Luận văn thương mại, luận văn chất lượng dịch vụ, chuyên đề quản lý chất lượng, luận văn khách sạn du lịch, luận văn du lịch
Trang 1CHƯƠNG 1 Tổng quan nghiên cứu đề tài: giải pháp thị trường nhằm phát triển
thương mại sản phẩm chè hương trên thị trường nội địa
1.1.Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
Chè là cây công nghiệp dài ngày có vai trò quan trọng trong nền kinh tế xã hội
nước ta Uống chè từ lâu đã trở thành nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống hàngngày, một tập quán mang nét văn hoá của người Việt Nam Ngành chè là mộtngành chủ chốt của nông nghiệp Việt Nam góp phần tạo công ăn việc làm, gópphần xoá đói giảm nghèo, giúp nông thôn rút ngắn khoảng cách về kinh tế vớithành thị, thiết lập công bằng xã hội Đây là mục tiêu mà Đảng và Nhà nước tađang cố gắng thực hiện trong quá trình phát triển kinh tế xã hội đất nước
Việt Nam đang trong quá trình hội nhập với nền kinh tế khu vực và trên thếgiới Trước tình hình đó đòi hỏi các thành phần kinh tế, các ngành phải đề ra chiếnlược phát triển nhằm tăng khả năng cạnh tranh đối với sản phẩm hàng hoá củamình Để đáp ứng nhu cầu này thì việc phát triển thị trường là điều kiện tiên quyếttrong việc phát triển của doanh nghiệp Muốn thành công trong hoạt động pháttriển thị trường của mình thì doanh nghiệp phải hiểu đầy đủ và chính xác nhữngyếu tố liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc phát triển thị trường
Được cổ phần hóa từ năm 1999 cho đến nay, Công ty cổ phần chè Kim Anhđang từng bước thích ứng hơn với thị trường và đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng,dần đã khẳng định được uy tín và hình ảnh của công ty trong lòng công chúng tiêudùng chè Nhờ những cố gắng không ngừng của cán bộ công nhân viên toàn công
ty trong cơ chế mới mà công ty cổ phần chè Kim Anh xứng đáng là cánh chim đầuđàn của ngành chè Việt Nam
Tuy nhiên do chịu tác động từ hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giớinăm 2008, việc sản xuất và tiêu thụ chè hương nội tiêu những năm gần đây củacông ty phải đối mặt với nhiều khó khăn hơn do sự sụt giảm mạnh về cầu và cạnhtranh gay gắt từ những doanh nghiệp trong và ngoài nước Điều này đòi hỏi công
Trang 2ty đề ra những biện pháp phát triển thị trường sao cho phù hợp với hoàn cảnh thựctiễn.
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề
Xuất phát từ việc nghiên cứu thực trạng phát triển thị trường sản phẩm chèhương trên thị trường nội địa của công ty cổ phần chè Kim Anh trong những nămgần đây như về quy mô, năng lực cạnh tranh, tốc độ phát triển, chất lượng sảnphẩm và hiệu quả kinh doanh Đề tài tập trung đi vào giải quyết những câu hỏisau:
Về lý thuyết: trả lời các câu hỏi về cơ sở lý luận liên quan đến vấn đề pháttriển thị trường sản phẩm:
Cách thức phân loại sản phẩm chè và đặc điểm sản phẩm chè là gì?
Khái niệm thị trường, phát triển thị trường
Thương mại hàng hóa, thương mại nội địa, phát triển thương mại
Quan niệm phát triển thương mại chè hương được thể hiện ở những khíacạnh nào?
Về thực tiễn: trả lời các câu hỏi về thực trạng thị trường sản phẩm của côngty
Doanh nghiệp đã đạt được những thành công gì từ thực tế?
