1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kinh tế học vĩ mô: Nguyên tắc và lý luận

8 533 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kinh tế học vĩ mô: nguyên tắc và lý luận
Tác giả Thái Văn Cân
Chuyên ngành Kinh tế vĩ mô
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2005-2006
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 216,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có nghĩa là việc tài trợ thâm hụt ngân sách được thể hiện bằng dấu ngược với thâm hụt.. Khu vực tiền tệ Khu vực tiền tệ nhìn chung được đại diện bởi khu vực ngân hàng bao gồm ngân hàng

Trang 1

Kinh tế học vĩ mô: Nguyên tắc và lý luận

Phần 2:

Trình bày cách điệu hóa nền kinh tế

I - KHU VỰC SẢN XUẤT KINH DOANH

A SẢN LƯỢNG VÀ CUNG

Yếu tố đầu vào cho trước: Lượng vốn K và lao động L, công nghệ sản xuất hiện hành

quyết định sản lượng cung Ys Mối quan hệ giữa đầu vào và sản lượng được thể hiện

trong hàm sản xuất sau:

(I.1) Ys = F (

+

K ,

+

L )

K và L thay đổi trong dài hạn nhưng trong ngắn hạn chúng có thể được xem là cố định,

K , L Đây là các yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất để tạo ra mức sản lượng tự

nhiên Ys

(I.2) Ys= F(K , L )

Do sự khác biệt giữa giá thực tế P và giá kỳ vọng Pe, sản lượng có thể lệch khỏi mức tự nhiên và Ys được thể hiện như sau:

(I.3) Ys = Ys + α (P- Pe)

α là hệ số điều chỉnh có giá trị >0

B Cầu sản lượng

Sản lượng dùng để thỏa mãn cầu Yd và tiêu dùng sau cùng Cd, đầu tư Id, chi tiêu của chính phủ Gd và xuất khẩu X

(I.4) Yd = Cd + Id + Gd + X (d: domestic – trong nước)

Nền kinh tế cũng nhập khẩu (M) hàng hóa và các dịch vụ không phải yếu tố sản xuất để tăng cung và thỏa mãn cầu

(I.5) M = Cf + If + Gf (f: foreign – nước ngoài)

Đưa (5) vào (4):

(I.6) Yd+ M = Cd + Id + Gd + X + Cf + If + Gf

Trang 2

I = Id + If

G = Gd + Gf

(I.7) Yd = C + I + G + X- M

C Điều kiện cân bằng

Ys= Yd = Y (s: supply – cung; d: demand cầu)

(I.8) Y= C + I + G + X- M

cho X-M= NX

(I.9) Y= C + I + G + NX

Y = Tổng sản phẩm quốc dân, GDP

C = Tiêu dùng cuối cùng là một hàm số phụ thuộc vào thu nhập khả dụng YD

I = Đầu tư gộp, gồm thay đổi trữ lượng = đầu tư ròng + khấu hao

G = Chi tiêu của chính phủ

X = Xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ không phải yếu tố sản xuất (không phải K và L)

M = Nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ không phải yếu tố sản xuất (không phải K và L) (I.10) C = C(

+

Y D)

Trong đó YD là thu nhập khả dụng

Với T = Thu ngân sách của chính phủ trừ cho chuyển giao của chính phủ cho khu vực

ngoài quốc doanh nội địa Vậy T thể hiện các dòng thuế ròng trả cho chính phủ

(I.12) I = I (

r) r: Lãi suất thực

Ghi chú:

Các mối quan hệ giữa chỉ tiêu tổng thu nhập, tổng cầu và tài khoản vãng lai bên ngoài

Y=C+I+G+X-M

Tổng thu nhập quốc gia GNI: Y + Thu nhập ròng từ yếu tố sản xuất (FSn)

GNI =GNP = Y + FSn= C+I+G +X-M+FSN

Tổng thu nhập quốc gia khả dụng: GNDI = GNI + viện trợ GRT

GNDI = GNI + GRT = Y+ FSn + GRT = C+I+G+X-M+FSN+GRT

Trang 3

GNDI–C–G=I +X–M+ FSn+GRT

Do GNDI –C - G = S

và X – M + FSn + GRT = CA

S - I = X - M + FSn + GRT = CA

II Khu vực ngân sách

Cân đối ngân sách (Fiscal Balance)

(II.1) FB = T - G

T = thu ngân sách của chính phủ, phần lớn là thuế

G = chi tiêu của chính phủ

If T>G => FB= Thặng dư

If T<G => FB= Thâm hụt (DEF)

Trường hợp thông thường

(II.2) DEF= T-G < 0

với

(II.2.1) G = Go (cho trước)

(II.2.2) T = tY (t: thuế suất biên)

Thâm hụt có thể được tài trợ bằng hai nguồn: nội địa và nước ngoài

DEF= Tài trợ từ ngân hàng trong nước (= thay đổi tín dụng ròng cấp cho chính phủ) + vay trong nước + viện trợ của nước ngoài + chính phủ vay nợ nước ngoài

