1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu về các hợp chất thiên nhiên

61 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Còn vị trí thế 1,2,6 được quy định bởi tiền tố ‘vic’ a b c d e Hình 1.3 Danh pháp thế cho mô hình của các hợp chất phenolic đơn giản Trong đó: a tương ứng dạng công thức mà vị trí thế

Trang 1

MỞ ĐẦU

Ngày nay con người càng quan tâm đến hợp chất thiên nhiên trong việc bảo vệ sức khỏecon người chống lại bệnh tật Chè là loại thực vật đã được nghiên cứu cho thấy rằng chè có hoạttính sinh học rất tốt trong việc bảo vệ sức khỏe phòng chống bệnh

Tại sao chè lại có tác dụng đó và những thành phần hợp chất thiên nhiên nào trong chèđem lại ích lợi như vậy

Các nhà khoa học chứng minh rằng trong chè chứa hợp chất polyphenol rất có giá trịchống lại các phản ứng oxy hóa các gốc tự do là nguyên nhân gây ra nhiều bệnh ung thư cho conngười Chuyên đề này bước đầu đi tìm hiểu hợp chất phenolic và các hợp chất polyphenol cóchứa trong chè có tác dụng sinh học rất quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe con người

Trang 2

Mục lục

I.HỢP CHẤT PHENOLIC 4

I.1 Định nghĩa [1] 4

I.2 Phân loại [1] 4

1 Phenolic đơn giản ( số lượng nguyên tử C :6) 6

2 Nhóm hợp chất polyphenol phức tạp: 7

3 Hợp chất phenol polymer : 15

I.3 Hợp chất flavonoid [2],[5] 22

1 Một số đặc điểm của hợp chất flavonoid [2],[5] 22

2 Phân loại hợp chất flavonoid [3],[ 4], [9] 23

3 Sinh tổng hợp flavonoid [20]: 26

4 Tính chất của các hợp chất flavonoids 29

II Các hợp chất polyphenol trong chè 35

II.1 Hợp chất catechin 36

1 Các hợp chất catechin có trong chè 36

2 Thành phần, hàm lượng các chất catechin trong chè [10] 37

3 Tính chất của các hợp chất catechin có trong chè 41

4 Sự tổng hợp các catechin trong lá chè 42

II.2 Hợp chất anthoxanthin [13] 45

1 Giới thiệu chung 45

2 Các anthoxanthin có lá chè 46

3 Một số tính chất của các hợp chất anthoxanthin [13],[ 17] 49

II.3 Hợp chất anthocyanin [13],[3] 50

1 Giới thiệu chung [13],[3] 50

2 Tính chất của các anthocyanin [13] 51

II.4 Hợp chất leucoanthocyanin 52

Trang 3

III Phân tích thành phần hợp chất flavonoids trong chè.[21],[22],[23] 54

III.1 Định lượng polyphenol tổng số 54

1.phương pháp định lượng polyphenol (flavonoid) bằng cách cân 54

2 Phương pháp định lượng polyphenol tổng số bằng phương pháp Folin – Denis 55

III.2 Định tính flavonoid bằng các phản ứng hóa học đặc trưng 55

1.phản ứng shinoda : 56

2 Phản ứng với dung dịch kiềm 56

3 Phản ứng diazo 56

3 Phản ứng với FeCl 3 56

4 Phản ứng định tính catechin 56

5 Phản ứng với axit sunfuric 57

III.3 Phân tích bằng sắc kí lớp mỏng và quang phổ tử ngoại(UV-VIS) 57

1.Sắc kí lớp mỏng 57

2 Quang phổ tử ngoại (UV-VIS) 57

III.3 Phân tích bằng sắc kí lỏng trung áp (MPLC) 57

III.4 Phân tích bằng sắc kí lỏng cao áp (HPLC) 58

III.5 Phân lập chất tinh khiết bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng (SKLM) điều chế 58

III.6 Nghiên cứu cấu trúc của các chất tinh khiết thu được 59

IV Phân tích hoạt tính sinh học của chế phẩm flavonoid.[24],[25],[26],[27] 59

IV.1 Đánh giá hoạt tính chống oxy hóa của các chế phẩm flavonoid thông qua ảnh hưởng lên hoạt độ peroxydaza máu người theo phương pháp E.C.Xavron 59

