Các loại máy nâng, cần cẩu@ Các thiết bị vận chuyển: ô tô, máy cạp@ Các máy làm đất: máy đào, máy ủi, máy đầm 4.1 Một số loại máy và thiết bị thi công Máy trộn bê tông, vữa Máy đầm bê
Trang 1AN TOÀN XÂY DỰNG
CHƯƠNG 4
KỸ THUẬT AN TOÀN KHI SỬ DỤNG CÁC THIẾT BỊ XÂY DỰNG
Trang 24.1 Một số loại máy và thiết bị thi công
4.2 Các nguyên nhân chính gây nên tai nạn lao động
4.3 Các tiêu chuẩn và biện pháp an toàn khi sử dụng máy thi công 4.4 Tiêu chuẩn và biện pháp an toàn khi sử dụng thiết bị nâng hạ 4.5 Một số thiết bị an toàn của máy xây dựng
4.6 Biện pháp tổ chức an toàn
Trang 3Các loại máy nâng, cần cẩu@
Các thiết bị vận chuyển: ô tô, máy cạp@
Các máy làm đất: máy đào, máy ủi, máy đầm
4.1 Một số loại máy và thiết bị thi công
Máy trộn bê tông, vữa
Máy đầm bê tông
Máy khoan, phụt vữa xi măng
Máy đóng cọc
Trang 4Máy ở tình trạng hoạt động không tốt
Trang 54.2 Các nguyên nhân chính gây nên tai nạn lao động
MÁY QUÁ CŨ MÁY BỊ MẤT ỔN ĐỊNH
Trang 6MÁY ĐI CẠNH MÉP HỐ NỀN LÚN, SỤT, DỐC QUÁ
Trang 74.2 Các nguyên nhân chính gây nên tai nạn lao động
GIÓ, BÃO QUÁ LỚN CẦN TRỤC THÁP KHÔNG CÓ NEO
VỚI CÔNG TRÌNH
Trang 8NGƯỜI VẬN HÀNH CHƯA ĐƯỢC ĐÀO TẠO
Trang 94.2 Các nguyên nhân chính gây nên tai nạn lao động
VI PHẠM QUI ĐỊNH CỦA NHÀ SX VẬT LIỆU KHÔNG BUỘC
CHẮC CHẮN
Trang 10ĐỨNG BÊN NGOÀI MÁY
KHI DI CHUYỂN KHÔNG QUAN SÁT CẨN THẬN
Trang 114.2 Các nguyên nhân chính gây nên tai nạn lao động
DO RÒ, HỞ ĐIỆN DO CẨU THẢ, CHỦ QUAN
Trang 12M K
Trang 13Khoảng cách an toàn L 0 , 25
tg
H tg
H
β
− α
=
4.3.2 Khoảng cách an toàn cho máy đứng trên bờ hố móng
4.3 Tiêu chuẩn và kỹ thuật an toàn khi sử dụng máy thi công
Trang 14+ Các máy cần có đủ thiết bị an toàn, có hướng dẫn sử dụng của nhà
sản xuất;
+ Máy móc phải có phiếu kiểm định;
+ Thợ vận hành phải được đào tạo, đủ sức khỏe, và được trang bị đầy
đủ phương tiện bảo vệ cá nhân
+ Kiểm tra máy trước khi làm việc;
+ Vùng nguy hiểm của máy phải được che chắn;
+ Đề phòng sự cố tai nạn điện;
+ Đảm bảo chiếu sáng hợp lý trong phạm vi hoạt động của máy
Trang 154.3 Tiêu chuẩn và kỹ thuật an toàn khi sử dụng máy thi công
4
4 3 3 3 3 Mộ Mộtt s số ố đi điể ểm m lưu lưu ý ý khi khi s sử ử d dụ ụng ng máy máy móc, móc, tthi hiế ếtt b bịị XD XD
KHÓA MÁY SAU GIỜ LÀM VIỆC
Trang 16TUÂN THỦ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
CỦA NHÀ SẢN XUẤT
