1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần chè Kim Anh

48 609 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình hình thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần chè Kim Anh
Tác giả Bùi Tiến Dinh
Trường học Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 100,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sản phẩm của quy trình công nghệ này là chè thành phẩmcác loại, giá trị phẩm cấp của các loại chè phụ thuộc vào kỹ thuật sản xuất vàcông thức phân phối, chế nguyên liệu, hương liệu.. Đặc

Trang 1

Tình hình thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm ở công ty cổ phần chè Kim Anh.

I Công ty cổ phần chè Kim Anh và những vấn đề liên quan đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.1 Quá trình hình thành và phát triển.

Công ty cổ phần chè Kim Anh với bề dầy trên 40 năm hình thành và pháttriển là một trong những doanh nghiệp đầu đàn trong ngành chè Việt Nam Công

ty là thành viên hạch toán độc lập của tổng công ty chè Việt Nam Công ty có trụ

sở tại xã Mai Đình – huyện Sóc Sơn – Hà Nội

Tên giao dịch: Kim Anh tea Stock-Holding Company

Trang 2

Luận văn tốt nghiệp Công ty CP chè Kim Anh

thụ đặc biệt là lĩnh vực xuất khẩu với các thị trường như Liên Xô cũ và các nước

xã hội chủ nghĩa Đông Âu Trong giai đoạn này nhà máy nhận được nhiều bằngkhen các loại

Đến năm 1999, nhà nước có chủ trương tổ chức sắp xếp lại các doanhnghiệp nhà nước nhằm mục đích tăng hiệu quả kinh tế và nâng cao sức cạnhtranh của các doanh nghiệp Công ty chè Kim Anh là doanh nghiệp nhà nước đầutiên thuộc ngành chè được chọn để tiến hành cổ phần hoá Sau 6 tháng chuẩn bị,ngày 3/7/1999, Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn ra quyết định số99/1999/QĐ BNN-TCCB chuyển công ty chè Kim Anh thành công ty cổ phầnchè Kim Anh với số vốn điều lệ là 9,2 tỉ đồng, được chia thành 92.000 cổ phần,trong đó cổ phần nhà nước chiếm 30%, tỉ lệ cổ phần bán cho người lao độngtrong công ty là 48%, bán cho đối tượng bên ngoài là 20% Tổng số vốn cổ phầntheo giá ưu đãi cho người nghèo trong công ty trả dần là 8.840 cổ phần Đây làmột bước chuyển biến lớn lao trong lịch sử phát triển của công ty chè Việc cổphần hoá đã thay đổi hình thức sở hữu của công ty, nếu như trước đây, công tythuộc sở hữu nhà nước thì hiện nay cả người lao động trong công ty cũng trởthành chủ sở hữu Tất cả cùng chung một mục đích làm cho công ty ngày cànglớn mạnh, và đời sống của người lao động ngày càng nâng cao

Nhờ những bước cải tiến quan trọng đó nên chỉ sau 3 tháng chuyển sangcông ty cổ phần, công ty đã sản xuất được 500 tấn sản phẩm trong đó chè đenxuất khẩu được 230 tấn, chè hương tiêu thụ trong nước các loại được 270 tấn,bằng 45% sản lượng cả năm 1999 và tăng 22% so với cùng kỳ năm 1998 Doanhthu tiêu thụ đạt 13,5 tỷ đồng, số tiền lãi chia cổ phần là 528 triệu đồng, tỉ lệ lãi cổphần đạt 1,23%/tháng, thu nhập bình quân mỗi công nhân từ 600-650 nghìn đồngmột tháng, tăng 200 nghìn đồng so với trước Những con số trên cho thấy công

ty không những ổn định sản xuất mà còn phát triển mạnh

Trang 3

Hơn nữa, công ty còn đưa ra thị trường trong nước và quốc tế trên 30 sảnphẩm các loại Sản phẩm được tặng nhiều huy chương vàng, bông lúa vàng tạihội chợ triển lãm Giảng Võ Hà Nội, Cần Thơ và được chọn là hàng Việt Namchất lượng cao Nhờ sự cải tiến về chất lượng, bao bì sản phẩm và sự đa dạnghoá về các loại sản phẩm nên sản phẩm chè Kim Anh đã có mặt khắp mọi nơitrên đất nước ta và trên 50 quốc gia và vùng lãnh thổ khác Nó còn thâm nhập vàđứng vững ngay cả ở những thị trường khó tính nhất như Hoa Kỳ, Nhật Bản,Canada Thương hiệu chè Kim Anh giờ đây được nhiều người biết đến, khôngkém gì những thương hiệu chè nổi tiếng như Lipton, Dimah

Công ty cổ phần chè Kim Anh ngày càng khẳng định vị trí, vai trò củamình trên thị trường và trên đà phát triển Bảng số liệu sau đây cho thấy sự nỗlực phấn đấu của công ty trong những năm gần đây

Đơn vị:1000vnđ

Tổng doanh thu 35.908.000 33.502.000 30.528.000 29.684079768Tổng lợi nhuận 577.460 1.600.000 1.178.000 1.044.004.880Nộp ngân sách nhà nước 2.226.000 1.556.000 1.240.000 1.304.540.230Thu nhập bình quân

Bảng 2-1: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty

CP chè Kim Anh một số năm gần đây

Mục tiêu những năm tới đây của công ty là tiếp tục nâng cao chất lượngsản phẩm, đa dạng hoá các loại mẫu mã và bao bì, tích cực mở rộng và tìm kiếmcác thị trường trong và ngoài nước, đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại vàxây dựng thương hiệu chè Kim Anh, khắc phục những tồn tại trong quản lý,nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh giúp công ty phát triển hơn nữa trở thànhmột doanh nghiệp hàng đầu trong ngành chè Việt Nam

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất và công nghệ sản xuất chè.