(II.2.3) DEF = ∆NDCg + BRWg + GRTg + Dg

với ∆NDCg = NDCgt - NDCg(t – 1) hay

(II.2.4) NDCg = DEF - (BRWg + GRTg + Dg)

Ghi chú

Chú ý dấu qui ước trong hầu hết các bảng biểu về ngân sách: FB + tài trợ = 0, nếu FB = DEF

Î DEF + Tài trợ =0 ÎDEF = - Tài trợ

Trang 4

Có nghĩa là việc tài trợ thâm hụt ngân sách được thể hiện bằng dấu ngược với thâm hụt

III Khu vực tiền tệ

Khu vực tiền tệ nhìn chung được đại diện bởi khu vực ngân hàng bao gồm ngân hàng trung ương và các ngân hàng thương mại Bảng cân đối tài sản của ngân hàng trung ương, cân đối tài sản tổng hợp của các ngân hàng thương mại, và có thể xem tổng hợp hai bảng cân đối này thành các cuộc khảo sát tiền tệ trong Thống kê Tài chính Quốc tế (IFS)

do IMF xuất bản

Bảng cân đối khảo sát tiền tệ nhìn chung được thể hiện như sau:

(III.1) MOQ = NFA + NDCg + DCp + OIN

Tiền (theo nghĩa) rộng = Tài sản có, ngoại tệ ròng + tín dụng nội địa ròng cho chính phủ + tín dụng nội địa cho khu vực tư nhân + các khoản mục ròng khác

(Broad Money = Net Foreign Assets + Net Domestic Credit To The Government + Domestic Credit To The Private Sector + Other Items Net)

MOQ = tiền rộng = tiền + gần như tiền (Quasi Money)

NFA = Tài sản có, ngoại tệ ròng = FA trừ FL

(Foreign asset – foreign liability)

(Tài sản có, ngoại tệ gộp - Tài sản nợ, ngoại tệ gộp)

NFA = NFAcb + NFA cob

(cb: ngân hàng trung ương; cob: ngân hàng thương mại, còn gọi là dmb: ngân hàng nhận tiền gửi)

NFAcb= NFA của ngân hàng trung ương NFA cob =NFA của ngân hàng thương mại NDCg = Tín dụng trong nước ròng cho chính phủ

DCp = Tín dụng trong nước cho khu vực tư nhân

OIN = Các khoản mục ròng khác = các tài sản còn lại trừ cho nợ còn lại khác Đẳng thức trên thể hiện lượng tiền rộng ở đó cung tiền bằng với cầu tiền

Cung tiền

(III.2) (MOQ/P)s= m(MB/P)

Trang 5

Với:

m = số nhân tiền tệ

MB = cơ sở tiền gồm tiền đang lưu hành (CC) và dự trữ bắt buộc (RR) của ngân hàng thương mại gởi tại ngân hàng trung ương

MB = CY + Rdd + Rtd; về phía nợ

(Rdd: dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi không kỳ hạn; Rtd: dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi

có kỳ hạn)

MB= NFAcb +NDCg.cb + DCcob

NDCg.cb = tín dụng ròng cho chính phủ từ ngân hàng trung ương

DCcob = tín dụng cho NHTM từ NHTW

Có thể giả định cung tiền được cho trước trong lúc này:

(III.3) (MOQ/P)s =(MOQ/P) 0

Cầu tiền

(III.4) (MOQ/P)d = L(

i

+

Y )

Điều kiện cân bằng tại một thời điểm:

(III.5) (MOQ/P)s = (MOQ/P)d = MOQ/P

Từ (III.3)

MOQ/P = (MOQ/P) 0

Do tại một thời điểm cho trước, lượng cầu tiền và lượng cung tiền cân đối thực có P như nhau, cán cân tiền thực cân bằng được cho bởi đẳng thức trên

Còn có một định nghĩa liên quan:

(III 6) MOQ x v = P x Y

v = tốc độ xoay của tiền = PY/MOQ

P = mức giá chung trong nền kinh tế

Y = GDP hay các số đo khác của thu nhập

hay

P = (MOQ/Y) x v

Trang 6

IV Cán cân thanh toán (BOP)

Định nghĩa

BOP ghi nhận những giao dịch hàng hóa, dịch vụ phi yếu tố sản xuất, dịch vụ yếu tố sản xuất, chi chuyển giao, các hoạt động tài chính giữa người nước nhà và người nước ngoài

ở một nước, nghĩa là giữa công dân thường trú của một nước và công dân của các nước còn lại trên thế giới

Qui ước ghi nhận

Các khoản nhận hoặc dòng chảy vào được ghi bằng dấu (+)

Các khoản chi hoặc dòng chảy ra được ghi bằng dấu (-)

