1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KIỂM NGHIỆM DƯỢC PHẨM CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

24 1,5K 21

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 158,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG MÔN KIỂM NGHIỆM DƯỢC PHẨM CÓ ĐÁP ÁNCâu 1: Khái niệm về kiểm tra chất lượng thuốc (hay kiểm nghiệm thuốc)? Mục tiêu cơ bản của công tác kiểm tra chất lượng thuốc?.......Câu 2: Khái niệm về thuốc đạt tiêu chuẩn (thuốc đảm bảo chất lượng)? Thuốc không đạt tiêu chuẩn? Thuốc giả? Thuốc kém phẩm chất?............Câu 4: khái niệm tiêu chuẩn thuốc? Nôi dung chính của một tiêu chuẩn về thuốc? Các cấp tiêu chuẩn về thuốc hiện nay?..........Câu 6: Trình bày các phản ứng định tính các ion sau: CH3COO; NH4+; Ag+; Ba2+; Br; Cl; I; Ca2+; Pb2+; C2O42; PO43; Fe2+; Fe3+; SO42.Câu 7: Trình bày các cách pha chế dung dịch chuẩn độ? Lấy ví dụ minh họa?.......Câu 8: Cách tính toán pha các dung dịch ion mẫu (lưu ý nồng độ phần triệu – ppm), dung dịch thuốc thử?.....Câu 12: Kiểm nghiệm các dạng bào chế: Trình bày được các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử để đánh giá chất lượng các dạng bào chế: Thuốc bột, thuốc viên nén, thuốc nang, thuốc tiêm, thuốc nhỏ mắt, thuốc mỡ. Đánh giá được kết quả kiểm nghiệm đối với mẫu kiểm nghiệm thành phẩm cụ thể của các dạng bào chế trên (đặc biệt là chỉ tiêu định lượng). ......

Trang 1

KIỂM NGHIỆM DƯỢC PHẨM

Câu 1: Khái niệm về kiểm tra chất lượng thuốc (hay kiểm nghiệm

Nhằm trả lời cho các câu hỏi sau:

- Đây có phải là thuốc cần kiểm tra không?

- Có đảm bảo hoạt lực hay hàm lượng đã đăng kí và được duyệt không?

- Có đạt được độ tinh khiết theo yêu cầu hay không?

- Có bị phân hủy hay biến chất hay không?

- Đồ bao gói, nhãn có đúng quy cách không?

- Để người sử dụng dùng được thuốc dảm bảo chất lượng, đạt hiệu quả

sử dụng cao

- Phát hiện thuốc không đạt tiêu chuẩn, thuốc giả, thuốc kém phẩm

chất…để xử lý và không cho phép lưu hành trên thị trường

Câu 2: Khái niệm về thuốc đạt tiêu chuẩn (thuốc đảm bảo chất lượng)? Thuốc không đạt tiêu chuẩn? Thuốc giả? Thuốc kém phẩm chất?

TL:

Là thuốc đáp ứng đầy đủ các mức chất lượng trong tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký Thuốc đảm bảo các điều kiện:

+ Có hiệu lực, an toàn, đảm bảo chất lượng+ Có nhãn, bao gói tới người dùng

Trang 2

+ Có sổ đăng ký, giấy phép lưu hành của bộ y tế

Là thuốc không đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật tiêu chuẩn đã đề

ra Mức độ không đạt có thể là một hay một số chỉ tiêu Thuốc không đạt tiêu chuẩn thuốc loại thuốc kém chất lượng

Là sản phẩm sản xuất dưới dạng thuốc với ý đồ lừa đảo, gian lận Có thể dựa vào một số biểu hiện để phát hiện:

- Thuốc không có hoặc có ít dược chất

- Thuốc có chứa dược chất khác với tên dược chất ghi trên nhãn

- Nhãn, bao gói giống hay gần giống với nhãn, bao gói của một thuốc khác…

Là thuốc không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật mà trước đó nó đã đạt được mức độ không đạt tiêu chuẩn có nhiều hình thái khác nhau Tất cả các nguyên nhân gây ra có thể xác minh được bằng các phương pháp khoahọc, kỹ thuật cho phép Các nguyên nhân đó có thể là:

- Do kỹ thuật sản xuất, bảo quản không đúng, do đó thuốc tự biến chất

- Do đồ bao gói không đạt tiêu chuẩn, nên đã đưa tạp chất vào thuốc

- Do tuổi thọ (hạn dùng) đã hết

- Do nguyên phụ liệu không đạt tiêu chuẩn

- Do tác động của môi trường: nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm…

Câu 4: khái niệm tiêu chuẩn thuốc? Nôi dung chính của một tiêu chuẩn

về thuốc? Các cấp tiêu chuẩn về thuốc hiện nay?