Trang 4

Luận văn tốt nghiệp Công ty CP chè Kim Anh

1.2.1 Đặc điểm sản phẩm sản xuất và công nghệ sản xuất sản phẩm.

Uống chè là một thói quen, là phong tục lâu đời của dân tộc Việt Nam Nước chè cho ta sự sảng khoái và tỉnh táo và còn nhiều tác dụng tốt khác cho cở thể con người Hiện nay để đáp ứng nhiều đòi hỏi khác nhau của thị trường, công

ty CP chè Kim Anh đã cho ra trên 30 sản phẩm khác nhau, có đủ mẫu mã và kiểudáng, hương vị Sản phẩm của công ty được nhiều người Việt Nam biết đến và tin dùng Đại lý của công ty có mặt trên 61 tỉnh thành phố trên cả nước Sản phẩm của công ty chủ yếu được tiêu thụ vào cuối năm và dịp tết Nguyên đán củadân tộc Điều này đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc sản xuất mang tính thời vụ

và công tác chi phí, giá thành của công ty Vụ sản xuất chính của công ty là vào

6 tháng cuối năm, còn 6 tháng đầu năm công việc diễn ra chỉ cầm trừng Vì vậy, trong việc tập hợp chi phí sản xuất công ty không tiến hành trích khấu hao TSCĐvào 6 tháng đầu năm Ngoài sản phẩm sản xuất, dây truyền công nghệ cũng ảnh hưởng đến công tác tập hợp chi phí và tính giá thành của công ty

Dây chuyền công nghệ hiện đại là một yếu tố quan trọng giúp cho sảnphẩm của công ty chè Kim Anh khẳng định dược vị trí của mình trên thị trườngchè công ty đã đầu tư rất nhiều tiền vào việc hiện đại hoá dây chuyền công nghệsản xuất Các loại náy móc như: máy sấy, máy sàng, máy cắt, máy tách râu sơ,các loại máy đóng gói đều được Công ty nhập từ ấn Độ, Trung Quốc – nhữngnước có trình độ sản xuất chè tiên tiến trên thế giới

Công ty đã đưa ra thị trường trên 30 loại sản phẩm khác nhau với đủ mẫu

mã bao bì, hương liệu với đủ cách đóng gói: chè Tân Cương, chè Hương Nhài,chè sen chè thảo mộc, nhưng tựu chung lai mỗi loại chè thuộc 1 trong 3 nhómmặt hàng chè: chè đen xuất khẩu, chè đen xuất khẩu và chè hương tiêu dùng nộiđịa Nhóm mặt hàng khác nhau, nên quy trình công nghệ cho mỗi nhóm cũng có

sự khác nhau thể hiện qua sơ đồ sau

Trang 5

Chè sơ chế

Sấy

Sàng

Tách râu sơCắt cán

Xuất khẩu

Nhập kho thành phẩm

Đóng gói Đấu trộnQuạt

Trang 6

Luận văn tốt nghiệp Công ty CP chè Kim Anh

Sơ đồ số 2-1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất chè.

Nguyên liệu chính của mỗi mặt hàng là chè sơ chế Chè búp tươi được 2 xínghiệp chè thành viên thu mua của nông dân và sơ chế tại chỗ rồi chuyển về công ty Chè búp tươi nếu sơ chế để phục vụ cho sản xuất chè xanh xuất khẩu và chè hương tiêu dùng nội địa thì phải thông qua công đoạn sào diệt men, vò, sấy Nếu để phục vụ cho sản xuất chè đen xuất khẩu phải trải qua các công đoạn: làm héo, vò, sấy Chè sau khi sơ chế phải để riêng từng loại, từng vùng chè Chè sơ chế sau đó được chuyển về công ty để sản xuất chè thành phẩm Từ chè sơ chế muốn sản xuất ra chè thành phẩm phải trải qua các công đoạn sau:

-Sấy lại, chè đã được sơ chế phải cho vào máy sấy lại, nhiệt độ lò sấykhoảng 70oC – 80 oC Nếu chè quá ẩm, nhiệt độ đó có thể lên tới 90 oC

-Sàng rung: chè đã sấy chuyển qua máy sàng rung Những cánh chè tophải đem qua máy cắt lại cho đúng kích cỡ kĩ thuật

- Tách râu sơ: chè đã quạt xong chuyển sang máy tách râu sơ Tại máy râu

sơ sẽ dính vào con lăn đã được đốt nóng, chảy vào máy thành phế liệu còn cánhchè sẽ theo băng chuyền ra ngoài Chè đã tách râu sơ 1 lần chuyển sang máyquạt, sau đó lại quay vào máy tách râu sơ lần 2 với mục đích đẩy hết râu sơ rakhỏi chè tạo ra chè bán thành phẩm

