay phiên nhau đứng máy
Trang 21CHƯƠNG 7
KỸ THUẬT AN TOÀN
KHI ĐÀO HỐ SÂU
VÀ LÀM VIỆC TRÊN CAO
Trang 22NỘI DUNG
7.1 Nguyên nhân xảy ra tai nạn khi đào hố sâu
7.2 Các biện pháp và kỹ thuật an toàn phòng ngừa tai nạn khi đào móng hố sâu
7.3 Nguyên nhân xảy ra tai nạn khi làm việc trên cao
7.4 Các biện pháp phòng ngừa và các phương tiện kỹ thuật bảo vệ ngã cao
Trang 23phép
Đất đá lăn, rơi từ trên bờ xuống hố móng khi có người làm việc ở phía
dưới
Người lao động leo trèo trên mái hố móng không tuân theo nội quy an
toàn, không đeo dây an toàn
Người rơi xuống vì không có biển báo, dây chằng bảo vệ thiếu đèn bảo
vệ vào ban đêm và lúc sương mù
Bị nhiễm hơi, khí độc (CO2, NH3, CH4, ) xuất hiện bất ngờ ở các hố
sâu
Gặp bom, mìn, đường dây điện ngầm, nước ngầm.
Trang 247.1 Nguyên nhân xảy ra tai nạn khi đào hố sâu
Sụp đổ đất khi đào móng, hào sâu khi chiều sâu vượt quá giới hạn cho phép
Trang 25Đất đá lăn, rơi từ trên bờ xuống hố móng khi có người
làm việc ở phía dưới
Trang 267.1 Nguyên nhân xảy ra tai nạn khi đào hố sâu
Người lao động leo trèo trên mái hố móng không tuân theo nội quy an toàn, không đeo dây
an toàn
Trang 27Trong quá trình đào làm vỡ đường ống nước, gây sạt mái
Trang 287.1 Nguyên nhân xảy ra tai nạn khi đào hố sâu
TÍNH TOÁN, THI CÔNG HỆ VĂNG CHỐNG KHÔNG ĐÚNG
Trang 29TÍNH TOÁN, THI CÔNG HỆ VĂNG CHỐNG KHÔNG ĐÚNG
Trang 307.1 Nguyên nhân xảy ra tai nạn khi đào hố sâu
ĐÀO ĐẤT TRONG LÒNG TƯỜNG VÂY BÊ TÔNG CỐT THÉP
Trang 31TƯỜNG VÂY BỊ SẬP DO MỰC NƯỚC ÁP LỰC CAO
Trang 327.1 Nguyên nhân xảy ra tai nạn khi đào hố sâu
TẦNG HẦM SAU KHI BỊ NƯỚC TRÀN VÀO
Trang 33Bảo đảm sự ổn định của hố móng, vách hào
Trang 347.2 Các biện pháp và kỹ thuật an toàn phòng ngừa tai nạn khi đào móng hố sâu
GIA CỐ CHỐNG ĐỠ MÁI ĐÀO
Trang 35GIA CỐ CHỐNG ĐỠ
MÁI ĐÀO
Trang 36Hệ thống gia cố gồm:
của đấtCọc đứng giữ ván tường theo mặt phẳng đứng
7.2 Các biện pháp và kỹ thuật an toàn
phòng ngừa tai nạn khi đào móng hố sâu
Trang 37GIA CỐ CHỐNG ĐỠ MÁI ĐÀO
Trang 38Đào thủ công
7.2 Các biện pháp và kỹ thuật an toàn phòng ngừa tai nạn khi đào móng hố sâu
Đào cơ giới (hố móng sâu và rộng)
◦ Đào dật cấp, có cơ ổn định và đủ rộng
◦ Đường vận chuyển bố trí ngoài phạm vi sụt lở của khối đất
◦ Dùng máy xúc khi không nổ mìn
◦ Chiều cao tầng đào nhỏ hơn chiều cao tối đa của máy
Trang 39Biện pháp ngừa đá lăn theo mái dốc
Trường hợp có nguy cơ đá sụp hoặc lăn thì phải ngừng thi công phía dưới và khắc phục nguy cơ đó
Biện pháp phòng ngừa người ngã
