1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng an toàn xây dựng đại học thủy lợi

98 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 5,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các loại máy nâng, cần cẩu@ Các thiết bị vận chuyển: ô tô, máy cạp@ Các máy làm đất: máy đào, máy ủi, máy đầm 4.1 Một số loại máy và thiết bị thi công Máy trộn bê tông, vữa Máy đầm bê

Trang 1

AN TOÀN XÂY DỰNG

CHƯƠNG 4

KỸ THUẬT AN TOÀN KHI SỬ DỤNG CÁC THIẾT BỊ XÂY DỰNG

Trang 2

4.1 Một số loại máy và thiết bị thi công

4.2 Các nguyên nhân chính gây nên tai nạn lao động

4.3 Các tiêu chuẩn và biện pháp an toàn khi sử dụng máy thi công 4.4 Tiêu chuẩn và biện pháp an toàn khi sử dụng thiết bị nâng hạ 4.5 Một số thiết bị an toàn của máy xây dựng

4.6 Biện pháp tổ chức an toàn

Trang 3

 Các loại máy nâng, cần cẩu@

 Các thiết bị vận chuyển: ô tô, máy cạp@

 Các máy làm đất: máy đào, máy ủi, máy đầm

4.1 Một số loại máy và thiết bị thi công

 Máy trộn bê tông, vữa

 Máy đầm bê tông

 Máy khoan, phụt vữa xi măng

 Máy đóng cọc

Trang 4

 Máy ở tình trạng hoạt động không tốt

Trang 5

4.2 Các nguyên nhân chính gây nên tai nạn lao động

MÁY QUÁ CŨ MÁY BỊ MẤT ỔN ĐỊNH

Trang 6

MÁY ĐI CẠNH MÉP HỐ NỀN LÚN, SỤT, DỐC QUÁ

Trang 7

4.2 Các nguyên nhân chính gây nên tai nạn lao động

GIÓ, BÃO QUÁ LỚN CẦN TRỤC THÁP KHÔNG CÓ NEO

VỚI CÔNG TRÌNH

Trang 8

NGƯỜI VẬN HÀNH CHƯA ĐƯỢC ĐÀO TẠO

Trang 9

4.2 Các nguyên nhân chính gây nên tai nạn lao động

VI PHẠM QUI ĐỊNH CỦA NHÀ SX VẬT LIỆU KHÔNG BUỘC

CHẮC CHẮN

Trang 10

ĐỨNG BÊN NGOÀI MÁY

KHI DI CHUYỂN KHÔNG QUAN SÁT CẨN THẬN

Trang 11

4.2 Các nguyên nhân chính gây nên tai nạn lao động

DO RÒ, HỞ ĐIỆN DO CẨU THẢ, CHỦ QUAN

Trang 12

M K

Trang 13

 Khoảng cách an toàn L 0 , 25

tg

H tg

H

β

− α

=

4.3.2 Khoảng cách an toàn cho máy đứng trên bờ hố móng

4.3 Tiêu chuẩn và kỹ thuật an toàn khi sử dụng máy thi công

Trang 14

+ Các máy cần có đủ thiết bị an toàn, có hướng dẫn sử dụng của nhà

sản xuất;

+ Máy móc phải có phiếu kiểm định;

+ Thợ vận hành phải được đào tạo, đủ sức khỏe, và được trang bị đầy

đủ phương tiện bảo vệ cá nhân

+ Kiểm tra máy trước khi làm việc;

+ Vùng nguy hiểm của máy phải được che chắn;

+ Đề phòng sự cố tai nạn điện;

+ Đảm bảo chiếu sáng hợp lý trong phạm vi hoạt động của máy

Trang 15

4.3 Tiêu chuẩn và kỹ thuật an toàn khi sử dụng máy thi công

4

4 3 3 3 3 Mộ Mộtt s số ố đi điể ểm m lưu lưu ý ý khi khi s sử ử d dụ ụng ng máy máy móc, móc, tthi hiế ếtt b bịị XD XD