- Đấu trộn: từng loại chè bán thành phẩm khác nhau sẽ được đấu trộn với nhau theo một tỷ lệ thích hợp để tạo lên vị riêng cho chè Kim Anh Nếu là chè xanh, đen xuất khẩu, sau khi đấu trộn chè được đưa sang phân xưởng thành phẩm để đóng gói thành chè thành phẩm và nhập kho Nếu là chè hương tiêu dùng nội địa thì chuyển qua các công đoạn sau:

- Sao tẩm hương: Việc sao hương được chia làm 3 giai đoạn: thắt ẩm, saokhô và cho hương Qua 2 giai đoạn đầu làm chè khô đi và các vị lạ đã mất, việc

Trang 7

sao hương chuyển qua giai đoạn 3 ở giai đoạn này, tuỳ theo kế hoạch sản xuấtloại chè nào mà cho hương liệu phù hợp như: sen, nhài, chanh, cam, thảo mộc,nhân sâm, nhiệt độ trong chảo lên cao 90 – 100oC Sau khi cho hương khoảng 15phút thì cho chè ra.

- Sàng tách hương: Sau khi tẩm hương, chè được ủ từ 1 đến 3 tháng chongấm, rồi qua sàng tách hương để loại bỏ hương liệu

- Đóng gói: Các loại chè đều được chuyển sang phân xưởng thành phẩm

để đóng gói chè vào hộp, túi, gói theo đúng kích cỡ, trọng lượng rồi chuyển vàokho thành phẩm

Quy trình công nghệ sản xuất chè tại công ty cổ phần chè Kim Anh là quytrình công nghệ ( phức tạp ) kiểu liên tục, chu kì sản xuất ngắn ngày, thuộc loạihình sản xuất với khối lượng lớn, khép kín từ khâu nguyên liệu đến thành phẩmđóng gói và nhập kho Sản phẩm của quy trình công nghệ này là chè thành phẩmcác loại, giá trị phẩm cấp của các loại chè phụ thuộc vào kỹ thuật sản xuất vàcông thức phân phối, chế nguyên liệu, hương liệu Điều này đỏi hỏi công nhânsản xuất phải có tay nghề cao và sự chặt chẽ của bộ phận quản lý

Đặc điểm trên của quy trình công nghệ sản xuất đã ảnh hưởng đến côngtác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty CP chè KimAnh như sau:

 Do trong quá trình sản xuất các công đoạn sản xuất được thức hiện độc lậpbởi từng phân xưởng nên việc tập hợp chi phí sản xuất cho tất cả các loạisản phẩm cũng được tiến hành theo từng phân xưởng Mọi chi phí sản xuấtcủa phân xưởng sẽ được tập hợp làm căn cứ tính giá thành sản phẩm hoànthành

 Sản phẩm cuối cùng của quy trình công nghệ là những loại mặt hàng chèkhác nhau như: Sen 8g, Nhài 10g, nên đối tượng tính giá thành sản phẩm

Trang 8

XN thành viên PX chế biến PX thành phẩm

XN Đại Từ XN Định Hoá Xưởng Ngọc Thanh Tổ sàng Tổ đấu trộn Tổ sao hương Tổ ủ chè Tổ phục vụ SX Tổ Đóng Gói Tổ vận chuyển

Công ty

của công ty được xác định là từng mặt hàng chè sản xuất ra ở khâu cuốicùng của quy trình công nghệ

 Quy trình công nghệ sản xuất theo kiểu liên tục, chu kỳ sản xuất ngắnngày, chu trình sản xuất từ sấy đến sao hương, từ sào tách hương đến đónggói là rất ngắn chỉ có chè trong giai đoạn ướp hương là chiếm thời gian dàinên ở công ty coi chè đóng gói là chè thành phẩm còn chè sao hương chưađóng gói là sản phẩm dở dang

1.2.2 Tổ chức sản xuất tại công ty.

Với nhiệm vụ sản xuất các loại chè xanh, đen xuất khẩu và chè hương để tiêu dùng nội địa, công ty cổ phần chè Kim Anh tổ chức sản xuất chè ở 2 xí

nghiệp thành viên là xí nghiệp chè Đại Từ và xí nghiệp chè Định Hoá, đồng thời

ở trụ sở công ty có 2 phân xưởng sản xuất là phân xưởng chế biến và phân

xưởng thành phẩm.Trong mỗi phân xưởng lại chia thành các tổ để công việc sản xuất đạt hiệu quả cao Để thấy rõ cơ cấu sản xuất của công ty cổ phần chè Kim Anh ta sẽ xem xét sơ đồ cơ cấu sản xuất dưới đây:

Trang 9

Sơ đồ 2-2: Sơ đồ cơ cấu sản xuất công ty cổ phần chè Kim Anh

Chức năng và nhiệm vụ của mỗi bộ phận trong cơ cấu tổ chức sản xuất như sau:

*Hai xí nghiệp chè thành viên và xưởng chè Ngọc Thanh có nhiệm vụ

thu mua và sơ chế chè là của nông trường thành chè búp khô làm nguyên liệucho sản xuất

