1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình tâm lý học xã hội

309 350 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 309
Dung lượng 8,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 6 giới thiệu về một số hiện tượng tâm lý cơ bản của các nhóm xã hội, mối quan hệ tác động lẫn nhau giữa các cá nhân trong nhóm và giữa các nhóm.. Các hiện tượng mang tính chất xã

Trang 1

rủ

Trang 3

PGS.TS HOÀNG MỘC LAN

GIÁO TRINH TÂM LÝ HOC XÃ HÔI

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 4

Lời mở đầu 7

Chương 1 ĐỚI TƯỢNG, NHIỆM vụ VÀ CẤC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu CỦA TÂM LỸ HỌC XẴ HỘI 1.1 Đôì tượng, nhiệm vụ nghiên cứu của tâm lý học xã hội 9

1.2 Bản chất của hiện tượng tâm lý xã h ộ i 14

1.3 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của tâm lý học xã hội 18

1.4 Các phân ngành và mối quan hệ của tâm lý học xã hội với các khoa học khác 28

1.5 Phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu trong tâm lý học xã hội 35

Chương 2 LIÊN HỆ XẪ HỘI• t 2.1 Khái niệm liên hệ xã hội 47

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đêh liên hệ xã hội 51

2.3 Các hình thức liên hệ xã hội 56

2.4 Các mức độ liên hệ xã h ộ i 59

2.5 Trao đổi xã hội 64

Chương 3 ẢNH HƯỞNG XÃ HỘI 3.1 Khái niệm ảnh hưởng xã hội 73

3.2 Các hình thức ảnh hưởng xã hội 77

3.3 Các cơ chế ảnh hưởng xã hội 92

Trang 5

GIÁO TRlNH TÂM LÝ HỌC XÃ HỘI

Chương 4

t r ig iAc x ẫ h ộ i

4.1 Khái niệm về tri giác xã hội 113

4.2 Các cơ chế của tri giác xã hội 115

4.3 Định khuôn 128

4.4 Định kiến 134

Chương 5 CÁI TÔI XÂ HỘI 5.1 Khái niệm cái Tôi và cái Tôi xã hội 161

5.2 Đặc điểm và chức năng của cái Tôi xã hội 166

5.3 Sự hình thành cái Tôi xã hội 169

5.4 Các yếu tố ảnh hưởng đêh cái Tôi xã hội 174

Chương 6 NHÓM XÃ HỘI 6.1 Khái niệm nhóm xã hội 191

6.2 Anh hưởng của nhóm tới cá nhân 206

6.3 Ảnh hường của thiểu số đến đa sô' 216

6.4 Một sô' hiện tượng tâm lý trong nhóm 219

6.5 Lãnh đạo 260

Chương 7 THÁI Độ VÀ HÀNH VI XÃ HỘI 7.1 Thái đ ộ 279

7.2 Hành vi xã hội 289

7.3 Mối quan hệ giữa thái độ và hành vi xã hội 293

7.4 Ảnh hưởng của yếu tố tự nhiên và văn hóa đến thái độ và hành vi xã hội 296

Tài liệu tham khảo 307

Trang 6

Tâm lý học xã hội là một chuyên ngành của tâm lý học đang thâm nhập sâu vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Những thành tựu đạt được của tâm lý học xã hội đang thiết thực phục vụ nhu cầu cuộc sống và được nhiều ngành khoa học cụ thể vận dụng Tâm lý học xã hội được đưa vào giảng dạy ở nhiều trường đại học trên thế giới và ở nước ta Điều này không phải ngẫu nhiên, bởi vì nghiên cihi, học tập môn tâm lý học xã hội giúp người đọc, người học hiểu biê't về tâm lý của bản thân, tâm lý của những người khác khi sống và hoạt động trong các nhóm xã hội, đặc điểm tâm lý của các nhóm xã hội, cộng đồng, dân tộc, các quy luật, cơ chê' sự hình thành của các hiện tượng tâm lý xã hội Giáo

trình Tâm lý học xã h ộ i được biên soạn dành cho các đối tượng là

sinh viên thuộc các ngành khoa học xã hội, những người chưa có nhiều kiến thức về tâm lý học Bởi vậy, nội dung giáo trình được trình bày một cách ngắn gọn, dễ hiểu về các vấn đề cơ bản nhất để sinh viên có thể đọc, hiểu và ứng dụng được trong nghiên cứu

những vấn đề của tâm lý học xã hội Nội dung giáo trình Tâm lý

h ọ c xã h ộ i được sử dụng trong việc giảng dạy môn học này với

thời lượng là 3 tín chỉ, tương đương 45 tiết học, được chia thành

7 chương Chương 1 giới thiệu chung về môn học, lịch sử hình thành, phát triển và các phương pháp nghiên cứu Chương 2, chương 3, bàn luận về các môi liên hệ xã hội và ảnh hưởng xã hội, giới thiệu tiến trình con người gia nhập vào các mối quan hệ xã hội và sự ảnh hưởng của các môi quan hệ xã hội tói con người Chương 4 và chương 5 trình bày về tri giác xã hội, nhận thức về cái Tôi, phân tích những quy luật cơ bản trong nhận thức về người

Trang 7

khác và nhận thức về bản thân Chương 6 giới thiệu về một số hiện tượng tâm lý cơ bản của các nhóm xã hội, mối quan hệ tác động lẫn nhau giữa các cá nhân trong nhóm và giữa các nhóm Chương 7 trình bày về bản chất, quá trình hình thành thái độ, môi quan hệ của thái độ và hành vi xã hội, ảnh hưởng của yếu tô' tự nhiên và văn hóa tói hành vi xã hội của con ngưòi.

Mặc dù tác giả đã râìt cố gắng trong quá trình tổng hợp những kiến thức cơ bản, hiện đại nhâ't, đương đại nhất để soạn thảo cuôVi

giáo trình Tâm lý học xã hội, nhung đây là công việc khó khăn và

phức tạp, do vậy, cuốn sách không thể tránh khỏi những khiếm khuyết, hạn chế Nhân đây, tác giả trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo, các bạn đổng nghiệp về những ý kiến đóng góp cho việc hoàn thiện giáo trình và hy vọng nhận được nhiều ý tưởng xác đáng của độc giả để những lần tái bản sau sẽ có nhiều ý nghĩa lý luận và giá trị thực tiễn hơn

Trân trọng chân thành cảm ơn Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tập giáo trình ra đời

Tác giả

Trang 8

ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM vụ VÀ CẮC PHƯƠNG PHAP nghiên cứu

c ủ a t A m l ý h ọ c x ẫ h ộ i

Mục tiêu của chương:

- Kiên thức: Sinh viên nắm được đối tượng, nhiệm vụ nghiên cứu, lịch sử hình thành và phát triển của tâm lý học xã hội Sinh viên hiểu và

có khả năng giải thích được bản chất của hiện tượng tâm lý xã hội Sinh viên nắm được một sỐỊphương pháp nghiên cứu của tâm lý học xã hội.

- Kỹ năng: Sinh viên có khả năng thiết kế, biết sử dụng các phương pháp nghiên cứu một s ố vấn đ ề của tâm lý học xã hội.

