1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

BÀI GIẢNG AN TOÀN xây DỰNG PHẦN i

75 333 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1 Khái niệm về bảo hộ lao độngBảo hộ lao động là môn khoa học nghiên cứu các vấn đề về hệ thốngcác văn bản luật pháp và các biện pháp tương ứng về tổ chức, kinh tế xã hội, kỹ thuật và

Trang 1

AN TOÀN XÂY DỰNG

CHƯƠNG 1

LUẬT PHÁP

VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG

Trang 2

NỘI DUNG

1.1 Khái niệm về bảo hộ lao động

1.2 Nội dung của bảo hộ lao động

1.3 Những quan điểm cơ bản trong công tác BHLĐ

1.4 Hệ thống luật pháp và các quy định hiện hành về bảo hộ lao động

1.5 Quản lý nhà nước về bảo hộ lao động

1.6 Khai báo, điều tra, đánh giá tình hình tai nạn LĐ

Trang 3

1.1 Khái niệm về bảo hộ lao động

Bảo hộ lao động là môn khoa học nghiên cứu các vấn đề về hệ thốngcác văn bản luật pháp và các biện pháp tương ứng về tổ chức, kinh tế

xã hội, kỹ thuật và về sinh học, nhằm bảo đảm an toàn, bảo vệ sứckhỏe và khả năng lao động của con người trong quá trình lao động

Trang 4

1.2 Nội dung của bảo hộ lao động

Luật pháp BHLĐ

Bảo hộ lao động

Vệ sinh lao động (VSLĐ)

Kỹ thuật an toàn lao động (KTATLĐ)

Kỹ thuật phòng

chống cháy nổ

(KTPCCN)

Trang 5

1.2 Nội dung của bảo hộ lao động

 Pháp luật BHLĐ nghiên cứu, xây dựng và thực hiện các chế độ, chínhsách nhằm:

 Đảm bảo sức khỏe lao động, thời gian làm việc, nghỉ ngơi, chế độ laođộng nữU

 Đảm bảo thúc đẩy thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn, vệ sinhlao động

Trang 6

1.2 Nội dung của bảo hộ lao động

Trang 7

1.2 Nội dung của bảo hộ lao động

 Kỹ thuật ATLĐ :

 Nghiên cứu phân tích các nguyên

nhân chấn thương, sự phòng tránh

tai nạn lao động trong sản xuất,

nhằm bảo đảm an toàn sản xuất và

bảo hộ lao động cho công nhân

 Đề ra và áp dụng các biện pháp tổ

chức và kỹ thuật cần thiết nhằm tạo

điều kiện làm việc an toàn cho

người lao động để đạt hiệu quả cao

nhất

Trang 8

1.2 Nội dung của bảo hộ lao động

 Kỹ thuật PCCN :

 Nghiên cứu phân tích các nguyên nhân gây cháy nổ trong lao độngsản xuất

 Đề xuất và thực hiện các biện pháp tổ chức, kỹ thuật phòng chống

 Đề xuất và thực hiện các biện pháp tổ chức, kỹ thuật phòng chốngcháy nổ một cách hiệu quả nhất

Trang 9

1.3 Những quan điểm cơ bản trong công tác BHLĐ

 Con người là vốn quý nhất của xã hội

 BHLĐ phải thực hiện đồng thời với quá trình tổ chức lao

động sản xuất

 Công tác bảo hộ lao động phải thực hiện đầy đủ 3 tính chất:

Khoa học kỹ thuật, Luật pháp và Quần chúng mới đạt hiệu

quả cao

 Người sử dụng lao động chịu trách nhiệm chính trong việc

BHLĐ cho người lao động

Trang 10

1.4 Hệ thống LP và các QĐ hiện hành về BHLĐ

1.4.1 Những nội dung chủ yếu của luật pháp BHLĐ

1.4.2 Trách nhiệm và quyền của người sử dụng LĐ

1.4.3 Nghĩa vụ và quyền của người lao động

Trang 11

1.4.1 Nội dung chủ yếu của luật pháp BHLĐ

1 Mục tiêu của công tác bảo hộ lao động

Bảo đảm cho người lao động không bị ốm đau, bệnh tật, tai nạn dotác động của các yếu tố nguy hiểm, có hại trong lao động sản xuất