*Phân xưởng chế biến: từ chè búp khô do các xí nghiệp chuyển về, PX

phải tái chế lại cùng với các hương liệu để tạo thành các loại chè rồi chuyển sangphân xưởng thành phẩm để đóng gói Nhiệm vụ cụ thể của từng tổ như sau:

 Tổ sàng: sấy lại chè ở nhiệt độ thích hợp, đưa chè đã sấy vào máy sàng,những cánh chè to đưa qua máy cắt Chè đã qua công đoạn này được đưa vàomáy quạt, tách râu sơ để thành chè bán thành phẩm

 Tổ đấu trộn: trộn từng loại chè bán thành phẩm ở tất cả các vùng theo một tỷ

*Phân xưởng thành phẩm: có nhiệm vụ đóng gói và nhập kho thành

phẩm Nhiệm vụ từng tổ trong PX như sau:

 Tổ phục vụ sản xuất: vận chuyển các vật liệu cần thiết đến tổ đóng gói

 Tổ đóng gói: đóng gói chè đã được chế biến vào hộp, túi đúng quy cách

 Tổ vận chuyển vận chuyển các loại chè đóng gói vào kho thành phẩm

1.3 Tổ chức hệ thống quản lý công ty.

Khi chuyển sang công ty cổ phần, công ty cổ phần chè Kim Anh đã tổchức và sắp xếp lại bộ máy quản lý trên cơ sở tiết kiệm và hiệu quả, nhiều phòngban được sáp nhập vào nhau và có phòng ban kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ khác

Trang 10

Phó giám đốc kinh doanh

Phòng kinh tế thị trường

P-Tài chính kế toán P-Hành chính tổng hợp Phòng KCS Phòng cơ điệnPX Thành phẩmPX Chế biến

Phó giám đốc nguyên liệu

Xưởng chè Ngọc Thanh Nhà máy chè Đại Từ Nhà máy chè Định Hoá

Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị Uỷ ban kiểm soát

Giám đốc điều hành

nhau Tất cả đều hoạt động một cách nhịp nhàng ăn khớp nhằm thực hiện thốngnhất kế hoạch, mục tiêu của công ty Hiện nay, số lượng đội ngũ cán bộ côngnhân viên gồm có 410 người trong đó, lao động trực tiếp là 210 người, lao độnggián tiếp là 200 người

Công ty cổ phần chè Kim Anh được thành lập và hoạt động theo luậtdoanh nghiệp, nên cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của nó cũng bao gồm nhữngthành phần chủ yếu nêu trong luật doanh nghiệp Cụ thể được thể hiện trên sơ đồsau:

Trang 11

Sơ đồ 2-3: bộ máy quản lý công ty cổ phần chè Kim Anh

Trong công ty, cơ quan có quyền quyết định cao nhất là Đại hội đồng cổđông, Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) của công ty bao gồm 220 cổ đông cóquyền biểu quyết ĐHĐCĐ bầu ra hội đồng quản trị và ban kiểm soát thay mặtcác cổ đông điều hành quản lý trực tiếp mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty ĐHĐCĐ họp ít nhất mỗi năm một lần để thông qua báo cáo tài chínhnăm và định hướng phát triển của công ty ĐHĐCĐ cũng có quyền quyết địnhchào bán cổ phần và mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần

 Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danhcông ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi củacông ty HĐQT có 5 thành viên trong đó có 1 chủ tịch, 1 phó chủ tịch và 3thành viên khác HĐQT có nhiệm vụ quản lý chung hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp bằng cách đưa ra các nghị quyết, phươnghướng, các quy chế kiểm soát nội bộ

 Ban kiểm soát: gồm 3 người trong đó có 1 trưởng ban và 2 kiểm soát viên

có trình độ chuyên môn cao về nghiệp vụ kế toán Ban kiểm soát phảithẩm tra báo cáo tài chính năm, quản lý, phát hiện các sai sót của các bộphận và đưa ra ĐHĐCĐ Ban kiểm soát cũng có thể kiến nghị các biệnpháp bổ sung, sửa đổi, cải tiến cơ cấu tổ chức sản xuất

 Giám đốc điều hành: là thành viên của HĐQT có nhiệm vụ điều hành trựctiếp mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo các nghị quyết

Trang 12

Luận văn tốt nghiệp Công ty CP chè Kim Anh

của HĐQT và phương án của công ty, được uỷ quyền là đại diện hợp phápcủa công ty

 Phó giám đốc kinh doanh; phụ trách về việc tiêu thụ sản phẩm, trực tiếpquản lý phòng kinh tế thị trường

 Phó giám đốc nguyên liệu: phụ trách thu mua các yếu tố đầu vào cho sảnxuất ở 2 xí nghiệp thành viên và phân xưởng chè Ngọc Thanh

 Phòng kinh tế thị trường (KTTT): có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường, giớithiệu sản phẩm, lập kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch sản xuất và tiêuthụ, xác định các định mức kinh tế kĩ thuật

 Phòng tài chính kế toán: có nhiệm vụ tổ chức các vấn đề liên quan đếncông tác kế toán của công ty theo đúng chế độ kế toán hiện hành, cung cấpcác thông tin kế toán cho các bộ phận có liên quan, cố vấn cho giám đốctrong quản trị doanh nghiệp