Trong quá trình mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm chè hương trên thịtrường nội địa, công ty cổ phần chè Kim Anh đã gặp phải những khó khăngì? Từ đó phát hiện đâu là nguyên nhân của vấn đề
Từ thực trạng và nguyên nhân vấn đề có thể đưa những giải pháp phù hợpcũng như những kiến nghị để khắc phục
Để giải quyết được những câu hỏi trên và từ đó đưa ra các giải pháp giúp
doanh nghiệp khắc phục những tồn tại, tôi xin đi sâu nghiên cứu đề tài: “Giải pháp thị trường nhằm phát triển thương mại sản phẩm chè hương trên thị trường nội địa ( lấy công ty cổ phần chè Kim Anh làm đơn vị nghiên cứu)”
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 3 Về lý thuyết:
Vận dụng những kiến thức về thương mại đã được học và nghiên cứu trên ghếnhà trường Tập hợp một cách hệ thống những lý thuyết liên quan đến thươngmại, phát triển thị trường sản phẩm chè trên thị trường nội địa
Áp dụng vào trong thực tế tại đơn vị thực tập để phát huy những kỹ năngnghiên cứu phát hiện và giải quyết vấn đề cũng như kiểm nghiệm tính xác thựccủa lý luận
Về thời gian: nghiên cứu trong khoảng thời gian 4 năm 2007-2010 Giải phápđược đề xuất áp dụng trong khoảng thời gian 4 năm 2011- 2015
1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung của vấn đề nghiên cứu
1.5.1 Một số khái niệm
1.5.1.1 Khái niệm thị trường và phát triển thị trường
- Khái niệm thị trường dưới góc độ của một nền kinh tế
Trang 4Thị trường là một phạm trù kinh tế, được nghiên cứu nhiều trong các họcthuyết kinh tế Thị trường gắn liền với nhu cầu trao đổi của con người, ở đâu có
sự trao đổi hàng hoá là ở đó hình thành nên thị trường Theo quan niệm cổ điểntrước đây, thị trường được coi như một “cái chợ”, là nơi diễn ra các quan hệ muabán hàng hoá Cùng với sự tiến bộ của loài người và sự phát triển của khoa học
kỹ thuật, quan niệm về thị trường theo nghĩa cổ điển đã không còn phù hợp nữa.Theo nghĩa hiện đại: Thị trường là quá trình mà người mua, người bán tác độngqua lại với nhau để xác định giá cả và lượng hàng hoá mua bán, hay nói cáchkhác thị trường là tổng thể các quan hệ về lưu thông hàng hoá, lưu thông tiền tệ,các giao dịch mua bán và các dịch vụ Theo quan điểm này thị trường được nhậnbiết qua quan hệ mua bán, trao đổi nói chung chứ không phải nhận ra bằng trựcquan và nó đã được mở rộng về không gian, thời gian và dung lượng hàng hoá
Theo nhà Kinh tế học Samuelson: “Thị trường là một quá trình trong đóngười mua và người bán cùng một thứ hàng hoá tác động qua lại với nhau để xácđịnh giá cả và số lượng hàng hoá
Theo Davidbegg: “Thị trường là sự biểu hiện thu gọn của quá trình thôngqua các quyết định của các gia đình về tiêu dùng mặt hàng nào, các quyết địnhcủa công ty về sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và cho ai, đều dung hoà bằng
sự điều chỉnh giá cả
Như vậy, quan niệm về thị trường ngày nay đã nêu một cách đầy đủ vàchính xác hơn, làm rõ được bản chất thị trường Thị trường không chỉ bao gồmcác mối quan hệ mà còn bao gồm các tiền đề cho các mối quan hệ và hành vimua bán
- Khái niệm thị trường dưới góc độ doanh nghiệp.
Trang 5Xét trong phạm vi của doanh nghiệp cụ thể thì việc phân tích thị trườngnhư trên là cần thiết song vẫn chưa đủ để doanh nghiệp có thể tổ chức tốt quátrình kinh doanh của mình Nếu chỉ dừng lại ở việc mô tả thị trường trên giác độphân tích của nhà kinh tế, doanh nghiệp khó có khả năng mô tả chính xác và cụthể đối tượng tác động và các yếu tố chi tiết có liên quan Đặc biệt, khó hoặcthậm chí không thể đưa ra được các công cụ điều khiển kinh doanh có hiệu quả
Ở góc độ doanh nghiệp, thị trường được mô tả: ”Là một hay nhiều nhómkhách hàng với các nhu cầu tương tự nhauvà những người bán cụ thể nào đó màdoanh nghiệp với tiềm năng của mình có thể mua hàng hoá dịch vụ để thoả mãnnhu cầu của khách hàng.”
Như vậy theo quan niệm này, thị trường của doanh nghiệp trước hết lànhững khách hàng có tiềm năng tiêu thụ, có nhu cầu cụ thể về hàng hoá, dịch vụtrong một thời gian nhất định và chưa được thoả mãn
Thứ hai, yếu tố quan trọng làm đối trọng với cầu trên thị trường là cung vềhàng hoá, dịch vụ do các cá nhân, doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân tạonên, chính sự tác động qua lại với nhau giữa cung và cầu về hàng hoá tạo nênquy luật cung cầu chi phối hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trường
Thứ ba, thành phần không thể thiếu được tham gia trên thị trường củadoanh nghiệp là các hàng hoá, sản phẩm cụ thể, đối tượng để mua bán trao đổi Một khi trên thị trường có nhiều người mua, nhiều người bán và nhiềuhàng hoá tương tự nhau về chất lượng, giá cả tất yếu nảy sinh sự cạnh tranh Đó là
sự cạnh tranh về chất lượng sản phẩm, về phương thức giao dịch mua bán hànghoá, thanh toán, cạnh tranh giữa người mua với người mua; cạnh tranh giữa ngườibán với người mua; cạnh tranh giữa người bán với người bán và giữa những
Trang 6người mua với nhau Cạnh tranh là bộ máy điều chỉnh trật tự thị trường, là yếu tốquan trọng kích thích tính tích cực, tính đa dạng và nâng cao chất lượng hànghoá cho phù hợp với nhu cầu thị trường.