- Thái độ: Sinh viên nhận thấy tầm quan trọng của môn học cho hoạt động nghề nghiệp, sẵn sàng học tập và tham gia tích cực, đầy đủ các buổi học trên lớp.

1.1 Đối tượng, nhiệm vụ nghiên cứu của tâm lý học xã hội

Từ những năm 1930 của thế kỷ XX tâm lý học xã hội đã nghiên a h i nhiều vấn đề cấp thiết trong xã hội Tuy đã có lịch sử phát triển lâu dài nhưng đến nay vẫn còn nhiều quan điểm khác nhau về đô'i tượng nghiên cứu của tâm lý học xã hội Vấn đề xác định đôi tượng nghiên cứu là rất cần thiết, bởi nó nêu rõ phạm vi nghiên cứu của tâm lý học xã hội và khẳng định vị trí khoa học độc lập của mình

Trang 9

1.1.1 Đối tượng nghiên cứu của tâm lý học xã hội

Sự phát triển trong các quan niệm về đối tượng nghiên cứu của tâm lý học xã hội có một lịch sử khá dài, nhưng chỉ trong thế

kỷ XX các nghiên cứu cơ bản của nó mới được mở rộng nhanh chóng nhờ sự phát triển mạnh mẽ của khoa học xã hội nói chung

và tâm lý học nói riêng Tri thức của các khoa học này đã tạo ra cơ

sở cho việc nghiên cứu tâm lý học xã hội Các hiện tượng mang tính chất xã hội phát sinh, phát triển ở các khu vực khác nhau và trên thế giới làm tăng môi quan tâm đến tâm lý học xã hội từ cả

(1897-1967) đưa ra quan điểm cho rằng, đối tượng nghiên cứu của tâm lý học xã hội là những liên hệ xã hội, là mối quan hệ tác động qua lại giữa các cá nhân Toàn bộ xã hội được coi là một hệ thống tác động lẫn nhau và trao đổi từ cá nhân này sang cá nhân khác Con người tạo cho mình và những mối quan hệ của mình những biểu tượng xã hội thể hiện lợi ích, ý định, ý chí, động cơ và đề ra một định hướng hoạt động cụ thể Trong quan điếm của Allport

có hai hướng nghiên cứu của tâm lý học xã hội, thứ nhất là hệ thôhg các liên hệ xã hội và thứ hai là hành vi của cá nhân trong hệ thống đó K.J Gergen đã đưa ra một định nghĩa về tâm lý học xã hội vào năm 1989; Tâm lý học xã hội là một bộ môn nghiên cikỉ có

hệ thôhg những tác động qua lại của con người và những cơ sở tâm lý của chúng Theo ông, đối tượng của tâm lý học xã hội là hành vi cá nlìân bị quy định bởi các môi liên hệ xã hội bên ngoài

và đặc điểm tâm lý bên trong của người đó Tâm lý học xã hội theo hướng này quan tâm tói hai khái niệm: "quan hệ xã hội" và

"tác động qua lại của con người" Khác với hai quan điểm trên, VVorchel và Cooper cho rằng, tâm lý học xã hội nghiên cihi về nliững điều kiện trong đó các cá nhân chịu tác động bời những hoàn cảnh xã hội Đó là tất cả các sự kiện diễn ra trong môi trường xung quanh một cá nhân, ở đó ứng xử của cá nhân được diễn ra và

sự lý giải gắn liền với bôi cảnh ây Nói cách kliác, trong các hoàn cảnh khác nhau, cá nhân sẽ có cách lý giải và ứng xử khác nhau

Trang 10

Tâm lý học xã hội cần phải xem xét vấn đề những yếu tố cụ thể nào của môi trưòng chi phối cá nhân và khả năng phản líng của cá nhân khi có được một sự tự do nhất định Quan điểm phổ biến của tâm lý học Âu - Mỹ về đôi tượng nghiên cứu của tâm lý học xã hội là quá trình tạo ra những hành vi xã hội trong những môi liên

hệ mà cá nhân hiện diện trong đó Một số nhà tâm lý học Xô viết như K.K Platonôv, E.c Kuzơmin cho rằng, đối tượng nghiên cứu của tâm lý học xã hội là những đặc điểm tâm lý, nhân cách cá nhân chịu sự quy định của xã hội A.G Kovaliov, V.N Kovanovxki,

v x Ageev đưa ra quan điểm: Tâm lý học xã hội nghiên cứu những hiện tượng tâm lý của nhóm, của tập thể, đám đông Các nhà nghiên cứu theo hướng từ góc nhìn xã hội xem xét những hiện tượng tâm lý xảy ra trong nhóm, đám đông và tác động của

nó lên cá nhân trong bôi cảnh nhóm hay đám đông đó Dựa trên hai quan điểm trên, nhiều nhà tâm lý học Xô viết như B.D Parưghin, N x Manxurov, G.M Andreeva cho rằng, tâm

lý học xã hội vừa nghiên cứu tâm lý của nhóm, vừa nghiên cứu tâm lý của cá nhân trong nhóm Mặc dù theo các hướng tiêp cận nghiên cứu khác nhau nhưng phần lớn các nhà tâm lý học Xô viết cho rằng, tâm lý học xã hội nghiên cứu quy luật hình thành, phát triển, biểu hiện của các hiện tượng tâm lý xã hội của nhóm lón và nhóm nhỏ, mối liên hệ giữa các nhóm và con người trong nhóm Như vậy, trong việc xác định đối tượng của tâm lý học xã hội chúng ta thấy có ba quan điểm phổ biến khác nhau về đô'i tưọng cùa tâm lý học xã hội như sau: Quan điểm thứ nhâ't cho rằng, tâm

lý học xã hội phải nghiên cihi tâm lý đám đông như tâm lý của các cộng đồng xã hội, bao gổm: truyền thôhg đạo đức, phong tục, tập quán, các quan điểm xã hội Quan điểm thứ hai cho rằng, tâm lý học xã hội phải nghiên cứu nhân cách như đặc điểm loại hình, vị trí, các môì quan hệ liên nhân cách trong đời sống xã hội Cơ sở lý luận cơ bản của quan điểm này là bản chất xã hội và giá trị xã hội của nhân cách Theo quan điểm thứ ba tâm lý học xã hội nghiên cứu cả các quá trình tâm lý đại chúng, cả vị trí của cá nhân trong

Trang 11

nhóm, những thay đổi hoạt động tâm lý cá nhân trong nhóm do ảnh hưởng của sự tác động qua lại giữa đặc điểm nhóm với các khía cạnh tâm lý trong quá trình xã hội Các nhà tâm lý học theo quan điểm này tập trung nghiên cứu tư duy xã hội, hành vi xã hội, tri giác xã hội, sự ảnh hưởng của xã hội đôl với cá nhân Các quan điểm trên cho thấy, đối tượng của tâm lý học xã hội là rất rộng, phải xác định nghiên cihi từ hai phía - cá nhân và nhóm xã hội nhưng không thể tách ròi nhau Bởi vì, nêu chỉ nghiên cihi một phía thì sẽ không thấy được môi quan hệ biện chiing, tác động qua lại giữa nhóm và cá nhân Theo G.M Andreeva (2005), P.L Kpichevxki, E M Dubovxkya, (2010) những nghiên cứu về

tâm lý học xã hội hiện nay trên thế giới tập trung vào một s ố vấn

đề sau:

