Một từ như thế nào được xem là có nghĩa rộng hoặc hẹp hơn so với nghĩa những từ ngữ hoặc một từ ngữ khác?. Tìm từ có nghĩa hẹp hơn so với nghĩa của từ “chức vụ”... Tìm hiểu bài TRƯỜNG
Trang 1Một từ như thế nào được xem là có nghĩa rộng (hoặc hẹp) hơn so với nghĩa những từ ngữ (hoặc một từ ngữ) khác? Cho ví dụ
KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 2 Tìm từ có nghĩa hẹp hơn so với nghĩa của từ
“chức vụ”.
Tìm từ có nghĩa rộng hơn so với nghĩa của những từ sau: nhựa, da, nhôm, gỗ …
Trang 3“Trong những ngày thơ ấu”
Hãy cho biết những từ in đậm có những nét chung gì về nghĩa?
BÀI MỚI
Tìm hiểu đoạn trích:
I. Tìm hiểu bài
TRƯỜNG TỪ VỰNG
Trang 4Các từ sau có nét chung nào về nghĩa
GƯƠNG MẶT, ĐÔI MẮT, NƯỚC DA, GÒ MÁ,
ĐÙI, ĐẦU, CÁNH TAY
Chỉ các bộ phận con người
Trang 5Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
II Bài học: Ghi nhớ
Trang 6 LƯU Ý:
Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn.
Ví dụ: Trường từ vựng mắt có những trường nhỏ sau đây:
Bộ phận của mắt: lòng đen, lòng trắng, con ngươi, lông mày, lông mi.
Đặc điểm của mắt: đờ đẫn, sắc, lờ đờ, toét, mù lòa.
Cảm giác của mắt: chói, quáng , hoa cộm.
Bệnh về mắt:quáng gà, thong manh, viễn thị, cận thị.
Họat động về mắt: nhìn, trông, thấy, liếc, nhòm
Trang 7 LƯU Ý:
Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ lọai:
+ Trường mắt có các danh từ như: con ngươi, lông mày + Các động từ như: nhìn, trông
+ Các tính từ như: lờ đờ, toét
Trang 8 Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có thể thuộc
nhiều trường từ vựng khác nhau
LƯU Ý:
Ngọt
Trường mùi vị (cùng trường với cay, đắng, chát, thơm, …)
Trường âm thanh (cùng trường với the thé, êm dịu, chói tai, …)
Trường thời tiết (trong rét ngọt, cùng trường với hanh, ẩm, giá, …)
Trang 9 LƯU Ý:
Trong thơ văn cũng như cuộc sống hằng
ngày, người ta thường dùng cách chuyển từ vựng
để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt (phép nhân hóa, ẩn dụ, so sánh,
…)
Trang 10Ví dụ:
Con chó tưởng chủ mắng, vẫy đuôi mừng để lấy lòng chủ Lão Hạc nạt to hơn nữa:
- Mừng à? Vẫy đuôi à? Vẫy đuôi thì cũng giết! Cho cậu
chết!
Thấy lão sừng sộ quá, con chó vừa vẫy đuôi vừa chực lảng Nhưng lão vội nắm lấy nó, ôm đầu nó, đập nhè nhẹ và lưng
nó và dấu dí:
- À không! À không! Không giết cậu Vàng đâu nhỉ! …
Cậu Vàng của ông ngoan lắm! Ông không cho giết… Ông
để cậu Vàng ông nuôi…
(Nam Cao, Lão Hạc)
Tác giả đã chuyển các từ (in đậm) từ trường từ vựng
Trang 11III Luy ện tập:
Bài tập 1:
Tìm các từ thuộc trường từ vựng “người ruột thịt” trong văn bản Trong lòng mẹ: tôi, thầy tôi, mẹ tôi,
cô tôi, anh em tôi.
Trang 12Bài tập 2:
Hãy đặt tên trường từ vựng cho mỗi dãy từ trước đây:
a/ lưới, nơm, câu, vó: Dụng cụ đánh bắt thủy sản
b/ tủ, rương, hòm, va li, chai, lọ:
c/ đá, đạp, dẫm, xéo:
Dụng cụ để đựng Họat động của chân
d/ buồn, vui, phấn khởi, sợ hãi: Trạng thái tâm lí
đ/ hiền lành, độc ác, cởi mở: Tính cách
e/ bút máy, bút bi, phấn, bút chì: Dụng cụ để viết
Trang 13Bài tập 3:
C ác từ: hoài nghi, khinh miệt, ruồng rẫy, thương yêu, kính mến, rắp tâm.
Thuộc trường từ vựng chỉ thái độ của con người
Trang 14Bài tập 4:
Khứu giác Thính giác
mũi thính điếc thơm
tai nghe điếc rõ thính
Trang 15Bài tập 5:
- Trường từ vựng của từ lưới: dụng cụ đánh bắt thủy sản động
vật – cá (lưới, nôm, câu, …)
- Trường từ vựng của từ lạnh: chỉ thời tiết (lạnh, nóng, ẩm, giá,
buốt, …)
Trang 16Bài tập 6:
Tác giả đã chuyển các từ in đậm trong các câu thơ của trường từ vựng “quân sự” sang trường từ vựng “nông nghiệp”:
Ruộng rẫy là chiến trường, Cuốc cày là vũ khí,
Nhà nông là chiến sĩ,
Hậu phương thi đua với tiền phương
Trang 17 DẶN DÒ:
Về nhà làm bài tập 7