- Khái niệm về phát triển thị trường
Phát triển thị trường là việc tăng thêm khối lượng hàng hóa tiêu thụ tại mộtkhu vực địa lý nhất định hoặc doanh nghiệp giới thiệu các sản phẩm dịch vụ hiệntại của doanh nghiệp vào các khu vực thị trường địa lý mới Sản phẩm tiêu thụ
có xu hướng chuyển dịch từ sản phẩm cũ sang sản phẩm mới có giá trị gia tăngcao Một doanh nghiệp phát triển thị trường có hiệu quả sẽ làm cho doanh số bánbán sản phẩm tăng lên, làm tăng lợi nhuận, nâng cao thị phần và tích lũy chodoanh nghiệp, đồng thời cũng làm tăng vị thế và uy tín của doanh nghiệp trên thịtrường
1.5.1.2 Khái quát về sản phẩm chè trên thị trường
Từ nguyên liệu chè tươi người ta thực hiện chế biến thành nhiều loại chè khácnhau dựa trên việc thực hiện chuyển hoá các chất trong chè đặc biệt hệ enzim cósẵn trong búp chè tươi Các sản phẩm được chế biến bao gồm :
Chè đen:
Được sản xuất theo phương pháp : héo, sấy, cho lên men cho đến khi đạt được
vị nồng và có màu hổ phách đậm Sản phẩm chè đen có màu nước đỏ tươi ,có vịchát hậu dịu ngọt và hương thơm của hoa tươi quả chín Chè đen được phân loạidựa trên kích thước và tỉ trọng cánh chè
Chè cánh gồm OP-P-PS cánh chè xoăn đều, chắc đen tự nhiên, khá nhiều tuyết,nước pha có màu đỏ nâu trong sáng khá sánh rõ viền vàng, hương thơm đượmkhá hài hoà hấp dẫn.Đây là các sản phẩm chè cấp cao
Chè mảnh gồm FBOP – BPS :Loại chè nhỏ mảnh, đều đen khá chắc nhiềutuyết, nước pha có màu đỏ nâu, mùi thơm khá hài hoà, đậm dịu rõ hậu
Trang 7Chè vụn F-D : nhỏ đều, tương đối nặng, sạch, tương đối đen, nước có màu đỏnâu, mùi thơm nhẹ dễ chịu, vị đậm
Chè xanh:
Từ nguyên liệu chè búp tươi thu mua người sản xuất tiến hành diệt men, vò,làm khô, phân loại, thành chè xanh thành phẩm.Chè xanh sản phẩm nước có màuxanh tươi hoặc vàng sáng, có vị chát đượm, hậu ngọt và có hương thơm tự nhiên,
có mùi cốm nhẹ, mùi mật ong
Chè hoa tươi: hoa tươi gồm có: sen, nhài, ngọc lan, sói, ngâu, bưởi quế…
Ngoài ra còn có các loại chè như chè hòa tan, chè túi lọc, chè dược thảo
- Mã các sản phẩm chè theo quy định của nhà nước.
0902 Chè đã hoặc chưa pha hương liệu.
0902 0902.10 Chè xanh (chưa ủ men) đóng gói sẵn
trọng lượng gói không quá 3 kg 10
0902 0902.20 Chè xanh khác (chưa ủ men) 5
0902 0902.30 Chè đen (đã ủ men) và chè đã ủ men
một phần, đóng gói sẵn trọng lượng gói
không quá 3kg
10
0902 0902.40 Chè đen khác (đã ủ men) và chè đã ủ
Trang 8Như vậy, sản phẩm chè hương mà đề tài nghiên cứu thuộc nhóm 0902 và phânnhóm 0902.10 chịu mức thuế GTGT là 10%.
