1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng vật liệu xây dựng (đại học thủy lợi)

59 163 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 4,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN LOẠI CÁC TÍNH CHẤT VẬT LIỆU ðể thuận tiện cho việc nghiên cứu và sử dụng VL trong CTXD, có thể phân các tính chất của VL thành các nhóm như sau: • Nhóm tính chất vật lý: ðặc trưng c

Trang 1

B

Bµ µ µiiii gi gi gi¶ ¶ ¶ng ng V

VË Ë ËT LI T LI T LIÖ Ö ÖU X U X U X¢ ¢ ¢Y Y Y D D Dù ù ùNG NG

GiẢNG VIÊN: NGUYỄN THU HƯƠNG EMAIL: thuhuongnt@wru.vn huongvlxd@wru.edu.vn

2

VËt liÖu X©y dùng

Trang 2

Ch−¬ng VI- VËt liÖu KDHC vµ bª t«ng asphalt

Ch−¬ng VII- V÷a x©y dùng

 Bµi tËp: Ch−¬ng II; V

 T hí nghiÖm: Ch−¬ng II; III; IV

Trang 3

* Tài liệu phục vụ môn học

 Giáo trình Vật liệu Xây dựng – Trường Đại học Thủy lợi

 Basic Construction Materials ( V ậ t li ệ u Xõy d ự ng c ơ

 Bài tập nhỏ; Bài tập lớn; Báo cáo thí nghiệm.

 Các tiêu chuẩn trong nước (TCVN, TCN), nước ngoài (ASTM, BS, EN,…) có liên quan đến vật liệu (Bản in,

đĩa, thông tin trên mạng Internet)

 Và các tài liệu tham khảo khác

Trang 4

Ch Chươ ươ ương ng ng 1111 M M Mở ở ở Đ Đ Đầ ầ ầU U

ủặ c tớnh khác nhau

8

 Là một yêu cầu không thể thiếu trong XD

 Chi phí vật liệu chiếm tỷ lệ lớn trong tổng giá thành công trình.

 Chất lượng vật liệu có ảnh hưởng lớn đến chất lượng công trình.

 VLXD có vai trò quan trọng quyết định

 Chất lượng (Yêu cầu kỹ thuật - KT)

 Giá thành (T ớnh kinh tế - KT)

Ch Chươ ươ ương ng ng 1111 M M Mở ở ở Đ Đ Đầ ầ ầU U

i VAI TRò CủA VậT LIệU XÂY DựNG

Dựa vào đâu để kết luận

Dựa vào đâu để kết luận

Trang 5

Ii lÞch sö ph¸t triÓn cña ngµnh vlxd

Tinh vi

Trang 6

12

Trang 7

Tuân theo ñ úng các qui ph ạ m và tiêu chu ẩ n c ủ a nhà n ướ c, ngành

S/p: H ồ s ơ thi ế t k ế (B ả n v ẽ + thuy ế t minh)

Tên g ọ i ñơ n v ị : THI CÔNG

S ử d ụ ng: V ậ t li ệ u; Nhân công; Máy móc N/v và S/p: Bàn giao công trình ñ ã hoàn thành ñ úng th ờ i h ạ n;

ð úng yêu c ầ u ch ấ t l ượ ng; ðả m b ả o an toàn lao ñộ ng

IIi Qu¸ tr×nh x©y dùng c«ng tr×nh

Giám sát

Giám sát qua

T Ư

V Ấ N GIÁM SÁT

Trang 8

G ố i ñỡ cho sàn các t ầ ng trên và mái

Ch ị u ñượ c l ự c xô ngang c ủ a gió

Trang 9

 Quá trình l ự a ch ọ n v ậ t li ệ u có th ể bao g ồ m các b ướ c sau:

v L Ự A CH Ọ N S Ử D Ụ NG V Ậ T LI Ệ U

Trang 10

2-3 TÝnh chÊt c¬ häc

Trang 11

loại và hợp kim thì TPHH biểu thị % các nguyên tố HH).

tính chất cơ học, tính chịu lửa, tính bền của VL.

• ðối với VL nhân tạo, từ TPHH có thể lựa chọn nguyên liệu sản

xuất.

có trong VL.

hay còn gọi là các khoáng vật.