Trang 174.3 Tiêu chuẩn và kỹ thuật an toàn khi sử dụng máy thi công
4
4 3 3 3 3 Mộ Mộtt s số ố đi điể ểm m lưu lưu ý ý khi khi s sử ử d dụ ụng ng máy máy móc, móc, tthi hiế ếtt b bịị XD XD
BAO CHE VÙNG NGUY HIỂM
Trang 18SAI ĐÚNG
BAO CHE VỊ TRÍ NGUY HIỂM
Trang 194.3.4 Qui định khi sử dụng máy đào
4.3 Tiêu chuẩn và kỹ thuật an toàn khi sử dụng máy thi công
Trang 214.3.4 Qui định khi sử dụng máy đào
4.3 Tiêu chuẩn và kỹ thuật an toàn khi sử dụng máy thi công
Trang 23Không để máy bị lầy thụt, trường hợp đặc biệt làm việc nơi đất yếu phảilót ván rộng hơn B máy mỗi bên 0.5m
Tránh tạo vách đất quá cao và quá dốc gây sụt lở
Tránh để máy ở vùng không an toàn khi nổ mìn
4.3.4 Qui định khi sử dụng máy đào
4.3 Tiêu chuẩn và kỹ thuật an toàn khi sử dụng máy thi công
Tránh để máy ở vùng không an toàn khi nổ mìn
Phạm vi hoạt động không chồng chéo
Không được bố trí máy làm việc tầng trên và tầng dưới theo cùng mộtphương thẳng đứng
Chú ý khi đổ đất lên các xe vận chuyển
Khi di chuyển phải nâng gầu xúc cách mặt đất tối thiểu 50cm và quaycần trùng với hướng đi
Trang 244.3.5 Qui định khi sử dụng máy ủi
Trang 254.3.5 Qui định khi sử dụng máy ủi
4.3 Tiêu chuẩn và kỹ thuật an toàn khi sử dụng máy thi công
Trang 26Không dể người đứng gần mép bờ, mép hố khi máy làm việc
Không để lưỡi ủi chồm ra khỏi mép bờ, mép hố
Khi máy ủi đất ra ngoài mép hố phải giảm tốc độ
4.3.5 Qui định khi sử dụng máy ủi
Khi máy ủi đất ra ngoài mép hố phải giảm tốc độ
Nếu máy ủi san đất tầng trên xuống tầng dưới nơi máy xúc làm việc, máy phải cách mép đào ít nhất 3m
Khi san đá xuống đường dốc phải có biển báo cấm
Khi di chuyển máy phải nâng lưỡi ủi cách mặt đất 50cm
Đến chỗ đường vòng phải tuân theo bán kính quay đã quy định
Trang 274.3.6 Qui định khi sử dụng máy trộn bê tông, vữa
4.3 Tiêu chuẩn và kỹ thuật an toàn khi sử dụng máy thi công
Gầu nạp vật liệu
Dây cáp giữ gầu
Thùng trộn
Trang 28Máy trộn phải đặt trên nền vững chắc, bằng phẳng, có rãnh thoát nước, rải vật liệu chống trơn để công nhân đi lại thao tác.
Xung quanh chỗ ben nạp vật liệu hoặc thùng trộn phải có gờ cao ít nhất
4.3.6 Qui định khi sử dụng máy trộn bê tông, vữa
Trang 294.3.7 Qui định khi sử dụng máy đóng cọc
Thiết bị giữ giá búa
(di chuyển hoặc cố định)
Trang 30- Các phần đệm đầu cọc bị vỡ, hoặc cọc bị vỡ, nát trong quá trình búađóng vào đầu cọc và rơi xuống người làm việc ở dưới.
