1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

pham kim anh qt1903k 0545

103 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 2,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Sinh viên: Phạm Thị Kim Anh Mã SV: 1512401079 Đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí v

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

ISO 9001:2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

Giảng viên hướng dẫn: Ths Lê Thị Nam Phương

HẢI PHÒNG – 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN VIỆT

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY

NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

Sinh viên : Phạm Thị Kim Anh

Giảng viên hướng dẫn : ThS Lê Thị Nam Phương

HẢI PHÒNG - 2019

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP

Sinh viên: Phạm Thị Kim Anh Mã SV: 1512401079

Đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả

kinh doanh tại công ty cổ phần Việt

Trang 4

2 Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán

 Sưu tầm, lựa chọn số liệu tài liệu về thực trạng kế toán doanh thu, chi phí

và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Việt

 Hệ thống sổ sách kế toán liên quan đến tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Việt, sử dụng số liệu năm 2018

Trang 5

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Người hướng dẫn thứ nhất:

Họ và tên: Lê Thị Nam Phương

Học hàm, học vị: Thạc sỹ

Cơ quan công tác: Trường Đại học Dân lập Hải Phòng

Nội dung hướng dẫn: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Việt

Người hướng dẫn thứ hai:

Họ và tên:

Học hàm, học vị:

Cơ quan công tác:

Nội dung hướng dẫn:

Đề tài tốt nghiệp được giao ngày tháng năm 2019

Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 27 tháng 09 năm 2019

Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN

Phạm Thị Kim Anh ThS Lê Thị Nam Phương

Hải Phòng, ngày …… tháng …… năm 2019

Hiệu trưởng

GS.TS.NGƯT Trần Hữu Nghị

Trang 6

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN TỐT NGHIỆP

Họ và tên giảng viên: Th.S Lê Thị Nam Phương

Đơn vị công tác: Khoa Quản trị kinh doanh

Họ và tên sinh viên: Phạm Thị Kim Anh- QT1903K; Chuyên ngành: KT - KT

Đề tài tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định

kết quả kinh doanh tại Công ty CP Việt

Nội dung hướng dẫn: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định

kết quả kinh doanh tại Công ty CP Việt Tìm hiểu lý luận về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; Tìm hiểu thực tế công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập; Đánh giá ưu khuyết điểm cơ bản trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp giúp đơn vị thực tập làm tốt hơn công tác hạch toán kế toán

1 Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp

 Có cố gắng sưu tầm lựa chọn số liệu tài liệu phục vụ đề tài;

 Luôn hoàn thành tiến độ đã qui định;

 Có trách nhiệm với công việc được giao;

2 Đánh giá chất lượng của đồ án/khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề

ra trong nhiệm vụ Đ.T T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu…)

3 Ý kiến của giảng viên hướng dẫn tốt nghiệp

Được bảo vệ Không được bảo vệ Điểm hướng dẫn

Hải Phòng, ngày tháng năm 2019

Giảng viên hướng dẫn

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 2

1.1 Một số vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 2

1.1.1 Khái quát về doanh thu 2

1.1.2 Nguyên tắc hạch toán doanh thu 2

1.1.3 Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 4

1.1.4 Phân loại doanh thu 4

1.2 Lý luận chung về chi phí 13

1.2.1 Khái niệm về chi phí 13

1.2.1 Các loại chi phí 14

1.2.2.1.Kế toán chi phí giá vốn bán hàng 14

1.2.2.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 19

1.2.2.3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 21

1.2.2.4 Kế toán chi phí khác 24

1.3 Lý luận chung về xác định kết quả kinh doanh 25

1.4 Vận dụng hệ thống sổ sách kế toán vào công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 29

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT 31

2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần Việt 31

2.1.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Việt 31

2.1.2 Những thuận lợi và khó khăn của công ty trong quá trình hoạt động: 32 2.1.3 Đặc điểm công tác kế toán của Công ty Cổ phần Việt: 35