4

Trang 12

I THÀNH PHẦN VẬT LIỆU (tiếp)

ñịnh lượng) vì vậy phải dùng nhiều phương pháp ñể bổ trợ nhau

như phân tích nhiệt vi sai, kính hiển vi ñiện tử,…

các tính chất VL.

3 Thành phần pha: Biểu thị thành phần rắn, lỏng, và khí trong VL

chứa pha khí (khí khô) và pha lỏng (khí ẩm).

nhiệt,…

4 Thành phần hạt (Dùng cho vật liệu hạt rời): Biểu thị % các cỡ

II CẤU TRÚC VẬT LIỆU

1 Cấu trúc vĩ mô: Bằng mắt thường có thể phân biệt ñược dạng cấu

trúc này

có cường ñộ, k/n chống thấm, tính chống ăn mòn tốt hơn, nhưng nặng nề và khả năng cách âm, cách nhiệt kém.

kém hơn nhưng cách âm , cách nhiệt tốt hơn.

các tính chất rất khác nhau theo phương dọc và ngang thớ.

• VL có cấu tạo dạng lớp là VL có tính dị hướng thì các tính chất khác nhau theo các phương.

Trang 13

II CẤU TRÚC VẬT LIỆU (tiếp)

2 Cấu trúc vi mô: Chỉ có thể quan sát bằng kính hiển vi ñể thấy

trạng thái của chất là kết tinh hay vô ñịnh hình

nhất ñịnh và VL ở dạng VðH thì các hạt sắp xếp không theo trật tự.

ñịnh lớn, không tác dụng với Ca(OH) 2 ở ñiều kiện thường nhưng ở

và dạng hình học của tinh thể nhất ñịnh.

8

Trang 14

II CẤU TRÚC VẬT LIỆU (tiếp)

3 Cấu trúc siêu vi mô (CT trong): Phải dùng thiết bị hiện ñại ñể

quan sát và nghiên cứu như kính hiển vi ñiện tử, phân tích rơn ghen ñể nghiên cứu cấu tạo nguyên tử, phân tử của vật liệu

và liên kết nội bộ giữa chúng

9

III PHÂN LOẠI CÁC TÍNH CHẤT VẬT LIỆU

ðể thuận tiện cho việc nghiên cứu và sử dụng VL trong CTXD, có thể

phân các tính chất của VL thành các nhóm như sau:

Nhóm tính chất vật lý: ðặc trưng cho trạng thái, cấu trúc và xác

ñịnh mối quan hệ của vật liệu với môi trường;

Nhóm tính chất cơ học: Xác ñịnh quan hệ của vật liệu với biến

dạng và sự phá huỷ của nó dưới tác dụng của tải trọng;

Nhóm tính chất hoá học: Liên quan ñến những biến ñổi hoá học và

ñộ bền vững của vật liệu ñối với tác dụng ăn mòn hoá học;

Tính chất của vật liệu khi chịu tác dụng của nhiệt.

 Chương tr ình tập trung vào hai nhóm tính chất vật lý và tính chất cơ học.

10

Trang 15

III PHÂN LOẠI CÁC TÍNH CHẤT VẬT LIỆU

11

Nhiệt

Tc VL khi chịuTác dụng nhiệt

Hóa học

Tc VL khi chịuTác động hóa học

Ngoại lực

Tc cơ học

TcV Ậ T Lí

ThThàààànhnhnh phphphầầầầnnn,,,,Cấu

Cấu trtrtrúúúcccc >>>>

LoLoạạạại i i i vvvvậậậậtttt lililiệệệệuu

2-2 TÍNH CH Ấ T V Ậ T Lí

Trang 16

KÝ HIỆU VÀ ðƠN VỊ

Khối lượng: G (g, kg, tấn) Thể tích: V (cm 3 =ml, dm 3 =l, m 3 )

G m k : Khối lượng vật liệu ở trạng thái khô

G m â : Khối lượng vật liệu ở trạng thái ẩm

G m bh : Khối lượng vật liệu ở trạng thái bão hòa

G n â : Khối lượng nước chứa trong vật ở trạng thái ẩm

G n bh : Khối lượng nước chứa trong vật ở trạng thái bão hòa

V a : Thể tích tuyệt ñối của vật

V r : Thể tích rỗng trong vật liệu (V r =V rKHÍ+V rLỎNG; V r =V rKÍN+V rHỞ)

V o k : Thể tích tự nhiên của vật ở trạng thái khô

V o â : Thể tích tự nhiên của vật ở trạng thái ẩm

V o bh : Thể tích tự nhiên của vật ở trạng thái bão hòa

I KHỐI LƯỢNG RIÊNG γ a

Khối lượng riêng - Specific Mass; Trọng lượng riêng - Specific weight hoặc Specific gravity

trạng thái hoàn toàn ñặc (bên trong không có lỗ rỗng).

