1. Trang chủ
  2. » Hóa học

tuan1 giáo án trương quang xuân thư viện giáo dục tỉnh quảng trị

37 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 76,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong chöông trình Tieáng Vieät lôùp 4, phaân moân keå chuyeän giuùp caùc em coù kó naêng keå laïi moät caâu chuyeän ñaõ ñöôïc hoïc, ñöôïc nghe.Nhöõng caâu chuyeän boå ích vaø lyù thuù s[r]

Trang 1

TUAĂN 1

Ngaøy soán: 24 – 8 -2012 Ngaøy dáy: Thöù 2- 27 -8-2012

Tieât 2: Taôp ñóc:

DEÂ MEØN BEĐNH VÖÏC KẸ YEÂU.

I.MÚC TIEĐU:

1 KT:Ñóc ñuùng vaø löu loaùt toaøn baøi:

-Ñóc ñuùng caùc tieâng, töø khoù hoaịc deê laên do ạnh höôûng cụa phöông ngöõ :ngheøotuùng, ñaù cuoôi, choê mai phúc

-Ñóc raønh mách, trođi chạy; böôùc ñaău coù gióng ñóc phuø hôïp vôùi tính caùch nhađnvaôt: Nhaø Troø, Deâ Meøn

-Hieơu caùc töø ngöõ ù trong baøi

-Hieơu noôi dung cađu chuyeôn: Ca ngôïi Deâ Meøn coù taâm loøng nghóa hieôp- beđnh vöïcngöôøi yeâu

2.KN:Phaùt hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của DếMỉn,bước đầu biết nhận xĩt về một nhđn vật trong băi

3.TÑ:GDHS coù taâm loøng nghóa hieôp ,khođng baĩt nát ngöôøi yeâu

GDKNS:-Thể hiện sự cảm thođng

-Xâc định giâ trị

-Tự nhận thức về bản thđn

II.CHUAƠN BÒ:

GV: -Tranh minh hoá trong SGK

-Bạng phú vieẫt saün cađu, ñoán höôùng daên luyeôn ñóc

-Taôp truyeôn Deâ Meøn phieđu löu kyù cụa Tođ Hoaøi

HS: -Ñóc vaø TLCH tröôùc ôû nhaø cađu chuyeôn tređn

III. HOÁT ÑOÔNG DÁY – HÓC

A Phaăn môû ñaău

-GV giôùi thieôu khaùi 5 chụ ñieơm

-Yeđu caău HS môû múc lúc sgk vaø ñóc teđn caùc

chụ ñieơm trong saùch

B.Baøi môùi.

1 Giôùi thieôu chụ ñieơm vaø baøi hóc

-Chụ ñieơm ñaău tieđn: “Thöông ngöôøi nhö theơ

thöông thađn”

-Baøi”Deâ meøn beđnh vöïc kẹ yeâu “ laø moôt trích

ñoán cụa truyeôn Deâ Meøn phieđu löu kí cụa

nhaø vaín Tođ Hoaøi

2.Höôùng daên luyeôn ñóc vaø tìm hieơu baøi

a)Luyeôn ñóc

Yeđu caău HS môû sgk trang 4 – 5 vaø yeđu caău 1

Yeđu caău HS khaù ñóc cạ truyeôn

-HS môû saùch phaăn múc lúc vaø ñóctheo yeđu caău cụa GV

Trang 2

-Bài tập đọc này có 4 đoạn: Đoạn 1 - 2dòng

đầu(vào chuyện).Đoạn 2 – 5dòng tiếp

theo(hình dáng Nhà Trò) Đoạn 3- 5dòng

tiếp theo(lời Nhà Trò) Đoạn 4- phần còn

lại(hành động nghĩa hiệp của Dế Mèn)

Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

trước lớp (2lượt)- GV theo dõi sửa lỗi phát

âm

Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của

bài, giải nghĩa các từ: cỏ xước, Nhà Trò, bực,

áo thâm dài, chùn chùn, thui thủi,ăn hiếp,

mai phục

Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

-Gọi 2 HS đọc lại toàn bài

-Đọc mẫu lần 1(Diễn cảm toàn bài)

b)Tìm hiẻu bài:

Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu

hỏi:

-Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh ntn?

-Gọi 1 em đọc đoạn 2

?Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất

yếu ớt?

=>Đó là những từ ngữ tả hình dáng của

NhàTrò

Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 3, lớp đọc thầm và

trả lời câu hỏi

?Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp đe doạ ntn?

-Gọi 1 HS đọc đoạn 4

?Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm

lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?