 Phòng hành chình tổng hợp: giải quyết các vấn đề có liên quan đến ngườilao động như tuyển lao động, đào tạo lao động khen thưởng kỷ luật côngnhân viên và giải quyết các vấn đề liên quan đến tiền lương của đơn vị

 Phòng KCS: Theo dõi quy trình công nghệ, đảm bảo về mặt kỹ thuật choquy trình sản xuất, xây dựng định mức nguyên vật liệu

 Phòng cơ điện: có nhiệm vụ bảo đảm cho máy móc hoạt động thông suốttrong cả quá trình vận hành

 Phân xưởng thành phẩm có nhiệm vụ đóng gói chè và vận chuyển đến khothành phẩm

 Phân xưởng chế biến: thực hiện toàn bộ quy trình tinh chế từ chè búp khôthành chè thành phẩm

 Hai xí nghiệp thành viên: là nhà máy chè Đại Từ và Định Hoá, xưởng chếbiến chè Ngọc Thanh có nhiệm vụ thu mua chè, sơ chế thành chè búp khôlàm nguyên liệu cho sản xuất

Trang 13

KT tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

Kế toán trưởng, kiêm KT thành phẩm, tiêu thụ, VLC, KT tổng hợp

KT TSCĐ, VL phụ, côngnợ KT tiền mặt kiêm thủ quỹ.KT Lương (phòng HCTH)

1.4 Đặc điểm tổ chức kế toán.

1.4.1 Bộ máy kế toán công ty.

a Chức năng, nhiệm vụ của phòng tài chính kế toán.

Phòng tài chính kế toán là một phòng ban nghiệp vụ có chức năng chính làphân tích và giám đốc các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Đồngthời, phòng tài chính kế toán có chức năng tham mưu, giúp việc cho ban giámđốc việc chuẩn bị và quản lý các nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh, đề xuất vàthực hiện biện pháp bảo toàn và phát triển vốn, hướng dẫn thực hiện các nghiệp

vụ hạch toán thống kê, kế toán và phân tích hoạt động kinh tế trong nội bộ côngty

Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ xây dựng các kế hoạch tài chính củacông ty thực hiện các nghĩa vụ thống kê tổng hợp, kế toán tài chính và hạch toánquyết toán, thực hiện chế độ báo cáo thống kê và báo cáo tài chính với các cơquan tài chính cấp trên Tham mưu, giúp đỡ giám đốc thực hiện tổ chức mạnglưới thống kê kế toán, hướng dẫn thực hiện chế độ ghi chép ban đầu, hạch toánnội bộ các phân xưởng trong công ty

b Tổ chức bộ máy kế toán.

Công ty cổ phần chè Kim Anh là công ty có quy mô không lớn, mọi hoạtđộng sản xuất kinh doanh chủ yếu tập trung tại công ty trên cơ sở sắp xếp bộmáy gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả Nên để thuận tiện cho việc cung cấp thôngtin kế toán công ty tổ chức kế toán theo mô hình tập trung vào một phòng kếtoán trung tâm Còn ở các bộ phận trực thuộc có các nhân viên kinh tế

Trang 14

NV thống kê các PX NV kinh tế các XN thành viên

Sơ đồ 2-4: Tổ chức bộ máy kế toán

Phòng kế toán của công ty gồm 4 người, mỗi người có thể kiêm nhiệmnhiều công việc khác nhau nhưng vẫn luôn đảm bảo cung cấp thông tin cho việcquản lý toàn công ty

- Kế toán trưởng: là người đứng đầu bộ máy kế toán có nhiệm vụ phụ trách

chung, chịu trách nhiệm hướng dẫn kiểm tra công việc do kế toán viên thực hiện.Chịu thách nhiệm trước ban giám đốc, cơ quan chủ quản về số liệu kế toán cungcấp Là người tập hợp số liệu từ các phần hành kế toán để ghi vào sổ cái, tínhthuế phải nộp và các khoản phải nộp NSNN

Hơn nữa do là công ty có mô hình nhỏ nên kế toán trưởng còn chiu tráchnhiệm theo dõi ghi chép tính toán các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến vật liệuchính, thành phẩm tiêu thụ thành phẩm, phản ánh các nghiệp vụ này vào sổ chitiết, bảng phân bổ, cùng các số liệu do các kế toán ở phần hành khác chuyển đếncuối tháng lập NKCT, cuối quý lập báo cáo tài chính

- Kế toán TSCĐ, vật liệu phụ, công nợ: theo dõi 2 xí nghiệp thành viên: chịu

trách nhiệm theo dõi ghi chép, tính toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liênquan đến TSCĐ, vật liệu phụ, công nợ và 2 xí nghiệp thành viên Phản ánh cácnghiệp vụ này vào sổ chi tiết, bảng phân bổ Cuối kì các số liệu này chuyển cho

kế toán tổng hợp

Trang 15

- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: chịu trách nhiệm theo dõi ghi chép

tính toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và các chi phí đầu vào trong quá trìnhsản xuất, mở sổ chi tiết, lập các bảng phân bổ, bảng kê theo yêu cầu quản lý.Cuối tháng, lập bảng tình giá thành sản phẩm rồi chuyển toàn bộ cho kế toántổng hợp