IV.2 Nghiên cứu hoạt tính chống oxy hóa của hợp chăt polyphenol chè xanh 59

1 Đánh giá hoạt tính chống oxy hóa thông qua ảnh hưởng lên quá trình peroxy hoá lipit màng tế bào gan chuột.[24],[25] 59

2 sử dụng phương pháp điện hóa trong nghiên cứu chống oxy hóa của polyphenol 60

Trang 4

1.Định tính kháng khuẩn theo phương pháp khoang giấy 61

2 Định lượng kháng khuẩn theo phương pháp hệ nồng độ 62

IV.5 Nghiên cứu tác dụng chống viêm trên động vật thực nghiệm 62

IV.6 Nghiên cứu tác dụng kìm hãm sự phát triển ung thư in vivtro 62

IV.7 Nghiên cứu hoạt tính chống ung thư và chống di căn ung thư trên động vật thực nghiệm. .62

IV.8 Xác định độc tính cấp của chế phẩm đối với động vật thực nghiệm 63

Tài liệu tham khảo 65

Trang 5

Polyphenol là các hợp chất có nhiều hơn 1 nhóm phenolic hydroxyl liên kết với một haynhiều vòng benzen Hợp chất Polyphenol đặc trưng cho thực vật và nhóm thường thấy như làeste hoặc glycosides hơn là hợp chất tự do Quan trọng là thực hiện trích ly phenol từ mô thựcvật.

Trong trà xanh có nhiều hợp chất polyphenol có nhiều hoạt tính sinh học tốt chống nhiềubệnh vì thế trích ly polyphenol từ trà xanh càng cần thiết để ứng dụng vào các ngành công nghệnhư thực phẩm, y dược,…

I.2 Phân loại [1]

Các phenolics bao gồm một nhóm rất lớn và đa dạng của hợp chất hóa học các hợp chấtnày được phân loại theo một số cách Harborne và Simmonds (1964) đã phân loại các hợp chấtnày thành các nhóm dựa trên số lượng cacbon trong phân tử

Trang 6

Bảng1 : Phân loại hợp chất phenolic

Cấu trúc Phân loại

C6 Phenolic đơn giản

C6– C1 Axit phenolic và hợp chất của chúng

C15 Chalcones, aurones, dihydrochalcones

Trang 7

1 Phenolic đơn giản ( số lượng nguyên tử C :6)

Phenolics đơn giản là các chất thay thế phenol, các vị trí ortho, meta và para là danh pháp

dùng để quy đinh là 1,2- 1,3 và 1,4 được thế vào mô hình của vòng benzen Với 3 nhóm chứcnăng các mô hình có thể được thay thế là 1,3,5, nếu 3 nhóm chức này giống hệt nhau thì được

mô hình thế là meta- tri Còn vị trí thế 1,2,6 được quy định bởi tiền tố ‘vic’

(a) (b) (c) (d) (e)

Hình 1.3 Danh pháp thế cho mô hình của các hợp chất phenolic đơn giản

Trong đó: (a) tương ứng dạng công thức mà vị trí thế vào là vị trí ortho;

(b) tương ứng dạng công thức mà vị trí thế vào là vị trí meta;

(c) tương ứng dạng công thức mà vị trí thế vào là vịt rí para;

(d) tương ứng dạng công thức mà vị trí thế vào là 1,3,5 và 3 nhóm chức này giống nhau

thì có mô hình thế meta- tri ;

(e) tương ứng dạng công thức vị trí thế vào là 1,2,6 và 3 nhóm thế giống nhau thì có mô

hình thế vic-tri;

R, R1 và R2 là nhóm thế chung

Tương ứng với các vị trí có tên của từng hợp chất như sau:

- resorcinol (1,3 – dihydroxybenzen)là một meta-dihydroxylated phenolic đơn giản

- phloroglucinol (1,3,5- trihydroxybenzen), một meta-trihydydroxylated phenolic đơn giản

và chúng có công thức cấu tạo như sau:

Trang 8

(a) (b)

Hình 1.4 Nhóm hợp chất polyphenol đơn giản

(a) là resocinol ; (b) là phloroglucinol

2 Nhóm hợp chất polyphenol phức tạp:

Trong thành phần cấu tạo , ngoài vòng benzen còn có dị vòng mạch nhánh được phânthành các nhóm sau :