◦ Miệng hố đào phải có rào chắn, biển báo, đèn báo
◦ Lên xuống bằng thang, cấm trèo lên xuống theo các văng chống
◦ Làm việc trên sườn dốc phải có dây an toàn
Trang 40Biện pháp phòng ngừa nhiễm độc
7.2 Các biện pháp và kỹ thuật an toàn
phòng ngừa tai nạn khi đào móng hố sâu
phát sinh, triệt nguồn phát sinh và giải tỏa bằng máy nén không khí, quạtn
Trang 41BỐ TRÍ THANG LÊN XUỐNG
Trang 427.2 Các biện pháp và kỹ thuật an toàn phòng ngừa tai nạn khi đào móng hố sâu
RÀO CHẮN HỐ ĐÀO
Trang 43CHỐNG ĐỠ CHẮC CHẮN HỐ ĐÀO
Trang 447.2 Các biện pháp và kỹ thuật an toàn phòng ngừa tai nạn khi đào móng hố sâu
BỐ TRÍ KHOẢNG CÁCH THANH CHỐNG PHÙ HỢP
Trang 45• Về tổ chức
• Thiếu huấn luyện chuyên môn về an toàn lao động
• Công nhân không đảm bảo sức khỏe hoặc tâm lý
• Vi phạm các nội qui về an toàn lao động
• Thiếu các kế hoạch quản lý công tác ATLĐ
• Thiếu kiểm tra, giám sát và chế tài xử phạt
• Thiếu các phương tiện bảo vệ cá nhân
Trang 46• Về kỹ thuật
• Không sử dụng các phương tiện bảo hộ thích hợp;
• Không lập các biện pháp thi công;
• Có lập biện pháp thi công nhưng gặp sai sót
• Các phương tiện làm việc trên cao không đảm bảo yêu cầu an toàn7.3 Nguyên nhân xảy ra TN khi làm việc trên cao
do các sai sót về: thiết kế, gia công chế tạo, lắp dựng, tháo dỡ, bảoquản, và sử dụng
• Vi phạm qui định khi sử dụng giàn giáo
Trang 47Những nguyên nhân gây tai nạn lao động khi sử dụng dàn giáo
Lập sơ đồ tính saiSai sót trong việc xác định tải trọng
Sai sót trong việc xác định tải trọng
Gia công các bộ phận, kết cấu không đúng kích thước
Liên kết hàn, buộc các mối nối kém chất lượng
Trang 48Những nguyên nhân gây tai nạn lao động khi sử dụng dàn giáo
Thay đổi tùy tiện kích thước thiết kế của sơ đồ khung không gianĐặt cột dàn giáo nghiêng, lệch so với phương thẳng đứng
7.3 Nguyên nhân xảy ra TN khi làm việc trên cao
Đặt cột dàn giáo nghiêng, lệch so với phương thẳng đứng
Không đảm bảo độ cứng, ổn định, bất di chuyển của các mắt dàn giáo
Không chú ý đến điều kiện địa hình
Không đảm bảo độ vững chắc của hệ gia cố dàn giáo
Trang 49Những nguyên nhân gây tai nạn lao động khi sử dụng dàn giáo
Dàn giáo quá tải (trữ vật liệu, tích lũy rác trên sàn công tác)Không kiểm tra thường xuyên
Không kiểm tra thường xuyên
Hệ gia cố dàn giáo bị nới lỏng
Công cụ vận chuyển va chạm
Nền tỳ bị lún
Tăng tải trọng sử dụng do tác dụng của tải trọng động
Trang 50Những nguyên nhân gây tai nạn lao động khi sử dụng dàn giáo