=>Lời nói mạnh mẽ, dứt khoát làm Nhà Trò

-Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích?

Vì sao em thích đoạn đó?

ND đoạn trích này là gì?

GV ghi ND lên bảng

c Hướng dẫn đọc diễn cảm

-Nhiều HS nhắc lại

-Thực hiện theo yêu cầu của GV.-4 HS đọc một lượt

-HS đọc thầm phần chú giải

Luyện đọc theo cặp-2 HS đọc – Cả lớp đọc thầm

Lớp đọc thầm

-Nhà Trò đang gối đầu ngồi khóc tỉ têbên tảng dá cuội

HS đọc, lớp đọc thầmThân thể bé nhỏ, gầy yếu, người bựnhững phấn như mới lột, cánh mỏngngắn chùn chùn

ûTrước đâ, mẹ Nhà Trò có vay lươngăn của bọn Nhện…Nhà Trò mấybận.Lần này chúng chăng tơchặnđường, đe bắt chị ăn thịt

-Lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi-Lời Dế Mèn: Em đừng sợ…ăn hiếp kẻyếu Cử chỉ hành động: xoè cả haicàng ra, dắt Nhà Trò đi

HS phát biểu dựa trên suy nghĩ củamình

Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩahiệp- bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối,bất hạnh

-Nhiều HS nhắc lại

-4 em luyện đọc

Trang 3

-Gọi 4 HS đọc diễn cảm 4 đoạn của bài

GV hướng dẫn cách đọc giọng của từng nhân

vật

Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cả đoạn 3

GV đọc mẫu đoạn 3

Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

HS thi đọc diễn cảm trước lớp

GV uốn nắn, sửa chữa cách đọc

3.Củng cố- Dặn dò:

-?Qua đoạn trích em thấy Dế Mèn có đức

tính gì đáng quý?

Các em hãy tìm đọc tập truyện Dế Mèn phiêu

lưu ký của nhà văn Tô Hoài, tập truyện sẽ

cho các em thấy nhiều điều thú vị về Dế Mèn

và thế giới của loài vật.

-Nhận xét tiết học.

HS đọc diễn cảm đoạn 3 theo cặp

HS thi đọc trước lớp- Lớp theo dõibình chọn bạn đọc hay nhất

Dế Mèn có tấm lòng nghiã hiệp,bênhvực kẻ yếu

Tiết 3: Toán:

ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tiết 1)

I.MỤC TIÊU:

KT:-Ôn tập về đọc, viết các số trong phạm vi 100 000

-Ôn tập viết tổng thành số

-Ôn tập về chu vi của một hình

KN:Biết đọc,viết các số trong phạm vi 100000

TĐ:-GDHS yêu thích môn học

II.CHUẨN BỊ.

GV:Vẽ sẵn bảng số trong bài tập 2 lên bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

I.Bài cũ:

-GV kiểm tra sách vở, đồ dùng học tập của

các em

II Bài mới.

1.Ôn lại cách đọc, viết số và các hàng

a GV viết số: 83251 Yêu cầu HS đọc số

này, nêu rõ chữ số các hàng

b.Thực hiện tương tự với các số: 83001,

80201, 80001

c.Yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa hai hàng

liền kề

d.GV cho một vài HS nêu:

HS đọc: Tám mươi ba nghìn haitrăm năm mươi mốt

HS nêu chữ số các hàng

HS đọc các số GV nêu1chục = 10 đơn vị, 1 trăm = 10chục

Trang 4

-Các số tròn chục

-Các số tròn trăm

-Các số tròn chục nghìn

-Các số tròn chục nghìn

2 Thực hành:

Bài 1:

-Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài tập và tự

làm vào vở

Chấm chữa bài của HS

Yêu cầu HS nêu quy luật của các các số trên

tia số a và các dãy số b

-Phần a:

-Các số trên tia số được gọi là những số gì ?

-Hai số đứng liền nhau trên tia số này thì hơn

kém nhau bao nhiêu đơn vị?

Phần b:

-Các số trong dãy số này gọi là những số

tròn gì ?

-Hai số đứng liền nhau trong dãy số này thì

hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?

Bài 2:

Yêu cầu HS làm bài vào vở

-Gọi 3 HS lên bảng thực hiện,1HS đọc các số

trong bài,HS 2 viết số, HS 3 phân tích số

Bài3:

Yêu cầu HS đọc bài mẫu và hỏi :

-Bài Tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Yêu cầu HS tự làm bài vàovở(1cột bên

-Bài tập yêu cầu chúng ta điều gì ?

