1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

duoc lieu chua glycosid tim 2 9743

34 63 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• DƯƠNG ĐỊA HOÀNG Digitalis purpurea L., và Digitalis lanata Ehrh., Scrophulariaceae • HẠT ĐAY Corchorus olitorius L., Tiliaceae • HÀNH BIỂN Urginea maritima L., Liliaceae DƯỢC LIỆU CHỨ

Trang 1

• TRÚC ĐÀO Nerium leander L., Apocynaceae

• THÔNG THIÊN Thevetia peruviana (Pers.) K., Apocynaceae

• STROPHANTHUS Strophanthus sp.

• DƯƠNG ĐỊA HOÀNG Digitalis purpurea L., và Digitalis lanata Ehrh.,

Scrophulariaceae

• HẠT ĐAY Corchorus olitorius L., Tiliaceae

• HÀNH BIỂN Urginea maritima L., Liliaceae

DƯỢC LIỆU CHỨA GLYCOSID TIM

Trang 2

TRÚC ĐÀO

N erium oleander L., Apocynaceae

Trang 3

TRÚC ĐÀO

• Cây cao 3 – 4 m

• Lá mọc vòng 3 lá một, nguyên, hình mũi mác

• Hoa màu hồng hoặc trắng xếp thành ngù ở ngọn

• Hoa đều, lưỡng tính, bộ nhị mẫu 5 Tràng cánh hợp, hình phễu có phiến chia 5 thùy

• Quả cấu tạo bởi 2 đại Khi nứt dọc, bên trong có hạt mang chùm lông màu hung

• Toàn cây có nhựa mủ trắng, độc

- Đặc điểm thực vật

Trang 5

9 10

A B

C D

O O

-Tính chất : tinh thể hình kim, không màu, vị rất đắng, tan trong cồn 95o và CHCl3

- Thủy phân : Oleandrigenin và Oleandrose

Trang 6

9 10

O O

OH O

- Đ.V Ê = 6.000/1 g dược liệu

so với Oleandrin, hoạt tính sinh vật trên ếch của Desacetyloleandrin nhỏ hơn khoảng 7 lần

2 D ESACETYL OLEANDRIN

Trang 7

- Cấu trúc hóa học : cardenolid không có OH ở C14, có nhóm OH ở C15

9 10

O O

O

Glc.

OH

Trang 8

9 10

19

O O

5 6 7 8

9 10

11 12

13

16 17 18

19

O O

OH O

OH

Oleand.

1 2

3

4

5 6 7 8

9 10

11 12

13

16 17 18

19

O O

O

Glc.

OH

1 2

3 4

5 6 7 8

9 10

19

O O

Trang 9

CHIẾT XUẤT NERIOLIN (OLEANDRIN)

LÁ KHÔ XAY THÔ

DỊCH CHIẾT CỒN

LOẠI TẠP = CHÌ ACETAT 15 %LỌC

LOẠI CHÌ ACETAT = Na2SO4DỊCH LỌC

Trang 10

CÔNG DỤNG

- Neriolin có tác dụng làm chậm nhịp tim, kéo dài thời kỳ tâm trương → có lợi đối với bệnh nhân hẹp van 2 lá (máu có đủ thời gian xuống tâm thất trái qua lỗ van hai lá bị hẹp), làm cho lượng máu vào đại tuần hoàn trong mỗi chu chuyển tim lớn hơn

- Tác dụng lên tim nhanh : sau vài giờ (15 – 20 phút)

- Thải trừ : Neriolin loại ra cơ thể nhanh

- Ngoài ra còn có tác dụng thông tiểu, giảm hiện tượng phù.

- Điều trị : suy tim, khó thở, phù do bệnh tim.

Trang 12

Strophanthus

- Là một chi gồm khoảng 35 – 40 loài thuộc họ Trúc đào

- Có nguồn gốc chính ở vùng nhiệt đới châu Phi, và có một số loài được phân bố ở châu Á từ vùng Nam Ấn đến quần đảo Philippin và Nam Trung quốc

-Tên Strophos : băng xoắn và anthos : hoa có nghĩa là hoa xoắn (loài S

corolla phần phụ này kéo dài đến 30 – 35 cm).

- Chi này bao gồm các dạng cây leo, cây bụi và cây gỗ nhỏ

- Lá thường mọc đối hay mọc vòng, lá đơn, nguyên

- Một vài loài trong chi Strophanthus được các bộ tộc ở châu Phi sử

dụng để tẩm các mũi tên độc

Trang 13

STROPHANTHUS

Trang 14

Strophanthus hispidus DC.

Trang 15

Strophanthus gratus (Wall et Hook.) Baillon, Apocynaceae

Không có phần phụ, xếp thành chi phụ Roupellia grata Wall et Hook.

