PHÂN LOẠI CÁC TÍNH CHẤT VẬT LIỆU ðể thuận tiện cho việc nghiên cứu và sử dụng VL trong CTXD, có thể phân các tính chất của VL thành các nhóm như sau: • Nhóm tính chất vật lý: ðặc trưng c
Trang 1B
Bµ µ µiiii gi gi gi¶ ¶ ¶ng ng V
VË Ë ËT LI T LI T LIÖ Ö ÖU X U X U X¢ ¢ ¢Y Y Y D D Dù ù ùNG NG
GiẢNG VIÊN: NGUYỄN THU HƯƠNG EMAIL: thuhuongnt@wru.vn huongvlxd@wru.edu.vn
2
VËt liÖu X©y dùng
Trang 2Ch−¬ng VI- VËt liÖu KDHC vµ bª t«ng asphalt
Ch−¬ng VII- V÷a x©y dùng
Bµi tËp: Ch−¬ng II; V
T hí nghiÖm: Ch−¬ng II; III; IV
Trang 3* Tài liệu phục vụ môn học
Giáo trình Vật liệu Xây dựng – Trường Đại học Thủy lợi
Basic Construction Materials ( V ậ t li ệ u Xõy d ự ng c ơ
Bài tập nhỏ; Bài tập lớn; Báo cáo thí nghiệm.
Các tiêu chuẩn trong nước (TCVN, TCN), nước ngoài (ASTM, BS, EN,…) có liên quan đến vật liệu (Bản in,
đĩa, thông tin trên mạng Internet)
Và các tài liệu tham khảo khác
Trang 4Ch Chươ ươ ương ng ng 1111 M M Mở ở ở Đ Đ Đầ ầ ầU U
ủặ c tớnh khác nhau
8
Là một yêu cầu không thể thiếu trong XD
Chi phí vật liệu chiếm tỷ lệ lớn trong tổng giá thành công trình.
Chất lượng vật liệu có ảnh hưởng lớn đến chất lượng công trình.
VLXD có vai trò quan trọng quyết định
Chất lượng (Yêu cầu kỹ thuật - KT)
Giá thành (T ớnh kinh tế - KT)
Ch Chươ ươ ương ng ng 1111 M M Mở ở ở Đ Đ Đầ ầ ầU U
i VAI TRò CủA VậT LIệU XÂY DựNG
Dựa vào đâu để kết luận
Dựa vào đâu để kết luận
Trang 5Ii lÞch sö ph¸t triÓn cña ngµnh vlxd
Tinh vi
Trang 612
Trang 7Tuân theo ñ úng các qui ph ạ m và tiêu chu ẩ n c ủ a nhà n ướ c, ngành
S/p: H ồ s ơ thi ế t k ế (B ả n v ẽ + thuy ế t minh)
Tên g ọ i ñơ n v ị : THI CÔNG
S ử d ụ ng: V ậ t li ệ u; Nhân công; Máy móc N/v và S/p: Bàn giao công trình ñ ã hoàn thành ñ úng th ờ i h ạ n;
ð úng yêu c ầ u ch ấ t l ượ ng; ðả m b ả o an toàn lao ñộ ng
IIi Qu¸ tr×nh x©y dùng c«ng tr×nh
Giám sát
Giám sát qua
T Ư
V Ấ N GIÁM SÁT
Trang 8G ố i ñỡ cho sàn các t ầ ng trên và mái
Ch ị u ñượ c l ự c xô ngang c ủ a gió
Trang 9Quá trình l ự a ch ọ n v ậ t li ệ u có th ể bao g ồ m các b ướ c sau:
v L Ự A CH Ọ N S Ử D Ụ NG V Ậ T LI Ệ U
Trang 102-3 TÝnh chÊt c¬ häc
Trang 11loại và hợp kim thì TPHH biểu thị % các nguyên tố HH).
tính chất cơ học, tính chịu lửa, tính bền của VL.
• ðối với VL nhân tạo, từ TPHH có thể lựa chọn nguyên liệu sản
xuất.
có trong VL.
hay còn gọi là các khoáng vật.
4
Trang 12I THÀNH PHẦN VẬT LIỆU (tiếp)
ñịnh lượng) vì vậy phải dùng nhiều phương pháp ñể bổ trợ nhau
như phân tích nhiệt vi sai, kính hiển vi ñiện tử,…
các tính chất VL.