-Muốn tính chu vi của một hình ta làm thế

nào?

-Nêu cách tính chu vi của hình MNPQ, và

giải thích vì sao em lại tính như vậy

-Nêu cách tính chu vi của hình GHIK và giải

thích vì sao em lại tính như vậy

-Yêu cầu HS làm bài

HS làm trên bảng lớp

- Gọi là các số tròn chục nghìn.-10 000 đơn vị

-Là các số tròn nghìn

-Hai số đứng liền nhau hơn kémnhau 1000 đơn vị

-3 HS lên bảng thực hiện Cả lớpthực hiện vào vở

Lớp nhận xét, bổ sung

1 HS đọc bài mẫu.HS lớp trả lờicâu hỏi của GV

-Làm bài vào vở- 1 em lên bảnglàm

-Lớp nhận xét

-Tính chu vi các hình

- Ta tính tổng độ dài của cáccạnh của hình đó

Trang 5

Chấm chữa bài.

3.Củng cố-Dặn dò:

-Nhận xét giờ học

-Về nhà làm các bài tập còn lại và chuẩn bị

trước bài sau

-MNPQ là hình chữ nhật nên khitính chu vi của hình này ta lấychiều dài cộng chiều rộng rồi lấykết quả nhân với 2

-GHIK là hình vuông nên tínhchu vi của hình này ta lấy độ dàicạnh của hình vuông nhân với 4.-HS làm vào vở

Tiết 4: Đạo đức:

TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP.(tiết 1)

I.MỤC TIÊU:

-Học xong bài học này HS có khả năng:

1.KT:Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập Nêu được ý nghĩa củasự trung thực trong học tập

-Biết trung thực trong học tập giúp em mau tiến bộ, được mọi người yêu mến

2.KN:Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS

3.TĐ:Có thái độ hành vi trung thực trong học tập; biết đồng tình ủng hộ những hành

vi trung thực và phê phán những hành vi thiếu trung thực trong học tập

KNS: -Kĩ năng tự nhận thức về sự trung thực trong học tập của bản thân

- Kĩ năng bình luận, phê phán những hành vi không trung thực trong học tập

II.CHUẨN BỊ:

GV: -Tranh vẽ tình huống trong sgk

-Bảng phụ – bài tập

HS: -Cờ màu xanh, đỏ, vàng cho mỗi HS

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

-GV treo tranh tình huống như sgk lên bảng,

tổ chức cho HS thảo luận nhóm

-GV nêu tình huống

+Nếu em là bạn Long, em sẽ làm gì ? Vì sao

em làm như thế ?

-Tổ chức cho HS trao đổi cả lớp

-Quan sát tranh và hoạt độngnhóm

-Trả lời cá nhân

Trang 6

Trong học tập, chúng ta cần phải trung thực.

Khi mắc lỗi gì trong học tập, ta nên thẳng

thắn nhận lỗi và sửa lỗi

*Hoạt động 2

Sự cần thiết phải trung thực trong học tập.

-GV cho HS làm việc cả lớp

Hỏi:

-Trong học tập vì sao phải trung thực ?

-Khi đi học, bản thân chúng ta tiến bộ hay

người khác tiến bộ ? Nếu chúng ta gian trá,

chúng ta có tiến bộ được không?

*Kết luận ;

Học tập giúp ta tiến bộ Nếu chúng ta gian

trá, giả dối, kết quả học tập là không thực

chất – chúng ta sẽ không tiến bộ được

*Hoạt động 3

Trò chơi :”Đúng – Sai”

GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi

-Hướng dẫn cách chơi :

Khi GV nêu câu hỏi thì HS sẽ suy nghĩ và

giơ cờ màu: màu đỏ nếu chọn câu đúng; màu

xanh nếu chọn câu sai; màu vàng là còn

lưỡng lự

Sau mỗi câu nếu mỗi câu có HS giơ màu

vàng hoặc màu xanh thì yêu cầu các em giải

thích vì sao em chọn như thế

*GV chốt lại câu trả lời đúng:

Câu hỏi tình huống 3,4,6,8,9 là đúng vì khi

đó, em đã trung thực trong học tập

Câu hỏi tình huống 1,2,5,7 là sai vì đó là

những hành động không trung thực, gian trá

*Kết luận :

-Chúng ta cần làm gì để trung thực trong học

tập ?

-Trung thực trong học tập nghĩa là chúng ta

không được làm gì ?