2.1.3.1 Đặc điểm bộ máy kế toán tại công ty 35

2.1.3.2 Hình thức ghi sổ kế toán, chế độ, các chính sách kế toán áp dụng tại công ty 38

Trang 8

2.2 Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh

doanh tại Công ty Cổ phần Việt 39

2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty CP Việt 39

2.2.1.1 Nội dung doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty CP Việt 39

2.2.1.2 Chứng từ kế toán sử dụng 39

2.2.1.3 Sổ sách sử dụng 40

2.2.1.4 Tài khoản sử dụng 40

2.2.1.5 Quy trình ghi sổ kế toán tại công ty 40

2.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty cổ phần Việt 52

2.2.3.1.Chứng từ kế toán sử dụng 52

2.2.3.2.Sổ sách sử dụng 52

2.2.3.3.Quy trình hạch toán 52

2.2.3.4 Phương pháp hạch toán 52

2.2.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 57

2.2.4.1 Chứng từ sử dụng 57

2.2.4.2 Tài khoản sử dụng 57

2.2.4.3 Quy trình hạch toán 57

2.2.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Việt 65

2.2.5.1 Chứng từ sử dụng 65

2.2.5.2 Tài khoản sử dụng 65

2.2.5.3 Sổ sách sử dụng 65

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT 77

3.1 Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán, doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Việt 77

3.1.1 Kết quả đạt được trong công tác kế toán tại công ty cổ phần Việt 77

3.1.2 Những tồn tại trong công tác kế toán tại công ty cổ phần Việt 78

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Việt 79

Trang 9

3.2.1 Mở thêm sổ chi tiết về doanh thu bán hàng và giá vốn bán hàng 79 3.2.2 Đề xuất áp dụng các chính sách bán hàng 82 3.2.3 Công ty nên áp dụng phần mềm kế toán 86 3.3 Điều kiện để thực hiện các giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Việt 89

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

Trang 10

DANH MỤC HỆ THỐNG SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ kế toán bán hàng, cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ 6

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ trình tự kế toán doanh thu hoạt động tài chính 9

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 11

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ trình tự kết toán thu nhập khác 13

Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán giá vốn bán hàng ( Theo phương pháp hạch toán kê khai thường xuyên) 18

Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán giá vốn bán hàng ( Theo phương pháp hạch toán kiểm kê định kỳ) 19

Sơ đồ 1.7 Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính 21

Sơ đồ 1.8 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý kinh doanh 23

Sơ đồ 1.10 Sơ đồ hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh 27

Sơ đồ 1.11 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 28

Sơ đồ 1.12 Sơ đồ hạch toán lợi nhuận chưa phân phối 29

Sơ đồ 1.13 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 31

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Việt 34

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Việt… 36

Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung 40

Sơ đồ 2.4 Quy trình luân chuyển chứng từ công tác kế toán doanh thu

Sơ đồ 2.5 Quy trình ghi sổ doanh thu hoạt động tài chính tại Công ty

Sơ đồ 2.6 Quy trình ghi sổ giá vốn hàng bán tại công ty cổ phần Việt 54

Sơ đồ 2.7 Quy trình ghi sổ kế toán chi phí quản lý kinh doanh tại công ty cổ phần Việt 59

Sơ đồ 2.8 Quy trình ghi sổ kế toán kết quả kinh doanh xác định k tại công ty cổ phần Việt 68

Trang 11

Biểu số 2.10 Biểu số 2.10 : Phiếu xuất kho 000585 ( Nguồn : Phòng

Biểu số 2.24 Sổ nhật ký chung ( Nguồn : Phòng kế toán công ty cổ

Trang 12

Biểu số 2.26 Sổ cái 821 76

Biểu số 2.28 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 78

Biểu số 3.2 Phiếu chi 0000495 ( Nguồn : Phòng kế toán công ty Cổ

Trang 13

LỜI MỞ ĐẦU

Kể từ khi nền kinh tế Việt Nam chuyển sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, hoạt động theo cơ chế thị trường đã tạo ra rất nhiều cơ hội nhưng cũng không ít thách thức đối với các doanh nghiệp trong nước Sự xuất hiện của hàng loạt các doanh nghiệp mới, cùng với việc mở rộng sản xuất, đa dạng hóa hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp hiện tại đã tạo nên một thương trường cạnh tranh gay gắt Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn nhận thức, đánh giá được tiềm năng của doanh nghiệp mình trên thị trường để có thể tồn tại và phát triển Vậy dựa vào đâu để có thể biết được một doanh nghiệp đang phát triển có khả năng phát triển hay đứng trước nguy cơ phá sản? Chính là