- Mối quan hệ tương hỗ giữa cá nhân và xã hội Các đặc điểm nhân cách của cá nhân là kết quả của sự tiếp thu các chuẩn mực xã hội, hàiứì vi của người khác từ môi trường xã hội xung quanh Việc nghiên cứư của tâm lý học xã hội để cập đến các vấn đề: các kiểu hàrủi vi xã hội, thái độ, định khuôn, địrủi kiến xã hội

- Quan hệ liên nhân cách và tri giác xã hội Những nghiên cứu

về lĩnh vực này có các xu hướng cơ bản sau: sự gắn bó, tình yêu, hạnh phúc, đồng nhất hóa, tâm lý giới tính, tâm lý của cá nhân trong các mối quan hệ xã hội, các hình thức và cơ chế con người nhận biết lẫn nhau trong tương tác xã hội

trong nhóm nhỏ, bao gồm các nội dung như cấu trúc nhóm, quá trình hình thành, phát triển nhóm, môi quan hệ giữa các thành viên, áp lực nhóm, thỏa hiệp, thuyết phục, cố kết nhóm, lãnh đạo, thủ lĩnh, quản lý nhóm Một trong những vâh đề râ't được quan tâm nghiên cứu là xung đột trong nhóm: nguyên nhân, cơ chế, các giải pháp điều khiển xung đột trong nhóm

- Những hiện tượng tâm lý của nhóm lớn, của đám đông như dân tộc, các tầng lớp xã hội, các nhóm liên mũih, hiệp hội Tâm lý học xã hội nghiên cihi tư duy xã hội, truyền thống, giá trị xã hội

Trang 12

định kiêh, lây lan tâm lý, bắt chước, dư luận xã hội, tin đổn, xâm kích, hoảng loạn tâm lý Ngoài ra, tâm lý học xã hội còn nghiên cứu hiện tượng tâm lý trong hoạt động truyền thông, quảng cáo, mốt, các phương pháp tác động tâm lý tới đám đông Những nghiên cứu mới trong tâm lý học xã hội tìm hiểu các hiện tượng tâm lý là hệ quả tương tác giữa các nhóm, tổ chức xã hội, dân tộc, nhóm chính trị.

Nhìn chung, ta thây các quan điểm về đối tượng của tâm lý học xã hội đều giống nhau ở chỗ là các hiện tượng tâm lý xã hội không phải đơn thuần là của các cá nhân riêng lẻ mà là các hiện tượng tâm lý nảy sinh trên cơ sở sự tương tác xã hội Những nghiên cứu tâm lý học xã hội phải phát hiện được các đặc điểm tâm lý của những mối liên hệ phức tạp hiện có giữa các cá nhân, các nhóm, các thiết chế trong một xã hội nhất định Qua những

phân tích trên đây, chúng ta có thể đi đến một kết luận chung: Đôĩ

tượng nghiên cứu của tâm lý học xã hội là những đặc điểm, các quy luật,

cơ ch ế của các hiện tượng tãm lý xã hội, nảy sinh trong tương tác xã hội giữa các cá nhân, giữa các nhóm.

ỉ 1.2 Nhiệm vụ nghiên cứu của tâm lý học xã hội

Cũng như các ngành khoa học khác, tâm lý học xã hội có hai nhiệm vụ nghiên ctm lý luận và nghiên cứu thực tiễn để phát triển, hoàn thiện hệ thống tri thức khoa học và đưa những tri thức

đó vào ứng dụng trong đời sống

Nhiệm vụ nghiên cứu lý luận tập trung vào các nội dung sau;+ Tâm lý học xã hội phát triển những hệ thống lý thuyết để có thể phát hiện và lý giải ngày càng hoàn chỉnh về các vấn đề trong cuộc sống Đặc biệt phải xác định được hệ thống khái niệm riêng, mang tính đặc thù của tâm lý học xã hội để trên cơ sở đó xây dựng

lý luận về tâm lý học xã hội

+ Làm sáng tỏ quá trình hình thành các đặc điểm tâm lý xã hội của các cá nhân và của nhóm Phát hiện những biểu hiện, bản chất, quy luật và nguyên nhân tạo nên các đặc điểm tâm lý xã hội này

Trang 13

Trên cơ sở đó dự đoán xu hướng của các hiện tượng đó và chi ra cách thức tác động đêh các hiện tượng tâm lý xã hội.

+ Xây dựng, thiê't kế hệ thống các phương pháp nghiên cứu đặc thù Tâm lý xã hội sử dụng các phương pháp nghiên cứu cơ bản của tâm lý học Ngoài ra, còn có một sô' phương pháp khác nghiên cihi mô'i quan hệ tương hỗ trong nhóm và phương pháp thực nghiệm được sử dụng khá rộng rãi đê nghiên cứu các hiện tượng tâm lý xã hội

nhiệm vụ đưa các tri thức của mình vận dụng vào nhiều lĩnh vực của đời sông kinh tê' - xã hội cũng như cuộc sống của mỗi cá nhân Nghiên cứu ứng dụng ở những nước khác nhau thưòng có sự khác nhau, tùy theo hoàn cảnh cụ thể và mục tiêu kinh tế - xã hội của từng nước, ở nước ta, nghiên cứu ứng dụng được thể hiện ở một sô' khía cạnh cơ bản sau:

+ Nghiên cứu sự hình thành, phát triển, biểu hiện những đặc điểm tâm lý của nhóm xuất hiện trong đời sôi"ig xã hội

+ Nghiên cứu tâm lý của những quan hệ liên nhóm, liên nhân cách

+ Nghiên cứu môi quan hệ giữa các đặc điếm tâm lý xã hội và văn hóa dân tộc trong quá trình hội nhập và toàn cầu hóa

Việc chỉ ra các nhiệm vụ nghiên cứu lý luận và nghiên cứu ứng dụng nhằm giúp người nghiên cứu có được bức tranh chung

về những vâh đề cần giải quyết hiện nay của tâm lý học xã hội ở nước ta Điều quan trọng là nó giúp người nghiên cứu đi sâu tìm hiểu về bản châ't của các hiện tượng tâm lý xã hội và ảnh hưởng của chúng tới hành vi của con người trong xã hội

1.2 Bản chất của hiện tượng tâm lý xã hội

Chúng ta tổn tại và phát triển trong các môl quan hệ xã hội Cuộc sống của mỗi người liên quan đến những người khác Sống trong gia đình đòi hỏi chúng ta tương tác liên tục với cha, mẹ, anh

Trang 14

chị em và ông, bà Sôhg trong xã hội đòi hỏi chúng ta tương tác với những người khác, bao gồm bạn bè, giáo viên, đôi tác, đồng nghiệp, láng giềng Chúng ta yêu và được yêu thương, thuyê't phục và được thuyêl phục, bắt chước và bị bắt chước, giúp