- Đặc điểm sản phẩm chè trên thị trường
Các biến số sản phẩm là một trong những yếu tố quan trọng cần được xem xétkhi đưa ra các giải pháp nhằm phát triển thị trường Một trong những biến sốquan trọng là kích cỡ trọng lượng, tính thời vụ của sản phẩm, đặc tính kỹ thuật Thể tích và trọng lượng: Các sản phẩm chè không nặng nhưng cồng kềnh, cóchi phí bốc rỡ và chuyên chở lớn so với giá trị của nó Do đó nhà sản xuất vàkinh doanh chè cần cố gắng tối thiểu hóa chi phí này bằng cách sử dụng kênhphân phối càng ngắn càng tốt
Tính thời vụ của sản phẩm: chè là thứ nước uống quen thuộc của người dânViệt Nam đặc biệt được tiêu thụ mạnh vào dịp cuối năm Chè được thu hái vào
vụ Thu Đông có chất lượng cao hơn chè dịp Xuân, nhưng sản lượng chè vào dịpThu Đông thấp hơn sản lượng dịp Xuân Do đó doanh nghiệp cần có kế hoạchthu mua dự trữ nguyên liệu chè một cách hợp lý sao cho vừa có thể cung ứngđầy đủ chè dịp cuối năm, vừa đồng thời ổn định chất lượng chè cung ứng ra thịtrường
Đặc tính kỹ thuật của chè: các sản phẩm chè được chế biến từ nguyên liệu chètươi thông qua việc chuyển hóa các chất trong chè, đặc biệt hệ enzim có sẵntrong búp chè Tuy vậy, chè tươi lại là nguyên liệu dễ bị hư hỏng, thời gian chứacác hoạt chất trong chè tươi không lâu Vì thế chất lượng chè chế biến chịu ảnhhưởng nhiều của đặc điểm này, nên đòi hỏi công ty chế biến chè phải thu muanguồn nguyên liệu hợp lý, cũng như cách bảo quản dự trữ để đảm bảo chất lượngchè
Trang 9Đặc tính sinh hóa của sản phẩm chè: chất lượng chè thành phẩm phụ thuộcvào chất lượng chè nguyên liệu và kỹ thật chế biến chè Chất lượng chè phụthuộc vào thành phần sinh hóa chè nguyên liệu Vì vậy khi chế biến chè cần phải
áp dụng kỹ thật cao để có thể giữ lại các hoạt chất trong chè, nâng cao chấtlượng sản phẩm chè Nhà kinh doanh phải nắm bắt được đặc tính sinh hóa nàynhằm tuyên truyền tới người tiêu dùng
1.5.1.3 Khái niệm thương mại hàng hóa
Thương mại hàng hóa là lĩnh vực trao đổi hàng hóa hữu hình, bao gồm tổngthể các hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động hỗ trợ của các chủ thểkinh tế nhằm thúc đẩy quá trình trao đổi đó diễn ra theo mục tiêu đã xác định
Đó là hình thức hoạt động kinh tế của các chủ thể người bán và người mua.Người bán, người mua trong thương mại hàng hóa chính là nhà sản xuất, ngườitiêu dùng và thương nhân Do vậy, quan hệ trao đổi trong thương mại hàng hóabao gồm các quan hệ chủ yếu giữa nhà sản xuất với sản xuât, nhà sản xuất vớithương nhân, thương nhân với nhau, nhà sản xuất và thương nhân với người tiêudùng
Trong thương mại hàng hóa, quan hệ giữa người bán và người mua được thểhiện trên thị trường thông qua hình thức trao đổi hàng hóa - tiền tệ hoặc hàngđổi hàng Các quan hệ trao đổi hàng hóa được thực hiện bởi các phương thứcmua bán khác nhau và diễn ra không chỉ trong phạm vi môi trường nội địa màcòn mở rộng trên phạm vi thị trường khu vực và toàn cầu
1.5.1.4 Khái niệm thương mại nội địa và phát triển thương mại
- Thương mại nội địa phản ánh những quan hệ kinh tế thị trường của cácchủ thể kinh tế của một quốc gia Các hoạt động thương mại nội địa về cơ bảndiễn ra trong phạm vị biên giới của một quốc gia
Trang 10- Phát triển thương mại là sự gia tăng về quy mô, tốc độ tăng trưởng thươngmại nhanh và liên tục, gắn với chuyển dịch cơ cấu thương mại phù hợp, nhằmnâng cao hiệu quả thương mại hướng vào các mục tiêu phát triển bền vững, đápứng hài hòa các mục tiêu kinh tế xã hội và môi trường.