TL:

Tiêu chuẩn về thuốc là một tiêu chuẩn toàn diện, bao gồm rất nhiều nội dung thể hiện được mức chất lượng của thuốc đã được tạo ra và

Trang 3

duy trì chất lượng đó cho tới khi sử dụng hoặc hết tuổi thọ (hạn dùng) của thuốc.

Một tiêu chuẩn về thuốc (có thể là thuốc nguyên liệu hay thuốc thành phẩm) thường có các nội dung chính bao gồm các mục sau:

- Tiêu đề: tiêu đề của một tiêu chuẩn về thuốc phải nêu rõ cụ thể, đầy đủ các vấn đề: nêu rõ tên của nguyên liệu hoặc thành phẩm, tên cuả đơn vịban hành tiêu chuẩn, hiệu lực thi hành của tiêu chuẩn về thuốc

- Yêu cầu kĩ thuật: Yêu cầu kĩ thuật có vai trò rất quan trọng trong số cáctiêu chuẩn bởi lẽ: Yêu cầu kí thuật đề ra các mức chất lượng hợp lý của sản phẩm (mỗi yêu cầu kí thuật được gọi là một chỉ tiêu hay mộ tiêu chí, các chỉ tiêu hay tiêu chí này tổng hợp lại cấu thành nên yêu cầu kí thuật) và là cơ sở cho vấn đề lập kế hoạch sản xuất thuốc (về mặt số lượng, chất lượng) việc thức hiện kế hoạch , việc quản lí (quản lý về mặt kinh tế, quản lý về măt ký thuật, về giá cả, về vấn đề kí kết hợp đồng hay vấn đề khiếu nại…)

- Phương pháp thử: Tiêu chuẩn về phương pháp thử luôn luôn phải được quy định kèm theo các tiêu chí về yêu cầu kĩ thuật Phương pháp thử là phần không thể thiếu đối với tiêu chuẩn về thuốc bởi vì: nó chính là quy trình thử nghiệm hay quy trình phân tích mô tả một cách chi tiết toàn diện những vấn đề trong quá trình thực hành để thức hiện xem mộtchỉ tiêu nào đó của yêu cầu kĩ thuật có đạt yêu cầu đặt ra từ trước hay không

- Đóng gói, ghi nhãn, bảo quản: Vấn đề đóng gói ghi nhãn bảo quản phảiđược quy định rõ vì tất cả các thuốc được lưu hành trên thị trường đều phải có nhãn thuốc đến đơn vị đóng gói nhỏ nhất Nhãn thuốc phả đảm bảo các yêu cầu sau: đầy đủ nội dung cần thiết để có thể phân biệt, nhận biết được thuốc, cách thức sử dụng, tên cơ sở sản xuất, có số đăng

kí, có số lô sản xuất, có số kiểm sóa, hạn sử dụng, điều kiện bảo quản thuốc

Hiện nay tại Việt Nam có 2 cấp tiêu chuẩn là:

- Tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam

- Tiêu chuẩn cơ sở:

Trang 4

+ Tiêu chuẩn cơ sở đối với những sản phẩm lưu hành trên thị trường

+ Tiêu chuẩn cơ sở của các thuốc pha chế trong đơn vị (không lưu hành trên thị trường)

Câu 6: Trình bày các phản ứng định tính các ion sau:

[Fe3(OH)2(CH3COO)6]+ Khi pha loãng và đun sôi sẽ cho kết tủamàu đỏ:

[Fe3(OH)2(CH3COO)6]+ + 4H2O = 3Fe(OH)2CH3COO↓đỏ +

- Với H2SO4 đặc và C2H5OH tạo ra este etyl acetat có mùi thơm:

CH3COOH + OHC2H5 H 2 SO 4 đặc CH3COOC2H5 + H2O

- Bị phân huỷ khi đun nóng với dung dịch NaOH, giải phóng khí

NH3:

NH4+ + OH- = NH3 + H2O Nhận biết NH3 bằng các dấu hiệu: Mùi khai, làm xanh giấy quì đỏ tẩm ướt, làm hồng giấy tẩm phenolphtalein

Trang 5

- Thuốc thử Nessler (dung dịch kiềm của muối Kaliiodomercurat –

K2[HgI4] phản ứng với NH3 cho tủa màu đỏ (lượng nhỏ cho dung dịch màu vàng):

NH4+ + OH- = NH3 + H2O Hg

NH3+2K2[HgI4]+3KOH= O NH2 I đỏ + 7KI + 2H2O Hg

- Phản ứng đốt cho màu ngọn lửa xanh lục hơi vàng

- Phản ứng với H2SO4 cho kết tủa BaSO4 màu trắng, không tan trong các acid vô cơ

 Bromid (Br-)

trong dung dịch amoniac 10M

- Phản ứng oxy hoá Br- thành Br2 bằng: PbO2 + CH3COOH hoặcKMnO4 + H2SO4 Nhận biết Br2 bằng cách chiết vào cloroform

có màu vàng hoặc đỏ nâu:

2Br- + PbO2 + 4H+ = Br2 + Pb2+ + 2H2O 10Br- + 2MnO4- + 16H+ = 5Br2 + 2Mn2+ + 8H2O

Trang 6

 Clorid (Cl-)

trong dung dịch amoniac và kết tủa trở lại trong HNO3 AgCl + 2NH3 = [Ag(NH3)2]Cl +HNO 3 AgCl

2MnO4- + 10Cl- + 17H+ 2Mn2+ + 5Cl2 ↑ +8H2O

- Nhận biết Cl2 do có mùi đặc biệt hoặc làm xanh giấy tẩm hồ tinh bột có KI:

Cl2 + 2I- 2Cl- + I2 (I2 làm xanh hồ tinhbột)

- Phản ứng với amoni oxalat: trong môi trường trung tính hoặc

các acid vô cơ:

Trang 7

Pb2++ 2I- = PbI2 vàng PbI2 + 2I - = PbI42-

Tủa PbI2 tan trong nước nóng, khi để nguội kết tủa trở lại

H3PO4 + 12(NH4)2MoO4 + 21HNO3 [NH4]3P[Mo12O40] + 21NH4NO3

+ 12H2O

này dễ tan trong acid vô cơ và dung dịch amoniac:

PO43- + 3Ag+ = Ag3PO4 vàng

 Sắt II (Fe2+)

- Phản ứng với dung dịch kalifericyanid tạo thành tủa có màu xanhlam (nồng độ nhỏ cho dung dịch keo màu xanh lơ)

- Không tan trong dung dịch HCl 2M:

3Fe 2+ + 2K3[Fe(CN)6] = Fe3[Fe(CN)6]2 ↓ xanh+ 6K+

Trang 8

- Phản ứng với kaliferocyanid tạo thành tủa xanh lam không tantrong dung dịch HCl 2M:

4Fe3+ + 3K4[Fe(CN)6] = Fe4[Fe(CN)6]3 ↓ xanh + 12K+

Nếu thuốc thử là chất gốc thì việc pha chế dung dịch chuẩn gồm các bước sau:

- Tính toán lượng chất gốc cần thiết cho quá trình điều chế

dung dịch chuẩn

- Dùng cân phân tích có độ chính xác 0,1 mg cân chình xác

lượng chất gốc đã tính

- Hoà tan và chuyển vào bình định mức có thể tích bằng thể

tích dung dịch chuẩn cần điều chế, rồi thêm dung môi tới vạch

Ví dụ: Điều chế 500mL dung dịch chuẩn H2C2O4 0,1M ta phải làm các bước như sau:

Trang 9

- Tính lượng H2C2O4.2H2O cần thiết trong quá trình điều chế:

= 0,5 0,1 126 = 6,3 (gam)