*Hoạt động 4

-Lắng nghe

-Hoạt động cá nhân

-Cả lớp tham gia trò chơi

-Suy nghĩ và chọn màu phù hợpvới tình huống của GV nêu ra

-Tự nêu

HS đọc ghi nhớ ở SGK

Trang 7

Liên hệ bản thân.

-GV nêu câu hỏi :

-Em hãy nêu những hành vi của bản thân mà

em cho là trung thực

-Nêu những hành vi không trung thực trong

học tập mà em đã từng biết

-Tai sao cần phải trung thực trong học tập ?

việc không trung thực trong học tập sẽ dẫn

đến chuyện gì ?

GV chốt nội dung bài học :

Trung thực trong học tập giúp em mau tiến

bộ và được mọi người yêu quý, tôn trọng

3.Củng cố-Dặn dò:

-Hỏi bài vừa học

-Nêu nội dung chính của bài

-Về nhà tìm 3 hành vi thể hiện sự trung thực

và 3 hành vi thể hiện sự không trung thực

trong học tập mà em biết

-Lắng nghe và ghi nhớ

-Lắng nghe về nhà thực hiện

Tiết 4: Lịch sử và địa lí:

MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ

I.MỤC TIÊU:

Sau bài học, HS biết :

1.KT:-Biết vị trí địa lí, hình dáng nước ta

Hiểu về thiên nhiên và con người Việt Nam, biết công lao của cha ông ta trong thời

kì dựng nước và giữ nước thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn Trên đất nước

ta có nhiều dân tộc sinh sống và có chung một lịch sử một tổ quốc

2.KN:-Mô tả tranh,kể được một vài sự kiện lịch sử về công cuộc dựng nước và giữnước của ông cha

TĐ:-Biết môn LS và ĐL góp phần giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, con người vàđất nước Việt Nam

II.CHUẨN BỊ:

-Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

-Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

I Oån định:

II.Bài mới:

1.Giới thiệu bài:

2Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp.

-GV giới thiệu vị trí của đất nước ta và các cư

-HS lắng nghe và theo dõi-HS quan sát bản đồ và chỉ vào bản

Trang 8

dân ở mỗi vùng.(SGK)

-GV Nhận xét sửa sai

3.Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm.

-GV phát tranh về cảnh sinh hoạt của các dân

tộc ở các vùng và yêu cầu HS tìm hiểu và mô

tả bức tranh đó

-GVkết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất nước

Việt Nam có nét văn hóa riêng song đều có

một Tổ quốc, một lịch sử Việt Nam

4.Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp.

- Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày hôm nay, ông

cha ta đã trải qua hàng ngàn năm dựng nước

và giữ nước Vậy em nào có thể kể được một

vài sự kiện chứng minh điều đó ?

-GV Nhận xét sửa sai và kết hợp giáo dục HS

5.Hoạt động 4 : Làm việc cả lớp.

-GV hướng dẫn HS cách học của phân môn

này

III Củng cố-Dặn dò:

-GV Nhận xét giờ học, chuẩn bị trước bài sau:

Làm quen với bản đồ

đồ giới thiệu vị trí các tỉnh, thành phố.-HS chỉ ra nơi vị trí em đang ở đangsinh sống

-HS Nhận xét

-HS nhận tranh và Hoạt động nhómbáo cáo kết quả

-Đại diện nhóm trình bày kết quả

HS lần lược kể

3-4 em kểLớp nhận xét, bổ sung

-Lắng nghe và ghi nhớ

-Biết so sánh, xếp thứ tự(đến 4 chữ số) các số đến 100 000

-Đọc bảng thống kê tính toán, rút ra một số nhận xét từ bảng thống kê

TĐ:Yêu thích môn học

II.CHUẨN BỊ:

-GV kẻ sẵn bảng số trong bài tập 5 lên bảng

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

A.Kiểm tra bài cũ

Trang 9

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu HS làm các bài

GV đọc phép tính thứ hai

Cứ như vậy khoảng 4-5 phép tính

3 Thực hành:

Bài 1 (cột 1)

-GV gọi HS nêu yêu cầu của bài toán

-GV yêu cầu HS tiếp nối nhau tính nhẫm trước

lớp, mỗi HS nhẫm một phép tính trong bài

-GV nhận xét, sau đó yêu cầu HS làm bài vào

vở

Bài 2a:

-GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp

làm bài vào vở

-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm trên bảng

của bạn, nhận xét cả cách đặt tính và thực hiện

tính

Bài 3:

-GV hỏi : bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-Yêu cầu HS làm bài dòng 1, dòng 2 vào vở

-GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn Sau đó

yêu cầu HS nêu cách so sánh của một số cặp số

trong bài

-GV nhận xét và cho điểm HS

*Bài 4:

-GV yêu cầu HS tự làm bàib

HS khá giỏi làm tiếp câu a

-GV hỏi : Vì sao em lại sắp xếp như vậy ?