- Quan niệm về phát triển thương mại sản phẩm chè hương
Thứ nhất, phát triển thương mại sản phẩm chè hương là sự gia tăng quy môsản phẩm một cách hợp lý bao gồm nâng cao tốc độ số lượng sản phẩm, tăng thịphần của doanh nghiệp trên thị trường tiêu thụ mà trong phạm vi đề tài là thịtrường nội địa Sự gia tăng này phải đảm bảo sự ổn định và bền vững
Thứ hai, nâng cao chất lượng sản phẩm chè bán ra của doanh nghiệp là sựphát triển thương mại về chiều sâu Đồng thời để chuyển dịch cơ cấu hiệu quảtheo hướng tạo ra các sản phẩm chè có giá trị gia tăng cao cần đáp ứng nguồnnguyên liệu đầu vào đạt những tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm cho sảnxuất, cải tiến mẫu mã sản phẩm đáp ứng với nhu cầu của thị trường
Thứ ba, phát triển thương mại sản phẩm chè còn được thể hiện qua khía cạnhhiệu quả thương mại ở hai cấp độ ngành và doanh nghiệp Hiệu quả thương mạicủa ngành chè thể hiện thông qua sự đóng góp vào GDP quốc gia, tạo ra giá trịgia tăng cho ngành, hiệu quả sử dụng các nguồn lực Dưới góc độ doanh nghiệpsản xuất chè thì hiệu quả thương mại thể hiện thông qua mức tăng doanh thu,tăng lợi nhuận Nó thể hiện qua tốc độ tăng trưởng ổn định, đều đặn và liên tụcqua các năm của doanh nghiệp
1.5.2 Phân định nội dung của vấn đề nghiên cứu
Từ thực trạng về thị trường trong đối với sản phẩm chè hương của công ty nhưnăng lực cạnh tranh thấp, quy mô thị trường chỉ tập trung ở khu vực phía Bắc màchưa có hướng mở rộng hợp lý, tốc độ tiêu thụ sản phẩm tăng chậm thậm chí cónăm còn sụt giảm, việc xây dựng hình ảnh thương hiệu của công ty còn nhiều hạn
Trang 11chế Do đó việc phát triển thị trường sản phẩm chè hương trên thị trường nội địa làhết sức cần thiết.
Để giải quyết vấn đề phát triển thị trường sản phẩm chè hương trên thị trườngnội địa, đề tài đã xây dựng các khái niệm về thương mại hàng hóa, thương mại nộiđịa, phát triển thị trường ở phương diện mở rộng quy mô, nâng cao hiệu quả kinhdoanh Đề tài đã tiếp cận các cách phân loại sản phẩm chè, đặc điểm sản phẩm chè
và quan niệm phát triển thương mại sản phẩm chè hương Đồng thời nêu lên cácnhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển thị trường sản phẩm chè hương
Từ cơ sở các lý thuyết đã được xây dựng, đề tài đã sử dụng các phương phápthu thập thông tin sơ cấp và thứ cấp để khảo sát thực trạng phát triển thị trườngtrên thị trường nội địa trong thời gian qua như quy mô thị trường, sự chuyển dịch
về mặt địa lý thị trường, chuyển dịch cơ cấu sản phẩm, tốc độ tăng trưởng và hiệuquả kinh doanh Từ đó đánh giá sự ổn định việc phát triển thị trường của công ty.Đồng thời phát hiện những vấn đề gặp phải trong thị trường để tìm ra nguyênnhân các mặt yếu
Để giúp cho doanh nghiệp khắc phục được những tồn tại và đẩy mạnh nhữnghoạt động phát triển thị trường, đề tài sẽ đưa ra các giải pháp ở tầm vi mô đối vớidoanh nghiệp theo hướng đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu thị trường, phát triểnkênh phân phối sản phẩm và thúc đẩy hoạt động xúc tiến thương mại
Đồng thời đưa ra những kiến nghị đối với nhà nước và hiệp hội chè Việt Nam
về chính sách hỗ trợ, chính sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho ngành chè,cung cấp thông tin thị trường để tạo điều kiện cho doanh nghiệp lắm bắt được xuthế thị trường
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng phát triển thị trường của công ty cổ phần chè Kim Anh
2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
2.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
- Phiếu điều tra trắc nghiệm
