1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khoa anh thu qt1903k 595

93 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 2,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG --- NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Sinh viên: Khoa Anh Thư Mã SV: 1512401107 Tên đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

-

ISO 9001:2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Đức Kiên

HẢI PHÒNG - 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

-

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ KHOÁNG SẢN VIỆT LONG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY

NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

Sinh viên : Khoa Anh Thư Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Đức Kiên

HẢI PHÒNG - 2019

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

-

NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP

Sinh viên: Khoa Anh Thư Mã SV: 1512401107

Tên đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định

kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Khoáng Sản Việt Long

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 3

1.1 Nội dung của cấc chỉ tiêu cơ bản liên quan đến doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp 3

1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu 4

1.3 Nguyên tắc kế toán doanh thu 5

1.4 Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 6

1.5 Nội dung kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh bán hàng và cung cấp dịch vụ 7

1.5.1: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 7

1.5.2: Kế toán giá vốn hàng bán 9

1.5.3: Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 13

1.6 : Kế toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính 14

1.7.1 Kế toán thu nhập khác 17

1.7.2 Kế toán chi phí khác 19

1.8 Tổng hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh toàn doanh nghiệp 21

1.9 Đặc điểm kế toán doanh thu ,chi phí xác định kết quả kinh doanh theo các hình thức kế toán 23

1.9.1 Hình thức Nhật ký chung 23

1.9.2 Hình thức Nhật ký - Sổ cái 24

1.9.3 Hình thức Chứng từ ghi sổ 26

1.9.4 Hình thức kế toán trên máy vi tính 27

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TYCỔ PHẦN ĐẦU TƯ KHOÁNG SẢN VIỆT LONG 28

2.1 Đặc điểm chung ảnh hưởng đến công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư khoáng sản Việt Long 28

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Đầu Tư khoáng sản Việt Long 28

Trang 5

2.1.2 Đối tượng và kỳ hạch toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại công

ty CP Đầu Tư khoáng sản Việt Long 28 2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty CP Đầu Tư khoáng sản Việt Long 29 2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Cổ phần Đầu tư Khoáng sản Việt Long 31 2.1.4.2 Chế độ kế toán và các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Khoáng sản Việt Long 32 2.2 Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí tại công ty Cổ phầnĐầu tư Khoáng sản Việt Long 33 2.2.1 Nội dung kế toán doanh thu, chi phí hoạt động bán hàng và cung cấp dịch

vụ tại Công ty Cổ phầnĐầu tưKhoáng sản Việt Long 33 2.2.1.1 Kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty Cổphần Đầu tư Khoáng sản Việt Long 40 2.2.1.2 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư

Khoáng sản Việt Long 51 2.2.2 Nội dung kế toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu tư Khoáng sản Việt Long 62 2.2.4 Tổng hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty

Cổ phần Đầu tư Khoáng sản Việt Long 67

CHƯƠNG III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ KHOÁNG SẢN VIỆT

LONG 76

3.1 Đánh giá thực trạng công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí,xác định kết quả nói riêng tại Công tyCổ Phần Đầu tư Khoáng sản

Việt Long 76 3.1.1 Ưu điểm: 76 3.1.2 Hạn chế: 77 3.2 Tính tất yếu phải hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh: 78 3.3 Yêu cầu và phương hướng hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí

và kết quả kinh doanh 78 3.4 Nội dung hoàn thiện tổ chức kết toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh

Trang 6

3.4.1 Kiến nghị 1:Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán: 79

3.4.2 Kiến nghị 2: Phân bổ chi phí quản lý kinh doanh từng mặthàng: 80

3.4.3 Kiến nghị 3: Về hoạch toán chi tiết doanh thu, chi phí, kếtquả kinhdoanh 80

3.5 Điều kiện để thực hiện các giải pháp hoàn thiên tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác đinh kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Khoáng sản Việt Long 91

3.5.1 Về phía nhà nước: 91

3.5.2 Về phía doanhnghiệp: 91

KẾT LUẬN: 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 8

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 9

Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ hạch toán giá vốn bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên 11