- Kế toán tiền mặt: chịu trách nhiệm thu chi quản lý tiền mặt, theo dõi ghi

chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền mặt và cả tiền gửi ngânhàng Cuối tháng, kiểm quỹ, đối chiếu số tiền trên sổ với số tiền thực tế có tạiquỹ, rồi chuyển toàn bộ số liệu cho kế toán tổng hợp

- Nhân viên thống kê phân xưởng: Chịu trách nhiệm theo dõi tình hình sử

dụng nguyên vật liệu, số lượng, quy cách sản phẩm sản xuất hàng tháng

- Phòng hành chính tổng hợp: chịu trách nhiệm về công nhân viên của công ty

đồng thời hàng tháng tính ra số lương và các khoản phải trích theo lương củatoàn bộ công nhân viên trong công ty rồi chuyển toàn bộ sổ sách cho phòng kếtoán

Kế toán tổng hợp tiếp nhận sổ sách và ghi vào sổ chi tiết và bản phân bổ tiềnlương

1.4.2 Tổ chức công tác kế toán hiện nay tại công ty.

Hiện nay, công ty đang lựa chọn hệ thống sổ theo hình thức Nhật kí chứng từ.Mọi công việc hạch toán kế toán được thực hiện thủ công là chủ yếu Trình tựghi sổ của công ty được thực hiện như sau:

- Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán ghi vào các Nhật kíchứng từ (NKCT), bảng kê, sổ chi tiết có liên quan

- Đối với các NKCT được ghi căn cứ vào các bảng kê, sổ chi tiết thìhàng ngày từ các chứng từ kế toán vào các Bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng phảichuyển số liệu tổng cộng của Bảng kê, sổ chi tiết vào NKCT

Trang 16

Luận văn tốt nghiệp Công ty CP chè Kim Anh

- Đối với các loại chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặcmang tính phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trongcác bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào NKCT,Bảng kê có liên quan

- Cuối tháng khoá sổ, cộng dồn số liệu trên các NKCT, kiểm tra, đốichiếu số liệu trên các NKCT với các sổ kế toán chi tiết Lấy số liệu tổng cộngcủa các NKCT ghi trực tiếp vào sổ cái

- Từ sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong NKCT, bảng kê và các bảngtổng hợp chi tiết để lập các báo cáo tài chính

Quy trình này cụ thể được tiến hành theo sơ đồ 1-6

Các sổ sách dùng trong quá trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm tại Công ty cổ phần chè Kim Anh:

II Thực trạng hạch toán kế toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần chè Kim Anh

Trang 17

2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất và yêu cầu quản lý chi phí.

Quy trình công nghệ sản xuất chè phức tạp với nhiều khâu nhiều sản phẩmkhác nhau vì vậy công ty CP chè Kim Anh xác định đối tượng tập hợp chi sản xuất là toàn bộ quy trình công sản xuất cho tất cả các sản phẩm và theo dõi riêng cho từng loại sản phẩm

Chi phí sản xuất của công ty được tập hợp riêng theo từng phân xưởng rồi tổng hợp lại thành chi phí sản xuất toàn công ty sau đó tiến hành phân bổ riêng cho từng đối tượng tính giá thành sản phẩm theo tiêu thức phân bổ là sản lượng hoàn thành của loại sản phẩm đó Chỉ riêng có chi phí nguyên vật liệu chính và vật liệu phụ vừa được tập hợp chung cho toàn công ty vừa được tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm

Quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm không phải chỉ thựchiện tại phòng kế toán mà là hoạt động của cả công ty Các phòng ban đều phảiphối hợp với nhau đưa ra những biện pháp giảm thiểu các chi phí không cần thiếttrong quá trình sản xuất Phòng kỹ thuật đưa ra các định mức chi phí cho cáckhâu sản xuất Phòng Hành chính tổng hợp và phòng Tài chính kế toán định rađơn giá tiền lương.Tại các tổ các phân xưởng sản xuất việc quản lý chi phí docác quản đốc, tổ trưởng và các nhân viên thống kê đảm nhiệm Toàn công ty đềuchung một nhiệm vụ: Tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm nâng cao sứccạnh tranh của sản phẩm trên thị trường

Yêu cầu của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phải phản ánhđầy đủ, chính xác, đầy đủ và kịp thời mọi chi phí phát sinh trong quá trình sảnxuất bao gồm: chi phí sản xuất cơ bản, chi phí phục vụ và quản lý, bảo đảm cungcấp đầy đủ và kịp thời các số liệu cho công tác quản lý chi phí và tính giá thànhsản phẩm

Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất phải luôn dựa trên nguyên tắc: Chi phí sản xuất phải phù hợp với định mức do phòng Kỹ thuật lập ra Đối với

Trang 18

Luận văn tốt nghiệp Công ty CP chè Kim Anh

những khoản chi phí quá lớn hoặc quá nhỏ so với định mức, kế toán tập hợp chi phí có thể yêu cầu kế toán ở các bộ phận có liên quan giải trình để làm sáng tổ Trường hợp có sai sót phải sửa chữa kịp thời

2.2 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và kỳ hạch toán.