Các giao dịch được ghi nhận trên cơ sở tổng gộp

Phương pháp tổng hợp thống kê BOP: Cẩm nang Cán cân thanh toán, ấn bản 5

Balance of Payments Manual, 5 th Ed., (Washington DC: IMF)

Nguồn dữ liệu

Tổng cục thống kê và dữ liệu so sánh quốc tế trong Balance of Payments Statistics của

IMF

Đẳng thức BOP:

(IV.1) BOP = X – M + FSn + GRT + FDI + BRWg + CFO+EO=∆NFA

với:

∆NFA = thay đổi trong NFA

X = Xuất khẩu hàng hóa XG và dịch vụ không phải yếu tố sản xuất XNFS (không phải K

và L)

X = XG + XNFS

M = Nhập khẩu hàng hóa MG và nhập khẩu dịch vụ không phải yếu tố sản xuất MNFS (không phải K và L)

M = MG+ MNFS

FS net = dịch vụ ròng từ yếu tố sản xuất K (FSKn) và L (FSLn)

FSn = FSKn + FSLn

Ròng có nghĩa là thu nhập từ các yếu tố sản xuất K và L thường trú trừ cho các

khoản chi cho các yếu tố sản xuất K và L không thường trú

GRT = Tổng tài trợ ròng = GRTp + GRTg

GRTp = Tài trợ ròng cho khu vực tư nhân

GRTg = Tài trợ ròng cho khu vực nhà nước

FDI = đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nước nhà (+); đầu tư trực tiếp của cư dân nước nhà

ra nước ngoài (-)

Trang 7

Dg = Chính phủ nước nhà vay nước ngoài (+)

Dp = tư nhân vay nước ngoài (+)

CFO = các dòng vốn khác

EO = sai sót

Tài khoản vãng lai Current

Account (CA)

Tài khoản tài chính hay các dòng vốn (CF)

CA= X – M + FSn + GRTp + GRTg

CF= FDI + Dg + Dp + CFO + EO + ∆NFA

Cán cân vãng lai được tài trợ bởi các dòng vốn Cụ thể hơn, thâm hụt CA (-) được tài trợ bởi dòng vốn vào (+) và thặng dư CA (+) được tài trợ bởi dòng vốn ra (-)

CA= - CF

Theo giá trị tuyệt đối: không có dấu

|CA(ε)|= |CF( r-r*)|; đây là phương trình 3 trong Mankiw5, p 375

Ghi chú Chú ý dấu qui ước trong hầu hết các bảng biểu về cán cân thanh toán BOP: việc tài trợ cán cân BOP (thâm hụt), ∆NFA, được thể hiện bằng dấu ngược với tình huống cân đối (thâm hụt)

Khái niệm trên vạch và dưới vạch ( = Tài trợ) có thể tùy định nhưng nhìn chung ở đây vạch là nằm sau các giá trị EO

V Lãi suất

Lãi suất danh nghĩa = lãi suất thực + tỉ lệ lạm phát kỳ vọng

(V.1) i = r + πe

với

i = Lãi suất danh nghĩa

r = Lãi suất thực

πe = tỉ lệ lạm phát kỳ vọng (lạm phát dự tính)

VI Tỉ giá hối đoái

Tỉ giá hối đoái thực = tỉ giá hối đoái danh nghĩa x tỉ suất giá nội địa trên giá nước ngoài

Trang 8

(VI.1) ε = e x (P/P*)

với

ε = Tỉ giá hối đoái thực = tỉ suất giá cả hàng hóa nội địa trên giá hàng hóa nước ngoài = tỉ giá trao đổi ngoại thương (terms of trade: giá cánh kéo, tỉ lệ ngoại thương…)

e = tỉ giá hối đoái danh nghĩa = tỉ suất giá nội tệ trên giá ngoại tệ

P = giá hàng hóa nội địa

P* = giá hàng hóa nước ngoài

vậy, giá của một đơn vị nội tệ tính theo giá ngoại tệ

Tăng (giảm) ε hay e có nghĩa là ε hay e tăng giá – appreciated (tiền giảm giá currency depreciated), cho thấy tính cạnh tranh của nền kinh tế so với phần còn lại của thế giới có thể giảm (tăng) Chú ý lúc đó tỉ giá hối đoái không còn là ε hay e, nhưng sẽ bị thay thế bởi khái niệm tương đương là tỉ giá hối đoái hiệu dụng thực (REER), và tỉ giá hối đoái hiệu dụng danh nghĩa

Ghi chú

Những kết luận trên sẽ ngược lại nếu định nghĩa tỉ giá hối đoái danh nghĩa bị đảo ngược Đây là trường hợp thông thường khi tỉ giá hối đoái danh nghĩa được thể hiện dưới dạng một đơn vị ngoại tệ theo giá trị nội tệ, như US 1 = VND15,000 Do đó, nếu US 1= D15,

500, có nghĩa là tiền đồng giảm giá (depreciated)

Ngày đăng: 18/12/2013, 09:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w