Sơ đồ 1.4: Hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKĐK 12

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý kinh doanh 14

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 16

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 18

Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán chi phí khác 20

Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh 23

Sơ đồ 1.10: Trìnhtự ghi sổ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quảkinh doanh theo hình thức kế toán Nhật ký chung 24

Sơ đồ 1.11: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo hình thức Nhật ký – Sổ cái 25

Sơ đồ 1.12: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán doanh thu, chi phí và xác định 26

Sơ đồ 1.13: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo hình thức kế toán máy 27

Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty Cổ phần Đầu tư 29

Sơ đồ: 2.2: Bộ máy kế toán tại công ty Cổ phần Đầu tư Khoáng sản Việt Long 31 Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quảkinh doanh theo hình thức kế toán Nhật ký chung 33

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Biểu số 2.1: Hóa đơn GTGT số 0000490 35

Biểu số 2.2: Giấy báo có 36

Biểu số 2.3: Hóa đơn GTGT số 0000508 37

Biểu số 2.4: Trích sổ nhật ký chung 38

Biểu số 2.5: Trích sổ cái TK 511 39

Biểu 2.6 Phiếu xuất kho PX23 42

Biẻu 2.7 Phiếu xuất kho PX42 43

Biểu số 2.8:Trích sổ nhật ký chung 44

Biểu số 2.9: Trích sổ cái TK 632 50

Biểu số 2.10: Hóa đơn GTGT số 0006945 52

Biểu số 2.11: Phiếu chi 30/12 53

Biểu số 2.12: Hóa đơn GTGT số 0001200 54

Biểu số 2.13: Phiếu chi số 38/12 55

Biểu số 2.14: Trích sổ nhật ký chung 56

Biểu số 2.15 Hóa đơn giá trị gia tăng 58

Biểu số 2.16: Phiếu chi số 25/12 59

Biểu số 2.17: Trích sổ nhật ký chung 60

Biểu số 2.18: Trích sổ cái TK 642 61

Biểu số 2.19: Giấy báo có 63

Biểu số 2.20: Sổ nhật ký chung 64

Biểu số 2.21: Sổ cái TK 515 65

Biểu số 2 22: Phiếu kế toán số 31 68

Biểu số 2.23: Phiếu kế toán số 32 68

Biểu số 2.24: Phiếu kế toán số 33 69

Biểu số 2.25: Phiếu kế toán số 34 69

Biểu số 2.26: Phiếu kế toán số 35 70

Biểu số 2.27: Phiếu kế toán số 35 70

Biểu số 2.28: Phiếu kế toán số 37 71

Biểu số 2.29: Trích sổ nhật ký chung 72

Biểu số 2.30: Trích sổ cái TK 911 73

Biểu số 2.31: Sổ cái TK 821 74

Trang 9

Bảng 3.1: Giao diện phần mềm MISA SME.NET2017 79

Biểu số 3.1: Mẫu sổ chi tiết bán hàng 81

Biểu số 3.4: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh 91

Biểu số 3.3: Sổ chi tiết bán hàng 90

Biểu số 3.2: Mẫu sổ chi phí sản xuất kinh doanh 82

Trang 10

KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cần thiết của đề tài nghiên cứu

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp luôn quan tâm đến chi phí, doanh thu và mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận thu được Bằng hệ thống các phương pháp khoa học, kế toán đã thể hiện được tính ưu việt của mình trong việc bao quát toàn bộ tình hình tài chính và quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách đầy đủ và chính xác Đặc biệt, công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của mỗi doanh nghiệp trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân Xuất phát từ tầm quan trọng của công việc đó, và được sự chấp thuận của Công ty

Cổ Phần Đầu Tư Khoáng Sản Việt Long, vận dụng kiến thức 4 năm ngồi trên ghế nhà trường cùng với sự giúp đỡ của thầy giáo Nguyễn Đức Kiên, em đã chọn đề tài

“ Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí, và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Khoáng Sản Việt Long ” làm đề tài tốt

nghiệp của mình

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

- Mô tả thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Khoáng Sản Việt Long

- Đưa ra một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Khoáng Sản Việt Long

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

- Phạm vi nghiên cứu : tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Khoáng Sản Việt Long

4 Phương pháp nghiên cứu

- Các phương pháp kế toán

- Phương pháp thống kê và so sánh

5 Kết cấu của khoá luận

Trang 12

Chương 1 : Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Khoáng Sản Việt Long

Chương 3 : Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Khoáng Sản Việt Long

Trang 13

CHƯƠNG 1:

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, VÀ XÁC ĐỊNH

KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

1.1 Nội dung của cấc chỉ tiêu cơ bản liên quan đến doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

*Bán hàng: là hoạt động thực hiện trao đổi sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp chuyển cho khách hàng và khách hàng đồng ý hoặc chấp nhận thanh toán cho doanh nghiệp

*Sản phẩm sản xuất: là sản phẩm mà doanh nghiệp tự sản xuất ra để phục vụ cho chính doanh nghiệp hoặc để trao đổi với doanh nghiệp khác trong thương mại

*Sản phẩm tiêu thụ: là thực hiện mục đích của sản xuất hàng hóa, là đưa sản phẩm từ nơi sản xuất tới nơi tiêu dùng Nó là khâu lưu thông hàng hoá, là cầu nối trung gian giữa một bên là sản xuất và phân phối và một bên là tiêu dùng

*Doanh thu: Doanh thu là tổng giá trị được thực hiện do việc bán sản phẩm, hàng hóa hay cung cấp dịch vụ cho khách hàng, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Theo thông tư số 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016, doanh thu được định nghĩa là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinhtế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ được thu tiền

*Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp thu được và sẽ thu được từ các nghiệp vụ và giao dịch phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng đã trừ các khoản giảm trừ doanh thu như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,… trong kỳ báo cáo, làm căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

*Thời điểm ghi nhận doanh thu: doanh thu được ghi nhận chỉ khi doanh nghiệp được đảm bảo nhận lợi ích kinh tế từ giao dịch

*Các hoạt động kinh doanh và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp:

- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm: Kết quả sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết qủa hoạt động khác

- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Hoạt động sản xuất kinh doanh: Là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh chính và sản xuất kinh doanh phụ Kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh: Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán ( bao gồm cả

Trang 14

hoạt động kinh doanh như: chi phí khấu hao Chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí thuê hoạt động, chi phí thanh lý), chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Trong báo cáo kết quả kinh doanh chỉ tiêu này được gọi là “ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh”

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần – ( Giá vốn hàng bán + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp)

- Kết quả hoạt động tài chính:

Hoạt động tài chính: Là hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn với mục đích kiếm lời Kết qủa hoạt động tài chính: Là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập thuần thuộc hoạt động tài chính với các khoản chi phí thuộc hoạt động tài chính Kết quả hoạt động tài chính = Thu nhập hoạt động tài chính – Chi phí thuộc hoạt động tài chính với các khoản chi phí thuộc hoạt động tài chính

Kết quả hoạt động khác = TN hoạt động khác – CP hoạt động khác

1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu

Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 –“ Doanh thu và thu nhập khác”

Doanh thu bán hàng được ghi nhận đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:

+ Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

+ Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý nhưu người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm kê, kiểm soát hàng hóa

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ

- Doanh thu thu được tương đối chắc chắn

Trang 15

dịch vụ đó - Doanh nghiệp xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày tiến hành thành lập bảng cân đối kế toán

- Doanh nghiệp xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó

- Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 4 điều kiện nêu trên

Điều kiện ghi nhận doanh thu từ tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia

- Có khả năng thu được lượi ích kinh tế từ giao dịch đó

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Doanh thu từ tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 2 điều kiện trên

1.3 Nguyên tắc kế toán doanh thu

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được các định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng, bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm bên ngoài giá bán (nếu có)

- Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế của các nghiệp vụ phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân thị trường liên ngân hàng do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế

- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT - Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán Cuối kỳ thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp được trừ ra khỏi doanh thu bán hàng

- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB hoặc thuế XK thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán sản phẩm, hàng hóa, giá cung cấp dịch vụ ( bao gồm cả thuế TTĐB hoặc thuế XK)

- Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì doanh thu chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công

- Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần

Trang 16

- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá trả ngay và ghi nhận doanh thu và ghi nhận doanh thu tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với từng thời điểm xác định doanh thu trong thời gian trả lãi

- Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận của năm tài chính là số tiền cho thuê được xác định trên cơ sở lấy toàn bộ số tiền thu được chia cho năm cho thuê tài sản

- Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước, được Nhà nước trợ cấp, trợ giá là số tiền được Nhà nước chính thức thông báo hoặc thực tế trợ cấp, trợ giá Doanh thu trợ cấp, trợ giá được phản ánh trên tài khoản 5114

- Không hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ các trường hợp sau:

+ Trị giá hàng hóa, vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên gia công, chế biến

+ Trị giá sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị thành viên trong một công ty, tổng công ty hạch toán ngành ( sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ tiêu thụ nội bộ)

+ Số tiền thu được từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ

+ Trị giá sản phẩm, hàng hóa đang gửi đi bán, dịch vụ hoàn thành và cung cấp cho khách hàng nhưng chưa được sự chấp nhận thanh toán của người mua

+ Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán hàng đại lý, ký gửi ( chưa được xác nhận là tiêu thụ)

+ Các khoản thu nhập khác không được coi là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.4 Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

- Phản ánh ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm, hàng hoá theo chỉ tiêu, số lượng, chủng loại và giá trị.- Phản ánh ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản phải thu, các khoản giảm trừ doanh thu, chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp để cuối kỳ tập

hợp doanh thu, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu khách hàng

- Theo dõi thường xuyên, liên tục tình hình biến động tăng, giảm các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, doanh thu hoạt động bất thường

Trang 17

định kết quả kinh doanh và các khoản phải nộp Nhà nước Đảm bảo cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về kết quả hoạt động kinh doanh để phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp

1.5 Nội dung kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.5.1: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

* Chứng từ sử dụng

Hóa đơn GTGT

Các chứng từ thanh toán: phiếu thu, giấy báo có

 Các chứng từ khác có liên quan

* Tài khoản sử dụng doanh nghiệp

- Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một thời kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch và nghiệp vụ sau:

- Doanh thu hàng bán bị trả lại,

giảm giá hàng bán và chiết khấu

Trang 18

*Phương thức hạch toán

TK 511- Doanh thu bán hàng

TK 111,112,131 và cung cấp dịch vụ TK 111,112,131

Các khoán giảm trừ doanh thu Doanh thu bán hàng và

Cuối kỳ kết chuyển doanh thu

thuần

TK333

Các khoản thuế phải nộp khi bán

hàng hóa và cung cấp dịch vụ

( Trường hợp chưa tách ngay các

khoản thuế phải nộp tại thời điểm

ghi nhận doanh thu )

Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ

( Trường hợp tách ngay các khoản thuế phải nộp tại thời điểm

ghi nhận doanh thu )

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

cung cấp dịch vụ

TK 911

Trang 19

- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Theo thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại được ghi giảm trực tiếp vào bên nợ tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK 333 TK 333 Giảm

Các khoản khoản thuế phải nộp thuế phải nộp

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 1.5.2: Kế toán giá vốn hàng bán

* Các phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho

 Phương pháp bình quân gia quyền: theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo từng thời kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp

 Theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ

Giá đơn vị bình quân cả Giá thực tế hàng I đầu kỳ + Giá thực tế hàng I

nhập kho trong kỳ

kỳ của hàng I =

Lượng thực tế hàng I tồn kho đầu kỳ + Lương thực

tế hàng I nhập kho trong kỳ

Trang 20

 Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập

Giá đơn vị bình quân Giá thực tế tồn kho sau lần nhập j của hàng I sau lần nhập j của hàng I =