Trang 16

- Cụm hoa xim ở ngọn cành

- Tràng hoa hình phễu, phía trên xẻ 5 thùy

- Hoa nhiều màu khác nhau

- Quả gồm 2 đại, đầu thon nhỏ, nằm ngang trên cành giống

một đôi sừng Kích thước tùy loài (S kombe cả 2 đại dài

đến gần 1 m)

- Khi chín quả nứt dọc, bên trong có nhiều hạt

- Hạt dẹt, hình thoi, có cán mang mào lông

- Hạt có vị đắng và độc

Hạt của Strophanthus kombe Oliver.

Trang 18

Strophanthus gratus (Wall Et Hook.) Baillon

CH 2 OH

O O

O

OH

OH

OH OH

7 8

9 10

L-rha

1 Ouabain (G strophanthin)

- Thành phần hóa học : Ouabain (3 -7 %)

- Phân lập dưới dạng tinh thể năm 1877

(Hardy và Gallois), Acocanthera ouabaio

- Kết tinh không màu, vị đắng, dễ hỏng dưới

Trang 19

Strophanthus kombe Oliver.

CHO

OH

OH O

c ym glc

glc

acid strophantobiase

b - glucosidase

O O

- Hàm lượng cardenolid : 5 – 8 %

- 1873, Fraser phân lập được hỗn hợp Gly., tp chính K strophanthosid γ

- Dưới tác dụng của enzym β-glucosidase và strophantobiase tạo thành Gly thứ cấp K strophanthosid β và K strophanthosid α (cymarin)

- Phần aglycon : có 3 nhóm OH (C3, 5 và 14), 1 nhóm ald (C19)

Trang 20

Strophanthus kombe Oliver.

Aglycon : R (C19)

R = CHO : Strophanthidin

R = CH2OH : Strophanthidol

R = CH3 : Periplogenin

R = COOH : acid strophanthidinic

K strophanthin (hỗn hợp gồm K strophanthosid α, β, γ) : bột trắng vô định hình

- Tan trong nước nóng, cồn

- Không tan trong ether và chloroform

Trang 21

Strophanthus hispidus DC.

- 9 glycosid đã được phân lập, trong đó có 4 chất đáng chú ý :

1 Periplocymarin = periplogenin + D-cymarose

2 Cymarin

3 Cymarol = strophanthidol + D-cymarose

4 Acid cymarilic (acid strophanthidinic + D-cymarose)

Trang 22

- Ouabain có tác dụng nhanh, thải trừ nhanh, không tích lũy (hấp thu

kém qua đường uống).

- K strophanthin có tác dụng như ouabain nhưng kém độc hơn (2 lần)

- K strophanthosid γ độc hơn K strophanthosid β và cymarin

- Dạng dùng Ouabain (thuốc viên 1 mg; dd 0,025 % iv hoặc im)

liều tối đa : uống 5 mg/ 1lần và 20 mg/24 h (ít dùng)

tiêm iv 0,5 mg/1 lần và 10 mg/24 h

- Dạng dùng K strophanthin : iv 0,05 % (max : 0,5 mg/1 lần và 1 mg/24 h)

Trang 23

Strophanthus ở Việt Nam

Strophanthus caudatus (Burm.f.) Kurz var giganteus Pit.

Ở Việt Nam có 2 loài :

S Divaricatus (sừng

dê hoa vàng)

S Caudatus (sừng dê

hoa đỏ - sừng trâu)

Trang 24

Strophanthus ở Việt Nam

H

OH HO

O O

O O

Trang 25

DIGITAL (DƯƠNG ĐỊA HOÀNG)

- Digitalis có khoảng 28 loài thuộc họ Hoa mõm sói.

- Phân bố ở khắp châu Âu và bắc mỹ

- Ở Việt Nam, dương địa hoàng di thực từ năm 1960, thích nghi khí hậu mát và nắng (Sapa)

- Có khoảng 100 cardenolid trong thành phần hạt và lá

- Có 2 loài quan trọng được dùng phổ biến :

Digitalis purpurea L : Digital tía Digitalis lanata Ehrd : Digital lông

Trang 26

DIGITAL TÍA (Digitalis purpurea L., Scrophulariaceae)

- Đặc điểm thực vật : Cây thảo sống 2 năm hoặc lâu hơn.

Năm đầu chỉ có 1 cụm lá ở gốc, năm 2 từ cụm lá mọc lên thân cao 50 – 150 cm, phía ngọn mang hoa mọc thành chùm.

Thân mang lá mọc sole.

Lá hình trái xoan, to (dài 30 cm, rộng 10 cm).

Lá có mặt trên màu xanh thẫm, mặt dưới xanh xám có nhiều lông.

Chùm hoa mọc một phía của trục, hoa chúc xuống.

Tràng hợp hơi giống hình ngón tay (digitatus :

hình ngón tay), đầu miệng loe ra thành 4 thuỳ và tạo 2 môi không rõ nét.

Mặt ngoài tràng hoa có màu đỏ tía, họng có lông

và có những điểm đỏ xẫm.

Quả nang, hạt nhỏ, nhiều, màu nâu nhạt.