đỡ và được giúp đỡ Chúng ta không thể sống hoặc cũng không muốn từ bỏ các nhóm xã hội mà mình là thành viên như gia đình, trường học, bạn bè, công sở, dân tộc, quôc gia Tham gia vào nhiểu mối quan hệ, chúng ta có thể chứng kiến những hiện tưọng tâm lý chung của nhóm như định kiêh với nhóm khác, tình cảm của những người bạn vói mình và tình cảm của nhóm mình với nhóm khác Những hiện tượng tâm lý có thể quan sát trên truyền hình như không khí sôi động, tâm trạng phấn khích của hàng triệu khán giả đang cổ vũ bóng đá, trong các buổi biểu diễn nghệ thuật hấp dẫn, tâm trạng đau buổn của một gia đình đang bị mất người thân, cảm xúc kinh hoàng, thất vọng của hàng ngàn người chiing kiến thảm họa động đất ở Nhật Bản năm 2011 và nhiều thảm họa thiên nhiên khác, cảm xúc lo sợ đan xen với lòng dũng cảm, ý thức

về sự đoàn kê't của mọi người trong ứng phó với tình huông khắc nghiệt Những hiện tượng tâm lý chung đó diễn ra trong đời sống xã hội, trong môì quan hệ tác động qua lại giữa người với người được gọi là những hiện tượng tâm lý xã hội

Hoạt động trong các nhóm xã hội, mỗi người đều tác động tới tâm lý của những người khác và ngược lại những người khác cũng tác động đến tâm lý của cá nhân Một hiện tượng dễ nhận thấy là

sự có mặt của người khác cũng có ảnh hưởng nhất định đêh hành động của cá nhân, của nhóm Khi biết mình đang bị giám sát, cá nhân có thể hành động nhanh hay chậm hơn, có kỷ luật hay kiên trì hơn, bìnli tĩnh hoặc lo lắng hơn so với khi người đó chi có một mình Nhận thây người khác đau buồn cá nhân có thể cảm thấy buồn rầu hay bối rô'i Cá nhân nhận thức về bản thân, giải thích sự kiện, ứng xử với người khác phần nào biến chuyển theo nhóm trong đó mình sống, làm việc Hành vi lóng xử của một người sẽ khác nhau trong các mối quan hệ khác nhau như trong quan hệ vợ

Trang 15

1 6 g i A o t r I n h t â m l ý h ọ c x ã h ộ i

/chồng, với người yêu, quan hệ giữa lãrửi đạo với nhân viên, quan

hệ với bạn bè, đổng nghiệp, quan hệ với con cái Khi ở trong một nhóm, mỗi cá nhân tác động đến những cá nhân khác và đêh toàn thể nhóm và cũng chịu sự chi phối từ nhóm và các cá nhân khác

Sự tác động qua lại trong nhóm điều chỉnh thái độ, hành vi và tâm

lý nói chung của mỗi cá nhân và cũng hình thành nên những hiện tượng tâm lý chung mang đặc trưng của nhóm Như vậy, do sự tác động qua lại của con người với nhau, tâm lý cá nhân sẽ biến chuyển và sự biến chuyển này có thể tạm thời hoặc có thể bền vững làm thay đổi cả tâm thê' tình cảm, thái độ trước đây của cá nhân, của toàn thể nhóm Bản chất của hiện tượng tâm lý xã hội gắn liền với sự tác động qua lại này

ở khía cạnh phát triển xã hội, tâm lý xã hội là một biểu hiện của đời sông tinh thần của các nhóm xã hội khác nhau Sự hình thành, phát triển, biến đổi của nó gắn liền với những chuyển biến diễn ra trong xã hội Ví dụ, trong lịch sử phát triển của nhân loại nói chung và của tùng dân tộc nói riêng từ xưa đên nay, luôn xảy

ra sự biến đổi về thang giá trị và định hướng giá trị với những tính chất, quy mô và tốc độ khác nhau Quá trình phát triển của dân tộc Việt Nam diễn ra qua nhiều thời kỳ và ở mỗi thời kỳ đều hình thành nên những hệ giá trị nhâ't định Khi chuyển từ giai đoạn lịch sử này sang giai đoạn lịch sử khác, đã có những biến đổi về định hướng giá trị Có những giá trị được bảo toàn và phát triển như lòng yêu nước, cần cù trong lao động, coi trọng cộng đồng, hiếu học, yêu thương con ngưòi , song cũng có những giá trị bị lỗi thời, không còn phù hợp phải nhường chỗ cho những giá trị mới như bên cạnh tư duy kinh nghiệm, đề cao cái nghèo trong sạch, coi nhẹ thương nghiệp, coi trọng lệ làng hơn phép nước .đã xuất hiện tư duy kinh tê' coi trọng làm giàu, kinh doanh, ứng xử theo pháp luật N hững diễn biến về định hướng giá trị là một diễn biến CO' bản về tâm lý xã hội của con người Việt Nam hiện nay

Trang 16

Những phân tích trên cho thấy, tâm ìý xã hội là tâm lý chung

của một nhóm xã hội cụ thể, nảy sinh từ sự tác động qua lại, giao tiêp và hoạt động cùng nhau giữa các cá nhân, chi phôĩ tâm lý, thái độ, hành vi của họ khi ở trong nhóm.

Tâm lý xã hội có một số đặc điểm cơ bản sau:

- Tâm lý xã hội là tâm lý chung của nhiều người, diễn ra trong đời sống xã hội

- Tâm lý xã hội nảy sinh từ sự tác động qua lại giữa con người với nhau trong hoạt động và giao tiếp

- Tâm lý xã hội hình thành, phát triển, biến đổi gắn liền với những chuyển biến diễn ra trong xã hội

- Tâm lý xã hội chi phối thái độ, hành vi của cá nhân, các mô'i quan hệ trong các nhóm, các cộng đổng hay các dân tộc và trong những tình huống, hoàn cảnh xã hội nhất định

Các hiện tượng tâm lý xã hội có mối quan hệ chặt chẽ với các hiện tượng xã hội vì chúng đều có chủ thể là con người và nảy sinh trong đời sống xã hội của con người Trong các giai đoạn lịch

sử của xã hội có các hiện tượng xã hội như hiện tượng tôn giáo, giáo dục, văn hóa, đạo đức, chính trị, kinh tê' pháp luật Các hiện tượng tâm lý có nguổn gốc từ hiện tượng xă hội, là sự phản ánh các hiện tượng xã hội, ví dụ, tôn giáo là một hiện tượng xã hội tồn tại lâu nhất trong lịch sử loài người Hiện tưọng tôn giáo tạo ra các hiện tượng niềm tin tôn giáo, tình cảm tôn giáo, nhân cách tôn giáo Các hiện tượng tâm lý xã hội có tác động định hướng, thúc đẩy và điều khiêh, điều chỉnh hoạt động của cá nhân, cùa nhóm xã hội, thông qua đó tác động đến các hiện tượng xã hội Nghiên cứu các hiện tượng xã hội có sự tham gia của nhiều khoa học khác nhau Tâm lý học xã hội nghiên cứu các khía cạnh tâm lý xã hội của các nhóm người nhằm tạo ra các cơ sở cho việc thiết lập và vận hành các mối quan hệ trong nhóm và giữa các nhóm đó một cách hiệu quả