2 Công thức:

G m k : Khối lượng mẫu vật liệu ở trạng thái khô

V a : Thể tích tuyệt ñối của vật liệu

V

G

= γ

Trang 17

II KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH (KL ðƠN VỊ) γ o

Khối lượng thể tích - Unit Mass hoặc Unit weight

thái tự nhiên (bên trong có lỗ rỗng).

2 Công thức:

V o : Thể tích tự nhiên của vật liệu

phương tiện vận chuyển, khối lượng cấu kiện, phân loại và phán

o

m o

V

G

= γ

II KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH (KL ðƠN VỊ)

Khối lượng thể tích (ñơn vị) khô:

Khối lượng thể tích (ñơn vị) ẩm:

Khối lượng thể tích bão hòa:

16

k o

k m k

o V

G

= γ

â o

â m â

o

V

G

= γ

bh o

bh m bh

o

V

G

= γ

• Nếu vật liệu có thể tích không ñổi khi ñộ ẩm thay

ñổi: V o k = V o â = V o bh

• Nếu vật liệu có thể tích thay

ñổi khi ñộ ẩm thay ñổi:

Trang 18

II KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH (KL ðƠN VỊ)

Khối lượng riêng γ a ( γ ah ) :

oh

m oh

V

G

= γ

ox

m ox

V

G

= γ

Gạch đất sét: 1,6 ÷ 1,9 Cát, đá: 1,4 ÷ 1,7

Xi măng Po: 1,2 ÷ 1,3 Bảng 1-2, trang 12

 ðố i v ớ i v ậ t li ệ u h ạ t r ờ i: Cĩ 3

ch ỉ tiêu γγγγ

III ðƠ ðẶC đ %

1 ðịnh nghĩa: Là tỷ số giữa thể tích phần đặc so với thể tích tự nhiên

của vật liệu ở trạng thái khơ.

2 Cơng thức:

V a : Thể tích tuyệt đối của vật liệu

V o k : Thể tích tự nhiên của vật liệu ở trạng thái khơ

3 Ứng dụng: Dùng để phân loại và phán đốn cường độ vật liệu

18

% 100

% 100

a

k o k

o

a V

V đ

γ γ

Trang 19

IV ðỘ RỖNG r %

1 ðịnh nghĩa: Là tỷ số giữa thể tích rỗng so với thể tích tự nhiên của

vật liệu ở trạng thái khơ.

2 Cơng thức:

V r : Thể tích rỗng của vật liệu

V o k : Thể tích tự nhiên của vật liệu ở trạng thái khơ

V a : Thể tích tuyệt đối của vật liệu

3 Ứng dụng: Dùng để phân loại và phán đốn cường độ vật liệu

* Chú ý: Với vật liệu hạt rời cĩ hai độ rỗng, độ rỗng trong hạt r h và độ

% 100 1

%

100 V

V V

%

100 V

V r

a

k o k

o a

k o k

V NHỮNG TÍNH CHẤT VẬT LÝ CĨ LIÊN QUAN ðẾN NƯỚC

1 Các dạng nước cĩ trong vật liệu: Nước tồn tại trong vật liệu rắn

dưới 3 dạng: Nước kết tinh, nước hấp phụ, và nước cơ học.

Nước kết tinh (Nước hĩa học): Là loại nước cĩ liên kết với mạng

lưới tinh thể của VL, sắp xếp cĩ qui luật và tồn tại ổn định Nước

kết tinh chỉ bay hơi ở điều kiện nhiệt độ cao

Cao lanh: Al 2 O 3 2SiO 2 2H 2 O  Al 2 O 3 2SiO 2 + 2H 2 O ở 700-800 o C Thạch cao: CaSO 4 2H 2 O  CaSO 4 + 2H 2 O ở 700 o C

Khi nước kết tinh mất đi thì tính chất vật liệu thay đổi lớn.