Trang 27

DIGITAL TÍA (Digitalis purpurea L., Scrophulariaceae)

- Đặc điểm thực vật :

Cây thảo sống 2 năm hoặc lâu hơn

Năm đầu chỉ có 1 cụm lá ở gốc, năm 2 từ cụm lá mọc lên thân cao

50 – 150 cm, phía ngọn mang hoa mọc thành chùm

Thân mang lá mọc sole

Lá hình trái xoan, to (dài 30 cm, rộng 10 cm)

Lá có mặt trên màu xanh thẫm, mặt dưới xanh xám có nhiều lông.Chùm hoa mọc một phía của trục, hoa chúc xuống

Tràng hợp hơi giống hình ngón tay (digitatus : hình ngón tay), đầu

miệng loe ra thành 4 thuỳ và tạo 2 môi không rõ nét

Mặt ngoài tràng hoa có màu đỏ tía, họng có lông và có những điểm

đỏ xẫm

Quả nang, hạt nhỏ, nhiều, màu nâu nhạt

Trang 28

DIGITAL TÍA (Digitalis purpurea L., Scrophulariaceae)

H

OH HO

O O

Digitoxigenin

- Thành phần hóa học : Gly Tim,

cardenolid có aglycon : digitoxigenin

- Trong cây tươi hoặc dược liệu đã ổn định tồn tại Gly sơ cấp : Purpurea glycosid A và B

- Enzym (digipurpidase) cắt Glucose

cuối mạch cho DIGITOXIN (Digitalin).

- Digitoxin được ghi vào DĐ các nước

Purpurea glycosid A : digitoxigenin + Đường : Glucose + (digitoxose)3

Digitoxin : digitoxigenin + Đường : (digitoxose)3

Trang 29

OH HO

O O

Trang 30

• Ngoài ra còn có Saponosid là những glycosid có nhân steroid.

• Dẫn chất anthraquinon (10 dẫn chất).

• Định tính : chiết xuất (tương tự quy trình chiết xuất glycosid tim trong lá trúc đào).

• Định lượng : định lượng glycosid toàn phần (pp so màu, tạo màu với TT Baljet, Kedde), tính kết quả theo digitoxin.

• Định lượng các glycosid của digitoxigenin : dịch chiết thủy phân bằng HCl 0,2 N (nt) Tiến hành mẫu khác với TT Tattje và biểu thi thành gitoxin Sự chênh lệch giữa 2 mẫu đó là Glycosid có genin là digitoxigenin.

• Quy định : lá digital tía chứa 0,3 % cardenolid và có 50% digitoxin.

• Phương pháp đánh giá sinh vật : 9 Đ.V.M / 1 g lá digital tía

DIGITAL TÍA (Digitalis purpurea L., Scrophulariaceae)

Trang 31

DIGITAL TÍA (Digitalis purpurea L., Scrophulariaceae)

- Tác dụng chủ yếu trên tim, bộ máy tuần hoàn và chức năng tiết niệu.

- Giảm tần số co bóp tim, giảm thời kỳ tâm thu, kéo dài thời kỳ tâm trương.

- Lưu lượng máu trong tuần hoàn tăng, máu ở tĩnh mạch về tim dễ dàng.

- Tác dụng lợi niệu đặc biệt khi bị phù do tim.

- Nhưng Digitoxin đào thải chậm do gắn với protein của huyết tương, gan, thận,

có thể tích lũy sau 20 ngày sau khi uống hoặc tiêm nên cẩn thận tránh ngộ độc.

- Dạng dùng : bột lá (1 g / 1 lần và 24 h) thuốc ngân với nước (24h), hãm với nước sôi (2h), cồn 1/10 (1,5 g cồn/1 lần và 6 g cồn/24h).

dung dịch Digitalin 0,1 % trong cồn, glycerin và nước.

1 ml dd có 50 giọt và 1 mg Digitalin X giọt/1 lần, XXV giọt/ 24h.

Trang 32

DIGITAL LÔNG (Digitalis lanata L., Scrophulariaceae)

- Năm thứ 2 thân mọc cao 1 m, tím ở gốc, mang hoa ở ngọn và hoa mọc mọi phía của trục

- Đặc biệt trục hoa, lá bắc, lá đài

có rất nhiều lông (lanatus : phủ

lông)

- Tràng màu vàng kem, có các đường gân màu nâu xẫm

- Có 5 thùy không đều tạo 2 môi

Trang 33

DIGITAL LÔNG (Digitalis lanata L., Scrophulariaceae)

Gồm nhiều Glycosid tim khác nhau

- Glycosid sơ cấp : Lanatosid A, B, C (hay Digilanid A, B, C)

- Phần aglycon : digitoxigenin và digoxigenin chiếm tỷ lệ nhiều nhất

- Lập bảng Quan hệ giữa các Glycosid của Digital

Trang 34

DIGITAL LÔNG (Digitalis lanata L., Scrophulariaceae)

Lá digital lông độc hơn lá digital tía (gấp 4 lần)

Lanatosid C và digoxin tác dụng nhanh hơn, thải trừ nhanh hơn Digitoxin

Ngày đăng: 20/03/2021, 15:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w