KHÓA MÁY SAU GIỜ LÀM VIỆC

Trang 16

TUÂN THỦ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

CỦA NHÀ SẢN XUẤT

Trang 17

4.3 Tiêu chuẩn và kỹ thuật an toàn khi sử dụng máy thi công

4

4 3 3 3 3 Mộ Mộtt s số ố đi điể ểm m lưu lưu ý ý khi khi s sử ử d dụ ụng ng máy máy móc, móc, tthi hiế ếtt b bịị XD XD

BAO CHE VÙNG NGUY HIỂM

Trang 18

SAI ĐÚNG

BAO CHE VỊ TRÍ NGUY HIỂM

Trang 19

4.3.4 Qui định khi sử dụng máy đào

4.3 Tiêu chuẩn và kỹ thuật an toàn khi sử dụng máy thi công

Trang 21

4.3.4 Qui định khi sử dụng máy đào

4.3 Tiêu chuẩn và kỹ thuật an toàn khi sử dụng máy thi công

Trang 23

 Không để máy bị lầy thụt, trường hợp đặc biệt làm việc nơi đất yếu phảilót ván rộng hơn B máy mỗi bên 0.5m

 Tránh tạo vách đất quá cao và quá dốc gây sụt lở

 Tránh để máy ở vùng không an toàn khi nổ mìn

4.3.4 Qui định khi sử dụng máy đào

4.3 Tiêu chuẩn và kỹ thuật an toàn khi sử dụng máy thi công

 Tránh để máy ở vùng không an toàn khi nổ mìn

 Phạm vi hoạt động không chồng chéo

 Không được bố trí máy làm việc tầng trên và tầng dưới theo cùng mộtphương thẳng đứng

 Chú ý khi đổ đất lên các xe vận chuyển

 Khi di chuyển phải nâng gầu xúc cách mặt đất tối thiểu 50cm và quaycần trùng với hướng đi

Trang 24

4.3.5 Qui định khi sử dụng máy ủi

Trang 25

4.3.5 Qui định khi sử dụng máy ủi

4.3 Tiêu chuẩn và kỹ thuật an toàn khi sử dụng máy thi công

Trang 26

 Không dể người đứng gần mép bờ, mép hố khi máy làm việc

 Không để lưỡi ủi chồm ra khỏi mép bờ, mép hố

 Khi máy ủi đất ra ngoài mép hố phải giảm tốc độ

4.3.5 Qui định khi sử dụng máy ủi

 Khi máy ủi đất ra ngoài mép hố phải giảm tốc độ

 Nếu máy ủi san đất tầng trên xuống tầng dưới nơi máy xúc làm việc, máy phải cách mép đào ít nhất 3m

 Khi san đá xuống đường dốc phải có biển báo cấm

 Khi di chuyển máy phải nâng lưỡi ủi cách mặt đất 50cm

 Đến chỗ đường vòng phải tuân theo bán kính quay đã quy định

Trang 27

4.3.6 Qui định khi sử dụng máy trộn bê tông, vữa

4.3 Tiêu chuẩn và kỹ thuật an toàn khi sử dụng máy thi công

Gầu nạp vật liệu

Dây cáp giữ gầu

Thùng trộn

Trang 28

 Máy trộn phải đặt trên nền vững chắc, bằng phẳng, có rãnh thoát nước, rải vật liệu chống trơn để công nhân đi lại thao tác.

 Xung quanh chỗ ben nạp vật liệu hoặc thùng trộn phải có gờ cao ít nhất

4.3.6 Qui định khi sử dụng máy trộn bê tông, vữa

Trang 29

4.3.7 Qui định khi sử dụng máy đóng cọc

Thiết bị giữ giá búa

(di chuyển hoặc cố định)

Trang 30

- Các phần đệm đầu cọc bị vỡ, hoặc cọc bị vỡ, nát trong quá trình búađóng vào đầu cọc và rơi xuống người làm việc ở dưới.