Trang 17

1.3 Sđ lược về lịch sử hình thành và phát triển của tâm lý học xâ hội

Tâm lý học xã hội là bộ môn chỉ mới được thừa nhận với tư cách một khoa học độc lập cách đây hơn một thê' kỷ ở châu Âu, những tư tưởng về xã hội của Karl Marx và Durkheim trong thế

kỷ XIX và XX đã đặt những nền tảng vững chắc cho tâm lý học xã hội với hướng tiếp cận làm nổi bật vai trò của nhóm trong việc lý giải đời sống tâm lý, hành vi của con người trong xã hội

Sau đây chúng ta sẽ điểm lại những bước phát triển chính của

bộ môn tâm lý học xã hội

1.3 ì Những tiền đề để hình thành tâm lýhọcxõ hội

Trong lịch sử phát triển lâu dài, ngay từ buổi bình minh của nhân loại, vâh đề tâm lý xã hội đã được bàn tới từ nhiều góc độ phân tích khác nhau Nhiều nhà nghiên cứu đã thây những yếu tô' của tri thức tâm lý học xã hội có mặt trong các tư tưởng triê't học Thời Hy Lạp cổ đại vấn đề cá nhân và xã hội đã làm nảy sinh những quan điếm đối lập nhau giữa Platon và Aristotle Với Platon (427 - 347 trước Công nguyên) xã hội là trung tâm, trong mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội thì xã hội phải được xem xét là một đô'i tượng độc lập, còn cá nhân là một đại lượng biến thiên Ông đã đưa ra lý luận về các kiểu nhân cách ứng với mỗi giai câp, tầng lóp trong xã hội (chủ nô, nô lệ, chiêh binh, nhà khoa học ) Aristotle (384-322 trước Công nguyên) đã quan tâm đến yếu tô' tình cảm trong sự liên kê't của con người, ô n g đánh giá cao vai trò của các nhóm xã hội đối với con người, đặc biệt là gia đình Aristotle xem xét khả năng phản ling của con người trong các môi quan hệ và hoàn cảnh xã hội Hypocrat (460 - 377 hoặc 356 trước Công nguyên) đã nêu tư tưởng lớn cho rằng; sự khác biệt về tâm

lý, tích cách của các tộc người đều có liên quan tới tự nhiên, khí hậu của từng khu vực địa lý Herodot (khoảng 484 - 325 trước Công nguyên) đã giải thích đặc điếm tính cách của các dân tộc khác nhau Các tư tường triết học Hy Lạp cổ đại tuy còn chưa hệ thống và còn cách rất xa so với những tư tưởng tâm lý học hiện

Trang 18

đại nhưng có thê’ thấv mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội đã được quan tâm sâu sắc, những tư tưởng này đã có ảnh hường rất lớn đêh châu Âu sau này.

Trong thời kỳ Trung cổ, những tư tưởng về con người và xã hội chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của Thiên Chúa giáo Tuy về mặt phương pháp luận, nhiều nhà tư tưởng, tiêu biểu là St.Thomas (1225-1274) đã cho rằng các quan hệ của con người là do Chúa Trời xếp đặt nhưng họ đã đặt mối quan tâm vào các mối quan hệ liên nhân cách, sự liên kê't con người trong xã hội, đây là một đóng góp cho sự phát triêh của tâm lý học xã hội

ở phương Đông cổ - Trung đại cũng có một số tư tưởng triê't học của Ấn Độ và Trung Hoa bàn vể mối quan hệ giữa cá nhân và

xã hội, chẳng hạn như quan điểm của đạo Bàlamôn cho rằng tâm

lý, tư duy, nhân cách của con người ở các đẳng cấp khác nhau là khác nhau và do thần Brahman quyết định Quan điểm của Nho giáo ờ Trung Hoa lại cho rằng con người có bản tính thiện nhung muốn duy trì và phát triêh tâm tính thì phải do giáo dục và tất cả đều do ý trời Các tư tường triết học phương Đông tuy không được k ế thừa trong khoa học nhưng vẫn còn sức ảnh hưởng đến

xã hội Á - Đông hiện đại

Thời kỳ Cận đại không có những môc thời gian chính xác nhưng chúng ta có thể nhận thây rằng, đó là giai đoạn chủ nghĩa

tư bản bắt đầu hình thành và phát triển cùng với những tiến bộ vượt bậc về khoa học tự nhiên, kỹ thuật cũng như sự nở rộ các học thuyết xã hội Quan niệm về con người và xã hội trờ thành đề tài thu hút sự quan tâm đặc biệt của các nhà khoa học Nổi bật trong các tư tướng thế kỷ XVII là quan niệm của Descartes (1596-1650):

"Tôi tư duy, vậy tôi tổn tại", con người là một thực thể lý trí và cái hướng dẫn lý trí là ý thức và ý thức là cái hướng dẫn cho hành vi Bên cạnh đó là tư tưởng của các nhà luân lý học như La Rocheíort,

La Bruyere, coi trọng kinh nghiệm và tính cách trong việc lý giải hành vi con người, hướng đêh những giá trị xã hội Charles Montesquieu (1689-1755) nhà tư tưởng Pháp đã đưa ra nhận định

Trang 19

Sự hình thành nên tâm lý của các nhóm xã hội bị quy định bởi vô vàn các hiện tượng và sự vật: Tôn giáo, luật lệ, quản lý, phong tục, tập quán, kinh nghiệm, khí hậu johann Gottíriend Herder (1744-1803) nghiên ciki về sự phức tạp trong nhận thức giữa các nhóm xã hội và phát hiện các thành tố ảnh hưởng đến tâm lý của các nhóm xã hội ô n g cho rằng, tâm lý của các nhóm xã hội hòa quyện với văn hóa và được hình thành từ trong văn hóa Những học thuyê't được xem là mở đường cho tâm lý học xã hội hiện đại, gắn với tên tuổi các nhà lý luận như: Hobber, Locke và Rousseau Hobber quan tâm đến ba vấn đề cơ bản: Bản năng của con người

bị hạn chế và cô lập như thế nào tù những người cùng tầng lớp hoặc từ tầng lớp đô'i lập của xã hội; tại sao con người tự đặt mình vào các mối liên kê't với người khác; thiết lập các quy tắc đạo đức

từ hai vấn đề trên Locke lại quan tâm đêh mối quan hệ giữa con người với xã hội và Nhà nước, con người luôn luôn sống trong xã hội, nhà nước trở thành phương tiện để châh chỉnh những sai trái, bâ't công và bảo vệ những quyền lợi chính đáng của con người về cuộc sống, tự do và sở hữu Dược đánh giá cao nhất là những tư tưởng của Rousseau ô n g cũng nghiên ciha những bản năng của con người, tiê'p đến là mối quan hệ tương tác giữa các cá nhân với nhau, giữa cá nhân và xã hội ô n g đã chỉ ra vấn để trật tự xã hội là bất khả xâm phạm và được xây dựng trên lợi ích của tất cả mọi người Các cá nhân sống trong xã hội phải tương tác với nhau và đảm bảo trật tự xã hội