3 Thành phần pha: Biểu thị thành phần rắn, lỏng, và khí trong VL
chứa pha khí (khí khô) và pha lỏng (khí ẩm).
nhiệt,…
4 Thành phần hạt (Dùng cho vật liệu hạt rời): Biểu thị % các cỡ
II CẤU TRÚC VẬT LIỆU
1 Cấu trúc vĩ mô: Bằng mắt thường có thể phân biệt ñược dạng cấu
trúc này
có cường ñộ, k/n chống thấm, tính chống ăn mòn tốt hơn, nhưng nặng nề và khả năng cách âm, cách nhiệt kém.
kém hơn nhưng cách âm , cách nhiệt tốt hơn.
các tính chất rất khác nhau theo phương dọc và ngang thớ.
• VL có cấu tạo dạng lớp là VL có tính dị hướng thì các tính chất khác nhau theo các phương.
Trang 13II CẤU TRÚC VẬT LIỆU (tiếp)
2 Cấu trúc vi mô: Chỉ có thể quan sát bằng kính hiển vi ñể thấy
trạng thái của chất là kết tinh hay vô ñịnh hình
nhất ñịnh và VL ở dạng VðH thì các hạt sắp xếp không theo trật tự.
ñịnh lớn, không tác dụng với Ca(OH) 2 ở ñiều kiện thường nhưng ở
và dạng hình học của tinh thể nhất ñịnh.
8
Trang 14II CẤU TRÚC VẬT LIỆU (tiếp)
3 Cấu trúc siêu vi mô (CT trong): Phải dùng thiết bị hiện ñại ñể
quan sát và nghiên cứu như kính hiển vi ñiện tử, phân tích rơn ghen ñể nghiên cứu cấu tạo nguyên tử, phân tử của vật liệu
và liên kết nội bộ giữa chúng
9
III PHÂN LOẠI CÁC TÍNH CHẤT VẬT LIỆU
ðể thuận tiện cho việc nghiên cứu và sử dụng VL trong CTXD, có thể
phân các tính chất của VL thành các nhóm như sau:
• Nhóm tính chất vật lý: ðặc trưng cho trạng thái, cấu trúc và xác
ñịnh mối quan hệ của vật liệu với môi trường;
• Nhóm tính chất cơ học: Xác ñịnh quan hệ của vật liệu với biến
dạng và sự phá huỷ của nó dưới tác dụng của tải trọng;
• Nhóm tính chất hoá học: Liên quan ñến những biến ñổi hoá học và
ñộ bền vững của vật liệu ñối với tác dụng ăn mòn hoá học;
• Tính chất của vật liệu khi chịu tác dụng của nhiệt.
Chương tr ình tập trung vào hai nhóm tính chất vật lý và tính chất cơ học.
10
Trang 15III PHÂN LOẠI CÁC TÍNH CHẤT VẬT LIỆU
11
Nhiệt
Tc VL khi chịuTác dụng nhiệt
Hóa học
Tc VL khi chịuTác động hóa học
Ngoại lực
Tc cơ học
TcV Ậ T Lí
ThThàààànhnhnh phphphầầầầnnn,,,,Cấu
Cấu trtrtrúúúcccc >>>>
LoLoạạạại i i i vvvvậậậậtttt lililiệệệệuu
2-2 TÍNH CH Ấ T V Ậ T Lí
Trang 16KÝ HIỆU VÀ ðƠN VỊ
Khối lượng: G (g, kg, tấn) Thể tích: V (cm 3 =ml, dm 3 =l, m 3 )
G m k : Khối lượng vật liệu ở trạng thái khô
G m â : Khối lượng vật liệu ở trạng thái ẩm
G m bh : Khối lượng vật liệu ở trạng thái bão hòa
G n â : Khối lượng nước chứa trong vật ở trạng thái ẩm
G n bh : Khối lượng nước chứa trong vật ở trạng thái bão hòa
V a : Thể tích tuyệt ñối của vật
V r : Thể tích rỗng trong vật liệu (V r =V rKHÍ+V rLỎNG; V r =V rKÍN+V rHỞ)
V o k : Thể tích tự nhiên của vật ở trạng thái khô
V o â : Thể tích tự nhiên của vật ở trạng thái ẩm
V o bh : Thể tích tự nhiên của vật ở trạng thái bão hòa
I KHỐI LƯỢNG RIÊNG γ a
Khối lượng riêng - Specific Mass; Trọng lượng riêng - Specific weight hoặc Specific gravity
trạng thái hoàn toàn ñặc (bên trong không có lỗ rỗng).