Để đáp ứng được yêu cầu tập hợp chi phí sản xuất thì điều quan trọng đầutiên là phải xác định được đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Chính vì vậy việcxác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở công ty CP chè Kim Anh đượcquan tâm và coi trọng hàng đầu

Hiện nay tại công ty, chi phí sản xuất được phân loại theo hai tiêu thức:

Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí:

Theo cách phân loại này chi phí của công ty bao gồm các yếu tố sau:

 Chi phí nguyên vật liệu: gồm vật liệu chính, là chè sơ chế, vật liệu phụnhư hương liệu, nhãn, hộp phụ tùng thay thế, vật liệu khác, công cụ dụng

Phân loại theo tiêu thức này cho biết tỷ trọng của từng yếu tố chi phí, từ

đó phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất

Phân loại chi phí sản xuất mục đích công dụng của chi phí:

Theo tiêu thức này, chi phí trong kỳ được chia ra thành 3 khoản mục chiphí khác nhau:

Trang 19

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm chi phí về nguyên liệu chính như:chè sơ chế, vật liệu phụ như: hương liệu, hộp, mác, nhãn hiệu

 Chi phí nhân công trực tiếp: lương chính, lương phụ, tiền thưởng, BHXH,BHYT, kinh phí công đoàn, chi phí cố định phát sinh trong kỳ của côngnhân sản xuất

 Chi phí sản xuất chung: Gồm các chi phí phát sinh phục vụ chung cho quátrình sản xuất chè gồm: vật liệu, ccdc, nhiên liệu, lương nhân viên phânxưởng và các khoản trích theo lương, khấu hao máy móc thiết bị, nhàxưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác

Phân loại chi phí chi phí theo tiêu thức này có tác dụng cung cấp số liệucho công tác tính giá thành sản phẩm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh

Vì yêu cầu của bài viết là đi sâu vào việc phân tích chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm nên em sẽ tìm hiểu việc tổ chức hạch toán chi phí theo tiêuthức này Các chi phí phát sinh được tập hợp vào từng khoản mục chi phí theotừng tháng, từng quý và cả năm

2.3 Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm.

2.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Công ty CP chè Kim Anh là một doanh nghiệp sản xuất nên chi phí vềnguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất của công ty

Vật liệu là đối tượng lao động, một trong 3 yếu tố cơ bản của chi phí sảnxuất tạo nên sản phẩm Do vậy việc quản lý chặt chẽ là rất quan trọng, tránhđược lãng phí, góp phần hạ giá thành sản phẩm, một trong những yếu tố làm cholợi nhuận cao hơn

Nguyên liệu của công ty được chia thành:

 Nguyên liệu chính bao gồm chè sơ chề như: chè Tân Cương, chè xanhloại 1, chè xanh loại 2,

Trang 20

Luận văn tốt nghiệp Công ty CP chè Kim Anh

 Vật liệu phụ: nhãn, mác, hộp caton,

 Nhiên liệu: Than, xăng, dầu

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được kế toán tập hợp căn cứ trên cácchứng từ như: phiếu xuất kho, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho của người bán

Căn cứ trên các chứng từ đó kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trựctiếp vào bên Nợ TK621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản này phảnánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tập hợp được và chi phí nguyên vật liệu trựctiếp kết chuyển, phân bổ cho các đối tượng sử dụng

Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu trực tiếp

Trong các loại nguyên liệu trên thì nguyên liệu chính là đáng chú ý nhất vìtính phức tạp và sự chuyển biến của nó trong quá trình sản xuất Quá trình hạchtoán nguyên vật liệu trực tiếp được cụ thể như sau:

a Hạch toán chi phí nguyên vật liệu chính:

Chi phí nguyên vật liệu chính được tập hợp cho tất cả các sản phẩm là giátrị chè sơ chế bắt đầu đưa vào chế biến Các loại chè nguyên liệu được các xínghiệp thành viên mua, sơ chế và phân loại thành: chè Tân Cương, chè búp loại

1, loại2 chè đen loại 1, chè đen loại 2 việc phân loại này phải dựa vào nhữngtiêu chuẩn nhất định, rồi chuyển về công ty phục vụ cho quá trình sản xuất Trảiqua quá trình: Sấy, sàng, cắt cán, tách râu sơ, quạt, chè sơ chế trở thành chè bánthành phẩm được nhập kho cho quá trình tiếp theo

Sau khi đã có chè bán thành phẩm, bước tiếp theo để tạo ra các loại sảnphẩm khác nhau, chè bán thành phẩm được đưa vào đấu trộn theo một tỷ lệ nhấtđịnh do phòng Kỹ thuật đề ra Mỗi một tỷ lệ đó sẽ cho một loại sản phẩm.Từbước này, chi phí nguyên vật liệu chính được tập hợp riêng cho từng loại thànhphẩm là giá trị bán thành phẩm đem vào đấu trộn thành sản phẩm đó Sau đó chètiếp tục trải qua các công đoạn còn lại của quy trình công nghệ

Trang 21

Nguyên tắc xuất dùng vật liệu là căn cứ vào kế hoạch sản xuất, nhu cầuthực tế và định mức tiêu hao nguyên vật liệu, phân xưởng lập ra một phiếu yêucầu xuất kho nguyên vật liệu ghi danh mục vật liệu cần lĩnh cụ thể về số luợng.Phòng Vật tư sau khi xem xét phiếu yêu cầu lĩnh vật liệu sẽ lập phiếu xuất vậtliệu Phiếu này lập thành 2 liên, 1 liên giữ tại phòng Vật tư, 1 liên giao cho thủkho để xuất vật liệu và ghi thẻ kho rồi chuyển lên phòng Kế toán ghi sổ Kế toáncăn cứ vào phiếu xuất vật tư, ghi sổ chi tiết vật liệu theo số lượng và địa điểmphát sinh chi phí, cuối kỳ căn cứ vào số lượng vật liệu tồn đầu kỳ, nhập trong kỳ