Lượng thực tế tồn kho sau lần nhập j của hàng I

 Phương pháp nhập trước xuất trước: phương pháp nhập trước xuất trước áp dụng trên giả định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước thì được xuất trước theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của lô hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

 Phương pháp giá bán lẻ: phương pháp này thường được dùng trong ngành bán lẻ để tính giá trị của hàng tồn kho với số lượng lớn các mặt hàng thay đổi nhanh chóng và có lợi nhuận biên tương tự mà không thể sử dụng các phương pháp tính giá gốc khác

 Phương pháp thực tế đích danh: phương pháp này giá được áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng hàng hóa mua vào, từng thứ sản phẩm sản xuất ra nên chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được

* Chứng từ kế toán sử dụng:

 Hoá đơn giá trị gia tăng

 Phiếu xuất kho

 Các chứng từ khác có liên quan

*Tài khoản sử dụng:

TK 632: “Giá vốn hàng bán”

Trang 21

Kết cấu TK 632:

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá,

dịch vụ đã bán trong kỳ

- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân

công vượt trên mức bình thườngvà chi phí

sản xuất chung cố định không phân bổ

được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ

- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn

kho sau khi trừ đi phần bồi thường do trách

nhiệm cá nhân gây ra

- Chi phí xây dựng tự chế tạo TSCĐ vượt

trên mức bình thường không được tính vào

nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự

- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính

- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho

KT 632 không có số dư

* Phương pháp hoạch toán:

Theo phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX):

TK 154

Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ hạch toán giá vốn bán hàng theo phương pháp kê khai

Thành phần sản xuất ra tiêu thụ ngay

Xuất kho thành phẩm, hàng hóa để bán

Thành phẩm, hàng hóa bị trả lại nhập kho

Trang 22

Theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Cuối kỳ k/c,trị giá vốn của HH

Đã xuất bán được XĐ là tiêu thụ

Cuối kỳ, xác định và k/c giá thành

của

S/p hoàn thành, giá thành dv hoàn

thành ( doanh nghiệp sản xuất)

Cuối kỳ, k/c trị giá vốn của thành phẩm đã gửi bán Nhưng chưa xác định là tiêu thụ trong kỳ

Trang 23

1.5.3: Kế toán chi phí quản lý kinh doanh

* Chứng từ sử dụng

 Hóa đơn GTGT, giấy báo nợ, phiếu chi

 Bảng lương, bảng phân bổ lương

 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

 Phiếu xuất kho vật liệu

 Các chứng từ khác có liên quan

* Tài khoản sử dụng

TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh: Tài khoản này phản ánh các chi phí quản lý của doanh nghiệp bao gồm các chi phí lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp ( tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,…) bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nhiệp của nhận viên quản lý doanh nghiệp, chi phí vât liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận quản lý, tiền thuê đất, thuế môn bài, khoản lập dự phòng thu khó đòi, dịch vụ mua ngoài, chi phí tiền khác ( tiếp khách, hội nghị khách hàng,…)

Tài khoản 642 có 2 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 6421: Chi phí bán hàng

+ Tài khoản 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Kết cấu của tài khoản 642:

Bên Nợ:

- Các chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ

- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)

Bên Có:

- Các khoản được ghi giảm chi phí quản lý kinh doanh

- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa

số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)

- Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh vào TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản 642 không có số dư

Trang 24

* Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý kinh doanh

1.6 : Kế toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính

* Chứng từ sử dụng

- Phiếu thu

- Báo có

- Các chứng từ liên quan

Trang 25

* Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu tài chính khác của doanh nghiệp

- Kết cấu tài khoản này như sau:

Bên Nợ:

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911

Bên Có:

- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia

- Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết

- Chiết khấu thanh toán được hưởng

- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh

- Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ

có gốc ngoại tệ

- Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư xây dựng

cơ bản đã hoàn thành đầu tư vào hoạt động doanh thu tài chính

Tài khoản 515 không có số dư

Trang 26

*Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính

Trang 27

1.7 Nội dung kế toán thu nhập, chi phí hoạt dộng khác

1.7.1 Kế toán thu nhập khác

* Chứng từ sử dụng

- Phiếu thu,

- Biên bản thanh lý tài sản, hợp đồng kinh tế…

- Các giấy tờ khác có liên quan

* Tài khoản sử dụng

● Tài khoản 711- Thu nhập khác

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu mà doanh nghiệp không

dự tính trước được hoặc những khoản không mang tính chất thường xuyên như: thu từ nhượng bán TSCĐ, thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, thu

các khoản nợ khó đòi, các khoản thuế được NSNN hoàn lại,…

- Kết cấu tài khoản 711

Bên Nợ:

- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác của doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp

- Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh sang tài khoản 911

Bên Có:

- Các tài khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ

- Thu tiền được khi khách hàng vi phạm hợp đồng

- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ

- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ

- Các khoản thuế được NSNN hoàn lại

- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp

- Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót

Tài khoản 711 không có số dư

Trang 28

* Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác

Trang 29

1.7.2 Kế toán chi phí khác

* Chứng từ sử dụng

- Phiếu chi

- Các chứng từ khác có liên quan

* Tài khoản sử dụng: Tài khoản 811 – Chi phí khác

Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí xảy ra không thường xuyên, riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp, những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp, cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót từ những năm trước

Chi phí khác phát sinh gồm: Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán (nếu có), tiền phạt do vi phạm hợp đồng

kinh tế, bị phạt thuế, truy nộp thuế, …

- Kết cấu của tài khoản 811

Bên Nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ

Bên Có: Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí khác phát sinh trong kỳ sang TK 911- “Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 811 không có số dư đầu và cuối kỳ

* Phương pháp hạch toán

Trang 30

Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán chi phí khác

Trang 31

1.8 Tổng hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh toàn doanh nghiệp

* Chứng từ sử dụng:

- Phiếu kế toán

- Các chứng từ khác có liên quan

* Tài khoản sử dụng

Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán

 Kết cấu của tài khoản 911

Bên Nợ:

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán

- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác

- Chi phí quản lý kinh doanh

Tài khoản 911 không có số dư đầu và cuối kỳ

Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

 Kết cấu của tài khoản 821

Bên Nợ:

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Trang 32

Bên Có:

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thực tế phải nộp trong năm

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước

- Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 421 – Lợi nhuận chưa phân phối

 Kết cấu của tài khoản 421

Bên Nợ:

- Số lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Trích lập các quỹ của doanh nghiệp

- Chia cổ tức, lợi nhuận cho các cổ đông, cho các nhà đầu tư, các bên tham gia liên doanh

- Bổ sung nguồn vốn kinh doanh

- Nộp lợi nhuận lên cấp trên

Bên Có:

- Lợi nhuận thực tế hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kì

- Số lợi nhuận cấp dưới nộp lên

- Xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinh doanh Lợi nhuận thực tế hoạt động

kinh doanh của doanh nghiệp trong kì

- Số lợi nhuận cấp dưới nộp lên

- Xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinh doanh

* Phương pháp hạch toán

Trang 33

Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh

1.9 Đặc điểm kế toán doanh thu ,chi phí xác định kết quả kinh doanh theo các hình thức kế toán

1.9.1 Hình thức Nhật ký chung

* Đặc trưng cơ bản:Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều

phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau

đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

Trang 34

* Đặc trưng cơ bản: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được phản ánh trên

các chứng từ kế toán đều được ghi vào sổ kế toán tổng hợp duy nhất là nhật kí sổ cái theo trình tự thời gian, ngoài các chứng từ kế toán, kế toán có thể dựa vào những số liệu đã được ghi nhận trên Bảng tổng hợp các chứng từ cùng loại để ghi vào Nhật kí - Sổ cái

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Chứng từ kế toán

NHẬT KÝ CHUNG

Sổ cái TK 511, 632…

Bảng cân đối phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Sổ, thẻ kế toán chi tiết TK