2 Công thức:
G m k : Khối lượng mẫu vật liệu ở trạng thái khô
V a : Thể tích tuyệt ñối của vật liệu
V
G
= γ
Trang 17II KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH (KL ðƠN VỊ) γ o
Khối lượng thể tích - Unit Mass hoặc Unit weight
thái tự nhiên (bên trong có lỗ rỗng).
2 Công thức:
V o : Thể tích tự nhiên của vật liệu
phương tiện vận chuyển, khối lượng cấu kiện, phân loại và phán
o
m o
V
G
= γ
II KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH (KL ðƠN VỊ)
Khối lượng thể tích (ñơn vị) khô:
Khối lượng thể tích (ñơn vị) ẩm:
Khối lượng thể tích bão hòa:
16
k o
k m k
o V
G
= γ
â o
â m â
o
V
G
= γ
bh o
bh m bh
o
V
G
= γ
• Nếu vật liệu có thể tích không ñổi khi ñộ ẩm thay
ñổi: V o k = V o â = V o bh
• Nếu vật liệu có thể tích thay
ñổi khi ñộ ẩm thay ñổi:
Trang 18II KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH (KL ðƠN VỊ)
Khối lượng riêng γ a ( γ ah ) :
oh
m oh
V
G
∑
= γ
ox
m ox
V
G
= γ
Gạch đất sét: 1,6 ÷ 1,9 Cát, đá: 1,4 ÷ 1,7
Xi măng Po: 1,2 ÷ 1,3 Bảng 1-2, trang 12
ðố i v ớ i v ậ t li ệ u h ạ t r ờ i: Cĩ 3
ch ỉ tiêu γγγγ
III ðƠ ðẶC đ %
1 ðịnh nghĩa: Là tỷ số giữa thể tích phần đặc so với thể tích tự nhiên
của vật liệu ở trạng thái khơ.
2 Cơng thức:
V a : Thể tích tuyệt đối của vật liệu
V o k : Thể tích tự nhiên của vật liệu ở trạng thái khơ
3 Ứng dụng: Dùng để phân loại và phán đốn cường độ vật liệu
18
% 100
% 100
a
k o k
o
a V
V đ
γ γ
Trang 19IV ðỘ RỖNG r %
1 ðịnh nghĩa: Là tỷ số giữa thể tích rỗng so với thể tích tự nhiên của
vật liệu ở trạng thái khơ.
2 Cơng thức:
V r : Thể tích rỗng của vật liệu
V o k : Thể tích tự nhiên của vật liệu ở trạng thái khơ
V a : Thể tích tuyệt đối của vật liệu
3 Ứng dụng: Dùng để phân loại và phán đốn cường độ vật liệu
* Chú ý: Với vật liệu hạt rời cĩ hai độ rỗng, độ rỗng trong hạt r h và độ
% 100 1
%
100 V
V V
%
100 V
V r
a
k o k
o a
k o k
V NHỮNG TÍNH CHẤT VẬT LÝ CĨ LIÊN QUAN ðẾN NƯỚC
1 Các dạng nước cĩ trong vật liệu: Nước tồn tại trong vật liệu rắn
dưới 3 dạng: Nước kết tinh, nước hấp phụ, và nước cơ học.
• Nước kết tinh (Nước hĩa học): Là loại nước cĩ liên kết với mạng
lưới tinh thể của VL, sắp xếp cĩ qui luật và tồn tại ổn định Nước
kết tinh chỉ bay hơi ở điều kiện nhiệt độ cao
Cao lanh: Al 2 O 3 2SiO 2 2H 2 O Al 2 O 3 2SiO 2 + 2H 2 O ở 700-800 o C Thạch cao: CaSO 4 2H 2 O CaSO 4 + 2H 2 O ở 700 o C
Khi nước kết tinh mất đi thì tính chất vật liệu thay đổi lớn.