Trên cơ sở xác định rõ mục tiêu nghiên cứu là thực trạng phát triển thị trườngcủa CTCP chè Kim Anh, tiến hành thiết lập phiếu điều tra bao gồm hệ thống các
Trang 12câu hỏi liên quan đến vấn đề nghiên cứu: quy mô sản xuất, chất lượng sản phẩm,thương hiệu….Sau khi thiết lập được mẫu phiếu điều tra, triển khai tiến hành phátphiếu đến những đối tượng đã chọn
Đối tượng điều tra là những cán bộ, nhân viên phụ trách vấn đề liên quan đếnviệc tiêu thụ sản phẩm chè hương của công ty
Số lượng phiếu phát ra: 20 phiếu
Hình thức điều tra: phát phiếu trực tiếp Đối với những trường hợp không thểđiều tra trực tiếp có thể sử dụng các phương tiện như email, điện thoai, máy fax…
- Phiếu phỏng vấn
Chuẩn bị các câu hỏi phỏng vấn sát với vấn đề về phát triển thị trường nhằmnâng cao hiệu quả kinh doanh Các câu hỏi nhằm khai thác tối đa ý kiến của ngườiđược phỏng vấn Từ đó thu được kết quả có thể phục vụ tốt cho việc nghiên cứu Đối tượng và số lượng phiếu phỏng vấn thực hiện như đối với phiếu điều tra.Trong quá trình phỏng vấn thì tùy từng đối tượng khác nhau mà câu hỏi đưa ra cóthể linh hoạt hơn nhằm khai thác tối đa ý kiến của đối tượng trả lời Cuối cùng làquá trình tổng hợp, thống kê kết quả thu được và tiến hành phân tích
2.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Đây là những số liệu đã qua xử lý Những dữ liệu này được lấy từ báo cáo tàichính, bản kế hoạch ở các phòng ban của công ty cổ phần chè Kim Anh và hiệphội chè Việt Nam
Bên cạnh đó khai thác thông tin gián tiếp thông qua sách báo, tạp chí vàinternet Một số trang web được sử dụng như: vinatea.com.vn,
kimanhtea.com, vitas.org.vn, moi.gov.vn Tham khảo những thông tin, tin tức từcác bản tin để có những đánh giá về vấn đề phát triển thị trường chè trong nước
2.1.2 Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu
Phương pháp thống kê mô tả: sau khi thực hiện thu thấp dữ liệu sử dụng cácchỉ tiêu thống kê để tính toán và phân tích thực trạng thị trường sản phẩm chèhương Bằng việc sử dụng các chỉ tiêu số tuyệt đối, số tương đối, dãy số thời gian,
số bình quân,…
Phương pháp so sánh: dùng để đối chiếu, so sánh thấy được sự khác biệt giữacác đối tượng nghiên cứu trong một thời kỳ nhất định hoặc cùng một đối tượngtrong các giai đoạn khác nhau
Trang 13Phương pháp tổng hợp: đưa ra báo cảo tổng hợp dữ liệu thu thập được trongmột giai đoạn nghiên cứu Các báo cáo này thường là cơ sở quan trọng để đưa rachiến lược kinh doanh.
2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển thị trường sản phẩm chè hương của công ty cổ phần chè Kim Anh
2.2.1 Tổng quan tình hình phát triển thị trường của công ty cổ phần chè Kim Anh.
2.2.1.1 Giới thiệu công ty cổ phần chè Kim Anh
- Quy mô và mặt hàng kinh doanh của công ty
Công ty cổ phần chè Kim Anh là doanh nghiệp có quy mô lớn với 2 nhà máy
sản xuất chè và 01 nhà máy tinh chế, ướp hương và đóng gói chè thành phẩm
Là doanh nghiệp chuyên sản xuất và chế biến chè đen, chè xanh xuất khẩu vàchè hương nội tiêu Sản phẩm Chè Kim Anh được tiêu thụ rộng khắp trên cả nước
và xuất khẩu ra nhiều nước trên thế giới
Công ty sản xuất và kinh doanh hơn 52 loại sản phẩm chè khác nhau bao gồm:chè đen theo công nghệ Othordox gồm các mặt hàng: OP, FBOP, BOP, P, Pekoe,BP,PS, BPS, F, D Các mặt hàng chè xanh được sản xuất theo công nghệ củaTrung Quốc và Việt Nam Các sản phẩm chè đóng gói có chất lượng cao thoả mãncác nhu cầu của khách hàng và người tiêu dùng trong và ngoài nước từ chè túinhúng (tea bag) 2gr đến các loại chè hương tự nhiên, chè ướp hương hoa, quảđược bao gói trong bao bì đẹp và đa dạng với trọng lượng 50gr đến 200gr/ gói PE,