Nước hấp phụ (nước hĩa lý): Là màng nước rất mỏng (10 -4 ÷ 10 -6

mm) bao chặt mặt ngồi các hạt vật liệu, lực liên kết đĩ giảm dần

Trang 20

Nước hấp phụ thay ñổi dưới sự tác ñộng của môi trường (T o , ñộ

ẩm), và sự biến ñổi của loại nước này ở mức ñộ nào ñó cũng làm

thay ñổi tính chất của vật liệu.

Nước tự do (nước cơ học): Phía ngoài của lớp nước hấp phụ là

nước cơ học, không có lực liên kết với VL mà xâm nhập vào VL do tác dụng của lực mao dẫn (nước mao quản) hay lực trọng trường (nước tự do) Nước cơ học có thể dễ dàng thay ñổi ngay trong ñiều kiện thường.

2 ðộ ẩm - Moisture Content W(%)

trạng thái ẩm so với khối lượng của vật liệu ở trạng thái khô.

21

V NHỮNG TÍNH CHẤT VẬT LÝ CÓ LIÊN QUAN ðẾN NƯỚC

Công thức:

G n â : Khối lượng nước có trong VL ở trạng thái ẩm

G m k : Khối lượng mẫu VL ở trạng thái khô

3 Vật bão hoà nước và các chỉ tiêu liên quan (Saturated Materials

and related properties)

Vật bão hoà nước (Saturated Materials): Biểu thị trạng thái hút

nước tối ña của VL ở ñiều kiện cưỡng bức hoặc ñiều kiện thường.

 Ở ñk thường: Ngâm vật liệu trong nước ở t o = 27 ± 2 o C tới khi khối lượng không ñổi.

22

k m

k m

â m k

m

â n

G

G G

Trang 21

 Ở ñk cưỡng bức (PP ñun sôi hoặc chân không):

- ðối với PP chân không: Ngâm mẫu vật liệu trong bình kín ñựng nước,

hạ áp suất xuống 20mm Hg cho ñến khi không còn bọt khí thoát ra, trả lại áp suất bình thường, giữ thêm 2h, vớt mẫu.

a) Mức hút nước theo khối lượng (Absorption)

trạng thái bão hoà so với khối lượng vật liệu ở trạng thái khô.

Công thức:

G n bh : Khối lượng nước có trong VL ở trạng thái BH 23

k m

k m

bh m k

m

bh n p

G

G G

thái bão hoà so với thể tích vật liệu ở trạng thái khô.

Công thức:

V n bh : Thể tích nước có trong VL ở trạng thái BH

V 0 k : Thể tích tự nhiên của VL ở trạng thái khô

Mối quan hệ giữa Hp và Hv:

H v * γ n = H p * γ o k

24

k n

k m

bh m k

n

bh n k

bh n v

V

G G

V

G V

V H

00

Trang 22

c) Hệ số bão hòa nước

thái bão hoà so với thể tích rỗng của vật liệu.

Công thức:

V n bh : Thể tích nước có trong VL ở trạng thái BH

V r : Thể tích lỗ rỗng có trong VL

 V n bh < Vr  B < 1: Vật bão hoà nước không hoàn toàn

25

% 100 V

V B

r

bhn

V NHỮNG TÍNH CHẤT VẬT LÝ CÓ LIÊN QUAN ðẾN NƯỚC

d) Hệ số mềm hóa M h : Khi VL thấm nước (khi BH nước) thể tích,

tính dẫn ñiện, dẫn nhiệt tăng nhưng cường ñộ giảm Mức ñộ giảm cường ñộ nhiều hay ít ñược biểu thị bằng hệ số mềm hoá.

trạng thái bão hoà nước so với cường ñộ của nó ở trạng thái khô.

Công thức:

R bh , R k : Cường ñộ VL ở trạng thái bão hòa, khô

M h > 0,8 gọi là VL chịu nước, M h càng cao VL chịu nước càng tốt

ðối với CTTL yêu cầu M h ≥ 0,85

26

k

bh h

Trang 23

• Khái niệm: Là tính chất ñể cho nước thấm qua khi có ñộ chênh lệch về áp lực

áp lực nước, và nhiệt ñộ môi trường.

mác chống thấm B.