sự biểu hiện thông qua các con số về tình hình tài chính của doanh nghiệp Những thông tin này chỉ có kế toán mới thu thập, tổng hợp và cung cấp được Vì vậy, Kế toán là một phần quan trọng trong cấu thành doanh nghiệp Trong đó, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là 1 khâu cơ bản trong công tác kế toán cho nhà quản lý, là cơ sở quan trọng để nhà lãnh đạo của doanh nghiệp đưa ra các quyết định bởi nó cho biết sản phẩm của doanh nghiệp tiêu thụ thế nào? Chi phí trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ra sao? Và kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ doanh nghiệp đã đạt được từ đó giúp cho các nhà quản trị đưa ra đối sách phù hợp Nhận thức được tầm quan trọng trên, trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Việt em đã chọn đề

tài:”Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh

doanh tại Công ty cổ phần Việt” làm khóa luận tốt nghiệp của mình

Ngoài lời mở đầu và kết luận khóa luận gồm 3 chương cụ thể như sau:

Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả

kinh doanh trong công ty

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả

kinh doanh tại Công ty cổ phần Việt

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi

phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Việt

Trang 14

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Một số vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

1.1.1 Khái quát về doanh thu

Theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ – BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng tài chính, doanh thu là tổng các giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông

thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

 Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng : Khi hàng hóa được xác định đã tiêu thụ, thời điểm đó được quy định như sau:

- Với phương thức bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp thì thời điểm đã tiêu thụ là bên mua đã ký nhận

đủ hàng; bên mua đã thanh toán tiền hàng hoặc nhận nợ

- Với hình thức bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng thì thời điểm xác nhận tiêu thụ là bên bán hàng đã chuyển hàng tới địa điểm mua; bên bán đã thu tiền hàng hoặc bên mua đã nhận nợ

- Với phương thức bán hàng đại lý kí gửi, khi người đại lý ký gửi thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán hoặc họ thông báo hàng đã bán được

 Điều kiện để ghi nhận doanh thu bán hàng khi thỏa mãn :

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hàng hóa cho người mua

- Doanh nghiệp không nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

1.1.2 Nguyên tắc hạch toán doanh thu

- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

là giá bán chưa có thuế GTGT

Trang 15

- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán

- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc chịu thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán ( bao gồm cả thuế TTĐB, hoặc thuế XNK)

- Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công

- Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng

- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay và ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định

- Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước, được Nhà nước trợ cấp, trợ giá theo quy định thì doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền được Nhà nước chính thức thôn gbaso hoặc thực tế trợ cấp, trợ giá

- Đối với trường hợp cho thuê hoạt động tài sản, bất động sản đầu tư có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư ghi nhận của năm tài chính được xác định trên cơ sở lấy tổng số tiền nhận được chia cho số kỳ nhận trước tiền

Không hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ các trường hợp sau:

 Trị giá hàng hóa, vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên gia công, chế biến

 Trị giá sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ cung cấp giữa các đơn vụ thành viên trong một công ty, tổng công ty hạch toán ngành ( sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ tiêu thụ nội bộ)

Trang 16

 Trị giá sản phẩm, hàng hóa đang gửi đi bán, dịch vụ hoàn thành và cung cấp cho khách hàng nhưng chưa được sự chấp nhận thanh toán của người mua

 Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán hàng đại lý, ký gửi ( chưa được xác nhận là tiêu thụ)

- Các khoản thu nhập khác không được coi là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.1.3 Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

- Ghi chép, theo dõi kịp thời, phản ánh chính xác, đầy đủ các khoản chi phí phát sinh trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp

- Ghi chép đầy đủ, phản ánh chính xác kịp thời các khoản doanh thu và giảm trừ doanh thu, các chi phí phát sinh để cuối kỳ tập hợp doanh thu, chi phí xác định kết quả kinh doanh

- Theo dõi thường xuyên liên tục tình hình biến động tăng giảm các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác của doanh nghiệp

- Mở sổ theo dõi chi tiết chi phí theo từng yếu tố, từng khoản mục, và địa điểm phát sinh chi phí

- Xác định tiêu thức phân bổ và phân bổ chi phí kinh doanh cho hàng hóa

đã tiêu thụ trong kì và hàng còn lại chưa tiêu thụ trong trường hợp doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài và lượng hàng tồn kho cuối kỳ lớn

- Cung cấp số liệu cho việc kiểm tra phân tích, đánh giá tình hình thực hiện

ké hoạch chi phí của doanh nghiệp

- Cung cấp thông tin kế toán chính xác, kịp thời phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh doanh liên quan đến doanh thu và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

1.1.4 Phân loại doanh thu

1.1.4.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

a Khái niệm: Là toàn bộ số tiền doanh thu được và sẽ thu được từ các giao dịch

và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài bán ( nếu có)

b Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng

Trang 17

Tùy theo phương thức bán hàng, phương thức thanh toán, kế toán bán hàng sử dụng các chứng từ, sổ sách kế toán như sau:

 Bản thanh toán hàng đại lý, ký gửi, hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán

 Các chứng từ thanh toán ( Phiếu thu, séc thanh toán, séc chuyển khoản,ủy nhiệm thu, Giấy báo có của ngân hàng…)

 Tờ khai thuế GTGT

 Chứng từ liên quan khác : Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho hàng trả lại, hóa đơn vận chuyển, bốc dỡ…

c Tài khoản sử dụng : TK 511 –“ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm :

 TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa

( TK 511 không có số dư cuối kỳ)

-Số thuế TTĐB, thuế XNK phải nộp

tính trên doanh thu bán hàng được

xác định là đã bán trong kỳ kế toán

-Số thuế GTGT phải nộp của doanh

nghiệp tính theo phương pháp trực

Trang 18

Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ kế toán bán hàng, cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT tính

theo phương pháp khấu trừ

Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng, cung cấp dịch vụ ( Trường hợp chưa tách ngay các khoản thuế phải nộp tại thời điểm ghi nhận doanh thu)

Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ( Trường hợp tách ngay các khoản thuế phải nộp tại thời điểm ghi nhận doanh thu)

Trang 19

1.1.4.2 Doanh thu hoạt động tài chính:

a.Khái niệm: Là những khoản doanh thu do hoạt động đầu tư tài chính hoặc kinh doanh về vốn mang lại, bao gồm: tiền lãi, cổ tức được hưởng, lợi nhuận chia từ hoạt động liên quan, liên kết, lãi chuyển nhượng vốn, chênh lệch tỷ giá ngoại tệ

và các khoản khác

 Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau:

- Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

 Theo chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”, doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia ghi nhận trên cơ sở:

- Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suát thực tế từng kỳ

- Tiền lãi bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hợp đồng

- Cổ tức và lợi nhuận được chia ghi nhận khi cổ đông được quyền nhận cổ tức hoặc các bên tham gia góp vốn được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn

b.Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng:

- Giấy báo lãi, giấy báo có của Ngân hàng

- Bản sao kê của Ngân hàng

- Phiếu kế toán

- Phiếu thu và các chứng từ có liên quan khác

c.Tài khoản sử dụng : TK 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính”

Tài khoản này được dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức,lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của công ty

Doanh thu hoạt động tài chính gồm:

 Tiền lãi : Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm…

 Cổ tức, lợi nhuận được chia:

 Thu nhập về hoạt động đầu tư mua bán, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vốn khác;

Trang 20

 Lãi tỷ giá hối đoái, chênh lệch do bán ngoại tệ

 Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn

 Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác

+Kết cấu TK 515:

Tổng phát sinh nợ Tổng phát sinh có

( TK 515 không có số dư cuối kỳ)

-Số thuế GTGT phải nộp của doanh

nghiệp tính theo phương pháp trực

tiếp

-Kết chuyển doanh thu hoạt động tài

chính thuần sang tài khoản 911

- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia

- Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, liên doanh, liên kết

- Chiết khấu thương mại được hưởng lãi tỷ giá đối hoái phát sinh trong kỳ

Trang 21

Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ trình tự kế toán doanh thu hoạt động tài chính

1.1.4.3 Các khoản giảm trừ doanh thu:

a.Khái niệm: Là các khoản giảm trừ doanh thu như: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế GTGT phải nộp theo phương thức trực tiếp và thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tính doanh thu thuần và kết quả kinh doanh trong kì kế toán

- Chiết khấu thương mại : là khoản tiền đã giảm trừ cho người mua hàng do việc người mua hàng mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng

Trang 22

-Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ,

đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại

- Giảm giá hàng bán là khoản tiền doanh nghiệp (bên bán) giảm trừ cho bên mua trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng bán bị kém chất lượng, không đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn… đã ghi trong hợp đồng

b.Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng :

-Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường

-Biên bản xác nhận giảm giá hàng bán

-Biên bản xác nhận hàng bán bị trả lại

-Các chứng từ thanh toán khác như: Phiếu chi, phiếu thu, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc chuyển khoản, séc thanh toán…

-Các chứng từ liên quan như : Phiếu nhập kho hàng hóa bán bị trả lại…

c.Tài khoản sử dụng : TK 511 – “Các khoản giảm trừ doanh thu”

Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp

đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do người mua hàng mua với

số lượng lớn hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ và theo thỏa thuận bên bán dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại mà hai bên đã thống nhất ghi trong hợp đồng kinh tế hoặc cam kết mua, bán

Phương pháp hạch toán :

Trang 23

Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Nợ TK 511 : Phần chiết khấu thương mại/ Giảm giá hàng bán/hàng bán bị trả lại cho khách chưa bao gồm thuế GTGT

Nợ TK 3331: Phần thuế GTGT trên giá trị hàng chiết khấu/Giảm giá hàng bán/hàng bán bị trả lại cho khách

Có TK 111,112,131 : Tổng giá trị chiết khấu/ Giảm giá hàng bán/hàng bán bị trả lại cho khách

Trang 24

1.1.4.4 Thu nhập khác

a.Khái niệm : Thu nhập khác là những khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo

ra doanh thu cho doanh nghiệp không dự tính trước được hoặc những khoản không mang tính chất thường xuyên

Theo chuẩn mực kế toán 14, thu nhập khác là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động tạo ra doanh thu gồm:

- Thu về thanh lý tài sản cố định, nhượng bán tài sản cố định

- Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng;

- Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;

- Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kì trước;

- Các khoản thu khác…

b.Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng

- Phiếu thu, Giấy báo có của ngân hàng

- Biên bản thanh lý, nhượng bán tài sản cố định,

- Biên lai nộp thuế, nộp phạt và các chứng từ khác có liên quan…

c.Tài khoản sử dụng : Tài khoản 711 – “Thu nhập khác”

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khách ngoài hoạt động tạo ra doanh thu của công ty Loại tài khoản này chỉ phản ánh các khoản thu nhập khác trong kì

+ Kết cấu TK 711

Tổng phát sinh nợ Tổng phát sinh có

( TK 711 không có số dư cuối kỳ)

-Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) đối

với các khoản thu nhập khác ở doanh

nghiệp nộp thuế GTGT theo phương

pháp trực tiếp

-Kết chuyển doanh thu hoạt động tài

chính thuần sang tài khoản 911

Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

Trang 25

Sơ đồ 1.4 : Sơ đồ trình tự kết toán thu nhập khác 1.2 Lý luận chung về chi phí

1.2.1 Khái niệm về chi phí

Chi phí là khoản chi phí mà một doanh nghiệp phải bỏ ra để vận hành hoạt động của mình trong hoạt động kinh doanh và sản xuất Đây là khoản chi phí mà người quản lý và người chủ doanh nghiệp luôn phải cân đối sao cho phù hợp

nhất với lợi nhuận doanh nghiệp của mình

 Chi phí trong Công ty thương mại bao gồm :