PP, túi nhôm hoặc hộp carton duplex, hộp sắt tráng thiếc, hộp giấy
Đặc biệt, chè hương nội tiêu được tiêu thụ tại các đại lý chính thức của công tytrong cả nước Sản phẩm Chè Kim Anh được khách hàng, người tiêu dùng ưachuộng và được bình chọn là Hàng Việt Nam chất lượng cao trong nhiều năm
- Tình hình đầu tư và sử dụng công nghệ của công ty
Trong quá trình hoạt động, nhận thấy được vai trò của công nghệ và mức độcủa nó ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, cùng với thực trạng công nghệ củacông ty đã cũ và lạc hậu nên ban lãnh đạo công ty rất chú trọng đến đổi mới côngnghệ
Năm 2004 công ty đầu tư mua dây truyền đóng gói chè túi lọc của hãng ITALIA với công suất 150 gói/phút Tính đến thời điểm hiện nay, dây chuyềnIMA sản xuất chè túi lọc hoàn toàn tự động (Italia) của CTCP chè Kim Anh là
Trang 14IMA-một trong 2 dây chuyền hiện đại nhất tại Việt Nam Với suất đầu tư 15 tỷ đồng,dây chuyền này đang là niềm tự hào của ngành chè Việt Nam Để đảm bảo tuyệtđối vệ sinh an toàn thực phẩm cho sản phẩm chè túi lọc, công ty đã mạnh dạn đầu
tư, xây dựng thành công hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 do BVQIcấp và hệ thống quản lý chất lượng an toàn thực phẩm ISO 22000: 2005 doQuacert cấp
2.2.1.2 Tổng quan về tình hình thị trường sản phẩm chè hương trong nước
Về phía doanh nghiệp, trong năm 2010, CTCP chè Kim Anh đã bán ra thịtrường nội địa gần 100 tấn Đây là con số khá khả quan ở thị trường nội địa Hiệncông ty đang có những kế hoạch cụ thể để đẩy mạnh tiêu thụ tại thị trường nội địatrong thời gian tới bằng cách tung ra nhiều sản phẩm mới với nhiều hương vị mới
lạ như các sản phẩm chè nhài, sen, cam, dâu, chanh, thảo mộc Điều khó khănnhất để đưa sản phẩm vào thị trường nội địa mặc dù nhu cầu có tăng là lượng chèbán ra thị trường không đủ lớn để bù đắp những chi phí khác Vì tỷ lệ bán ra quá ítkhông thể đẩy mạnh công tác quảng cáo và khuyến mãi cho khách hàng Theonghiên cứu, thị trường chè Việt Nam đang được chia thành các phân khúc rất rõràng, với những nhu cầu và thị hiếu riêng của người dân Hiện thị trường miềnBắc, từ Đà Nẵng trở ra, chiếm đến 80% thị trường tiêu thụ trà nội địa Thị trườngmiền Nam từ Đà Nẵng vào chỉ chiếm 20% Vì vậy thị trường miền Bắc vẫn coiđây là thị trường trọng điểm của công ty, và những thay đổi về sản phẩm mà công
ty tung ra các dịp tết đều nhằm nhắm vào phân khúc trên Đồng thời công ty cũngtiến hành phân loại vùng nguyên liệu để phục vụ đúng với nhu cầu và thị hiếu củakhách hàng ở những vùng khác nhau
Về phía ngành, hiện nay cho thấy hơn 80% chè sản xuất trong nước là dànhcho xuất khẩu, tuy nhiên thị trường nội địa đang có dấu hiệu tăng trưởng tốt Cácdoanh nghiệp cũng đang đư a vào thị trường các sản phẩm mới như sản phẩm chèhương nhài, chè hương sen, hương thiên nhiên của công ty Vinatea HCM Cáccông ty Đông Nam dược, Hoàng Long, Thanh Long, xí nghiệp chè Thủ Đô có cácsản phẩm: chè nhân trần, chè hoa cúc, cẩm lệ chi, atiso Cuối năm 2010 và đầunăm 2011, ngành chè không có nhiều chương trình xúc tiến thương mại nhưng cóFestival chè tại Bảo Lộc (Lâm Đồng) và một số lễ hội chè do các địa phương tổchức trong nước để tăng cường kích cầu nội địa Nhìn tổng thể trong năm 2010,
Trang 15lượng chè trong nước tiêu thụ cao hơn các năm do có nhiều sản phẩm và mẫu mãhấp dẫn cũng như có nhiều lựa chọn hơn cho khách hàng.
2.2.2 Các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến việc phát triển thị trường sản phẩm chè hương của CTCP chè Kim Anh.