Hệ số thấm K:

Trong ñó: Q: Lượng nước thấm qua vật liệu; t: Thời gian thấm;

H: Cột nước thấm; d, F: Kích thước mẫu

Mác chống thấm B: Trị số áp lực lớn nhất (at) mà mẫu thử tiêu

chuẩn không ñể nước thấm qua Mác chống thấm thường là B-2,

) /

; /

t H F

d Q K

×

×

×

=

VI TÍNH THẤM NƯỚC CỦA VẬT LIỆU

chịu ảnh hưởng lâu dài của ñiều kiện môi trường (như sự thay ñổi nhiệt ñộ, ñộ ẩm, tác dụng của các hoá chất và các chất khí trong không khí) làm cho chất lượng của nó giảm sút do ñó vật liệu cần

có tính bền nhất ñịnh

có tính bền kém như gỗ (chất lượng mau giảm khi nhiệt ñộ và ñộ

ẩm thay ñổi thường xuyên).

28VII TÍNH BỀN CỦA VẬT LiỆU

Trang 24

Khái niệm: Là hiện tượng thay ñổi hình dạng và kích thước của vật

liệu khi chịu tác dụng của ngoại lực

trong cấu trúc VL.

1 Biến dạng ñàn hồi: Là loại biến dạng sẽ bị mất ñi sau khi loại bỏ

lực tác dụng.

Nguyên nhân: Do ngoại lực tác dụng nhỏ hơn lực tương tác giữa

các phần tử VL Biến dạng này thường xảy ra ở giai ñoạn ñầu khi ngoại lực tác dụng bé và ngắn hạn.

30

I TÍNH BIẾN DẠNG

Trang 25

4 Từ biến: Là loại biến dạng tăng theo thời gian khi ngoại lực không

ñổi tác dụng lên vật liệu.

Nguyên nhân: Trong vật liệu rắn có một số phần tử có cấu tạo phi

tinh thể, có tính keo nhớt linh ñộng, khi chịu tác dụng của ngoại lực chúng dễ dàng dịch chuyển và trượt lên nhau gây ra từ biến.

31

II CƯỜNG ðỘ VẬT LIỆU

1 Các khái niệm và phân loại cường ñộ:

phá hoại của ứng suất xuất hiện trong vật liệu do ngoại lực tác dụng gây ra

Ký hiệu và ñơn vị: R (KG/cm 2 = daN/cm 2 ; MPa = 1N/mm 2 )

Phân loại: Tùy theo hình thức chịu lực của KC mà người ta phân ra

các loại cường ñộ khác nhau: R n , R k , R u , R x , R c ,….

2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến cường ñộ của vật liệu: Gồm i) thành

phần và cấu trúc vật liệu; ii) ñộ ñặc, ñộ rỗng của VL; iii) nhiệt ñộ

và ñộ ẩm môi trường; iv) hướng chịu tải; và v) thời gian chịu tải;

32

Trang 26

Ớ Hiện tượng khả năng chịu lực của vật liệu giảm dần theo thời gian

là do 2 nguyên nhân:

Ờ Hiện tượng lão hoá: Do trong quá trình làm việc VL chịu tác ựộng của các yếu tố luôn thay ựổi của môi trường như T o , ựộ ẩm, gió, mưa, làm khả năng làm việc giảm dần.

Ờ Hiện tượng mỏi: Là do tác ựộng của các tải trọng lâu dài, trùng lặp, có chu kỳ

ựộ giới hạn R, và gọi ựó là cường ựộ cho phép [R] Từ ựó có khái

niệm về hệ số an toàn K: K = R/[R] > 1

3 Phương pháp xác ựịnh cường ựộ vật liệu:

PP phá hoại (mẫu):

Lấy mẫu: đúc mẫu (CT ựang thi công); Khoan mẫu (Công trình ựã

II CƯỜNG đỘ VẬT LIỆU

Hình dạng kắch thước mẫu tiêu chuẩn:

+ R n (Cường ựộ nén - Compressive Strength): R n = P n /F

 Mẫu lập phương: R n = P n /a 2

đối với bê tông: a = 15cm (D max = 40); vữa: a = 7,07cm (Bảng 1-10, tr32) (Nếu dùng mẫu BT a =10  K=0,91; a = 20  K = 1,05)

 Mẫu trụ tròn: R n = 4P n / π d 2

(Do R trụ < R LP nên phải nhân hệ số chuyển ựổi K > 1)

+ R k (Cường ựộ kéo - Tensile Strength): R k = P k /F

 Mẫu trụ tròn: R k = 4P k / π d 2

 Mẫu số 8: Làm với xi măng theo tiêu chuẩn cũ

+ R u ( Cường ựộ chịu uốn - Flexural Strenght):