511, 632…

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 35

* Trình tự ghi sổ:

Ghi chú :

Sơ đồ 1.11: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán doanh thu, chi phí và xác định

kết quả kinh doanh theo hình thức Nhật ký – Sổ cái

CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Ghi hằng ngày

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Trang 36

Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 1.12: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán doanh thu, chi phí và xác định

kết quả kinh doanh theo hình thức Chứng từ ghi sổ

Trang 37

1.9.4 Hình thức kế toán trên máy vi tính

* Đặc trưng cơ bản: Công việc kế toán được thực hiện theo một chương

trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong ba hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng

phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định

* Trình tự ghi sổ:

Chứng từ kế

toán

Sổ kế toán -Sổ tổng hợp -Sổ chi tiết Phần mềm

Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày:

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm:

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:

Sơ đồ 1.13: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán doanh thu, chi phí và xác định

kết quả kinh doanh theo hình thức kế toán máy

Trang 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TYCỔ

PHẦN ĐẦU TƯ KHOÁNG SẢN VIỆT LONG 2.1 Đặc điểm chung ảnh hưởng đến công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư khoáng sản Việt Long

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Đầu Tư khoáng sản Việt Long

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ KHOÁNG SẢN VIỆT LONG

- Tên công ty: Công ty CP đầu tư khoáng sản Việt Long

- Tên giao dịch: VIET LONG MIVESCO

- Địa chỉ: Thôn Trang Quan (nhà ông Nguyễn Đức Hoàn), Xã An Đồng, Huyện

An Dương, Thành phố Hải Phòng

- Mã số thuế: 0201804221

- Công ty CP đầu tư khoáng sản Việt Long được thành lập vào ngày 13/01/2016, sau khi thành lập đi vào hoạt động Công ty không ngừng phát triển cả

về quy mô và chất lượng Từ chỗ, ban đầu lĩnh vực hoạt động chính của công ty chỉ

là lĩnh vực khai thác đá, do nhu cầu xây dựng trên thị trường ngày càng lớn và nhu cầu không ngừng phát triển của công ty nên từ năm 2016 công ty đã chuẩn bị cho chiến lược lĩnh vực khai thác đá, cát san lấp, sỏi, đất sét, lưu huỳnh Để phù hợp với nền kinh tế thị trường, xu thế hội nhập và chiến lược phát triển lâu dài

- Là một công ty chuyên lĩnh vực khai thác đá, cát san lấp, sỏi, đất sét, lưu huỳnh đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập, tự chủ về tài chính và có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và hoạt động chính trong lĩnh khai thác Cùng với sự đi lên của xã hội, sự cạnh tranh trong cơ chế thị trường ngày càng quyết liệt, Công ty CP đầu tư khoáng sản Việt Long đã hoạt động và trải qua nhiều biến cố thăng trầm vươn lên để tự khẳng định mình và hòa nhập với nền kinh tế năng động không

2.1.2 Đối tượng và kỳ hạch toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại công

ty CP Đầu Tư khoáng sản Việt Long

- Doanh thu và chi phí tại công ty CP Đầu Tư khoáng sản Việt Long được hạch toán riêng theo từng hoạt động: hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác

- Kết quả kinh doanh được tập hợp chung cho 3 hoạt động để xác định thuế TNDN

và lợi nhuận trong kỳ kế toán của công ty

Trang 39

- Kỳ hạch toán doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh theo năm dương lịch

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty CP Đầu Tư khoáng sản Việt Long

Là doanh nghiệp khai thác khoáng sản, bộ máy của công ty được tổ chức theo

mô hình trực tuyến chức năng Theo mô hình này, bộ máy quản lý của công ty trở nên gọn nhẹ, đảm bảo được chế độ 1 thủ trưởng

Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty Cổ phần Đầu tư

Khoáng sản Việt Long

* Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:

Đại hội đồng cổ đông (ĐHCĐ): là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định

mọi vấn đề quan trọng của Công ty theo Luật doanh nghiệp và điều lệ của Công ty Đại hội đồng cổ đông là cơ quan thông qua chủ trương, chính sách thông qua chủ trương, chính sách đầu tư dài hạn trong việc phát triển Công ty, quyết định cơ cấu vốn, bầu ra cơ quan quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty

Phòng tài chính

kế toán

Phòng kinh tế

kế hoạch

Phòng kinh tế vật tư

Phòng vật tư

Cửa hàng vật tư Khối sản sản xuất Đội xe

Hội đồng quản trị Đại hội đồng cổ đông

Ban kiểm soát

Trang 40

kỳ đại hội cổ đông, có toàn quyền nhân danh Công ty để giải quyết mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty, ngoại trừ các vấn đề thuộc quyền hạn của đại hội đồng cổ đông quyết định Hội đồng quản trị gồm 5 thành viên, có nhiệm

kỳ là 3 năm do đại hội đồng cổ đông bầu và bãi nhiệm

Ban kiểm soát: là tổ chức thay mặt cổ đông để giám sát mọi hoạt động kinh

doanh, quản trị và điều hành của Công ty Ban kiểm soát gồm 3 thành viên trong đó

có ít nhất một kiểm soát viên có trình độ nghiệp vụ về tài chính kế toán Kiểm soát viên phải là cổ đông của Công ty hoặc là người đại diện hợp pháp của cổ đông pháp nhân Kiểm soát viên của Công ty trong thời gian đương nhiệm không được là thành viên HĐQT, Giám đốc, kế toán trưởng của Công ty và cũng không là người

có liên quan của các các thành viên trên Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát là 3 năm, do

Đại hội đồng cổ đông bầu và bãi nhiệm

Giám đốc: Chịu trách nhiệm quản lý và giám sát mọi hoạt động của Công ty

Đồng thời chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp về mặt kỹ thuật sản xuất kinh doanh Công ty có hệ thống phòng ban chức năng được tổ chức theo yêu cầu quản lý sản xuất kinh doanh, các phòng ban chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc thông qua trưởng phòng Nhiệm vụ của các phòng ban như sau:

- Phòng kỹ thuật: Do Phó tổng giám đốc kỹ thuật trực tiếp điều hành, có nhiệm

vụ nghiên cứu kỹ thuật sản xuất, điều hành sản xuất, kiểm tra chất lượng vật tư, sản phẩm, tính toán đề ra các định mức, tỷ lệ tiêu hao nguyên vật liệu, nghiên cứu lập

kế hoạch sản xuất, góp phần vào việc nâng cao năng suất thiết bị, chất lượng sản phẩm và giảm chi phí vật chất trong sản xuất

- Phòng tổ chức hành chính: nghiên cứu đề xuất, kiến nghị với giám đốc biện

pháp giúp đỡ các đơn vị thực hiện đúng chế độ nguyên tắc thủ tục hành chính Đồng thời quản lý các văn thư hành chính, lưu trữ tài liệu công văn, bảo quản con dấu của Công ty

- Phòng tài chính kế toán: có nhiệm vụ tổ chức toàn bộ công tác hạch toán kế

toán trong Công ty, phản ánh toàn bộ tài sản hiện có cũng như sự vận động của nó, tính giá thành sản phẩm, xác định kết quả kinh doanh, theo dõi công nợ, lập Báo cáo tài chính Mặt khác phòng tài chính kế toán có trách nhiệm phân tích hoạt động kinh tế tài chính của Công ty, tham mưu cho Giám đốc trong việc quản lý và sử dụng vốn một cách có hiệu quả nhất

- Phòng kế hoạch tiếp thị: có nhiệm vụ đưa ra các kế hoạch giúp cho công ty

quảng bá và thu hút khách hàng

- Phòng vật tư thiết bị: có nhiệm vụ đưa ra kế hoạch mua vật tư, quản lý vật tư

Ngày đăng: 29/03/2021, 00:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w