Các nguy cơ gây tai nạn lao động khi thi công đóng cọc

đóng vào đầu cọc và rơi xuống người làm việc ở dưới

- Các mối nối bằng bu lông hoặc hàn của búa hay giá búa bị lỏng và tuộttrong quá trình thi công, làm cho một bộ phận nào đó hoặc cả hệ búa rơixuống dưới

- Cọc bị rơi trong quá trình cẩu lắp vào vị trí đóng do đứt hoặc tuột dây cáp

Trang 31

Biện pháp phòng ngừa tai nạn khi thi công đóng cọc

 Kiểm tra mọi chi tiết liên kết của máy (bu lông hoặc mối hàn,@v.v.) trướckhi vào làm việc

 Nếu máy làm việc ở chỗ đất xấu, ở dưới nước phải tính toán khả năng

4.3.7 Qui định khi sử dụng máy đóng cọc

4.3 Tiêu chuẩn và kỹ thuật an toàn khi sử dụng máy thi công

Trang 33

4.3.8 Qui định khi thi công cọc ép

4.3 Tiêu chuẩn và kỹ thuật an toàn khi sử dụng máy thi công

Nguy cơ gây tai nạn

 Hệ giá ép nghiêng, xếp đối trọng không đều gây trượt, rơi các đối trọng

 Hở phớt, đường ống dẫn dầu làm dầu phun vào người làm việc

Trang 35

4.3.8 Qui định khi thi công cọc ép

 Nên bơm dầu với áp lực bằng 0.7 lần áp lực danh định của máy bơm

 Vị trí móc dây cáp để cẩu cọc phải đúng vị trí qui định của đơn vị sảnxuất cọc

 Công nhân không có nhiệm vụ nên đứng cách xa vị trí thi công

Trang 37

4.3.8 Qui định khi thi công cọc khoan nhồi, cọc Barret

4

4 3 3 Tiêu chuẩn và kỹ thuật an toàn khi sử dụng Tiêu chuẩn và kỹ thuật an toàn khi sử dụng máy thi công

Trang 39

4.3.8 Qui định khi thi công cọc khoan nhồi, cọc Barret

4.3 Tiêu chuẩn và kỹ thuật an toàn khi sử dụng máy thi công

Trang 40

Nguy cơ gây tai nạn

 Người làm việc bị trượt ngã xuống hố đào trong quá trình thi công

 Dễ bị ngã xuống hố vì hiện trường thi công trơn, trượt

 Đất đào lên văng vào người công nhân khi gầu đào lắc để ra hết đấttrong gầu, đặc biệt là khi đất văng vào mặt họ

 Ống đổ bê tông bị đứt đoạn hoặc tuột trong khi rút ống (lúc đang đổ bêtông) và văng vào công nhân

Trang 41

4.3.8 Qui định khi thi công cọc khoan nhồi, cọc Barret

4.3 Tiêu chuẩn và kỹ thuật an toàn khi sử dụng máy thi công

Biện pháp phòng ngừa

 Công nhân phải được đeo khẩu trang, găng tay, kính và mũ BHLĐ

 Ống vách phải đặt cao hơn mặt đất khoảng 50 cm và có sàn làm việccho công nhân

 Công trường phải có hệ thống thu lại dung dịch bentonite trào ra khỏilòng hố đào

 Cố gắng giữ cho công trường luôn khô ráo để giảm nguy cơ người trượtngã xuống hố

 Đề phòng các tai nạn về điện khi sử dụng máy hàn để gia công cốt thépcủa cọc như phải thực hiện nối đất cho máy

 Luôn chú ý tới ống đổ bê tông, đề phòng bị tuột đột ngột trong quá trìnhrút ống

Trang 42

 Tiêu chuẩn và biện pháp an toàn khi sử dụng cáp

 Tính toán sức chịu tải của cáp

F0= S.Zp

F0: Tải trọng kéo đứt; S: lực căng lớn nhất; Zp: hệ số an toàn Zp= 2,5÷9,0

F0: Tải trọng kéo đứt; S: lực căng lớn nhất; Zp: hệ số an toàn Zp= 2,5÷9,0

 Lựa chọn cáp trong quá trình sử dụng

Lựa chọn dây cáp đảm bảo yêu cầu sử dụng

Loại bỏ dây cáp cũ dựa vào số sợi bị đứt hoặc bị mòn rỉ đến 40%.Loại bỏ mắt xích đã bị mòn quá 10%

 Tiêu chuẩn an toàn cho tang cuốn và ròng rọc:

 Đường kính tang cuốn phải phù hợp để bảo đảm độ bền của cáp, tránh bịuốn và biến dạng nhiều