+ Nhóm (axit phenolic và aldeyds): các axit hydroxy-benzoic được đặc trưng bởi sự hiện

diện của một nhóm carbonyl thay thế vào một phenol như p- axit hydroxybenzoic , axit Gallic ,axit protocathechuic, axit salicylic , axit vanilic và aldehyde hydroxybenzoic là vanilin

Hình1.5:Nhómaxit

phenolic và aldayds của polyphenol phức tạp

Trong đó: (a) là p - axit hydroxybenzoic; (b) là axit Gallic;

(c) là axit protocathechuic ; (d) là axit salicylic;

(e) là axit vanilic ; (e) là vanilin;

+ Nhóm (acetphenones và axit phenylacetic): phenones là hợp chất C6- C2 rất ít khi tìm

thấy trong tự nhiên và bao gồm 2- hydroxyacetophenone và 2- hydroxyphenyl acetic axit

Trang 9

(a) (b)

Hình 1.6 Nhóm acetphenones và axit phenylacetic

Trong đó:

(a) là 2- hydroxyacetphenone;

(b) là 2- hydroxyphenyl acetic axit

+ Nhóm (axit cinnamic) có 6 axit cinnamic phổ biến với khung xương là C6-C3 Các hợp

chất axit cinnamic bao gồm như: axit p-coumaric, axit caffeic, axit ferulic, axit 5- ferulic và axit sinapic

hydroxy-Hình 1.7 Nhóm axit cinnamic của polyphenol phức tạp

Trong đó:

(a) là axit cinnamic ; (b) là axit p-coumaric;

Trang 10

Các hợp chất của axit cinnamic thường tìm thấy ở thực vật là este của axit quinic, axitshikimic, và axit tartaric ví dụ axit chlorogenic là một este của axit caffeic và axit quinic

Este cinnamic cũng được tìm thấy như este đường hoặc là este của một loạt các axit hữu cơkhác Ví dụ sinapoyk có trong lá và choline sinapoyl có trong rễ

(a)

Hình 1.8: Hợp chất este của axit cinnamic

Trong đó:

(a) là axit chlorogenic; (b) là sinapoyk; (c) là choline sinapoyl;

+ Nhóm coumarins: nhóm này cũng có bộ khung xương là C6-C3, những họ này có

một dị vòng chứa oxy như một phần của đơn vị C3 Coumarins có rất nhiều, trong đó có vai tròtrong các bệnh và kháng sâu bệnh Các coumarin trong họ cà rốt

Hình 1.9 Nhóm hợp chất coumarins + Nhóm Flavonoids là hợp chất C15 tất cả đều có cấu trúc C6-C3-C6 Flavonoids có thể

chia làm các nhóm nhỏ sau

- Chalcones: có chalcones và dihydrochalcones đều có C3 mắt xích nối hai vòng C3 chuỗi

xích của chalcones chứa 1 liên kết đôi, trong khi C3 chuỗi dihydrochalcones là bão hòa

Trang 11

Chalcones như butein là chất màu vàng trong hoa, dihydrocholcone là phloridzin hợpchất tìm trong lá táo và có hoạt tính sinh học là chống lại hoạt động của khối u (Nelson và Falk,1993)

Trang 12

- Flavanones: các dị vòng của flavanones cùng chứa một nhóm xeton C = O ví dụ

naringenin

Hình 1.11: Hợp chất Naringenin của hợp chất flavanones thuộc nhóm flavonids

- Flavanonols: biết đến như là dihydroflanonols ví dụ taxifolin cũng gọi là dihydroquercitn

Hình 1.12: Hợp chất Taxifolin của flavanonols thuộc nhóm flavonids

- Leucoanthocyanidins: được gọi là flavan-3,4 –cis-diols Chúng được tổng hợp từ các

flavanonols nhưng mất nhóm xeton ở vị trí C4.ví dụ như leucocyanidin và leucodelphinidin.Chúng là hợp chất thường thấy trong gỗ và đóng vai trò trong việc hình thành tanin ngưng tụ

Trang 13

(a) (b)

Hình 1.13: Các hợp chất của Leucoanthocyanidins thuộc nhóm flavonoids

Trong đó:

(a) là leucocyanidin; (b) là leuthodelphinidin;

- Flavones: là một dị vòng của flavones có chứa một nhóm xeton Flavones phổ biến ở

thực vật hạt kín Các flavones phân bố rộng rãi trong tự nhiên là kaemferol, quercetin vàmyricetin