Các nguy cơ gây tai nạn lao động khi thi công đóng cọc
đóng vào đầu cọc và rơi xuống người làm việc ở dưới
- Các mối nối bằng bu lông hoặc hàn của búa hay giá búa bị lỏng và tuộttrong quá trình thi công, làm cho một bộ phận nào đó hoặc cả hệ búa rơixuống dưới
- Cọc bị rơi trong quá trình cẩu lắp vào vị trí đóng do đứt hoặc tuột dây cáp
Trang 31Biện pháp phòng ngừa tai nạn khi thi công đóng cọc
Kiểm tra mọi chi tiết liên kết của máy (bu lông hoặc mối hàn,@v.v.) trướckhi vào làm việc
Nếu máy làm việc ở chỗ đất xấu, ở dưới nước phải tính toán khả năng
4.3.7 Qui định khi sử dụng máy đóng cọc
4.3 Tiêu chuẩn và kỹ thuật an toàn khi sử dụng máy thi công
Trang 334.3.8 Qui định khi thi công cọc ép
4.3 Tiêu chuẩn và kỹ thuật an toàn khi sử dụng máy thi công
Nguy cơ gây tai nạn
Hệ giá ép nghiêng, xếp đối trọng không đều gây trượt, rơi các đối trọng
Hở phớt, đường ống dẫn dầu làm dầu phun vào người làm việc
Trang 354.3.8 Qui định khi thi công cọc ép
Nên bơm dầu với áp lực bằng 0.7 lần áp lực danh định của máy bơm
Vị trí móc dây cáp để cẩu cọc phải đúng vị trí qui định của đơn vị sảnxuất cọc
Công nhân không có nhiệm vụ nên đứng cách xa vị trí thi công
Trang 374.3.8 Qui định khi thi công cọc khoan nhồi, cọc Barret
4
4 3 3 Tiêu chuẩn và kỹ thuật an toàn khi sử dụng Tiêu chuẩn và kỹ thuật an toàn khi sử dụng máy thi công
Trang 394.3.8 Qui định khi thi công cọc khoan nhồi, cọc Barret
4.3 Tiêu chuẩn và kỹ thuật an toàn khi sử dụng máy thi công
Trang 40Nguy cơ gây tai nạn
Người làm việc bị trượt ngã xuống hố đào trong quá trình thi công
Dễ bị ngã xuống hố vì hiện trường thi công trơn, trượt
Đất đào lên văng vào người công nhân khi gầu đào lắc để ra hết đấttrong gầu, đặc biệt là khi đất văng vào mặt họ
Ống đổ bê tông bị đứt đoạn hoặc tuột trong khi rút ống (lúc đang đổ bêtông) và văng vào công nhân
Trang 414.3.8 Qui định khi thi công cọc khoan nhồi, cọc Barret
4.3 Tiêu chuẩn và kỹ thuật an toàn khi sử dụng máy thi công
Biện pháp phòng ngừa
Công nhân phải được đeo khẩu trang, găng tay, kính và mũ BHLĐ
Ống vách phải đặt cao hơn mặt đất khoảng 50 cm và có sàn làm việccho công nhân
Công trường phải có hệ thống thu lại dung dịch bentonite trào ra khỏilòng hố đào
Cố gắng giữ cho công trường luôn khô ráo để giảm nguy cơ người trượtngã xuống hố
Đề phòng các tai nạn về điện khi sử dụng máy hàn để gia công cốt thépcủa cọc như phải thực hiện nối đất cho máy
Luôn chú ý tới ống đổ bê tông, đề phòng bị tuột đột ngột trong quá trìnhrút ống
Trang 42Tiêu chuẩn và biện pháp an toàn khi sử dụng cáp
Tính toán sức chịu tải của cáp
F0= S.Zp
F0: Tải trọng kéo đứt; S: lực căng lớn nhất; Zp: hệ số an toàn Zp= 2,5÷9,0
F0: Tải trọng kéo đứt; S: lực căng lớn nhất; Zp: hệ số an toàn Zp= 2,5÷9,0