Trang 44

ĐỨT, TUỘT DÂY CÁP MÓC CẨU KHÔNG AN TOÀN

Trang 46

90 O max

90 O max

CÁCH BUỘC DÂY CÁP

Trang 48

MÓC CẨU CÓ KHÓA AN TOÀN

Bộ phận phòng rơi tuột

Trang 49

Có 3 nhóm chủ yếu: TBAT tự động, phòng ngừa và thiết bị tín hiệu

 TBAT tự động có tác dụng làm ngừng hoạt động của một bộ phận nào

đó khi nó làm việc đến mức giới hạn cho phép như van giảm áp, tự độngkhóa nhiên liệu @

4.5 Một số thiết bị AT của máy xây dựng

khóa nhiên liệu @

 Thiết bị phòng ngừa có tác dụng chỉ báo cho biết mức độ làm việc đãđến của máy (ví dụ: thiết bị chỉ sức nâng của cần trục ở tầm với tươngứng)

 Thiết bị tín hiệu: ánh sáng, màu sắc, âm thanh (đèn, còi)

Trang 50

 Có giấy chứng nhận bảo đảm sức khoẻ do cơ quan y tế cấp

 Có văn bằng, chứng chỉ về đào tạo chuyên môn do cơ quan đào tạo cấp

 Có thẻ giấy chứng nhận về huấn luyện ATLĐ do lãnh đạo đơn vị xác nhận

 Có thẻ giấy chứng nhận về huấn luyện ATLĐ do lãnh đạo đơn vị xác nhận

 Được trang bị đầy đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp với côngviệc thực hiện

Trang 51

 Thủ trưởng đơn vị quyết định bằng văn bản cho các đơn vị và cá nhânchịu trách nhiệm quản lý, sử dụng máy.

 Quản lý hồ sơ, lý lịch thuyết minh hướng dẫn kỹ thuật lắp đặt, bảo quản

 Thực hiện đăng kiểm, kiểm định máy định kỳ

 Thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ và khi có sự cố hư hỏng

 Thực hiện việc thử nghiệm định kỳ và thử nghiệm đột xuất khi có yêucầu

Trang 52

CHƯƠNG V

KỸ THUẬT AN TOÀN ĐIỆN

VÀ BẢO VỆ CHỐNG SÉT

Trang 53

KỸ THUẬT AN TOÀN ĐIỆN

VÀ BẢO VỆ CHỐNG SÉT

5.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ AN TOÀN ĐIỆN

5.2 CÁC TRƯỜNG HỢP TIẾP XÚC VỚI MẠNG ĐIỆN 5.3 NHỮNG NGUYÊN NHÂN TAI NẠN ĐIỆN

5.4 NHỮNG BIỆN PHÁP CHUNG AN TOÀN VỀ ĐIỆN 5.5 MỘT SỐ YC AN TOÀN ĐIỆN TRONG XÂY DỰNG 5.6 HIỆN TƯỢNG SÉT

5.7 PHẠM VI BẢO VỆ CỦA CỘT THU LÔI

5.8 THIẾT KẾ CÁC BỘ PHẬN CỦA CỘT THU LÔI

Trang 54

khác trong các công việc xây dựng vì người ta không thể nhận biết

được trước khi nó xảy ra, trong khi đó, có thể nghe thấy tiếng một

chiếc xe đang tới gần, có thể nhìn thấy trước nguy cơ một vật có

thể bị rơi hoặc ngửi thấy trước mùi khí bị rò rỉ

thể bị rơi hoặc ngửi thấy trước mùi khí bị rò rỉ

Trang 55

5.1.1 Điện trở của người

Tuỳ theo tình trạng khác nhau điện trở của người có thể thay đổi từ

5.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ AN TOÀN ĐIỆN

và bị chọc thủng nên điện trở giảm của người càng giảm

Trang 56

 Với dòng điện nhỏ thì thấy điện giật hoặc kinh hoàng.

nguy hiểm vì nạn nhân khó chủ động tách khỏi dòng điện

số >100Hz thì chỉ gây bỏng

ấy dòng điện đi qua tim 6,7%; ít nguy hiểm nhất là từ chân qua

chân, khi ấy dòng điện qua tim 0,4%

Trang 57

5.2 PHÂN TÍCH CÁC TRƯỜNG HỢP TIẾP XÚC VỚI MẠNG ĐIỆN

5.2.1 Chạm vào hai pha khác nhau

5.2.2 Chạm vào một pha của mạng có dây trung tính cách ly 5.2.3 Chạm vào một pha của mạng có dây trung tính nối đất 5.2.4 Điện áp bước