Như vậy, tư tưởng về việc phân tích đặc điểm tâm lý xã hội

nghiên cứu tâm lý xã hội vẫn chưa thể tách ra để thành ngành khoa học riêng biệt Nó vẫn chỉ là thành tố trong các nghiên cứu triết học, sử học, dân tộc học, xã hội học, đạo đức học Từ những

tLr tưởng v ề con người và xã hội trong thời cổ đại cho đến các lý

thuyết khoa học cận đại, tâm lý học xã hội đã trải qua những bước phát triển trong lòng các khoa học khác, những vấn đề lý luận và thực tiễn nảy sinh ở ranh giói của các khoa học làm xuâ't hiện nhu cầu về một ngành khoa học mới

Trang 20

1.3.2 Tâm lý học xã hội trở thành một khoa họcđộclập

Đối với tâm lý học xã hội, hai khoa học nền tảng chính là xã hội học và tâm lý học Một số xu hướng tâm lý - xã hội học cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX đóng vai trò làm cơ sở cho sự ra đời tâm lý học xã hội là:

+ Auguste Comte (1798-1857): ông được coi là cha đẻ của xã hội học Ông quan niệm cá nhân là một thực thể xã hội, quan tâm nghiên cứu cách thức tổn tại của con người trong xã hội Comte quan tâm đêh nhóm gia đình và nhấn mạnh rằng, đơn vị xã hội thực sự là gia đình, nhờ nó mà các thiê't chế xã hội phát triển Chức năng của gia đình là duy trì nòi giống và nuôi dưỡng lòng vị tha của con người, từ mái ấm gia đình, cá nhân sẽ trờ thành thành viên có ích cho xã hội

+ Gabriel Tarde (1843-1904): nghiên cứu vai trò của sự bắt

chước Theo quan điểm của Tarde trong tác phẩm "Nhữĩĩg quy luật

của sự hắt chước" hành vi xã hội không có lời giải thích nào khác

ngoài việc sử dụng ý tưởng vể sự bắt chước, ô n g quan tâm đến hành vi xã hội trong một số điều kiện nhất định xuất hiện những thành phần xúc cảm ô n g mở ra hướng nghiên cứu về những cơ chế tâm lý xã hội như ảnh hưởng xã hội, sự bắt chước, dư luận và thái độ

+ Emile Durkheim (1858-1917) quan tâm đến vấn đề ảnh hường của vai trò, ý nghĩa xã hội đến quyê't định của cá nhân, mức

độ hòa nhập của cá nhân vào xã hội Ảnh hưởng xã hội tác động lên hành vi cá nhân thông qua các quy tắc xã hội ô n g cho rằng xã hội không thể quy thành từ các cá nhân, cũng như những biểu tượng của tập thể khác với những biểu tượng và những xúc cảm của các cá nhân

+ Gustave Lebon (1841-1931) có đóng góp nổi bật về những nghiên cứu tâm lý đám đông, ôn g quan niệm rằng, đám đông là một thực thể tạm thời bao gồm những yếu tố không thuần nhất nhưng lại gắn bó với nhau trong một khoảnh khắc, giống hệt như

Trang 21

những tế bào của một cơ thể sôhg Những tính chất của cơ thế được tạo thành này rất khác với những tính châ't của mỗi tê' bào trong đó Theo Lebon bất kỳ đám đông nào cũng được gọi là đại chúng Như vậy, đám đông đem lại cho mỗi cá nhân một thứ tâm

lý đại chúng, khiến cho họ cảm thây, suy nghĩ và hành động một cách hoàn toàn khác với tâm lý mà mồi cá nhân trong đó cảm thấy

và hành động một cách cô lập Tức là, khi ở trong đám đông, cá nhân có xu hướng trở thành một người khác, ô n g là người mở đường cho những nghiên cứu về "hành vi đại chúng"- một vấn đề rất quan trọng trong tâm lý học xã hội

+ w Wundt (1832-1920) - nhà tâm lý học người Đức, là người không chỉ sáng lập ra phòng thực nghiệm tâm lý đầu tiên trên thế giới vào năm 1879, mà còn là người đặt nền móng cho việc xây dựng tâm lý học dân tộc với tính cách là một trong những lĩnh vực đầu tiên của tri thức tâm lý học xã hội ô n g đã k ế thừa và phát triển tư tưởng của Moritz Lazarus (1824-1903) và Heymann

Steinthal (1823-1899) được viết trong “Tạp chí tâm ỉý học các dân tộc

và ngôn ngữ" xuất bản năm 1859 ở Đức về sự cần thiê't phải phát

hiện ra những quy luật của đời sống tâm hổn không chi ở mỗi cá nhân, mà ở toàn thể cộng đổng, nơi mỗi người hành động trong một thể thống nhất Từ năm 1900 đến 1920, ông hoàn thành cuôh

sách Tâm lý học dân tộc gồm 10 tập Đây là một đóng góp quan

trọng vào việc hình thành tâm lý học xã hội Theo VVundt, tâm lý học xã hội là một phân ngành cần thiê't của tâm lý học Wundt cho rằng, không nên nghiên cứu con người như một cá thế đơn lẻ, biệt lập mà cần phải nghiên cứu con người trong những mối quan hệ

xã hội VVundt đã sử dụng phương pháp thực nghiệm trong phòng thực nghiệm để nghiên cứu các quá trình tâm lý nội tâm cùa cá nhân Theo ông, tâm lý học đại cương về cá nhân ở mức độ nào đó

có thể tương quan vói tâm lý học liên nhân cách và có đóng góp hiệu quả cho nghiên cứu tâm lý học xã hội Tuy nhiên, thực nghiệm lại không thích hợp để nghiên cihi tâm lý học dân tộc nên phải áp dụng các phương pháp như nghiên cứu sản phẩm văn hóa: ngôn ngữ, văn học nghệ thuật, phong tục

Trang 22

+ J.B VVatson (1878-1958); Vào đầu thế kỷ XX, tâm lý học nội quan lấy ý thức làm đối tượng nghiên cứu đi vào khủng hoảng Chủ nghĩa hành vi đã ra đời nhằm xác định hướng nghiên cứu các đối tượng có thể đo lường, kiểm nghiệm được chứ không phải cái trừu tượng như ý thức Thuyết hành vi của Watson đưa tâm lý học

xã hội đêh việc tìm hiểu con người trong các hoàn cảnh xã hội, trước hết là hành vi con người Tâm lý học hành vi đã có vai trò to lớn trong việc xác định đối tượng nghiên cihi cho tâm lý học xã hội là hành vi xã hội của con người