Lựa chọn cáp trong quá trình sử dụng
Lựa chọn dây cáp đảm bảo yêu cầu sử dụng
Loại bỏ dây cáp cũ dựa vào số sợi bị đứt hoặc bị mòn rỉ đến 40%.Loại bỏ mắt xích đã bị mòn quá 10%
Tiêu chuẩn an toàn cho tang cuốn và ròng rọc:
Đường kính tang cuốn phải phù hợp để bảo đảm độ bền của cáp, tránh bịuốn và biến dạng nhiều
Trang 44ĐỨT, TUỘT DÂY CÁP MÓC CẨU KHÔNG AN TOÀN
Trang 4690 O max
90 O max
CÁCH BUỘC DÂY CÁP
Trang 48MÓC CẨU CÓ KHÓA AN TOÀN
Bộ phận phòng rơi tuột
Trang 49Có 3 nhóm chủ yếu: TBAT tự động, phòng ngừa và thiết bị tín hiệu
TBAT tự động có tác dụng làm ngừng hoạt động của một bộ phận nào
đó khi nó làm việc đến mức giới hạn cho phép như van giảm áp, tự độngkhóa nhiên liệu @
4.5 Một số thiết bị AT của máy xây dựng
khóa nhiên liệu @
Thiết bị phòng ngừa có tác dụng chỉ báo cho biết mức độ làm việc đãđến của máy (ví dụ: thiết bị chỉ sức nâng của cần trục ở tầm với tươngứng)
Thiết bị tín hiệu: ánh sáng, màu sắc, âm thanh (đèn, còi)
Trang 50Có giấy chứng nhận bảo đảm sức khoẻ do cơ quan y tế cấp
Có văn bằng, chứng chỉ về đào tạo chuyên môn do cơ quan đào tạo cấp
Có thẻ giấy chứng nhận về huấn luyện ATLĐ do lãnh đạo đơn vị xác nhận
Có thẻ giấy chứng nhận về huấn luyện ATLĐ do lãnh đạo đơn vị xác nhận
Được trang bị đầy đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp với côngviệc thực hiện
Trang 51Thủ trưởng đơn vị quyết định bằng văn bản cho các đơn vị và cá nhânchịu trách nhiệm quản lý, sử dụng máy.
Quản lý hồ sơ, lý lịch thuyết minh hướng dẫn kỹ thuật lắp đặt, bảo quản
Thực hiện đăng kiểm, kiểm định máy định kỳ
Thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ và khi có sự cố hư hỏng
Thực hiện việc thử nghiệm định kỳ và thử nghiệm đột xuất khi có yêucầu
Trang 52CHƯƠNG V
KỸ THUẬT AN TOÀN ĐIỆN
VÀ BẢO VỆ CHỐNG SÉT
Trang 53KỸ THUẬT AN TOÀN ĐIỆN
VÀ BẢO VỆ CHỐNG SÉT
5.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ AN TOÀN ĐIỆN
5.2 CÁC TRƯỜNG HỢP TIẾP XÚC VỚI MẠNG ĐIỆN 5.3 NHỮNG NGUYÊN NHÂN TAI NẠN ĐIỆN
5.4 NHỮNG BIỆN PHÁP CHUNG AN TOÀN VỀ ĐIỆN 5.5 MỘT SỐ YC AN TOÀN ĐIỆN TRONG XÂY DỰNG 5.6 HIỆN TƯỢNG SÉT
5.7 PHẠM VI BẢO VỆ CỦA CỘT THU LÔI
5.8 THIẾT KẾ CÁC BỘ PHẬN CỦA CỘT THU LÔI
Trang 54khác trong các công việc xây dựng vì người ta không thể nhận biết
được trước khi nó xảy ra, trong khi đó, có thể nghe thấy tiếng một
chiếc xe đang tới gần, có thể nhìn thấy trước nguy cơ một vật có
thể bị rơi hoặc ngửi thấy trước mùi khí bị rò rỉ
thể bị rơi hoặc ngửi thấy trước mùi khí bị rò rỉ
Trang 555.1.1 Điện trở của người
Tuỳ theo tình trạng khác nhau điện trở của người có thể thay đổi từ
5.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ AN TOÀN ĐIỆN
và bị chọc thủng nên điện trở giảm của người càng giảm
Trang 56Với dòng điện nhỏ thì thấy điện giật hoặc kinh hoàng.