Trang 58

5.2.1 Chạm vào hai pha khác nhau

p d

n

R

U3R

U

Ud,Up - điện áp dây và điện áp pha

n n

n

RR

Trang 59

5.2 PHÂN TÍCH CÁC TRƯỜNG HỢP TIẾP XÚC VỚI MẠNG ĐIỆN

5.2.2 Chạm vào một pha của mạng có dây trung tính cách ly

R R

U R

R

3

U I

c

p c

d n

+

= +

=

Rn - điện trở của người

3

R R

3

R R

n c

Trang 60

5.2.3 Chạm vào một pha của mạng có dây trung tính nối đất

0 n

p n

RR

UI

+

=

Rn - điện trở của người

0

Trang 61

5.2 PHÂN TÍCH CÁC TRƯỜNG HỢP TIẾP XÚC VỚI MẠNG ĐIỆN

So sánh mức độ nguy hiểm

Chạm vào hai pha khác nhau

n

p n

d n

R

U3R

U

Chạm vào một pha của mạng có dây trung tính cách ly

Chạm vào một pha của mạng có dây trung tính nối đất

0 n

p n

RR

UI

+

=

3

R R

U 3

R R

3

U I

c n

p

c n

d n

+

= +

=

Trang 62

xuất hiện điện áp Nếu

đi vào khu vực đó thì

xuất hiện dòng điện từ

chân nọ sang chân kia

Trang 63

5.3 NHỮNG NGUYÊN NHÂN TAI NẠN ĐIỆN

bảo vệ

Trang 64

Dòng điện rò

- Do chạm mát

- Do thiết bị điện không thực hiện nối đất

Trang 65

5.3 NHỮNG NGUYÊN NHÂN TAI NẠN ĐIỆN

Tiếp xúc với các bộ phận mang điện hở

Trang 66

Dây điện trần

Máy móc chạm vào dây điện trần

Trang 67

5.3 NHỮNG NGUYÊN NHÂN TAI NẠN ĐIỆN

Phóng điện hồ quang

Trang 68

KHÔNG SUY NGHĨ TRƯỚC KHI LÀM VIỆC

Trang 69

5.3 NHỮNG NGUYÊN NHÂN TAI NẠN ĐIỆN

DÂY ĐIỆN BỊ QUÁ TẢI

Trang 70

KHÔNG CẨN THẬN KHI HÀN ĐIỆN

Trang 71

5.3 NHỮNG NGUYÊN NHÂN TAI NẠN ĐIỆN

KHÔNG CẨN THẬN KHI HÀN ĐIỆN

Trang 72

VI PHẠM QUI ĐỊNH VỀ AN TOÀN ĐIỆN

Trang 73

5.4 NHỮNG BIỆN PHÁP CHUNG AT VỀ ĐIỆN

Trang 74

 Những nơi nguy hiểm hoặc rất nguy hiểm ta sử dụng điện áp thấp Vídụ: sử dụng điện 36V; nơi đặc biệt nguy hiểm sử dụng 12V; hàn điệnkhông quá 70V; hàn hồ quang 12V; đèn chiếu sáng điện 110V, 220Vphải cách mặt đất >2,5m, nếu <2,5m thì dùng điện 36V.

phải cách mặt đất >2,5m, nếu <2,5m thì dùng điện 36V

5.4.2 Làm bộ phận che chắn

hộp bảo vệ

Trang 75

5.4 NHỮNG BIỆN PHÁP CHUNG AT VỀ ĐIỆN

Khóa hộp cầu giao hoặc có biển báo

Trang 76

 Các thiết bị điện đường dây phải được cách điện tốt, không để xuấthiện dòng điện rò.