Trang 26

 Chi phí khác

 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

1.2.1 Các loại chi phí

1.2.2.1.Kế toán chi phí giá vốn bán hàng

a.Các phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho

Để đưa ra được giá bán hợp lý doanh nghiệp phải xác định giá vốn hàng bán để làm căn cứ ghi sổ, cuối kỳ xác nhận hiệu quả của sản xuất kinh doanh.Trong thực tế của giá cả mua vào luôn biến động do đơn giá của hàng hóa mỗi lần nhập kho là khác nhau điều này đòi hỏi kế toán phải có một phương pháp xác định giá trị hàng hóa xuất kho trên cơ sở đơn giá nhập kho tương ứng

Hiện nay, có nhiều cách tính giá vốn hàng bán khác nhau, tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp mà lựa chọn

Giá vốn bán hàng

• Là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm, hàng hóa Giá vốn phụ thuộc

vào phương pháp tính giá trị xuất kho của Công ty

Chi phí hoạt động tài chính

• Là các khoản chi phí phản ánh các khoản chi phí hoạt động tài chính bao

gồm các khoản chi phí lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí đi

vay và cho vay vốn, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ

Chi phí quản lý kinh doanh

• Chi phí bán hàng là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm,

hàng hóa, cung cấp dịch vụ như: Lương của nhân viên bán hàng, chi phí bốc

dỡ hàng hóa, chi phí chuyển hàng, chi phí kho bãi lưu trữ

• Chi phí quản lý Công ty là những chi phí hành chính và chi phí quản lý

chung của Công ty như: BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, lương của nhân viên

quản lý doanh nghiệp, chi phí văn phòng, khấu hao tài sản dùng cho quản lý

Chi phí hoạt động khác

• Là các khoản chi phí phát sinh cho các sự kiện hay nghiệp vụ riêng biệt với

hoạt động thông thường của Công ty như: Chi phí thanh lý nhượng bán

TSCĐ, phạt tiền do vi phạm hợp đồng kinh tế, giá trị còn lại của TSCĐ khi

thanh lý, nhượng bán

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

• Là số thuế thu nhập Công ty phải nộp được tính trên thu nhập chịu thuế

trong năm và thuế thu nhập Công ty hiện hành

Trang 27

phương pháp nào cho phù hợp, kế toán có thể áp dụng một trong ba phương pháp tính giá trị hàng xuất kho theo quy định trong “Chuẩn mực kế toán Hàng tồn kho”:

 Phương pháp nhập trước xuất trước ( FIFO)

 Phương pháp thực tế đích danh

 Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập hoặc cuối kì

*Trị giá hàng xuất kho được tính theo công thức chung như sau :

Triij

*Cụ thể với từng phương pháp như sau :

 Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO)

Theo phương pháp này kế toán giả định lượng hàng nhập trước sẽ được xuất trước, xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau Giá thực tế của hàng nhập

trước sẽ được dùng là giá để tính giá thực tế hàng xuất trước Như vậy, giá trị

hàng tồn cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số hàng nhập kho thuộc lần cuối cùng hoặc gần cuối kỳ

 Phương pháp thực tế đích danh,

Theo phương pháo này dựa trên cơ sở xuất kho hàng hóa thuộc lô hàng nào thì lấy đúng giá vốn của lô hàng đso tính giá vốn hàng xuất kho

 Phương pháp bình quân gia quyền

 Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ :

- Phiếu xuất kho (Mẫu 02 – VT), phiếu chi

- Hóa đơn mua hàng, hóa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế

- Các chứng từ khác có liên quan…

c.Tài khoản sử dụng: TK 632 – “Giá vốn hàng bán”