TH một lực tập trung ở giữa (Gạch, XM): R u = 3P u L/2bh 2

II CƯỜNG đỘ VẬT LIỆU

Trang 27

Các yếu tố ảnh hưởng ñến kết quả thí nghiệm chịu nén:

+ Hình dạng và kích thước mẫu: R lăng trụ < R lập phương cùng tiết diện, mẫu lập phương nhỏ có R > mẫu lập phương kích thước lớn  Phải nhân

hệ số hiệu chỉnh, nếu a =10  K < 1 (0,91); a = 20  K > 1 (1,05)

+ Tốc ñộ tăng tải: Tốc ñộ tăng tải nhanh  R lớn và ngược lại do biến

dạng dẻo không tăng kịp với sự tăng của tải trọng.

+ Ma sát giữa mặt mẫu và mâm nén: Cùng loại VL, cùng kích thước thì mẫu nào có ma sát mặt ngoài lớn hơn thì R lớn hơn (vì có khả năng giữ cho mẫu không bị nở ngang), còn ma sát nhỏ thì R nhỏ (vì mẫu dễ

bị nở ngang).

PP không phá hoại (NDT- Non Destructive Testing): Khi CT ñã

hoàn thành, ñang làm vịêc, không thể khoan lấy mẫu ñược hoặc có yêu cầu kiểm tra cường ñộ nhanh thì có thể dùng phương pháp không phá hoại ñể kiểm tra cường ñộ Phương pháp này cho phép xác ñịnh cường ñộ mà không làm phá hoại kết cấu.

35

II CƯỜNG ðỘ VẬT LIỆU

mẫu của bê tông

1,25 1,24

1,20 1,19

d = 15; h = 30

0,84 0,86

0,88 0,91

7,07 × 7,07 × 7,07

0,90 0,92

0,94 0,96

10 × 10 × 10

1,00 1,00

1,00 1,00

15 × 15 × 15

1,04 1,05

1,05 1,06

20 × 20 × 20

400 300

200 100

Mác bê tông (KG/cm 2 ) KÝch thớc mẫu th í

nghiệm (cm)

Trang 28

• Thường dùng các phương pháp sau:

– Dùng máy siêu âm: Xác ñịnh vận tốc truyền sóng siêu âm (v), từ ñó tra biểu ñồ tìm cường ñộ vật liệu Tốc ñộ này phụ thuộc vào ñộ ñặc,

ñộ cứng và khả năng ñàn hồi của VL.

– Dùng súng bật nảy: Xác ñịnh số vạch (n), từ ñó tra ra cường ñộ

– Kết hợp súng siêu âm và súng bật nẩy.

4 Số hiệu (mác) của vật liệu: Là giá trị qui ước ñược làm tròn từ cường ñộ giới hạn (R ứng với tải trọng phá hoại) trung bình của một tổ mẫu (ít nhất 3 mẫu TN) xác ñịnh trong các ñiều kiện tiêu

chuẩn (khuôn mẫu, cách chế tạo mẫu, cách bảo dưỡng mẫu và thời gian bảo dưỡng).

khi bị phá hoại (VD: Bê tông, gạch, ñá, ): Dùng cường ñộ nén  Mác

trước khi bị phá hoại (VD: Sắt, thép, ): Dùng cường ñộ kéo  Mác

Trang 29

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG

1 Các cách biểu thị thành phần, cấu trúc vật liệu?

2 Các chỉ tiêu vật lý của vật liệu?

3 Các ñại lượng ñặc trưng cho tính hút nước (bão hòa) của vật liệu?

4 Tính thấm nước của vật liệu: Khái niệm, các ñại lượng ñặc trưng cho tính thấm nước?

5 Tính bền của vật liệu?

6 Các loại biến dạng của vật liệu?

7 Cường ñộ vật liệu: ðịnh nghĩa, ký hiệu, ñơn vị, phân loại; Các yếu

tố ảnh hưởng ñến cường ñộ; Phân biệt cường ñộ giới hạn và cường

ñộ cho phép; Các phương pháp xác ñịnh cường ñộ; Các yếu tố ảnh

hưởng ñến kết quả thí nghiệm?

8 Mác (Số hiệu) vật liệu?

Ngày đăng: 21/03/2021, 18:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w