Trang 14

- Anthocyanidins và deoxyanthocyandins: là một dị vòng của anthocyanidins Hợp chất này

phân bố rất rộng, có trong hợp chất màu như: pelargonidin (đỏ cam), cyanidin (đỏ), peonidin(hoa hồng đỏ), delphinidin(xanh – tím), petunidin (xanh-tím) và malvidin (tím)

Hình 1.15: Các hợp chất Anthoxyanidins và deoxyanthoxyandins thuộc nhóm flavonoids

Trong đó: (a) là pelargonidin; (b) là cyanidin ; (c) là peonidin

(d) là delphinidin ; (e) là petunidin; (f) là malvidin

+ Nhóm Benzophenones, xanthones và stilbenes: benzophenones và xanthones có cấu

trúc C6-C1-C6, còn stilbenes có cấu trúc C6-C2-C6 Xanthones là sắc tố màu vàng tỏng hoa,stilbenes được liên kết lõi gỗ của cây Hợp chất này bào gồm các chất như: Benzophenone,

Trang 15

Hình 1.16: Các hợp chất benzophenones, xanthones và stilbenes thuộc nhóm flavonoids

Trong đó: (a) là benzophenone; (b) là xanthone; (c) là stilbenes ; (d) là pinosylvin;

3 Hợp chất phenol polymer:

+ Nhóm Benzoquinines, anthraquinones và naphthaquinones:

Benzoquinones như 2,6 –dimethoxybenzoquinone, có nhiều trong dịch rễ cây ngô và kích

thích thực vật kí sinh để hình thành giác mút cho rễ Ubiquinones như ubiquinone (3).

Naphthaquinones rất hiếm Trong khi đó các juglone naphthaquinones là tương đối phổ biến Nóđược tìm thấy trong quả của cây óc chó Anthraquinone là phân bố rộng rãi nhất của Quinones ởthực vật bậc cao hơn và trong các loại nấm Có nhiều hợp chất như anthtraquinone

Trang 16

+ Nhóm betacyanins: là nhóm có sắc tố màu đỏ và có giải thích cho màu đỏ của củ cải

đường (Beta vulgaris) Ví dụ như betanidin, betacyanins thường thấy như glycosides.Betaxanthins là chất liên quan đến betacyanins nhưng nó không phải là phenol Một ví dụ làindicaxanthin Hợp chất này là sắc tố vàng và nó phổ biến trong Centrospermae

Trang 17

+ Nhóm ligans: là hợp chất dimers hoặc oligomers là kết quả của khớp nối của rượu

monolignols –p-coumaryl, rượu coniferyl, và rượu sinapyl Với rượu coniferyl là monolignolphổ biến nhất được sử dụng trong sinh tổng hợp lignan Lignans có mặt ở trong cây dương xỉ vàthực vật hạt kín Một số các hợp chất màu có đặc tính dược liệu Lignan sinh tổng hợp là kết quảcủa phản ứng các gốc monolignol

+ Nhóm lignin: là hợp chất polymer phenolic Đây là hợp chất polymer sinh trưởng phong

phú, nhiều thứ 2 trên thế giới (sau cellulose) Có vai trò quan trọng trong việc tạo ra khả năngchống chịu của cây trồng Hydrophobicity của nó cũng tạo điều kiện vận chuyển nước trong mômạch Các hợp chất phức tạp tạo cho lignin rất thích hợp cho bảo vệ chống côn trùng và nấm.Giống như lignans, lignin được tổng hợp chủ yếu từ 3 tiền chất monolignol: rượu p-coumaryl,rượu coniferyl và rượu sinapyl (ở hình 1.19) Các hợp chất thêm vào được kết hợp chặt chẽtrong lignin, nhưng thường với số lượng nhỏ Sự khác nhau của mối liên kết có thể được thànhlập tùy thuộc vào vị trí của các gốc điện tử tại thời gian nào đó mà 2 gốc đó hợp ghép lại Một sốhợp chất này bao gồm: coniferaldehyde; sinapaldehyde; dihydroconiferyl

Trang 18

(a) (b) (c)

Hình 1.20: Nhóm lignin

Trong đó:

(a) là coniferaldehyde; (b) là sinapaldehyde; (c) là dihydroconiferyl;