Người ngã7.3 Nguyên nhân xảy ra TN khi làm việc trên cao
Dụng cụ, vật liệu rơi vào người bên dưới
Công trình đang xây bị sụp đổ
Tai nạn điện
Thiếu thanh chắn và thang lên xuống giữa các tầng
Chất lượng ván sàn kém
Thiếu ánh sáng
Trang 51NGÃ CAO DO GIÀN GIÁO KHÔNG ĐỦ CHỊU LỰC
Trang 527.3 Nguyên nhân xảy ra TN khi làm việc trên cao
NGÃ DO THANG KHÔNG CHẮC CHẮN
Trang 53KHÔNG TUÂN THỦ BIỂN CẤM
Trang 547.3 Nguyên nhân xảy ra TN khi làm việc trên cao
TÙY TIỆN KHI LÀM VIỆC
Trang 55TÙY TIỆN KHI LÀM VIỆC
Trang 567.3 Nguyên nhân xảy ra TN khi làm việc trên cao
KHÔNG SỬ DỤNG THIẾT BỊ HỖ TRỢ AN TOÀN
Trang 57KHÔNG SỬ DỤNG THIẾT
BỊ HỖ TRỢ AN TOÀN
BỊ HỖ TRỢ AN TOÀN
Trang 587.3 Nguyên nhân xảy ra TN khi làm việc trên cao
KHÔNG SỬ DỤNG THIẾT
BỊ HỖ TRỢ AN TOÀN
Trang 59KHÔNG SỬ DỤNG THIẾT BỊ HỖ TRỢ AN TOÀN
Trang 607.3 Nguyên nhân xảy ra TN khi làm việc trên cao
KHÔNG SỬ DỤNG THIẾT BỊ HỖ TRỢ AN TOÀN
Trang 61KHÔNG CÓ LAN CAN BẢO VỆ
Trang 627.3 Nguyên nhân xảy ra TN khi làm việc trên cao
MẤT AN TOÀN KHI VẬN CHUYỂN VẬT LiỆU
Trang 63CHÂN GIÁO KÊ KHÔNG ĐẢM BẢO AN TOÀN
Trang 647.3 Nguyên nhân xảy ra TN khi làm việc trên cao
CHÂN GIÁO KÊ TRÊN NỀN KHÔNG ỔN ĐỊNH
Trang 65CHÂN GIÁO KÊ TRÊN NỀN KHÔNG ỔN ĐỊNH
Trang 667.3 Nguyên nhân xảy ra TN khi làm việc trên cao
CHÂN GIÁO KÊ TRÊN NỀN KHÔNG ỔN ĐỊNH
Trang 67CHÂN GIÁO KÊ TRÊN NỀN KHÔNG ỔN ĐỊNH
Trang 687.3 Nguyên nhân xảy ra TN khi làm việc trên cao
SÀN CÔNG TÁC NHIỀU KHE HỞ, LỖ HỔNG
Trang 69SÀN CÔNG TÁC NHIỀU KHE HỞ, LỖ HỔNG
Trang 707.3 Nguyên nhân xảy ra TN khi làm việc trên cao
DÂY ĐIỆN CỌ VÀO GIÀN GIÁO
Trang 71Hạn chế, giảm công việc làm việc trên cao
Trang 727.4 Các biện pháp phòng ngừa
và các phương tiện kỹ thuật bảo vệ ngã cao
Hạn chế, giảm công việc làm việc trên cao
+ Kiểm tra, giám sát, theo dõi, nhắc nhở khi làm việc
Trang 73Biện pháp kỹ thuật và các yêu cầu về an toàn khi sử dụng giàn giáo:
An toàn về lắp dựng
Hiện nay phổ biến nhất là giàn giáo bằng thép, kết cấu theo kiểu khung tuýp, lắp dựng dễ dàng Khi giàn giáo cao phải kết hợp hệ thống giằng tuýp, lắp dựng dễ dàng Khi giàn giáo cao phải kết hợp hệ thống giằng vào kết cấu cố định của công trình Hệ thống khung giằng được tính toán ổn định về chịu lực, biến dạng và có hệ thống chống sét;
Chân của giàn giáo phải được kê lên ván và nền ổn định đề phòng lún hoặc trượt;
Ngoài ra còn sử dụng giáo treo hoặc thang
Trang 74Biện pháp kỹ thuật và các yêu cầu về an toàn khi sử dụng giàn giáo:
An toàn sử dụng