- Dùng cân phân tích cân chính xác 6,3 gam chất rắn H2C2O4.2H2O

- Hoà tan lượng H2C2O4.2H2O vừa cân được vào nước, chuyển vào bình định mức 500 mL rồi thêm nước cho tới vạch

Quá trình pha chế gồm 2 giai đoạn như sau:

- Giai đoạn 1: Điều chế dung dịch có nồng độ gần đúng, cách làm tương tự như điều chế dung dịch chuẩn từ chất gốc

- Giai đoạn 2: Xác định chính xác nồng độ dung dịch được

điều chế ở trên, bằng cách chuẩn độ với dung dịch chuẩn gốc thích hợp

Ví dụ: Điều chế 1 lít dung dịch chuẩn NaOH, ta làm như sau:

- Giai đoạn 1: điều chế dung dịch NaOH có nồng độ gần đúng

0,1M

+ Tính lượng NaOH cần thiết trong quá trình điều chế:

mNaOH = 1 0,1 40 = 4 (gam)

+ Dùng cân phân tích cân chính xác 4 gam chất rắn NaOH

+ Hoà tan lượng NaOH vừa cân được vào nước, chuyển vào bình định mức 1 lít rồi thêm nước cho tới vạch

- Giai đoạn 2: xác định chính xác nồng độ dung dịch NaOH vừa phachế ở trên bằng cách chuẩn độ với dung dịch chuẩn gốc là dung dịch

H2C2O4 0,1M

Trang 10

- Ống chuẩn là ống trong đó đã chứa sẵn một lượng chính xác thuốc thử

ở dạng rắn hoặc lỏng Khi dùng để pha chế dung dịch người ta chuyểntoàn bộ thuốc thử trong ống chuẩn vào bình định mức 1 lít rồi thêmnước cho tới vạch ta được 1 lít dung dịch chuẩn có nồng độ ghi trênnhãn của ống chuẩn

Ví dụ: Trên nhãn ống chuẩn ghi HCl 1M, nghĩa là chuyển toàn

bộ lượng HCl trong ống chuẩn vào bình định mức 1 lít rồithêm nước cho tới vạch ta được 1 lít dung dịch chuẩn HCl 1M

Cách tiến hành như sau:

- Tính toán lượng dung dịch có nồng độ cao cần thiết cho quátrình điều chế

- Dùng dụng cụ đo lường thể tích lấy chính xác lượng dung dịch

có nồng độ cao vừa tính được

- Cho lượng thể tích trên vào bình định mức có thể tích bằng thểtích dung dịch chuẩn cần điều chế rồi thêm dung môi cho tớivạch

Ví dụ: Điều chế 1 lít dung dịch HCl 0,1M từ dung dịch HCl

1M, ta tiến hành như sau:

- Tính lượng dung dịch HCl 1M cần cho quá trình điều chế:

Trang 11

 Pha các dung dịch ion mẫu:

Để pha dung dịch ion mẫu của một tạp nào đó, chỉ cần cânlượng chính xác chất tinh khiết của tạp đó (chất gốc) pha vàomột thể tích xác định theo tính toán ta sẽ được mẫu tạp chất cónồng độ xác định (thường biểu thị theo mg/ml; % hoặc phầntriệu)

m NH4Cl cần cân = 0,01 53,5 / 18 = 0,02972 g

cách pha:

30-50ml nước cất, hòa tan và chuyển vào bình định mức 100ml

- Them nước tráng, rửa cốc có mỏ và chuyển vào định mức 100ml

- Thêm nước đến vạch định mức và lắc đều thu được dung dịch cần pha

Để pha, giả thiết mẫu đem kiểm tra có chứa một lượng tạpchất cho phép tối đa, từ đó tính hệ số pha loãng thích hợp, sau

đó tiến hành pha theo tính toán này

vd: Pha dung dịch để thử tạp Cl- trong paracetamol (theo tiêuchuẩn Cl- không được quá 0,01%):

phần triệu) Do đó hệ số pha loãng dung dịch thử sẽ là 0,01/0,0005=20

⇒ Ta có cách pha như sau: Cân 1,000 g paracetamol hoà tan trongnước cho đủ 20ml, lọc Lấy 10ml dịch lọc đem thử và so sánh với 10mldung dịch mẫu chuẩn Cl- 0,0005%

Trang 12

Câu 9: Phương pháp xác định giới hạn tạp chất trong thuốc? Bài tập về thử giới hạn tạp chất trong nguyên liệu và thành phẩm thuốc?