Bài 5:(Dành cho HS khá giỏi)

GV treo bảng số liệu bài tập 5 đã vẽ sẵn lên

bảng

-2 HS lên bảng làm bài, HSdưới lớp theo dõi và nhận xétbài làm của bạn

HS tính nhẩm trong đầu, ghikết quả vào vở rồi chuyển bútxuống dòng chờ tính nhẩmtiếp

HS thực hiện tương tựCả lớp thống nhất kết quảđúng

HS tự đánh giá bài của mình

4 > 3 nên 4327 > 3742

-HS tự so sánh các số vớinhau và sắp xếp các số theo

Trang 10

4 Củng cố-Dặn dò:

GV nhận xét tiết học

Về nhà làm bài tập 1, 3 phần còn lại

Chuẩn bị trước bài sau: Ôn tập…

thứ tự:

b/92678; 82697; 79862;62978

HS nhìn bảng đọc tên hàng vàsố lượng mua

HS tự làm tiếp bài vào vở

1 số em đọc bài làm của mình

Tiết 2: Luyện từ và câu:

CẤU TẠO CỦA TIẾNG.

GV:-Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng

HS:Bộ chữ cái ghép tiếng

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Giới thiệu bài.

Những tiết Luyện từ và câu sẽ giúp các em mở

rộng vốn từ, biết cách dùng từ nói, viết thành

câu đúng Bài học hôm nay giúp các em hiểu

về cấu trúc tạo tiếng

2 Bài mới

a Phần nhận xét:

-Yêu cầu HS đọc thầm và đếm xem câu tục

ngữ có bao nhiêu tiếng

GV ghi bảng câu thơ

Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

-Yêu cầu HS đếm thành tiếng từng dòng ( vừa

đọc vừa dùng tay đập nhẹ lên cạnh bàn )

+Gọi 2 HS nói lại kết quả làm việc

-Yêu cầu HS đánh vần thầm và ghi lại cách

đánh vần tiếng bầu

-Yêu cầu 1 HS lên bảng ghi cách đánh vần

-Nhiều HS nhắc lại

-Cả lớp đọc thầm và thực hiệntheo yêu cầu của GV

-HS thực hiện theo yêu cầu củaGV

Trang 11

-GV dùng phấn màu ghi vào sơ đồ đã chuẩn

bị

-Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi để trả lời

câu hỏi:

+Tiếng bầu gồm có mấy bộ phận? Đó là

những bộ phận nào ?

-Đại diện nhóm trả lời

GV kết luận:

Tiếng bầu gồm ba phần : âm đầu, vần và

thanh

Yêu cầu HS phân tích các tiếng còn lại của

câu thơ vào bảng

-Trong mỗi tiếng bắt buộc phải có vần và

thanh Thanh ngang không đánh dấu khi viết

b.Ghi nhớ:

Yêu cầu HS đọc phầøn ghi nhớ của bài

GV chỉ vào bảng phụ đã viết sẵn sơ đồ cấu tạo

tiếng và giải thích

GV kết luận:

-Các dấu thanh của tiếng đều được đánh dấu ở

phía trên hoặc phía dưới của vần

3.Luyện tập,

Bài 1:

-Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

Yêu cầu HS thực hiện theo bàn

Gọi HS chữa bài-GV ghi nhanh lên bảng

Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 2(Dành cho HS nhóm A):

-Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

-Yêu cầu HS suy nghĩ và giải câu đố

-Gọi HS trả lời và giải thích

Nhận xét – nêu đáp án đúng

4.Củng cố :

-Hỏi bài vừa học

-Yêu cầu HS nêu ghi nhớ

3-4 em đọc lại ghi nhớ

-2 đọc và xác định yêu cầu củabài

-Thực hiện theo bàn

HS nêu miệng kết quả

1 HS đọc yêu cầu của bài tập.-Cả lớp suy nghĩ và trả lời

-Nêu miệng

-Lắng nghe về nhà thực hiện

Trang 12

-Chuẩn bị cho bài sau.

2.KN: -Viết đúng đẹp tên riêng: Dế mèn, Nhà trò

-Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l / n hoặc an / ang

3.TĐ: -Có ý thức rèn chữ,giữ vở

II.CHUẨN BỊ:

GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập 2b

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

A.Phần mở đầu:

-GV nhắc lại một số điểm cần lưu ý về YC của

giờ chính tả

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài.