+ Kurt Levvm (1890-1947) là một đại biểu xuất sắc của trường phái tâm lý học Gestalt ở Đức đầu ửiế kỷ XX ôn g đã quan tâm sâu sắc về vấn đề nhóm, đặc biệt là nhóm nhỏ - một vâh đề rất quan trọng trong tâm lý học xã hội Năm 1946 ông đã sáng lập ra Trung tâm nghiên a k i động thái nhóm thuộc Đại học Massachusetts - Mỹ

viên trong nhóm nhỏ, thông qua đó chỉ ra đặc điểm nhân cách của các thành viên trong nhóm, mức độ hòa hợp hay xung đột trong nhóm, đặc điểm nhân cách của thủ lĩnh và phong cách của người lãnh đạo

Cùng với sự phát triển của các phương pháp nghiên cihi khách quan, việc xác định đối tượng nghiên cứu ngày càng hoàn thiện và các lý thuyết phong phú, tâm lý học xã hội đã có được những điều kiện để trở thành một khoa học độc lập Sự kiện năm

1908 với hai cuốn sách được xuất bản Tâm lý học xã hội: Một phác

thảo và sách nguồn (Social Psychology: An Outline and Soiưce Book)

của Edvvard A.Ross (1866-1951) và Nhập môn Tâm lý học xã hội (An

introdution ofSociaì Psychology) của William McDougall (1871-1938)

được coi là môc đánh dấu cho sự ra đời của tâm lý học xã hội Hai cuôn sách này đều tập trung nghiên cứu các cơ chế kiểm soát của những bản năng sinh học, đặc biệt là sự bắt chước, nhưng cũng đã thể hiện một bước tiêh quan trọng đối với sự phát triển của tâm lý học xã hội, Trong thời gian đầu các nghiên cihi của tâm lý học xã hội tập trung vào lý thuyết mà không dựa trên các nghiên cứu

Trang 23

thực nghiệm Chỉ đến những năm 20 của thế kỷ XX mới bắt đầu xuâ't hiện các nghiên ciki thực nghiệm tâm lý xã hội ở châu Âu và

Mỹ Từ các cuôh sách đầu tiên ớ Mỹ năm 1908, đến nay nhiều sách giáo khoa về tâm lý học xã hội đã được xuâì: bản trên thế giới Cùng với đó là sự phát triển của các tạp chí về tâm lý học xã hội, các tuyển tập bài viê't của nhiều tác giả và các sách tham khảo được biên soạn Các nghiên cứu của tâm lý học xã hội Xô viết dựa trên nền tảng triết học duy vật biện chiing và duy vật lịch sử xuất hiện có phần chậm hơn so với các nghiên cihi của phương Tây Người đã đặt nền móng cho sự phát triển tâm lý học xã hội Xô viết vào đầu thế kỷ XX là V.M Bekhterev (1857-1927) Trong bài viết

"Đôĩ tượng, nhiệm vụ của tâm lý học xã hội" (1911) ông đã trình bày

các quan điểm cơ bản về đôi tượng, nhiệm vụ của khoa học này

Sau đó 10 năm, ông đã hoàn thành cuốn sách "Phản xạ tập thể"

(1921) được coi là giáo trình về tâm lý học xã hội đầu tiên ở nước Nga G.G Spet (1879-1940) vốn là nhà triết học Nga, nhimg điing

ra thàrửi lập phòng tâm lý học xã hội tại Khoa Ngôn ngữ Lịch sử của Trường Đại học Tổng hợp Mátxcơva đã đưa ra nhiệm vụ nghiên cứu của lĩnh vực này là những trải nghiệm tâm lý tập thể

điển hình của mỗi cộng đổng xác định Trong cuôn "Nhập môn tâm

ỉý học tộc người” xuất bản năm 1927, spet công bố những nghiên

ciki về m ặt phương pháp luận xung quanh các quan điểm của

Lazarut, Steinthal và VVundt ô n g đặc biệt chú ý đến tính đổng nhất nhóm Muôh trở thành thành viên của một nhóm xã hội, mỗi người không chỉ xác định mình thuộc về một nhóm xã hội nào, mà còn phải được chính nhóm xã hội ây thừa nhận người đó là thành viên của mình Những vấn đề lý luận cơ bản của tâm lý học xã hội

Xô viết dựa trên lý thuyết hoạt động được đề cập nhiều hơn và cụ thể hơn vào những năm 70 của th ế kỷ XX Phạm trù hoạt động được xem xét như nét đặc trưng của tính tích cực của loài người Hoạt động thể hiện mối quan hệ của chủ thể và khách thể Hoạt động là một quá trinh, thông qua đó nhân cách con người phát triển và hoàn thiện Trong giai đoạn này các nhà nguyên cứu như A.N Leonchiev, A v Petrovxki, G.M Anđrêeva, A.I Donxov, R.L Krichievxki, A.F Dashdamirov, S.I Korolev, E c Kuzmin

Trang 24

đã tiến hành nghiên cứu những nhiều vấn đề của tâm lý học xã hội Các nghiên ciki của tâm lý học xã hội Xô viết phát triển theo hai hướng chính: nghiên cihi lý thuyết cơ bản và nghiên ciki có tính châ't ứng dụng Những nghiên cứu lý thuyết cơ bản đã xây dựng được là lý thuyết về môi quan hệ liên nhân cách, lý thuyết

về nhóm, lý thuyêt về nhân cách Những hướng chính trong nghiên cihi ling dụng bao gồm tâm lý học xã hội trong sản xuâ't công nghiệp, tuyên truyền thông tin đại chúng, tư pháp và nghiên cứu tư vấn cho các vấn đề tâm lý gia đình Tuy có không ít những nghiên cihi và một hệ thống lý luận khoa học khá đầy đủ, nhưng tâm lý học xã hội Xô viết còn ít được biết tới trong giới các nhà tâm lý học xã hội ở phương Tây Một trong những lý do của tình hình này là các nghiên cứu của họ còn ít thực nghiệm, ở Việt Nam, tâm lý học xã hội vẫn còn là một ngành khoa học rất non trẻ Nếu so với tâm lý học sư phạm và tâm lý học đại cương thì thời gian và thành tựu còn hạn chế Tri thức của các khoa học nói chung và tâm lý học trên th ế giới nói riêng đã tạo ra những cơ sở cho việc nghiên cxiu tâm lý học xã hội ở nước ta Trong thời gian gần đây, vai trò của tâm lý học xã hội đã được khẳng định và chuyên ngành này đã được đưa vào chương trình giảng dạy, bộ môn tâm lý học xã hội đã được thành lập ở nhiều trường đại học, Viện nghiên cứu khoa học xã hội, nhiều giáo trình và sách chuyên khảo về tâm lý học xã hội đã được biên soạn Các công trình nghiên a h i lý luận và thực tiễn của tâm lý học xã hội ngày càng phong phú góp phần giải quyết nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội

ở nước ta Sự xuâ't hiện của tâm lý học xã hội và những thành tựu của nó đã đánh dâu một bước phát triển quan trọng trong tâm lý học xã hội nói riêng và tâm lý học nói chung

1.3.3 Một sô'lý thuyết trong tâm lý học xã hội

Tâm lý học xã hội hiện đại tập trung vào 4 lý thuyết: Lý thuyết học tập xã hội, lý thuyết nhận thức xã hội, lý thuyết xử lý thông tin, lý thuyết sự hợp lý và trao đổi xã hội Sau đây là nội dung cơ bản của các lý thuyết này