nguy hiểm vì nạn nhân khó chủ động tách khỏi dòng điện
số >100Hz thì chỉ gây bỏng
ấy dòng điện đi qua tim 6,7%; ít nguy hiểm nhất là từ chân qua
chân, khi ấy dòng điện qua tim 0,4%
Trang 575.2 PHÂN TÍCH CÁC TRƯỜNG HỢP TIẾP XÚC VỚI MẠNG ĐIỆN
5.2.1 Chạm vào hai pha khác nhau
5.2.2 Chạm vào một pha của mạng có dây trung tính cách ly 5.2.3 Chạm vào một pha của mạng có dây trung tính nối đất 5.2.4 Điện áp bước
Trang 585.2.1 Chạm vào hai pha khác nhau
p d
n
R
U3R
U
Ud,Up - điện áp dây và điện áp pha
n n
n
RR
Trang 595.2 PHÂN TÍCH CÁC TRƯỜNG HỢP TIẾP XÚC VỚI MẠNG ĐIỆN
5.2.2 Chạm vào một pha của mạng có dây trung tính cách ly
R R
U R
R
3
U I
c
p c
d n
+
= +
=
Rn - điện trở của người
3
R R
3
R R
n c
Trang 605.2.3 Chạm vào một pha của mạng có dây trung tính nối đất
0 n
p n
RR
UI
+
=
Rn - điện trở của người
0
Trang 615.2 PHÂN TÍCH CÁC TRƯỜNG HỢP TIẾP XÚC VỚI MẠNG ĐIỆN
So sánh mức độ nguy hiểm
Chạm vào hai pha khác nhau
n
p n
d n
R
U3R
U
Chạm vào một pha của mạng có dây trung tính cách ly
Chạm vào một pha của mạng có dây trung tính nối đất
0 n
p n
RR
UI
+
=
3
R R
U 3
R R
3
U I
c n
p
c n
d n
+
= +
=
Trang 62xuất hiện điện áp Nếu
đi vào khu vực đó thì
xuất hiện dòng điện từ
chân nọ sang chân kia
Trang 635.3 NHỮNG NGUYÊN NHÂN TAI NẠN ĐIỆN
bảo vệ
Trang 64Dòng điện rò
- Do chạm mát
- Do thiết bị điện không thực hiện nối đất
Trang 655.3 NHỮNG NGUYÊN NHÂN TAI NẠN ĐIỆN
Tiếp xúc với các bộ phận mang điện hở
Trang 66Dây điện trần
Máy móc chạm vào dây điện trần
Trang 675.3 NHỮNG NGUYÊN NHÂN TAI NẠN ĐIỆN
Phóng điện hồ quang
Trang 68KHÔNG SUY NGHĨ TRƯỚC KHI LÀM VIỆC
Trang 695.3 NHỮNG NGUYÊN NHÂN TAI NẠN ĐIỆN
DÂY ĐIỆN BỊ QUÁ TẢI
Trang 70KHÔNG CẨN THẬN KHI HÀN ĐIỆN
Trang 715.3 NHỮNG NGUYÊN NHÂN TAI NẠN ĐIỆN
KHÔNG CẨN THẬN KHI HÀN ĐIỆN
Trang 72VI PHẠM QUI ĐỊNH VỀ AN TOÀN ĐIỆN
Trang 735.4 NHỮNG BIỆN PHÁP CHUNG AT VỀ ĐIỆN
Trang 74Những nơi nguy hiểm hoặc rất nguy hiểm ta sử dụng điện áp thấp Vídụ: sử dụng điện 36V; nơi đặc biệt nguy hiểm sử dụng 12V; hàn điệnkhông quá 70V; hàn hồ quang 12V; đèn chiếu sáng điện 110V, 220Vphải cách mặt đất >2,5m, nếu <2,5m thì dùng điện 36V.
phải cách mặt đất >2,5m, nếu <2,5m thì dùng điện 36V
5.4.2 Làm bộ phận che chắn
hộp bảo vệ
Trang 755.4 NHỮNG BIỆN PHÁP CHUNG AT VỀ ĐIỆN
Khóa hộp cầu giao hoặc có biển báo
Trang 76Các thiết bị điện đường dây phải được cách điện tốt, không để xuấthiện dòng điện rò.