2.Hướng dẫn nghe – viết chính tả.

a)Tìm hiểu về nội dung đoạn trích

-GV đọc đoạn văn

-Gọi1 HS đọc đoạn từ : Một hôm đến vẫn

khóc trong bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

? Đoạn văn miêu tả gì?

b)Hướng dẫn viết từ khó

Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra các

từ khó dễ lẫn khi viết chính tả

( Cỏ xước, tỉ tê, chỗ chấm điểm vàng, khỏe, )

Yêu cầu HS đọc, viết các từ vừa tìm được

c.Viết chính tả

GV đọc cho HS viết với tốc độ vừa phải Mỗi

câu hoặc cụm từ được đọc 2 đến 3 lần : đọc lần

đầu chậm rãi cho HS nghe, đọc nhắc lại một

hoặc hai lần cho HS kịp viết theo tốc độ quy

định

d.Soát lỗi và chấm bài

-Đọc toàn bài cho HS soát lỗi

-Chấm chữa bài

Nhận xét bài viết của HS

Lớp đọc thầm

-Đoạn trích cho em biết hoàncảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò;Đoạn trích cho em biết hìnhdáng yếu ớt, đáng thương củaNhà Trò

-Thảo luận nhóm đôi

Đại diện nhóm trả lời

-HS đọc; mỗi HS đọc 2 từ

-HS nghe GV đọc và viết bàivào vở

-HS dùng bút chì, đổi vở chonhau để soát lỗi, chữa bài

Trang 13

3.Hướng dẫn làm bài tập chính tả.

Bài 2b:

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

Nhận xét bài làm của HS

Chốt lại lời giải đúng

Bài 3(Nhóm A):

a)Gọi 1 HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS tự giải câu đố và viết vào giấy

nháp

-Gọi 2 HS đọc câu đố và lời giải

Nhận xét về lời giải đúng

Có thể giới thiệu về cái La bàn

4.Củng cố-Dặn dò:

-GV nhận xét giờ học, chữa những lỗi sai phổ

biến

-Những em viết sai chính tả về nhà viết lại

-Chuẩn bị bài sau

-01 HS đọc yêu cầu của bàitập

-Làm bài vào vở

-Lắng nghe để sửa sai

Ngan-dàn-ngangGiang-mang-ngang-1 HS đọc yêu cầu của bài tập.-Tự giải và ghi vào vở nháp

-2 HS thực hiện

-Quan sát và lắng nghe

-Lắng nghe về nhà thực hiện

-Tiết 4: Khoa học:

CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ?

I.MỤC TIÊU:

Sau bài học, HS có khả năng:

1.KT: -Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, ánh sáng, nhiệt độ để duy trìsự sống của mình

2.KN: -Kể được những điều kiện về tinh thần cần cho sự sống của con người như sựquan tâm, chăm sóc, giao tiếp xã hội, các phương tiện giao thông, giải trí

3.TĐ:-Có ý thức giữ gìn các điều kiện vật chất và tinh thần

II.CHUẨÛN BỊ:

GV -Các hình minh họa trong sgk

-Phiếu học tập theo nhóm

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Ổn định tổ chức:

2 Dạy bài mới:

GTB: - Đây là một phân môn mới có tên là

khoa học với nhiều chủ đề khác nhau Mỗi

chủ đề sẽ mang lại cho các em những kiến

thức quý báu về cuộc sống

-Yêu càâøu HS mở sgk và đọc tên các chủ

đề

-1HS đọc totên các chủ đề

Trang 14

+Bài học đầu tiên mà các em học hôm nay

có tên là “Con người cần gì để sống?”nằm

trong chủ đề”Con người và sức khỏe”.Các

em cùng học bài để hiểu thêm về cuộc

sống của mình

2.Hoạt động 1:

Con người cần gì để sống?

Yêu câøu HS thảo luận theo nhóm với nội

dung:

-Con người cần những gì để duy trì sự

sống?

-Yêu câøu đại diện các nhóm trình bày kết

quả thảo luận

*Hướng dẫn HS làm việc cả lớp

Yêu cầu tất cả HS bịt mũi, ai cảm thấy

không chịu được nữa thì thôi và giơ tay lên

GV thông báo thời gian HS nhịn thở được ít

nhất và nhiều nhất

+Em có cảm giác như thế nào ? Em có thể

nhịn thở lâu hơn được nữa không ?

*Kết luận :

+Như vậy chúng ta không thể nhịn thở

được quá 3 phút

Hỏi:

-Nếu nhịn ăn hoặc uống em cảm thấy thế

nào ?