+ Nhóm Tannins: Tannins bao gồm một nhóm các hợp chất với sự đa dạng của cấu trúc

mà chúng có khả năng tạo kết tủa protein Tên Tannins được đề cập nhiều với tác dụng củachúng như chống viêm và sát khuẩn, ngoài ra còn dùng trong điều trị một mảng rộng các bệnhtật như tiêu chảy, khối u ở dạ dày, tá tràng Và ứng dụng nó trong sản xuất rượu bia với tác dụngcủa chúng là làm kết tủa protein

Tannins phong phú trong tự nhiên ở các loài thực vật khác nhau, đặc biệt trong gỗ sồi,dẻm, cây thù du, cây ly rìa Tanin có thể được tổng hợp trong lá, vỏ, và trái cây và được cho làchất bảo vệ thực vật chống lại nhiễm trùng

Tannins có thể được phân loại trong 3 nhóm sau: Tannins ngưng tụ (condensed tannins),tannins thủy phân(hydrolyzable tannins), và tannins phức tạp (complex tannins) Chúng cònđược phân loại tiếp theo bảng sau

Hình 1.21 Phân loại nhóm chất tannins

Trang 19

- Tannins ngưng tụ: tannins ngưng tụ cũng được gọi là proanthocyanidins Chúng thuộc họ

oligomeric hoặc polymeric flavonoid gồm flavan-3-ol (catechin) Thủy phân trong điều kiệnkhắc nghiệt như đun nóng trong axit, sinh ra anthocyanidins Một ví dụ về tanin ngưng tụ làprocyanidin B2 (- epicatechin)

Hình 1.22 Epicatechin thuộc nhóm tanin ngưng tụ

- Tannin thủy phân (gallotannins): là tannin thủy phân với bản chất là rượu nhiều lần (tức

là hợp chất nhiều nhóm hydroxyl) thay thế với phần còn lại 10-12 axit gallic Gallotannins ,gallotannins với một lõi D-glucoza được tổng hợp từ 1,2,3,4,6 – pentagalloylglucose

Trang 20

(a) (b)

Hình 1.23: các hợp chất của tannins thủy phân.

Trong đó: (a) là gallotannins; (b) là 1,2,3,4,6 – pentagalloylglucose;

- Tannins phức tạp: là hợp chất tannins phức tạp được hình thành trong quá trình lão hóa

của rượu vang đỏ do có nguồn gốc từ đơn vị catechin có trong nho để làm rượu vang Như têngọi của chúng hợp chất này có cấu trúc rất phức tạp, một ví dụ là Acutissimin A Hợp chấtAcutissimin A được biết đến là chất có khả năng ức chế mạnh mẽ TI topoisomerase DNA (mộtenzym cần thiết cho quá trình phân chia tế bào ung thư) như vậy hợp chất Acutissimin A là mụctiêu cho các loại thuốc chữa bệnh ung thư Dựa trên kết luận này thì uống rượu vang đỏ có khảnăng phòng ngừa các bệnh ung thư

Trang 21

Hình 1.24: Hợp chất Acutissimin A thuộc hợp chất tannins phức tạp

+ Phiobaphenes: là một polyme phenolic có mặt trong các cơ quan của hoa ngô, ở lõi ngô,

vỏ trấu, mày Là kết quả quá trình tích lũy các phlobaphenes trong sắc tố màu đỏ Một số dònglúa miến cúng sản xuất được phlobaphenes Cấu trúc phlobaphenes là kém rõ ràng các hợp chấtnày được coi là polyme flavan-4- ols Đáng chú ý là apiferol và luteoferol Và các monome liênkết với nhau tao thành các polymer

(a) (b)

(c)

Hình 1.25: Nhóm Phiobaphenes I.3 Hợp chất flavonoid [2],[5]

Hợp chất flavonoid chính là một nhóm của hợp chất polyphenol Hợp chất flavonoid được

Trang 22

1 Một số đặc điểm của hợp chất flavonoid [2],[5]

Flavonoid là một nhóm sắc tố thực vật có vai trò rất lớn trong việc tạo ra màu sắc của

nhiều loại hoa quả Nhiều nghiên cứu gần đây cho thấy flavonoid rất hữu ích trong việc điều trị

và ngăn ngừa nhiều tình trạng bệnh lý của cơ thể Ngày nay chúng ta cũng biết rằng nhiều loạithực phẩm, nước trái cây, thảo mộc và mật ong có những tác động dược lý do chúng có liênquan trực tiếp đến thành phần flavonoid