Cùng lúc tiến hành làm việc ở không quá 3 tầng giàn giáo
Ban đêm được chiếu sáng đầy đủ
7.4 Các biện pháp phòng ngừa
và các phương tiện kỹ thuật bảo vệ ngã cao
Ban đêm được chiếu sáng đầy đủ
Giàn giáo để công nhân lên xuống có thang dốc < 60o, chiều rộng ≥1m nếu đi 1 chiều và ≥ 1,5m nếu đi hai chiều
Giàn giáo cao hơn 6m phải có ít nhất 2 tầng sàn Khi làm việc trên
cả hai tầng thì giữa chúng phải có lưới bảo vệ
Không được sử dụng quá tải (tập trung người, vật liệu, thiết bị) Khi
hạ tải vào giàn giáo phải nhẹ nhàng, tránh va đập
Trang 75BỐ TRÍ LAN CAN VÀ THANG Ở RÌA, MÉP, BIÊN CÔNG TRÌNH
Trang 767.4 Các biện pháp phòng ngừa
và các phương tiện kỹ thuật bảo vệ ngã cao
GIÀN GIÁO ĐƯỢC KÊ CHẮC CHẮN, CẨN THẬN
Trang 77CÔNG TRÌNH
NEO VỚI GIÀN GIÁO TỪ CÔNG TRÌNH
Trang 787.4 Các biện pháp phòng ngừa
và các phương tiện kỹ thuật bảo vệ ngã cao
LƯU Ý VÁN CHẮN VẬT RƠI VÀ LAN CAN
Trang 79BỐ TRÍ THANG LÊN XUỐNG
BỐ TRÍ THANG LÊN XUỐNG
Trang 807.4 Các biện pháp phòng ngừa
và các phương tiện kỹ thuật bảo vệ ngã cao
LÀM HỆ GIẰNG CHÉO VÀ VÁN ĐỠ VẬT RƠI
Trang 81LÀM LAN CAN BẢO VỆ
Trang 827.4 Các biện pháp phòng ngừa
và các phương tiện kỹ thuật bảo vệ ngã cao
THANG LÊN XUỐNG CÓ TAY VỊN
Trang 83SỬ DỤNG DÂY CỨU SINH
Trang 847.4 Các biện pháp phòng ngừa
và các phương tiện kỹ thuật bảo vệ ngã cao
SỬ DỤNG NÔI TREO
Trang 85LÀM HỆ THỐNG LAN CAN AN TOÀN
- Vật liệu sử dụng làm lan can: gỗ, thép ống chịu lực, hoặc dây thừng
- Chiều cao của tay vịn lan can so với mặt sàn là 90 ±±± 8 cm
- Khoảng cách giữa các trụ không được quá 2.5 m
Trang 867.4 Các biện pháp phòng ngừa
và các phương tiện kỹ thuật bảo vệ ngã cao
LÀM HỆ THỐNG LƯỚI AN TOÀN
Trang 87- Mắc sát nhất tới mức có thể ngay dưới bề mặt khu vực thi công.
- Kiểm tra tối thiểu một lần một tuần để phát hiện các chỗ rách, hỏng
- Không có chướng ngại vật giữa sàn công tác và lưới
Trang 88BỐ TRÍ NẮP ĐẬY
- Bố trí tại đường nơi có xe cộ qua lại
- Cố định một cách chắc chắn đểkhỏi bị chuyển dịch khi có tác động
7.4 Các biện pháp phòng ngừa
và các phương tiện kỹ thuật bảo vệ ngã cao
khỏi bị chuyển dịch khi có tác độngcủa gió, của thiết bị, của người vàcác phương tiện qua lại
Trang 89HỆ THỐNG DÂY CẢNH BÁO
-Sử dụng màu sắc bắt mắt-Chiều cao 0,9 – 1,0m
-Các trụ đảm bảo chịu lực
Trang 907.4 Các biện pháp phòng ngừa
và các phương tiện kỹ thuật bảo vệ ngã cao
ĐAI AN TOÀN
Trang 91ĐAI AN TOÀN
Trang 927.4 Các biện pháp phòng ngừa
và các phương tiện kỹ thuật bảo vệ ngã cao
ĐAI AN TOÀN
Trang 93DÂY CỨU SINH