TL:

Xác định giới hạn tạp chất trong thuốc tức là xác định xem cáctạp chất có vượt quá giới hạn cho phép hay không, các phản ứng thú tạp chất có tính chất bản định lượng và được thực hiệnbằng phương pháp so sánh:

Lấy hai bình thường là 2 ống nghiệm để thực hiện phản ứng

- Bình 1: Lấy một thể tích dung dịch thuốc đem thử

- Bình 2: Lấy một thể tích dung dịch mẫu (Dung dịch mẫu là dung dịch có chứa tạp chất cần thử với số lượng cho phép) Sau đó tiến hành song song phản ứng thử tạp chất với cùng một thuốc thử So sánh kết quả phản ứng ở hai bình (thường là

so màu hoặc so độ đục) từ đó xác định được giới hạn tạp chất cần thử có trong mẫu thuốc đem thử

 Bài tập về thử giới hạn tạp chất

Vd: thử giới hạn tạp Cl

-Yêu cầu 0,015%

đặc + nước vđ 15ml

Dung dịch mẫu: 10ml dung dịch Cl- 5ppm + 5ml H2O

Trang 13

Khi cho bức xạ đơn sắc đi qua một môi trường có chứa chất hấp thụ thì độ hấp thụ của bức xạ tỷ lệ với nồng độ của chất hấp thụ và chiều dày của môi trường hấp thụ (dung dịch chất hấp thụ) Mối quan hệ này tuân theo định luật Lambert – Beer

và được biểu diễn bằng phương trình sau:

A = lg T1 = -lgT = lg I0

I = K L CTrong đó:

A là độ hấp thụ

T là độ truyền qua (được tính bằng %)

Io là cường độ ánh sang đơn sắc tới

I là cường độ ánh sáng sau khi đã truyền qua dung dịch K: hệ số hấp thụ phụ thuộc λ, thay đổi theo cách biểu thị nồng

độ L: chiều dày của lớp dung dịchC: nồng độ chất tan trong dung dịch (C% hoặc CM)

- ứng dụng để định tính: so sánh phổ chất thử với phổ chất chuẩn

- ứng dụng để định lượng:

+ Phương pháp đo phổ trực tiếp

Đo độ hấp thụ A của dung dịch, tính nồng độ C của nó dựa vào giátrị độ hấp thụ riêng (có trong các bảng tra cứu)

A = E 1 cm1 %.L.C L=1cm C = E A

1 cm

1 %

Trang 14

Để áp dựng phương pháp này, cần phải chuẩn hoá máyquang phổ cả về bước sóng lẫn độ hấp thụ.

+ As: là độ hấp thụ của dung dịch chuẩn có nồng độ Cs

+ Ax: là độ hấp thụ của dung dịch mẫu thử nồng độ Cx

Vì hệ số hấp thụ K và bề dày L của cuvet là như nhau nên ta có:

Ax As = Cx Cs → Cx = Cs Ax As Phương pháp đòi hỏi: dung dịch tuân theo Lambert-Beer

Cs và Cx không khác nhau nhiều

+ Phương pháp đường chuẩn

Chuẩn bị một dãy chuẩn khoảng 5 dung dịch có các nồng độ chất chuẩn Cs khác nhau

Đo độ hấp thụ As của dãy chuẩn và lập đồ thị của A theo C

Đo độ hấp thụ Ax của dung dịch mẫu thử và dựa vào đường chuẩn

ta xác định được nồng độ mẫu thử Cx

Đồ thị của phương pháp đường chuẩn A = f (C)

+ Phương pháp thêm đường chuẩn

Trang 15

Thêm những thể tích giống nhau của dung dịch thử vào dãy chuẩn chứa những lượng khác nhau và chính xác của chất chuẩn

Đo độ hấp thụ của cả dãy rôì vẽ đường chuẩn quan hệ giữa mật độ quang với lượng chất chuẩn thêm vào