-Nếu hằng ngày chúng ta không được sự

quan tâm của gia đình, bạn bè thì sẽ ra

sao ?

*Kết luận :

Để sống và phát triển con người cần :

+Những vật chất như :Không khí, thức ăn,

nước uống, quần áo, đồ dùng trong gia

đình, các phương tiện đi lại

+Những điều kiện tinh thần, văn hóa, xã

hội như: Tình cảm gia đình, bạn bè, làng

xóm, các phương tiện học tập, vui chơi,

giải trí

3.Hoạt động 2

Những yếu tố cần cho sự sống mà chỉ có

con người cần

Yêu cầu HS quan sát các hình minh họa

trong sgk

-Nhiều HS nhắc lại

-Hoạt động nhóm

-Đại diện nhóm trình bày trước lớp.-Hoạt động cá nhân

-Nêu miệng

-Cảm thấy đói và xót ruột

-Cảm thấy buồn chán

-Quan sát hình minh họa sgk

-Thảo luận theo bàn

Trang 15

-Con người cần những gì cho cuộc sống

hàng ngày của mình?

Để biết con người và các sinh vật khác cần

những gì cho cuộc sống của mình các em

cùng thảo luận và diền vào phiếu

Đại diện các nhóm trình bày trước lớp

?Giống như đôïng vật và thực vật, con

người cần gì để duy trì sự sống.?

GV chia lớp thành các nhóm

- Yêu câøu các nhóm thực hiện trong 5 phút

Các nhóm trình bày trước lớp và giải thích

vì sao lại chọn những thứ đó

Nhận xét – tuyên dương các nhóm có ý

tưởng hay và nói tốt

5.Củng cố- Dặn dò:

-Hỏi tựa bài học

-Yêu cầu đọc phần bài học sgk

-Về nhà học bài và tìm hiểu hằng ngày

chúng ta lấy những gì và thải ra những gì

để chuẩn bị cho bài sau

-Ánh sáng, không khí, thức ăn

HS nghe và ghi nhớ-Lắng nghe GV phổ biến cách chơi.-Các nhóm tham gia trò chơi

1.KT: - Ôân tập về bốn phép tính đã học trong phạm vi 100 000

2.KN: -Luyện tính nhẫm, thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến nămchữ số; nhân(chia)số có đến năm chữ số với(cho)số có một chữ số

-Tính giá trị của biểu thức

3.TĐ:Có ý thức tự giác,tích cực trong học tập

II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

Trang 16

A.Kiểm tra bài cũ :

Kiểm tra bài tập tiết trước: 2b, 4a

Nhận xét

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn ôn tập:

Bài 1:

-GV yêu cầu HS tính nhẫm và nêu miệng

Bài 2b:

Yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề bài

-Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện phép cộng,

phép trừ, phép nhân, phép chia

Yêu cầu HS lên bảng thực hiện- HS lớp thực

hiện vào bảng con

Bài 3(a, b):

Yêu cầu HS:

-Xác định yêu cầu của bài tập

-Nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu

thức

-Yêu cầu HS thực hiện vào vở

GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

GV gọi HS đọc đề bài

-Yêu cầu HS xác định YC của bài

+Bài toán thuộc dạng toán gì ?

+Nêu cách thực hiện

+Thực hiện vào vở

Tóm tắt

4 ngày: 680 chiếc

7 ngày: chiếc?

2 em lên bảng làm

-HS tính nhẫm và nêu miệng.-Lớp nhận xét, chữa bài-HS nêu miệng

-4 HS lên bảng thực hiện – HSlớp thực hiện vào bảng con.-4 HS lần lượt nêu:

+Với các biểu thức chỉ có cácdấu tính cộng và trừ hoặc nhânvà chia Chúng ta lần lượt thựchiện từ trái sang phải

+Với các biểu thức có các dấutính cộng, trừ, nhân , chiachúng ta thực hiện nhân, chiatrước cộng, trừ sau

+Với các biểu thức có chứa dấungoặc, chúng ta thực hiện trongngoặc trước, ngoài ngoặc sau.-2HS lên bảng thực hiện.HSlớp thực hiện vào vở

-Nêu miệng

- Bài toán rủt về đơn vị

Bài giảiSố ti vi nhà máy sản xuất đượctrong một ngày là:

Trang 17

-GV chấm chữa bài cho HS.