2 Phạm vi đối tượng của công tác BHLĐ

 Người lao động: được làm trong điều kiện ATVS, không bị tai

nạn lao động, không bị bệnh nghề nghiệp

 Người sử dụng lao động: có trách nhiệm tổ chức thực hiện

pháp luật về BHLĐ trong đơn vị mình

Trang 12

1.4.1 Nội dung chủ yếu của luật pháp BHLĐ

3 Các quy định về kỹ thuật an toàn và VSLĐ

 Nhà nước ban hành tiêu chuẩn KTAT, VSLĐ, quy phạm quản lý đối

với từng loại máy, thiết bị, công trình, kho tàng, hóa chất nơi làm việc

 Khi lập luận chứng kinh tế kỹ thuật các dự án xây dựng mới hoặc cải

tạo, mở rộng chủ đầu tư phải lập và bảo vệ luận chứng về an toàn

và VSLĐ, khi triển khai thực hiện các dự án, phải thực hiện đúng luậnchứng về an toàn và VSLĐ trong dự án đã được hội đồng thẩm định

dự án chấp thuận

(còn tiếp)

Trang 13

1.4.1 Nội dung chủ yếu của luật pháp BHLĐ

3 Các quy định về kỹ thuật an toàn và VSLĐ

 Người sử dụng lao động phải định kỳ kiểm định, bảo dưỡng, sửa

chữa máy móc, thiết bị, nhà xưởng và định kỳ đo đạc các yếu tốVSLĐ tại nơi làm việc, đảm bảo theo tiêu chuẩn

 Tại những nơi làm việc có các yếu tố nguy hiểm, có hại dễ gây tai

nạn lao động, sự cố sản xuất thì người sử dụng lao động phải lậpphương án xử lý sự cố trong trường hợp khẩn cấp, phải trang bịphương tiện cấp cứu kỹ thuật, cấp cứu y tế đảm bảo ứng cứu kịpthời, có hiệu quả

(còn tiếp)

Trang 14

1.4.1 Nội dung chủ yếu của luật pháp BHLĐ

3 Các quy định về kỹ thuật an toàn và VSLĐ

 Khi muốn nhập khẩu các loại máy, thiết bị, vật tư, đều phải thông

qua cơ quan thanh tra an toàn thuộc Bộ lao động - Thương binh và

xã hội thẩm định về mặt an toàn trước khi xin Bộ Thương mại cấpgiấy phép nhập khẩu

 Người sử dụng lao động phải trang bị cho người lao động (không thu

tiền) các loại trang thiết bị bảo vệ cá nhân để ngăn ngừa tác hại củacác yếu tố nguy hiểm có hại do công việc

Trang 15

1.4.2 Trách nhiệm và quyền của người sử dụng lao động

1 Trách nhiệm của người sử dụng lao động

 Hàng năm phải lập kế hoạch, biện pháp ATLĐ, VSLĐ và cải thiện

điều kiện lao động

 Trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân và các chế độ khác

về ATLĐ, VSLĐ theo quy định của nhà nước

 Xây dựng nội quy, quy trình ATLĐ, VSLĐ

 Có kế hoạch giám sát việc thực hiện các quy định, nội quy, biện

pháp ATLĐ, VSLĐ,

(còn tiếp)