Đường cáp mềm trong công trường cần phải có biệp pháp bảo vệ NếuĐường cáp mềm trong công trường cần phải có biệp pháp bảo vệ Nếucáp qua đường giao thông phải có ống hoặc máng thép hình bảo vệ
Trang 775.4.4 Nối đất bảo vệ, cắt điện bảo vệ
khi có sự cố rò điện, an toàn hơn cho người sử dụng
5.4 NHỮNG BIỆN PHÁP CHUNG AT VỀ ĐIỆN
NỐI ĐẤT CHO THIẾT BỊ
Trang 78Dụng cụ chính như: sàn cách điện, kìm cách điện, kìm đo điện, thiết bịchỉ điện áp Khi điện áp <1000V có thể dùng dụng cụ có chuôi cáchđiện như kìm, tuốc nơ vít.
Dụng cụ phụ trợ dùng kết hợp để tăng độ an toàn như ủng cao su,
găng tay Khi U<500V có thể dùng bút thử điện
Trang 795.4 NHỮNG BIỆN PHÁP CHUNG AT VỀ ĐIỆN
Đồng hồ VOM hiển thị các
kết quả đo dạng kim
Đồng hồ VOM hiển thị các kết quả đo dạng số
Trang 815.5.1 Đối với lưới điện công trường
mục công trình hay một khu vực sản xuất
5.5 MỘT SỐ YC AT ĐIỆN TRONG XÂY DỰNG
5.5.2 Yêu cầu đối với công nhân vận hành thiết bị điện
Trang 82đám mây dông mang điện tích với đất hoặc giữa các đám mây dôngmang điện tích trái dấu phát ra ánh sáng chói tia chớp và tiếng nổtạo âm thanh lớn.
cây cối đường dây điện
tàng, đặc biệt là kho NL và VLN
Trang 835.7 PHẠM VI BẢO VỆ CỦA CỘT THU LÔI
0.75h 1.5h
Trang 84a/2
O
O
Trang 854h R
K
5.7 PHẠM VI BẢO VỆ CỦA CỘT THU LÔI
5.7.3 Hai cột thu lôi có chiều cao khác nhau
K
Trang 875.8.1 Phần thu sét
phía trên mái công trình
hình côn Đầu thu sét đặt dọc theo cột đỡ và cao không quá 1,5m sovới đầu cột
chuẩn riêng TCVN4586-1997
Trang 88Dây dẫn sét làm bằng thép tròn hoặc vuông, tiết diện ≥50mm2 Dây
dẫn nối với nhau bằng hàn
5.8.3 Bộ phận tiếp đất
được nối trực tiếp với dây dẫn sét
R - điện trở của bộ phận tiếp đất (Ω)
Trang 89Điện cực tiếp đất kiểu ống:
40÷50mm, dài 2 ÷3m Đóng ống xuống đất sao cho đầu trên ốngngập sâu cách mặt đất từ 0.5 ÷0.8m
Điện cực tiếp đất dùng thép dẹt:
5.8 THIẾT KẾ CÁC BỘ PHẬN CỘT THU LÔI
Điện cực tiếp đất dùng thép dẹt:
đất 0,5÷0,8m theo hình tia dạng chữ L, chữ T hoặc nhiều dải théphướng tâm, mỗi dải dài 8 ÷10m
Tiếp đất kiểu tấm:
chôn sâu cách mặt đất 1 ÷ 1,5m
Trang 91KIM THU SÉT
Trang 92CỘT CHỐNG
KIM THU SÉT
Trang 935.8 THIẾT KẾ CÁC BỘ PHẬN CỘT THU LÔI
DÂY DẪN SÉT
Trang 94CỌC TIẾP ĐỊA
Trang 955.8 THIẾT KẾ CÁC BỘ PHẬN CỘT THU LÔI
CỌC TIẾP ĐỊA
Trang 96CỌC TIẾP ĐỊA
Trang 975.8 THIẾT KẾ CÁC BỘ PHẬN CỘT THU LÔI
CỌC TIẾP ĐỊA
Trang 98Cột thu lôi có thể đặt độc lập hoặc đặt ngay trên các thiết bị cần bảo vệ.
không được dùng các dây néo để giữ cột thu lôi
làm nhiệm vụ thu sét, do đó phải nối đất tốt mái nhà ở hai điểm