Flavonoid có ở hầu hết các bộ phận của cây, đặc biệt trong các tế bào thực vật quang hợp.Người và động vật không có khả năng tự tổng hợp các flavonoid, chúng được tìm thấy trong cơthể động vật là do động vật ăn thực vật mà có [6],[ ]

Flavonoid phân bố phổ biến trong thực vật bậc cao Cho tới nay, có hơn 4000 flavonoid đãđược tìm thấy từ thực vật Ban đầu chúng được phát hiện với vai trò là các sắc tố của thực vậtvào mùa thu khi các loại hoa, lá cây chuyển dần sang màu vàng, da cam, đỏ [8] Các flavonoid

có trong nhiều nguồn thức ăn phổ biến của con người Dưới đây là bảng thành phần flavonoid(mg/100g) trong một số loại thực phẩm [5]:

Trang 23

Chè 5-50 10-500 100-200

Bảng 2 Thành phần flavonoid (mg/100g) trong một số loại thực phẩm [5]

2 Phân loại hợp chất flavonoid [3],[ 4], [9].

Hợp chất flavonoid có cấu tạo khung cacbon C6 - C3 - C6 gồm 2 vòng benzen A và B nốivới nhau bởi mạch 3C (dị vòng C) [4]

Hình 1.26: Cấu tạo khung cacbon của flavonoid.

Trên cơ sở cấu tạo hóa học, người ta phân loại flavonoid thành các nhóm chất sau [4]:

STT Nhóm phân

loại Đặc điểm

1 Cấu tạo: xuất phát bởi 3 gốc acetat và axit cinnamic [4]

2 Trong thực vật, chalcon mang sắc tố màu vàng [3]

Trang 24

2 Anthocyanin

1 Cấu tạo:

2 Mang sắc tố màu đỏ, xanh, tím

3 Gồm các chất: Oenin (có trong nho đen, rượu vang…); Cyanidin(trong trái nho, dâu tây, mâm xôi…); Delphinidin (có trong vỏ quả

1 Cấu tạo:

2 Gồm các chất: Rutin (có trong hành tây, vỏ táo, nho đen, chè, cảixanh…); Luteolin (có trong chanh, quả oliu, hạt tiêu…); Apigenin(có trong cần tây, cây mùi tây); Chrysin (có trong vỏ các loại quả)

…v v [14, 15]

Trang 25

1 Cấu tạo chung:

2 Gồm các chất: Epicatechin, Epigallocatechin, Epigallocatechingallate, Epicatechin gallate (có nhiều trong chè)

7 Isoflavonoid

1 Cấu tạo:

Ở các hợp chất flavanon, flavon, flavonol và anthocyanin thì vòngbenzen B thường ở vị trí C số 2; trong khi đó với Isoflavonoid thìvòng benzen B ở vị trí C số 3

Trang 26

như khả năng chống ung thư, giảm các nguy cơ về bệnh tim mạch, tiểu đường, giúp cơ thể đàothải độc tố kim loại, các chất phóng xạ….

3 Sinh tổng hợp flavonoid [20]:

Các flavonoid được hình thành ở thực vật, đặc biệt là trong pha quang hợp chất xúc tác cho

sự chuyển hóa điện tử chúng được tổng hợp từ các axit amin vòng thơm, phenylalanin vàtyrozin với các đơn vị acetat

Sơ đồ sinh tổng hợp flavonoid như sau:

Trang 28

Hình 1.27: Sơ đồ sinh tổng hợp flavonoids

Trên đây là sơ đồ sinh tổng hợp các hợp chất flavonoid trong các loại thực vật Flavonoid

là chất chuyển hóa thứ cấp được hình thành từ các phenylpropanoid và dẫn suất axit béo.Flavonoid là sự đa dạng của các phân tử thơm được bắt nguồn từ phenylalanin và malonyl-coenzym CoA (thông qua con đường axit béo) Vai trò của flavonoid chủ yếu ở màu sắc tố đỏ,xanh, tím ở thực vật được chú ý tìm hiểu qua nhiều năm Từ mô tả đầu tiên về axit, các ảnhhưởng sắc tố thực vật của Robert Boyle vào năm 1664 đến các đặc tính và quy đinh của gen cấutrúc vào cuối thế kỉ 20 đã có được những thông tin bổ ích về cấu trúc, hoạt động hóa học và sựsinh tổng hợp hợp chất này