Đường cáp mềm trong công trường cần phải có biệp pháp bảo vệ NếuĐường cáp mềm trong công trường cần phải có biệp pháp bảo vệ Nếucáp qua đường giao thông phải có ống hoặc máng thép hình bảo vệ

Trang 77

5.4.4 Nối đất bảo vệ, cắt điện bảo vệ

khi có sự cố rò điện, an toàn hơn cho người sử dụng

5.4 NHỮNG BIỆN PHÁP CHUNG AT VỀ ĐIỆN

NỐI ĐẤT CHO THIẾT BỊ

Trang 78

 Dụng cụ chính như: sàn cách điện, kìm cách điện, kìm đo điện, thiết bịchỉ điện áp Khi điện áp <1000V có thể dùng dụng cụ có chuôi cáchđiện như kìm, tuốc nơ vít.

Dụng cụ phụ trợ dùng kết hợp để tăng độ an toàn như ủng cao su,

găng tay Khi U<500V có thể dùng bút thử điện

Trang 79

5.4 NHỮNG BIỆN PHÁP CHUNG AT VỀ ĐIỆN

Đồng hồ VOM hiển thị các

kết quả đo dạng kim

Đồng hồ VOM hiển thị các kết quả đo dạng số

Trang 81

5.5.1 Đối với lưới điện công trường

mục công trình hay một khu vực sản xuất

5.5 MỘT SỐ YC AT ĐIỆN TRONG XÂY DỰNG

5.5.2 Yêu cầu đối với công nhân vận hành thiết bị điện

Trang 82

đám mây dông mang điện tích với đất hoặc giữa các đám mây dôngmang điện tích trái dấu phát ra ánh sáng chói tia chớp và tiếng nổtạo âm thanh lớn.

cây cối đường dây điện

tàng, đặc biệt là kho NL và VLN

Trang 83

5.7 PHẠM VI BẢO VỆ CỦA CỘT THU LÔI

0.75h 1.5h

Trang 84

a/2

O

O

Trang 85

4h R

K

5.7 PHẠM VI BẢO VỆ CỦA CỘT THU LÔI

5.7.3 Hai cột thu lôi có chiều cao khác nhau

K

Trang 87

5.8.1 Phần thu sét

phía trên mái công trình

hình côn Đầu thu sét đặt dọc theo cột đỡ và cao không quá 1,5m sovới đầu cột

chuẩn riêng TCVN4586-1997

Trang 88

 Dây dẫn sét làm bằng thép tròn hoặc vuông, tiết diện ≥50mm2 Dây

dẫn nối với nhau bằng hàn

5.8.3 Bộ phận tiếp đất

được nối trực tiếp với dây dẫn sét

R - điện trở của bộ phận tiếp đất (Ω)

Trang 89

 Điện cực tiếp đất kiểu ống:

40÷50mm, dài 2 ÷3m Đóng ống xuống đất sao cho đầu trên ốngngập sâu cách mặt đất từ 0.5 ÷0.8m

 Điện cực tiếp đất dùng thép dẹt:

5.8 THIẾT KẾ CÁC BỘ PHẬN CỘT THU LÔI

 Điện cực tiếp đất dùng thép dẹt:

đất 0,5÷0,8m theo hình tia dạng chữ L, chữ T hoặc nhiều dải théphướng tâm, mỗi dải dài 8 ÷10m

 Tiếp đất kiểu tấm:

chôn sâu cách mặt đất 1 ÷ 1,5m

Trang 91

KIM THU SÉT

Trang 92

CỘT CHỐNG

KIM THU SÉT

Trang 93

5.8 THIẾT KẾ CÁC BỘ PHẬN CỘT THU LÔI

DÂY DẪN SÉT

Trang 94

CỌC TIẾP ĐỊA

Trang 95

5.8 THIẾT KẾ CÁC BỘ PHẬN CỘT THU LÔI

CỌC TIẾP ĐỊA

Trang 96

CỌC TIẾP ĐỊA

Trang 97

5.8 THIẾT KẾ CÁC BỘ PHẬN CỘT THU LÔI

CỌC TIẾP ĐỊA

Trang 98

 Cột thu lôi có thể đặt độc lập hoặc đặt ngay trên các thiết bị cần bảo vệ.

không được dùng các dây néo để giữ cột thu lôi

làm nhiệm vụ thu sét, do đó phải nối đất tốt mái nhà ở hai điểm

Ngày đăng: 21/03/2021, 18:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w