- Ảnh hưởng của môi trường kinh tế: Năm 2007 nước ta đã chính thức trởthành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO từ đó đã tạo điềukiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong vấn đề kinh doanh đặc biệt là vấn đề mởrộng thị trường Điều này cũng đồng nghĩa với việc các đối thủ cạnh tranh củacông ty trong lĩnh vực đồ uống ngày càng nhiều đặc biệt từ công ty nước ngoài.Theo chủ tịch hiệp hội chè Việt Nam, chè Lipton cùng Dilmah và Qualitea đã quamặt gần 200 nhãn hiệu chè tồn tại lâu đời trong nước để trở thành thương hiệuđược nhiều người tiêu dùng biết đến nhất hiện này Cũng theo báo cáo ngành chècho thấy, Lipton và Dilmah đang chiếm khoảng 70% thị phần ở các thành phố lớn
và các khu công nghiệp Cũng chính vì tình hình kinh tế như trên đã dẫn đến hoạtđộng kinh doanh trở lên khó khăn hơn và cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn.Không dừng lại ở đó, cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008 đã có ảnh hưởng khôngnhỏ tới các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và CTCP chè Kim Anh nói riêng.Khủng hoảng kinh tế đã làm cho doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả hơn do sựthắt chặt chi tiêu của người tiêu dùng
- Ảnh hưởng của môi trường văn hóa – xã hội: thú uống chè của người Việt
đã trở thành văn hóa tập quán tiêu dùng, khắp đất nước từ đồng bằng đến miềnnúi, từ nông thôn đến thành thị Nhưng ở mỗi vùng cách tiêu dùng chè của ngườidân mang những đặc trưng riêng Ở miền Bắc tiêu biểu là người Hà Nôi chỉ thíchuống chè chính Thái đó là các sản phẩm chè mộc từ vùng Tân Cương Đồng thờiđây cũng là nơi xuất phát của cách uống chè ướp hương hoa Các loại hoa ướp chèphải là thứ hoa quý, thanh tao như hoa ngâu, hoa sói, hoa sen, hoa nhài…Còn đốivới người miền Nam do quan điểm sống cởi mở không kín đáo như người ngoàiBắc cho nên sở thích và phong cách uống chè không cầu kỳ Đa phần người miềnNam thích uống các loại chè túi lọc có mang hương vị của hoa quả
Xu hướng tiêu dùng chè trong nước cũng biến đổi theo cơ cấu tuổi của dân cư
Ở độ tuổi trung niên và cao tuổi, sở thích uống chè là các sản phẩm chè mộc, chèmạn, chè hương truyền thống Đa phần những người này rất sành trong cáchthưởng thức chè Trong cách lựa chọn cho tiêu dùng họ có khuynh hướng gắn với
Trang 16đăc trưng về nội chất gồm cả hương và vị chè Còn nhóm người ở độ tuổi thanhniên do yêu cầu cuộc sống và quỹ thời gian nên lựa chọn tiêu dùng của họ lànhững sản phẩm nhanh và tiện dụng Chính vì những đặc điểm này mà công tyluôn đưa ra những sản phẩm mới dưới hình thức chè túi lọc.
- Ảnh hưởng của môi trường ngành liên quan: ngành công nghiệp chế biến,bao gói và các dịch vụ vận tải, thông tin quảng cáo…Hiện này, ngành công nghiệpchế biến đang phát triển rất mạnh mẽ, đặc biệt là trong chế biến sản phẩm chè, nótạo ra được nhiều loại chè với các mẫu mã, chủng loại khác nhau mà vẫn giữnguyên được hương vị đậm đà của chè đáp ứng tốt hơn nhu cầu người tiêu dùngtrong nước Công nghệ bảo quản phát triển giúp cho chè có thể lưu lại hương lâuhơn, kéo dài tuổi thọ mà vẫn đảm bảo chất lượng khi đến tay người tiêu dùng.Trong thời đại hiện nay, khi giao thông vận tải ngày phát triển làm cho vấn đềphân phối và vận chuyển các sản phẩm trở nên dễ dàng hơn, đảm bảo cho sảnphẩm có thể đến tay người tiêu dùng trong thời gian ngắn nhất
- Ảnh hưởng thuộc về chính sách vĩ mô của nhà nước
Chính sách hỗ trợ tài chính tín dụng của nhà nước
Ngày 30/07/2008, thủ tướng chính phủ đã ký quyết định số 107/QĐTTG phêduyệt chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau, quả và chè antoàn đến năm 2015, theo đó phấn đấu 100% diện tích chè tại các vùng sản xuấttập trung sẽ đáp ứng yêu cầu an toàn, 100% tổng sản lượng chè tiêu thụ trongnước, làm nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu đều được chứng nhận và công bốsản xuất, chế biến theo tiêu chuẩn VIETGAP Nhờ chính sách này đã gián tiếpđảm bảo sản phẩm chè hương của công ty hoàn toàn đảm bảo chất lượng ngay từnguồn nguyên liệu đầu vào, từ đó tạo lòng tin cho người tiêu dùng trong nước Ngày 17/4/2009 thủ tướng chính phủ đã ban hành quyết đinh số 497/QĐTTG
về việc hỗ trợ lãi suất vốn vay mua máy móc thiết bị vật tư sản xuất nông nghiệp.Những máy móc thiết bị, phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật phục vụ ngànhchè…đều được nhà nước cho vay tối đa bằng 100% giá trị hàng hóa và được hỗtrợ 100% lãi suất cho vay Nhờ chính sách này đã giúp người nông dân mở rộng
và nâng cao chất lượng nguồn nguyên liệu chè Qua đó đảm bảo nguồn cungnguyên liệu đầu vào cho các doanh nghiệp chế biến chè thành phẩm như CTCPchè Kim Anh