Các hợp chất flavonoid này bao gồm 6 nhóm lớn được tìm thấy ở hầu hết các loài thực vậtbậc cao như: chalcones, flavones, flavonols, flavandiols, anthocyanins, và tanin ngưng tụ (hoặcproanthocyanidins); một nhóm thứ 7 là aurones thì rất phổ biến, thịnh hành nhưng không phảiloại thực vật nào cũng có Một số loài thực vật tổng hợp chuyên môn hóa tạo ra các flavonoids,như là isoflavonoids được tìm thấy trong đậu và một số ít thực vật không thuộc họ cây đậu,tương tự như lúa miến, ngô, và cây đại nham đồng là một trong ít các loài được biết đến là tổnghợp 3- deoxyanthocyanins (hoăc phlobaphenes ở dạng polymerized) Vì thế mà nó xuất hiệntheo quá trình tiến hóa theo hướng phức tạp rất nhiều hoặc là sự mất dần tính đặc thù của nòigiống loài thực vật cụ thể trong quá trình tiến hóa

Các hợp chất flavonoid được tìm thấy nhiều trong các loại hoa, lá và quả thực vật Đặc biệttrong chè xanh, flavonoid là thành phần hóa học chủ yếu tạo nên các tác dụng dược lý của chènhư khả năng chống ung thư, giảm các nguy cơ về bệnh tim mạch, tiểu đường, giúp cơ thể đàothải độc tố kim loại, các chất phóng xạ…

Giữa các hợp chất flavonoid có mối quan hệ phát sinh, mối quan hệ này được thể hiện trên

sơ đồ [3]:

Trang 29

Hình 1.28 : Sơ đồ quan hệ phát sinh giữa các hợp chất thuộc họ flavonoid.

4 Tính chất của các hợp chất flavonoids

a Tính chất vật lý [2].

Tính chất vật lý thường là cơ sở để lựa chọn những phương pháp phân tích (định tính, địnhlượng), phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất flavonoid

Trang 30

Anthocyanidin có màu thay đổi tùy theo pH môi trường: môi trường axit thì tạo thành muốioxonium màu đỏ, ở môi trường kiềm thì tạo thành anion quinoit có màu xanh nếu vị trí 4’ cónhóm hydroxyl.

Tính tan trong dung môi: Độ hòa tan của flavonoid không giống nhau, tùy thuộc vào sốnhóm hydroxy và các nhóm thế khác của chúng Số nhóm này cũng như vị trí của chúng rấtkhác nhau giữa các flavonoid Flavonoid glycozit không tan trong ete, tan được trong nướcnóng, tốt nhất là trong etanol nóng Các dẫn chất 7-hydroxy thường dễ tan trong kiềm loãng Do

có các nhóm OH phenol, flavonoid tan được trong kiềm loãng Vì vậy người ta đã lợi dụng tínhchất này để kết tủa flavonoid trong dịch chiết và tách chúng ra khỏi mẫu vật

Mùi, vị: Các flavonoid ở dạng aglycon hay glycozit thường có vị đắng, một số có mùithơm đặc trưng

Khả năng hấp thụ tử ngoại: Một đặc điểm quan trọng của flavonoid là khả năng hấp thụ tửngoại Phổ tử ngoại giúp ích được nhiều trong việc xác định cấu trúc của flavonoid Dựa vàophổ, người ta chia ra 2 dải: dải I nằm ở độ dài sóng từ 290 nm trở lên và dải II nằm từ độ dàisóng 290 nm trở xuống Trong dải I, flavon có đỉnh hấp thụ cực đại trong vùng 320 - 350 nmcòn flavonol thì trong vùng 340 - 380 nm Trong dải II thì cả flavon và flavonol đều có đỉnh hấpthụ trong vùng 240 - 270 nm Izoflavon do góc phenyl đính ở vị trí 3, không còn hiệu ứng liênhợp với nhóm carbonyl nên có dải hấp thụ chính ở 250 - 270 nm, còn ở dải I chỉ có một uốn hấpthụ thấp ở 300 - 330 nm Flavanon cũng mất hiệu ứng liên hợp giữa nhóm carbonyl với vòng Bnên dải II là dải hấp thụ chính ở vùng 270 - 290 nm Chalcon hấp thụ mạnh ở vùng 300 - 4000

Ngày đăng: 19/03/2021, 23:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w