• Nước hấp phụ (nước hĩa lý): Là màng nước rất mỏng (10 -4 ÷ 10 -6
mm) bao chặt mặt ngồi các hạt vật liệu, lực liên kết đĩ giảm dần
Trang 20Nước hấp phụ thay ñổi dưới sự tác ñộng của môi trường (T o , ñộ
ẩm), và sự biến ñổi của loại nước này ở mức ñộ nào ñó cũng làm
thay ñổi tính chất của vật liệu.
• Nước tự do (nước cơ học): Phía ngoài của lớp nước hấp phụ là
nước cơ học, không có lực liên kết với VL mà xâm nhập vào VL do tác dụng của lực mao dẫn (nước mao quản) hay lực trọng trường (nước tự do) Nước cơ học có thể dễ dàng thay ñổi ngay trong ñiều kiện thường.
2 ðộ ẩm - Moisture Content W(%)
trạng thái ẩm so với khối lượng của vật liệu ở trạng thái khô.
21
V NHỮNG TÍNH CHẤT VẬT LÝ CÓ LIÊN QUAN ðẾN NƯỚC
• Công thức:
G n â : Khối lượng nước có trong VL ở trạng thái ẩm
G m k : Khối lượng mẫu VL ở trạng thái khô
3 Vật bão hoà nước và các chỉ tiêu liên quan (Saturated Materials
and related properties)
• Vật bão hoà nước (Saturated Materials): Biểu thị trạng thái hút
nước tối ña của VL ở ñiều kiện cưỡng bức hoặc ñiều kiện thường.
Ở ñk thường: Ngâm vật liệu trong nước ở t o = 27 ± 2 o C tới khi khối lượng không ñổi.
22
k m
k m
â m k
m
â n
G
G G
Trang 21Ở ñk cưỡng bức (PP ñun sôi hoặc chân không):
- ðối với PP chân không: Ngâm mẫu vật liệu trong bình kín ñựng nước,
hạ áp suất xuống 20mm Hg cho ñến khi không còn bọt khí thoát ra, trả lại áp suất bình thường, giữ thêm 2h, vớt mẫu.
a) Mức hút nước theo khối lượng (Absorption)
trạng thái bão hoà so với khối lượng vật liệu ở trạng thái khô.
• Công thức:
G n bh : Khối lượng nước có trong VL ở trạng thái BH 23
k m
k m
bh m k
m
bh n p
G
G G
thái bão hoà so với thể tích vật liệu ở trạng thái khô.
• Công thức:
V n bh : Thể tích nước có trong VL ở trạng thái BH
V 0 k : Thể tích tự nhiên của VL ở trạng thái khô
• Mối quan hệ giữa Hp và Hv:
H v * γ n = H p * γ o k
24
k n
k m
bh m k
n
bh n k
bh n v
V
G G
V
G V
V H
00
Trang 22c) Hệ số bão hòa nước
thái bão hoà so với thể tích rỗng của vật liệu.
• Công thức:
V n bh : Thể tích nước có trong VL ở trạng thái BH
V r : Thể tích lỗ rỗng có trong VL
V n bh < Vr B < 1: Vật bão hoà nước không hoàn toàn
25
% 100 V
V B
r
bhn
V NHỮNG TÍNH CHẤT VẬT LÝ CÓ LIÊN QUAN ðẾN NƯỚC
d) Hệ số mềm hóa M h : Khi VL thấm nước (khi BH nước) thể tích,
tính dẫn ñiện, dẫn nhiệt tăng nhưng cường ñộ giảm Mức ñộ giảm cường ñộ nhiều hay ít ñược biểu thị bằng hệ số mềm hoá.
trạng thái bão hoà nước so với cường ñộ của nó ở trạng thái khô.
• Công thức:
R bh , R k : Cường ñộ VL ở trạng thái bão hòa, khô
M h > 0,8 gọi là VL chịu nước, M h càng cao VL chịu nước càng tốt
ðối với CTTL yêu cầu M h ≥ 0,85
26
k
bh h
Trang 23• Khái niệm: Là tính chất ñể cho nước thấm qua khi có ñộ chênh lệch về áp lực
áp lực nước, và nhiệt ñộ môi trường.
mác chống thấm B.