3 Củng có – Dặn dò:;

-GV nhận xét tiết học, dặn dò HS làm các bài

tập còn lại

680 : 4 = 170 ( chiếc)Số ti vi nhà máy sản xuất đượctrong 7 ngày là:

170 x 7 = 1190 ( chiếc) Đáp số: 1190 chiếc ti vi.-Lắng nghe về nhà thực hiện

Tiết 2: Tập đọc:

- Hiểu các từ ngữ trong bài : cơi trầu, , y sĩ

- Hiểu nội dung của bài thơ : Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo,biết ơn của bạn nhỏ với mẹ bị ốm(trả lời được các CH 1, 2, 3; thuộc ít nhất 1 khổthơ trong bài)

-Học thuôïc lòng bài thơ

3.TĐ:.GDHS biết yêu thương, chăm sóc mẹ khi mẹ ốm

KNS: -Thể hiện sự cảm thông

-Xác định giá trị

-Tự nhận thức về bản thân

II.CHUẨN BỊ

GV:-Tranh minh họa

-Bảng phụ viết sẳn khổ thơ 4 và 5

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Kiểm tra bài cũ

-Gọi HS lên bảng đọc bài và trả lời các

câu hỏi của bài : Dế Mèn bênh vực kẻ

yếu

-GV Nhận xét và cho điểm

2.Bài mới

a.Giới thiệu bài-ghi đề.

b.Hướng dẩn luyện đọc và tìm hiểu bài

-Yêu cầu HS mở sgk trang 9, sau đó gọi

HS nối tiếp nhau đọc bài

-GV kết hợp sửa lổi HS phát âm sai

-Gọi 2 HS khác đọc lại các câu thơ sau :

2HS lên bảng đọc bài

-HS nhắc lại

Trang 18

+Lưu ý cách ngắt nhịp các câu thơ sau.

Lá trầu/ khô giữa cơi trầu

Truyện Kiều/ gấp lại trên đầu bấy nay.

Cánh màn/ khép lỏng cả ngày

Ruộng vườn/ vắng mẹ cuốc cày sớm trưa

Nắng trong trái chín/ ngọt ngào hương

bay

-YCHS đọc phần chú giải của bài

-GV đọc mẫu lần 1.( toàn bài đọc với

giọng nhẹ nhàng, tình cảm.)

-Khổ 1,2: đọc với giọng trầm, buồn

-Khổ 3: giọng lo lắng

-Khổ 4,5: giọng vui

-Khổ 6,7 ; giọng thiết tha

-Nhấn giọng ở các từ ngữ : khô, gấp lại,

lặn trong đời mẹ, ngọt ngào, lần giường,

ngâm thơ, kể chuyện, múa ca, diễn kịch

c.Tìm hiểu bài:

Em hiểu những câu thơ sau muốn nói gì ?

Lá trầu khô giữa cơi trầu

Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay

Cánh màn khép lỏng cả ngày

Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa

-Yêu cầu HS đọc thầm khổ 3

+Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối

với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua

những câu thơ nào ?

+Những việc làm đó cho ta biết điều gì ?

*Tình cảm của hàng xóm đối với mẹ thật

sâu nặng Vậy còn tình cảm bạn nhỏ thì

sao ? Các em hãy đọc thầm các đoạn còn

lại của bài

Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài thơ, thảo

luận theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi:

+Những câu thơ nào trong bài bộc lộ tình

yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với

mẹ ? Vì sao em cảm nhận được điều đó ?

-HS nối tiếp nhau đọc bài, mỗi em đọcmột khổ thơ

-2 HS đọc thành tiếng cả lớp theo dỏibài sgk

-1 HS đọc

-Theo dõi GV đọc mẫu

HS đọc thầm hai khổ thơ đầu

-Bài thơ cho chúng ta biết mẹ bạn nhỏ

bị ốm, mọi người rất quan tâm, lo lắngcho mẹ, nhất là bạn nhỏ

Những câu thơ : Mẹ ơi ! Cô bác xóm làng đến thăm : Người cho trứng, người cho cam Và anh y sĩ đã mang thuốc vào.

-Những việc làm đó cho thấy tình làngnghĩa xóm rất sâu nặng, đậm đà đầynhân ái

-HS tiếp nối nhau trả lời

Nắng mưa từ những ngày xưa Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan.

Bạn nhỏ thương mẹ đã làm lụng vất vãtừ những ngày xưa Những vất vả nơiruộng đồng vẫn còn hằn in trên khuônmặt, dáng người mẹ

Cả đời đi gió đi sương Hôm nay mẹ lại lần giường tập đi.

Ngày đăng: 06/03/2021, 04:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w