Giao điểm của đưòng chuẩn với trục hoành (nồng độ) cho ta nồng

độ của chất cần định lượng

Đồ thị của phương pháp thêm đường chuẩn

Bài tập về định luật Lambert-beer:

1 Tính nồng độ của dung dịch Viatamin B12 biết rằng khi pha loãng 200 lần và đo độ hấp thụ ở 361 nm được A = 0,450 Cho A (1%, 1cm) của B12 ở 361nm = 207

2 Tolbutamid có M= 270,4; ε = 703 ở 262 nm Nếu một viên nén

tolbutamid được hoà tan trong nước và hoà loãng tới đủ 2500ml thì độ hấp thụ của nó A= 0,520 ở 262 nm, cuvet 1cm Hãy tính hàm lượng củatolbutamid trong viên?

A = ε.CM.l => CM =ε l A (M/l)

Trang 16

Ta có: CM = M V m  m = CM.M.V (g)  m = ε l A M.V = 0,520703.1 270,4.2,5 = 0,5g = 500mg

Câu 12: Kiểm nghiệm các dạng bào chế:

- Trình bày được các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử để đánh giá chất lượng các dạng bào chế: Thuốc bột, thuốc viên nén, thuốc nang, thuốc tiêm, thuốc nhỏ mắt, thuốc mỡ

- Đánh giá được kết quả kiểm nghiệm đối với mẫu kiểm nghiệm thành phẩm cụ thể của các dạng bào chế trên (đặc biệt là chỉ tiêu định lượng)

4 Độ đồng đều khối lượng PL 11.3

Trang 17

Đánh giá 2 đơn vị ngoài giới hạn

chênh lệch so với khối lượng trung bình

0 đơn vị nào vượt gấp đôi giới hạn đó

- Hàm lượng dược chất < 2mg hoặc < 2% (kl/kl)

- Thuốc bột pha tiêm < 40mg

Trang 18

o Thuốc bột dùng pha tiêm (thuốc viên nén)

Không đạt:

Ngoài giới hạn ± 25 %:≥ 1/10 ± 15 %:≥ 1/10

Đạt:

Ngoài giới hạn ± 25 %:0 /10 ± 15 %:1/10

1 đơn vị (thử trên 20 đơn vị khác) ± 15 %≤1 /30 ± 25 %:0 /30

Cách thử: Bằng cảm quan

Nếu không có qui định riêng thì tiến hành thử và đánh giá theo "Phép thử

độ rã viên nén và viên nang" – PL 1.13, 1.20

Viên không cần thử độ rã khi phép thử độ hòa tan được thực hiện

- Số lượng đơn vị thử: 20 đơn vị

Trang 19

- Cách tiến hành:

+ cân 20 viên và xđ mtb viên+ cân khối lượng từng viên, tính độ lệch theo tỷ lệ phần trăm của m tb từ đó so sánh với khỏang giới hạn của mtb.

Nếu không có qui định riêng thì tiến hành thử và đánh giá theo

"Phép thử độ hòa tan của viên nén và viên nang"

Trang 20

Nang cứng hoặc nang mềm chứa bột hoặc cốm hoặc chất lỏng.Cách thử: Thử bằng cảm quan

(giống kiểm nghiệm viên nén)

Khối lượng trung bình nang Phần trăm

- Thiết bị: giỏ quay, cách khuấy, buồng dòng chảy

- Môi trường: nếu là dung dịch điện pH ± 0,05 đơn vị

- Nhiệt độ 37 ± 0,5oC

- Thời gian thử 45 phút hoặc theo quy định ở chuyên luận

- Lấy mẫu, lọc -> định lượng phần hoạt chất giải phóng và hòa tan

- Số lượng đơn vị thử: 6 viên (1v/bình -> 6 bình)

ở chuyên luận

d) Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền

- Dung dịch trong suốt, không thể nhìn bằng mắt thường

- Nhũ tương không có hiện tượng tách lớp

- Phương pháp thử: bằng cảm quan

PL 11.8B: xác định kích thước tiểu phân

- Lấy 20 đơn vị đen thử

- Loại bỏ nhãn mác, rửa sạch lau khô

Ngày đăng: 19/03/2021, 17:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w