Trang 16

1.4.2 Trách nhiệm và quyền của người sử dụng lao động

1 Trách nhiệm của người sử dụng lao động

 Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy định, biện

pháp an toàn, VSLĐ đối với người lao động

 Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo tiêu

chuẩn chế độ quy định

 Chấp hành nghiêm chỉnh quy định khai báo, điều tra tai nạn lao

động, bệnh nghề nghiệp v.v với Sở lao động - Thương binh và

xã hội, Sở y tế ở địa phương

Trang 17

2 Quyền của người sử dụng lao động

 Buộc người lao động phải tuân thủ các quy định, nội quy, biện

 Khiếu nại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quyết định

của thanh tra viên ATLĐ nhưng vẫn phải nghiêm chỉnh chấphành quyết định đó

Trang 18

1.4.3 Nghĩa vụ và quyền của người lao động

1 Nghĩa vụ của người lao động

 Chấp hành các quy định, nội quy về ATLĐ, VSLĐ

có liên quan đến công việc được giao

 Phải sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã

được trang bị, cấp phát

 Phải báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện

nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc các sự cố

nguy hiểm

 Tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả TNLĐ

Trang 19

1.4.3 Nghĩa vụ và quyền của người lao động

2 Quyền của người lao động

 Yêu cầu bảo đảm ĐK làm việc ATVS cũng như được cấp các

thiết bị cá nhân, được huấn luyện thực hiện biện pháp ATLĐ

 Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ nguy

cơ xảy ra tai nạn lao động, đe dọa nghiêm trọng tính mạng, sức

khỏe của mình và sẽ không tiếp tục làm việc nếu như thấy nguy

cơ đó vẫn chưa được khắc phục

 Khiếu nại hoặc tố cáo với cơ quan có thẩm quyền khi người

SDLĐ vi phạm các quy định hoặc không thực hiện các cam kết

về ATLĐ và VSLĐ trong hợp đồng hoặc thỏa ước lao động

Trang 20

1 5 Quản lý nhà nước về BHLĐ

 Bộ lao động- Thương binh và xã hội

 Bộ y tế

 Bộ khoa học công nghệ và môi trường

 Bộ giáo dục và đào tạo

 UBND tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương

 Thanh tra nhà nước về AT- VSLĐ

 Tổ chức công đoàn

Trang 21

1 6 Khai báo, điều tra, đánh giá tình hình TNLĐ

Trang 22

1.6.1 Mục đích

Khai báo, điều tra và đánh giá tình hình tai nạn lao động để đề racác biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn các trường hợp tai nạntương tự hoặc tái diễn, đồng thời để phân rõ trách nhiệm đối vớingười sử dụng lao động và người lao động, thực hiện chế độ bồithường theo khoản 3 điều 107 của Bộ luật lao động

Trang 23

1 Điều kiện lao động

 Có nhiều nghề và công việc nặng nhọc, khối lượng về thi công cơ giới

và lao động thủ công lớn

1.6.2 ATLĐ trong xây dựng TL, GT, XDD

 Phần lớn phải thực hiện công việc ở ngoài trời, chịu ảnh hưởng xấu

của thời tiết, khí hậu: nóng gắt, mưa gió và giông bão Lao động banđêm trong nhiều trường hợp thiếu ánh sáng

 Nhiều công việc phải làm việc trong môi trường ô nhiễm của các yếu

tố độc hại

 Làm việc trong điều kiện di chuyển ngay trong một công trường, môi

trường và điều kiện lao động luôn luôn thay đổi

Trang 24

2 Nguyên nhân tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

Tai nạn lao động xảy ra rất đa dạng Có thể phân tích cácnguyên nhân tai nạn theo các nhóm sau:

1.6.2 ATLĐ trong xây dựng TL, GT, XDD

nguyên nhân tai nạn theo các nhóm sau:

 Nguyên nhân kỹ thuật

 Nguyên nhân tổ chức

 Nguyên nhân vệ sinh môi trường

 Nguyên nhân bản thân (chủ quan)

Trang 25

1.6.3 Phương pháp khai báo, điều tra đánh giá tình hình tai nạn lao động

1 Yêu cầu của công tác khai báo, điều tra :

Trang 26

1.6.3 Phương pháp khai báo, điều tra đánh giá tình hình tai nạn lao động

3 Đánh giá tình hình TNLĐ

Hệ số tán suất tai nạn

1000

Kn =

Trang 27

AN TOÀN ĐỂ SẢN XUẤT SẢN XUẤT PHẢI AN TOÀN

Trang 28

BÀI GIẢNG

AN TOÀN XÂY DỰNG

Chương 2

VỆ SINH LAO ĐỘNG

Trang 29

Chương 2: VỆ SINH LAO ĐỘNG

2.1 Khái niệm chung về vệ sinh lao động

2.2 Chống bụi

2.3 Phòng chống nhiễm độc

2.4 Chống tiếng ồn và rung động

2.5 Chiếu sáng

Trang 30

2.1 Khái niệm chung về vệ sinh lao động

2.1.1 Khái niệm Vệ sinh lao động

VSLĐ là môn khoa học nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố có hạitrong SX đối với sức khỏe của người lao động và các biện phápnhằm cải thiện ĐKLĐ, phòng ngừa các bệnh nghề nghiệp cho côngnhân trong các ĐKSX và nâng cao khả năng lao động

Tất cả các yếu tố gây tác dụng có hại lên con người riêng lẻ hay kếthợp trong điều kiện sản xuất gọi là tác hại nghề nghiệp Kết quả tácdụng của nó gây suy giảm sức khỏe và có thể gây ra các bệnh, gọi làbệnh nghề nghiệp

Trang 31

2.1.2 Biện pháp phòng ngừa các bệnh nghề nghiệp:

 Lựa chọn và đảm bảo các yếu tố vi khí hậu khi thiết kế nhà xưởng

 Loại trừ tác hại của các chất độc, nhiệt độ cao bằng các giải pháp kỹ

thuật, nâng cao cơ khí hóa, thay đổi nguyên vật liệu độc hại

2.1 Khái niệm chung về vệ sinh lao động

 Giảm và triệt tiêu tiếng ồn, rung động.