• Hệ số thấm K:
Trong ñó: Q: Lượng nước thấm qua vật liệu; t: Thời gian thấm;
H: Cột nước thấm; d, F: Kích thước mẫu
• Mác chống thấm B: Trị số áp lực lớn nhất (at) mà mẫu thử tiêu
chuẩn không ñể nước thấm qua Mác chống thấm thường là B-2,
) /
; /
t H F
d Q K
×
×
×
=
VI TÍNH THẤM NƯỚC CỦA VẬT LIỆU
chịu ảnh hưởng lâu dài của ñiều kiện môi trường (như sự thay ñổi nhiệt ñộ, ñộ ẩm, tác dụng của các hoá chất và các chất khí trong không khí) làm cho chất lượng của nó giảm sút do ñó vật liệu cần
có tính bền nhất ñịnh
có tính bền kém như gỗ (chất lượng mau giảm khi nhiệt ñộ và ñộ
ẩm thay ñổi thường xuyên).
28VII TÍNH BỀN CỦA VẬT LiỆU
Trang 24• Khái niệm: Là hiện tượng thay ñổi hình dạng và kích thước của vật
liệu khi chịu tác dụng của ngoại lực
trong cấu trúc VL.
1 Biến dạng ñàn hồi: Là loại biến dạng sẽ bị mất ñi sau khi loại bỏ
lực tác dụng.
• Nguyên nhân: Do ngoại lực tác dụng nhỏ hơn lực tương tác giữa
các phần tử VL Biến dạng này thường xảy ra ở giai ñoạn ñầu khi ngoại lực tác dụng bé và ngắn hạn.
30
I TÍNH BIẾN DẠNG
Trang 254 Từ biến: Là loại biến dạng tăng theo thời gian khi ngoại lực không
ñổi tác dụng lên vật liệu.
• Nguyên nhân: Trong vật liệu rắn có một số phần tử có cấu tạo phi
tinh thể, có tính keo nhớt linh ñộng, khi chịu tác dụng của ngoại lực chúng dễ dàng dịch chuyển và trượt lên nhau gây ra từ biến.
31
II CƯỜNG ðỘ VẬT LIỆU
1 Các khái niệm và phân loại cường ñộ:
phá hoại của ứng suất xuất hiện trong vật liệu do ngoại lực tác dụng gây ra
• Ký hiệu và ñơn vị: R (KG/cm 2 = daN/cm 2 ; MPa = 1N/mm 2 )
• Phân loại: Tùy theo hình thức chịu lực của KC mà người ta phân ra
các loại cường ñộ khác nhau: R n , R k , R u , R x , R c ,….
2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến cường ñộ của vật liệu: Gồm i) thành
phần và cấu trúc vật liệu; ii) ñộ ñặc, ñộ rỗng của VL; iii) nhiệt ñộ
và ñộ ẩm môi trường; iv) hướng chịu tải; và v) thời gian chịu tải;
32
Trang 26Ớ Hiện tượng khả năng chịu lực của vật liệu giảm dần theo thời gian
là do 2 nguyên nhân:
Ờ Hiện tượng lão hoá: Do trong quá trình làm việc VL chịu tác ựộng của các yếu tố luôn thay ựổi của môi trường như T o , ựộ ẩm, gió, mưa, làm khả năng làm việc giảm dần.
Ờ Hiện tượng mỏi: Là do tác ựộng của các tải trọng lâu dài, trùng lặp, có chu kỳ
ựộ giới hạn R, và gọi ựó là cường ựộ cho phép [R] Từ ựó có khái
niệm về hệ số an toàn K: K = R/[R] > 1
3 Phương pháp xác ựịnh cường ựộ vật liệu:
Ớ PP phá hoại (mẫu):
Ờ Lấy mẫu: đúc mẫu (CT ựang thi công); Khoan mẫu (Công trình ựã
II CƯỜNG đỘ VẬT LIỆU
Ờ Hình dạng kắch thước mẫu tiêu chuẩn:
+ R n (Cường ựộ nén - Compressive Strength): R n = P n /F
Mẫu lập phương: R n = P n /a 2
đối với bê tông: a = 15cm (D max = 40); vữa: a = 7,07cm (Bảng 1-10, tr32) (Nếu dùng mẫu BT a =10 K=0,91; a = 20 K = 1,05)
Mẫu trụ tròn: R n = 4P n / π d 2
(Do R trụ < R LP nên phải nhân hệ số chuyển ựổi K > 1)
+ R k (Cường ựộ kéo - Tensile Strength): R k = P k /F
Mẫu trụ tròn: R k = 4P k / π d 2
Mẫu số 8: Làm với xi măng theo tiêu chuẩn cũ
+ R u ( Cường ựộ chịu uốn - Flexural Strenght):
TH một lực tập trung ở giữa (Gạch, XM): R u = 3P u L/2bh 2
II CƯỜNG đỘ VẬT LIỆU
Trang 27– Các yếu tố ảnh hưởng ñến kết quả thí nghiệm chịu nén:
+ Hình dạng và kích thước mẫu: R lăng trụ < R lập phương cùng tiết diện, mẫu lập phương nhỏ có R > mẫu lập phương kích thước lớn Phải nhân
hệ số hiệu chỉnh, nếu a =10 K < 1 (0,91); a = 20 K > 1 (1,05)
+ Tốc ñộ tăng tải: Tốc ñộ tăng tải nhanh R lớn và ngược lại do biến
dạng dẻo không tăng kịp với sự tăng của tải trọng.