Tài khoản này phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp ( đối với doanh nghiệp xây lắp) bán ra trong kỳ Ngoài ra tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí

Trị giá hàng xuất kho = Đơn giá hàng xuất kho x Số lượng xuất kho

Đơn giá

xuất kho

Đơn giá

xuất kho

Trang 28

liên quan đến hoạt động kinh doanh BĐS đầu tư như: chi phí nhượng bán, thanh

lý BĐS đầu tư, chi phí nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho

thuê hoạt động

+ Kết cấu tài khoản 632

Đối với doanh nghiệp hạch toán HTK theo phương pháp kê khai thường xuyên

-Chi phí NVL, chi phí nhân công

vượt trên mức bình thường và chi phí

sản xuất chung cố định không phân

bổ được tính vào giá vốn hàng bán

trong kỳ

-Các khoản hao hụt, mất mát của

HTK sau khi trừ đi phần bồi thường

do trách nhiệm cá nhân gây ra

-Số trích lập dự phòng giảm giá HTK

-Kết chuyển giá vốn hàng hóa, dịch

vụ đã bán trong kỳ sang TK 911: “ Xác định kết quả kinh doanh”

-Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính

-Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho

Trang 29

Đối với doanh nghiệp hạch toán HTK theo phương pháp kiểm kê định kỳ

-Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất

xong nhập kho và dịch vụ đã hoàn

911 “Xác định kết quả kinh doanh”

-Kết chuyển giá vốn của thành phẩm

đã xuất bán, dịch vụ hoàn thành được xác định là đã bán trong kỳ vào bên nợ TK 911: “Xác định kết quả kinh doanh”

Trang 30

Sơ đồ 1.5 : Sơ đồ hạch toán giá vốn bán hàng

( Theo phương pháp hạch toán kê khai thường xuyên)

Trang 31

Sơ đồ 1.6 : Sơ đồ hạch toán giá vốn bán hàng

( Theo phương pháp hạch toán kiểm kê định kỳ)

1.2.2.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính

a.Khái niệm:

Chi phí hoạt động tài chính là các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động về vốn và đầu tư tài chính bao gồm: Chi phí lãi vay phải trả, lãi mua hàng theo hình thức trả góp, chiết khấu thanh toán được hưởng, lỗ từ nhượng bán chứng khoán, trích lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn, chênh lệch

lỗ tỷ giá hối đoái

b.Chứng từ sổ sách kế toán sử dụng

- Giấy báo lãi, giấy báo có của Ngân hàng

- Bản sao kê của ngân hàng

- Phiếu kế toán

- Phiếu thu và các chứng từ có liên quan khác

c.Tài khoản sử dụng : TK 635 – “Chi phí tài chính”

Trang 32

Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động

về vốn và đầu tư tài chính

+ Kết cấu tài khoản 635

Tổng phát sinh nợ Tổng phát sinh có

( TK 635 không có số dư cuối kỳ)

-Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả

chậm, lãi thuê tài sản, thuê tài chính,

-Lỗ bán ngoại tệ

-Chiết khấu thanh toán cho người

mua

-Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng

bán khoản đầu tư

-Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ

của hoạt động tài chính

-Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại

cuối năm tài chính các khoản mục

Trang 33

Phương pháp hạch toán :

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính

1.2.2.3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh

a.Khái niệm:

Chi phí quản lý kinh doanh là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn Công ty Chi phí quản lý kinh doanh gồm có chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp :

 Chi phí bán hàng bao gồm các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ như : chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hàng hóa (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, lương nhân viên bộ phận bán hàng, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN, BH tai nạn lao động của nhân viên bán hàng, dịch vụ mua ngoài ( điện, nước, điện thoại,…) chi phí bằng tiền khác

 Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp như : chi phí lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp,BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho

Trang 34

quản lý doanh nghiệp, tiền thuê đất, thuế môn bài, khoản lập dự phòng, phải thu khó đòi, chi phí bằng tiền khác ( tiếp khách, hội nghị khách hàng….)