 Có chế độ lao động riêng với những người lao động nặng

 Đảm bảo nguồn sáng trong lao động

 Đề phòng khi sử dụng các chất phóng xạ

 Sử dụng mái che, màn nước để giảm nóng cho người lao động

 Trang bị bảo hộ lao động, cải thiện điều kiện làm việc, nghỉ ngơi

Trang 32

2.2 Chống bụi

2.2.1 Nguyên nhân phát sinh bụi

 Bụi sản xuất thường tạo ra nhiều trong các khâu thi công: đất đá, nổ

mìn, sản xuất VLXD v.v

 Khi vận chuyển vật liệu rời bụi bay ra, đặc biệt chạy trên các đường

đất, đường cấp phối

 Loại bụi có chứa SiO2 thường xuyên tạo ra khi sản xuất bê tông

 Mức độ nguy hiểm của bụi phụ thuộc vào nồng độ bụi trong không khí

Trang 33

2.2.2 Tác hại của bụi

 Bụi chui qua khí quản, hạt nhỏ hơn lọt sâu vào phế nang gây ra các

bệnh về phổi Làm việc thường xuyên trong môi trường nhiều bụi,sau một thời gian dài có thể bị bệnh bụi phổi ở các dạng bụi Silic, bụisilicát, bụi than, bụi nhôm

2.2 Chống bụi

silicát, bụi than, bụi nhôm

 Các hạt bụi cứng, cạnh sắc có thể

gây chấn thương về mắt, ngoài ra

bụi có thể làm sưng lỗ chân lông dẫn

đến bệnh viêm da

Trang 34

2.2.3 Các biện pháp chống bụi

 Trạm máy đập nghiền trạm trộn bê tông phải bố trí cách xa chỗ làm

việc và nên bố trí cuối hướng gió chính

 Cơ giới hóa việc bốc dỡ và vận chuyển vật liệu rời.

 Phun nước tưới ẩm vật liệu khi thi công

2.2 Chống bụi

 Phun nước tưới ẩm vật liệu khi thi công

 Che đậy kín các bộ phận máy phát sinh nhiều bụi bằng vỏ che, từ đó

đặt ống hút thải bụi ra ngoài

 Làm hệ thống thông hơi hút bụi trong các nhà xưởng có nhiều bụi

Trang 35

2.2.3 Các biện pháp chống bụi

2.2 Chống bụi

B N

Đ T

Xưởng phụ trợ gây bụi

Hướng gió chính

Nhà làm việc, lán trại

CÔNG TRÌNH

Trang 36

2.3 Phòng chống nhiễm độc

2.3.1 Nguyên nhân

 Trong quá trình thi công bêtông, đất đá, sử dụng vật liệu chứa chất

độc như sơn, nhựa đường k

 Khi đào giếng, đào hố móng, khảo sát địa chất gặp các loại khí độc

Trang 37

2.3.2 Tác hại

 Sự xâm nhập chất độc qua đường thở là nguy hiểm nhất, cũng có

thể qua đường tiêu hóa và da

 Nhiễm độc cấp tính xảy ra trong trường hợp khi một lượng lớn chất

độc xâm nhập vào cơ thể trong một thời gian ngắn

2.3 Phòng chống nhiễm độc

độc xâm nhập vào cơ thể trong một thời gian ngắn

 Nhiễm độc mãn tính là do sự tác dụng dần dần của chất độc vào cơ

thể với số lượng ít trong thời gian dài

Trang 38

2.3.3 Các biện pháp phòng chống nhiễm độc

 Áp dụng cơ giới hóa và tự động hóa thi công

 Thay các chất độc nhiều bằng các chất độc ít hoặc không độc

 Cách ly với quá trình kỹ thuật độc hại

2.3 Phòng chống nhiễm độc

 Sử dụng các thiết bị thông gió

 Phải sử dụng các dụng cụ phòng hộ cá nhân như: mặt nạ phòng

ngạt, bình thở, kính, găng tay, ủng cao su và quần áo BHLĐ

Trang 39

2.3.3 Các biện pháp phòng chống nhiễm độc

2.3 Phòng chống nhiễm độc

Trang 41

2.4.2 Tác hại

 Cơ quan thính giác: gây điếc, nghễnh ngãng

 Hệ thần kinh trung ương: sinh bệnh đau đầu, chóng mặt, giảm trí

nhớ, gây bực bội, không bình thường, làm giảm độ phản xạ, thao tác

kỹ thuật hay nhầm lẫn k

2.4 Chống tiếng ồn và rung động

kỹ thuật hay nhầm lẫn k

 Hệ tim mạch: gây loạn nhịp tim

 Hệ tiêu hóa: giảm tiết dịch vị ảnh hưởng đến sự

co bóp bình thường của dạ dày

 Sự rung động còn gây các bệnh đau xương, khớp

Trang 42

 Thường xuyên kiểm tra các ốc vít bị lỏng.