+ Ma sát giữa mặt mẫu và mâm nén: Cùng loại VL, cùng kích thước thì mẫu nào có ma sát mặt ngoài lớn hơn thì R lớn hơn (vì có khả năng giữ cho mẫu không bị nở ngang), còn ma sát nhỏ thì R nhỏ (vì mẫu dễ
bị nở ngang).
• PP không phá hoại (NDT- Non Destructive Testing): Khi CT ñã
hoàn thành, ñang làm vịêc, không thể khoan lấy mẫu ñược hoặc có yêu cầu kiểm tra cường ñộ nhanh thì có thể dùng phương pháp không phá hoại ñể kiểm tra cường ñộ Phương pháp này cho phép xác ñịnh cường ñộ mà không làm phá hoại kết cấu.
35
II CƯỜNG ðỘ VẬT LIỆU
mẫu của bê tông
1,25 1,24
1,20 1,19
d = 15; h = 30
0,84 0,86
0,88 0,91
7,07 × 7,07 × 7,07
0,90 0,92
0,94 0,96
10 × 10 × 10
1,00 1,00
1,00 1,00
15 × 15 × 15
1,04 1,05
1,05 1,06
20 × 20 × 20
400 300
200 100
Mác bê tông (KG/cm 2 ) KÝch thớc mẫu th í
nghiệm (cm)
Trang 28• Thường dùng các phương pháp sau:
– Dùng máy siêu âm: Xác ñịnh vận tốc truyền sóng siêu âm (v), từ ñó tra biểu ñồ tìm cường ñộ vật liệu Tốc ñộ này phụ thuộc vào ñộ ñặc,
ñộ cứng và khả năng ñàn hồi của VL.
– Dùng súng bật nảy: Xác ñịnh số vạch (n), từ ñó tra ra cường ñộ
– Kết hợp súng siêu âm và súng bật nẩy.
4 Số hiệu (mác) của vật liệu: Là giá trị qui ước ñược làm tròn từ cường ñộ giới hạn (R ứng với tải trọng phá hoại) trung bình của một tổ mẫu (ít nhất 3 mẫu TN) xác ñịnh trong các ñiều kiện tiêu
chuẩn (khuôn mẫu, cách chế tạo mẫu, cách bảo dưỡng mẫu và thời gian bảo dưỡng).
khi bị phá hoại (VD: Bê tông, gạch, ñá, ): Dùng cường ñộ nén Mác
trước khi bị phá hoại (VD: Sắt, thép, ): Dùng cường ñộ kéo Mác
Trang 29CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG
1 Các cách biểu thị thành phần, cấu trúc vật liệu?
2 Các chỉ tiêu vật lý của vật liệu?
3 Các ñại lượng ñặc trưng cho tính hút nước (bão hòa) của vật liệu?
4 Tính thấm nước của vật liệu: Khái niệm, các ñại lượng ñặc trưng cho tính thấm nước?
5 Tính bền của vật liệu?
6 Các loại biến dạng của vật liệu?
7 Cường ñộ vật liệu: ðịnh nghĩa, ký hiệu, ñơn vị, phân loại; Các yếu
tố ảnh hưởng ñến cường ñộ; Phân biệt cường ñộ giới hạn và cường
ñộ cho phép; Các phương pháp xác ñịnh cường ñộ; Các yếu tố ảnh
hưởng ñến kết quả thí nghiệm?
8 Mác (Số hiệu) vật liệu?