b.Chứng từ sổ sách kế toán sử dụng

- Bảng tính và phân bổ tiền lương và BHXH

- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ

- Hóa đơn GTGT

- Phiếu chi, giấy báo nợ

- Các chứng từ liên quan khác

c.Tài khoản sử dụng: TK 642 – “Chi phí quản lý kinh doanh”

Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2 : TK 6421 – “ Chi phí bán hàng”

TK 6422 – “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

+ Kết cấu tài khoản 642

-Số dự phòng phải thu khó đòi, dự

phòng phải trả ( chênh lệch giữa số

dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số

-Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh vào TK 911

Trang 35

Sơ đồ 1.8 : Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý kinh doanh

Trang 36

c.Tài khoản sử dụng : TK 811 – “Chi phí khác”

Tài khoản này phản ánh các khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của công ty

+ Kết cấu tài khoản 811

Tổng phát sinh nợ Tổng phát sinh có

( TK 811 không có số dư cuối kỳ)

-Các khoản chi phí khác phát sinh

Trang 37

Sơ đồ 1.9 : Sơ đồ hạch toán chi phí khác 1.3 Lý luận chung về xác định kết quả kinh doanh

Khái niệm : Kết quả kinh doanh là kết quả tài chính cuối cùng mà doanh nghiệp

đạt được trong một thời kỳ nhất định do các hoạt động sản xuất kinh doanh và

do hoạt động khác mang lại được biểu hiện thông qua chỉ tiêu lãi hoặc lỗ

Các xác định kết quả kinh doanh :

 Doanh thu thuần

= DT bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu

 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

= Doanh thu thuần – Giá vốn bán hàng

 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

= Lợi nhuận gộp + Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí tài chính – Chi phí quản lý kinh doanh

Trang 38

 Lợi nhuận kế toán trước thuế

= Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận từ hoạt động khác

Chứng từ sổ sách kế toán sử dụng :

- Phiếu kế toán ( chứng từ kế toán)

- Quyết định xử lý lỗ các năm trước

- Quyết định trích lập các quỹ trong doanh nghiệp

- Các biên bản, hợp đồng về việc chia lợi nhuận

- Các chứng từ liên quan khác

Tài khoản sử dụng : TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”

TK 821 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”

TK 421 – “Lợi nhuận chưa phân phối”

 Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán

+Kết cấu tài khoản 911

-Chi phí hoạt động tài chính, chi phí

thuế thu nhập doanh nghiệp và chi

-Kết chuyển lỗ

Trang 39

Sơ đồ 1.10 : Sơ đồ hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh

 Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành

+Kết cấu tài khoản 821

Tổng phát sinh nợ Tổng phát sinh có

( TK 821 không có số dư cuối kỳ) Phương pháp hạch toán :

Sơ đồ 1.11 : Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

-Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

hiện hành phát sinh trong năm;

-Chi phí thuế TNDN hoãn lại

-Chi phí thuế TNDN của các năm

trước phải nộp bổ sung do phát hiện

sai sót

-Số thuế TNDN hiện hành thực tế phải nộp trong năm;

-Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước;

-Kết chuyển chi phí thuế TNDN sang TK 911 : “Xác định kết quả kinh doanh”

Trang 40

 Tài khoản 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

TK có 2 TK cấp 2 : TK 4211 – “ Lợi nhuận chưa phân phối năm trước”

TK 4212 – “ Lợi nhuận chưa phân phối năm nay”

Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả kinh doanh ( lãi hoặc lỗ) sau thuế TNDN và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp

+Kết cấu tài khoản 421

Tổng phát sinh nợ Tổng phát sinh có

Phương pháp hạch toán :

Sơ đồ 1.12 : Sơ đồ hạch toán lợi nhuận chưa phân phối

-Số lỗ về hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp

-Trích lập các quỹ của doanh nghiệp

-Chia cổ tức, lợi nhuận cho các chủ

sở hữu

-Bổ sung vốn đầu tư của CSH

-Số lãi thực tế của hoạt động kinh doanh trong kỳ

-Xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinh doanh

Ngày đăng: 20/03/2021, 18:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w