để tình giá nguyên vật liệu xuất dùng

(Biểu số 2-1)

Công ty CP chè Kim Anh Phiếu xuất kho Số:05

Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Hoàng

Địa chỉ: Phân xưởng sản xuất

Lý do xuất kho: Xuất kho cho sản xuất

Xuất tại kho: Vật liệu

stt Tên vật tư Mãsố Đơn vịtính Số lợng Đơngiá Thànhtiền

Yêu cầu Thực xuất

Giá xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối

kỳ Giá trị nguyên vật liệu nhập kho được tính bằng giá thực tế sản xuất tại cácđơn vị thành viên cộng thêm chi phí vận chuyển

Bên cạnh các phiếu xuất kho thủ kho còn theo dõi tình hình nhập, xuấttừng loại nguyên vật liệu qua thẻ kho Từ 5 đến 7 ngày, kế toán xuống kho kiểmtra tính hợp lệ của chứng từ, đối chiếu phiếu xuất kho, phiếu nhập kho với thẻ

Trang 22

Luận văn tốt nghiệp Công ty CP chè Kim Anh

kho Sau đó kế toán tiến hành ghi vào sổ chi tiết vật liệu cho tường loại vật liệu.Cuối tháng tổng hợp trên từng trang sổ để tính ra giá trị thực tế của từng loại vậtliệu xuất dùng cho sản xuất và các nhu cầu khác

Cụ thể mẫu sổ chi tiết vật liệu như sau:

( Biểu số 2-2 )

sổ chi tiết vật liệuTháng 12 năm 2002Tên vật liệu: chè Tân Cương

Trang 23

Giá trị đơn vị của bán thành phẩm chè xanh qua sấy

= Tổng giá trị nguyên liệu vào sấy Khối lượng thu hồi sau sấy

( Biểu số 2-3 ) Bảng kết quả thu hồi bán thành phẩm chè xanh qua sấy, sàng

Ví dụ: Giá1kgbánthành phẩm chè Tân Cương qua sấy 9269000/301.6=30733(đồng)

Kết quả tính toán trên là căn cứ quan trọng trong việc xác định giá trị bánthành phẩm chè xanh qua sấy phục vụ cho việc đem đấu trộn theo yêu cầu sảnxuất và là căn cứ cho việc xác định giá trị nguyên liệu chính trong công tác tínhgiá thành đối với chè xanh xuất khẩu

Nếu tiến hành sản xuất chè hương kế toán tiếp tục theo dõi cho quy trìnhtrộn, sàng, ướp hương, kết thúc quy trình này sẽ tạo ra bán thành phẩm saohương Giá trị của bán thành phẩm sao hương được cộng thêm phần hương liệu

Ngoài nguyên liệu chính công ty còn sử dụng một số nguyên liệu phụ bổtrợ thêm cho sản phẩm

b Hạch toán chi phí vật liệu phụ:

Trang 24

Chi phí nhiên liệu phân bổ sản phẩm j

=

Tổng chi phí nhiên

liệu Tổng khối lượng sản phẩm sản xuất của toàn công ty

x Khối lượng thành phẩm j

Chi phí vật liệu phụ bao gồm cả chi phí về hương liệu và bao bì đóng gói.Tình hình sử dụng nguyên vật liệu phụ được trình bày trên bảng tổng hợp chi tiếtvật liệu phụ như sau:

( Biểu số 2- 4 ) Mẫu sổ theo dõi chi tiết vật liệu phụ xuất dùng trong sản xuất

Tháng 12 năm 2002St

c Hạch toán chi phí nhiên liệu.

Chi phí nhiên liệu được công ty tính vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

là các chi phí nhiên liệu phục vụ quá trình sấy chè Với khoản chi này kế toán tậphợp phản ánh trên nhật ký chứng từ số 7 để theo dõi và cuối tháng phân bổ chocác sản phẩm Chỉ tiêu được kế toán dùng để phân bổ là khối lượng sản phẩmhoàn thành cuối tháng của từng loại chè Cụ thể như sau:

Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu trực tiếp

Ngày đăng: 06/11/2013, 09:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kê số 3 Tính giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ - Tình hình thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần chè Kim Anh
Bảng k ê số 3 Tính giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ (Trang 25)
Bảng chi tiết chi phí nhân viên phân xưởng - Tình hình thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần chè Kim Anh
Bảng chi tiết chi phí nhân viên phân xưởng (Trang 31)
Bảng tổng hợp Nhập - xuất - tồn bán thành phẩm sao hương - Tình hình thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần chè Kim Anh
Bảng t ổng hợp Nhập - xuất - tồn bán thành phẩm sao hương (Trang 39)
Bảng phân tích chi phí - Tình hình thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần chè Kim Anh
Bảng ph ân tích chi phí (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w