 Bố trí tiếng ồn vào cuối gió

 Trồng cây xanh xung quanh nơi phát ra tiếng

ồn

 Làm tường cách âm

 Dùng bông băng, bao ốp tai có thể giảm tới

30dB khi tần số 500Hz

Trang 43

2.4.4 Biện pháp chống rung

 Xây mạch cách âm và khe chống rung Chiều sâu đặt móng máy

rung phải sâu hơn so với chiều sâu đáy móng tường nhà

 Giảm chuyển động rung bằng liên kết chống rung

2.4 Chống tiếng ồn và rung động

 Sử dụng dụng cụ bảo hộ lao động: giầy chống rung, găng tay chống

rung

Trang 44

2.5 Chiếu sáng

2.5.1 Tầm quan trọng của chiếu sáng trong xây dựng

 Chiếu sáng không đầy đủ làm cho người lao động dể mệt mỏi, phản

xạ thần kinh chậm, lâu ngày giảm thị lực, đồng thời làm giảm năngsuất lao động và hạ chất lượng sản phẩm

 Chiếu sáng quá thừa gây ra hiện tượng mắt bị chói, làm giảm sự thụ

 Chiếu sáng quá thừa gây ra hiện tượng mắt bị chói, làm giảm sự thụ

cảm của mắt, lâu ngày thị lực của mắt cũng giảm

 Chiếu sáng hợp lý trong các nhà xưởng và nơi làm việc trên công

trường là vấn đề quan trọng để cải thiện điều kiện vệ sinh, đảm bảoATLĐ và nâng cao NSLĐ

Trang 45

2.5 Chiếu sáng

2.5.2 Chiếu sáng tự nhiên

 Ánh sáng tự nhiên thay đổi theo thời gian trong ngày, theo mùa và

thời tiết

 Sử dụng chiếu sáng tự nhiên bằng nhiều cách:

- Chiếu sáng trên qua cửa trời hoặc cửa sổ lấy ánh sáng trên cao

- Chiếu sáng bên qua cửa sổ ở tường

- Chiếu sáng kết hợp hai hình thức trên

Trang 46

2.5 Chiếu sáng

2.5.3 Chiếu sáng nhân tạo

 Sử dụng các loại đèn dây tóc, đèn huỳnh quang và các loại đèn đặc

biệt khác

 Nên dùng chao đèn để sử dụng hết phần quang thông của ánh sáng

và giảm tác dụng loá mắt

 Để chiếu sáng các khu vực xây dựng, diện tích kho bãi lớn phải

dùng đèn pha chiếu sáng loại một đèn hoặc cụm nhiều đèn

Trang 47

2.5 Chiếu sáng

2.5.3 Chiếu sáng nhân tạo

Trang 48

AN TOÀN XÂY DỰNG

CHƯƠNG 3

KỸ THUẬT AN TOÀN TRONG THIẾT KẾ TỔ CHỨC XÂY DỰNG

VÀ THIẾT KẾ THI CÔNG

Trang 49

 Điều quan trọng nhất trong thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thicông là phải đề ra được biện pháp thi công tối ưu, với biện pháp nàyyêu cầu trước hết là phải đảm bảo ATLĐ sau đó mới xét đến vấn đềkinh tế kỹ thuật khác.

3.1 MỞ ĐẦU

 Một trong những nội dung quan trọng của pháp luật BHLĐ qui định khilập luận chứng kinh tế kĩ thuật hoặc thiết kế kĩ thuật các dự án xâydựng đều có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ và VSLĐ

 Khi triển khai thực hiện các dự án, chủ đầu tư phải thực hiện đúngluận chứng về AT và VSLĐ trong dự án đã được Hội đồng thẩm định

dự án chấp thuận

Trang 50

3.2 NỘI DUNG CHỦ YẾU CÔNG TÁC BHLĐ

VÀ KTAT TRONG THIẾT KẾ THI CÔNG

 Một đồ án TK thi công gồm bốn phần:

 Kỹ thuật thi công

 Tổ chức thi công

 Tổ chức thi công

 Biện pháp đảm bảo an toàn lao động

 Đánh giá tác động môi trường

Ngày đăng: 18/08/2016, 22:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w