Trang 25

- Lý thuyết học tập xã hội

Lý thuyê't học tập xã hội dựa trên cơ sở của thuyết điều kiện kinh điển của I.p Pavlov (1849-1936) về phản xạ có điều kiện và thuyê't hành vi của J.B VVatson, B.F Skinner (1904-1990) về kích thích và phản ling Nghiên cứu của Skinner nhâín mạnh vai trò của việc lặp lại các kết quả hành vi trong học tập Các hành vi sẽ tiếp tục nêu hành vi đó có kết quả tích cực (phần thưởng, nụ cười, sự ủng hộ là những khuyêh khích làm tăng khả năng lặp lại hành vi) Các hành vi không tiêp tục nếu có những kết quả tiêu cực Hiệu quả hành vi phụ thuộc vào sự củng cố kích thích

A Bandura và R.H VValters (1977) trong lý thuyêt học tập xã hội cho rằng, việc học nhiều khi bằng cách quan sát, bắt chước hành vi của người khác Trẻ em thu được phần lớn kiến thức từ việc bắt chước hành vi của người lớn Những hành vi được khen thưởng trẻ em dễ bắt chước hơn Trẻ em tránh không thực hiện những hành vi dễ bị phạt Trẻ em bắt chước mẫu hành vi của người khác và học hành vi mới Lý thuyết học tập xã hội nhâh mạnh đến các mẫu hành vi có tính chất hướng dẫn cho cá nhân (bố, mẹ, anh chị em ruột, ngôi sao trong các lĩnh vực, người hùng ) Việc tiếp xúc vói các mẫu hành vi là một dạng cùng cố hành vi bắt chước hoặc hạn chế thực hiện hành vi nào đó Lý thuyết học tập xã hội nhấn mạnh đêh tầm quan trọng của môi trường đối với sự hình thành, duy trì thói quen, phong tục, quy tắc xã hội

Sự không đổng nhất về nhận thức làm nảy sinh áp lực làm giảm

sự căng thẳng bằng cách tự bào chữa cho nhận thức Nguyên tắc ở

Trang 26

đây là con ngưòi luôn bị thúc đẩy tìm kiếm sự cân bằng và bình an

về tinh thần Theo Pestinger bất đổng nhận thức là trạng thái khó chịu, căng thẳng khi con người nhận thức ra là giá trị, niềm tin hay thái độ của họ không phù hợp nhau, đôl nghịch nhau Ví dụ, một người hút thuốc lá nhận thức được tác hại của hút thuôc lá Nhận thức này gây ra sự mâu thuẫn, bất hòa trong tâm trí và tạo ra sự thay đổi (một số bỏ hút thuốc, một số khác tổ chức lại niềm tin, nhận thức của mình cho rằng, họ biê't nhiều người hút thuốc nhưng không chết và vô hại và sự bất hòa nhận thức bị loại bỏ) Nguyên nhân không đổng nhất về nhận thức là sự thiếu lôgic trong tư duy, thiếu hiểu biê't và kinh nghiệm, có quan điểm trái ngược nhau Để thay đổi hành vi cần tạo nên sự đồng nhất về nhận thức và hình thành thái độ phù hợp với nhận thức giúp cá nhân thoát khỏi trạng thái khó chịu, căng thẳng

Lý thuyết cân bằng nhận thức của Heider cho rằng, nhận thức

về người khác tạo ra hành vi liên kê't và không liên kết Nếu cá nhân nhận thức đổng nhất với người khác thì sẽ liên kết với họ Ngoài sự nhận thức đổng nhất, hành vi liên kê't còn liên quan đêh cảm xúc Quan hệ P-O-X (quan hệ của p với 2 người o và X; P; person, O: another person, X: một người nào đó) sẽ cân bằng khi

có cảm xúc tích cực như sự dễ chịu, ưa thích, bình đẳng Quan hệ P-O-X mâ't cân bằng khi có cảm xúc tiêu cực như căng thẳng, không ưa thích và gây ra áp lực Để khôi phục lại sự cân bằng p phải thay đổi quan hệ với X hoặc thay đổi quan hệ với o Như vậy, hành vi liên kết của con người phụ thuộc vào sự đồng nhất nhận thức và tính chất của cảm xúc

- Lý thuyê't xử lý thông tin

Lý thuyết xử lý thông tin xuất hiện vào những năm 50 - 60 thế

kỷ XX để nghiên cứu quá trình nhận thức Xem quá trình nhận thức là quá trình nhập dữ liệu và xuất dữ liệu, lưu trữ, mã hóa dữ liệu, lập trình mô tả quá trình xử lý thông tin, não xử lý thông tm như máy tính Xử lý thông tin của con người theo quy tắc: thông tin được giác quan tiếp nhận, được mã hóa, lưu giữ trong trí nhớ

Trang 27

Nhờ não xử lý thông tin, con người hiểu biê't thông tin, ý nghĩa của tình huống và điều khiển ứng xử của mình Ý tưởng cơ bản ở đây là: Hành vi con người được định hướng bằng nhận thức Để hiểu hành vi con người cần hiểu nhận thức của họ Tâm lý con người là một hệ thống xử lý thông tin như là một chiêc máy tính mang bản tính người (human computers) (Fiske, 1993; Markus and Zajonc, 1985) Lý thuyết về xử lý thông tin cô' gắng tìm ra nguyên nhân dẫn đến hành vi của con người trong quá trình xử lý thông tin với mục đích tìm hiếu bản thân cá nhân và những người khác Lý thuyết xử lý thông tin cho thây, tư duy của con người phần nhiều diễn ra một cách máy móc và con người không có khả năng mô tả quá trình tư duy của chính mình (VVegner and Bargh, 1998; Wilson, 2002).

Lý thuyết này phản ánh môi quan hệ kinh tế trong nền kinh tế thị trường Con người trao đổi theo nguyên tắc tương tác cho và nhận Theo quan điếm của G c Homans (1910-1989), trong quan

hệ xã hội thông thường con người thường tính toán vể lợi nhuận, phần thưởng và chi phí Một chi phí bâ't kỳ có thể bao gồm sự chi tiêu tốn kém về kinh tế hoặc là tính hữu dụng đôi với người nhận

nó Quan hệ sẽ tiếp tục nếu mang lại sự hài lòng và ngược lại sẽ chấm dứt nếu không mang lại sự hài lòng Sự hài lòng với mối quan hệ phụ thuộc vào nhận thức về phần cho và nhận giống nliau hoặc tương lỉng với nhau (có sự công bằng), ở mức độ nào

đó, con người tính toán cân nhắc, lây cái được trừ đi cái mâ't để xem có được lợi ích gì không Lý thuyết về hợp lý và trao đổi xã

hội cho răng, trong các môi quan hệ bên lâu luôn luôn có yêu tô lợi (cái được về mặt kinh tế, xã hội hay tâm lý)

1.4 Các phân ngành và mối quan hệ của tâm lý học xã hội với các khoa học khác

1.4.1 Các phân ngành của tâm lý học xã hội

Từ khi ra đời, tâm lý học xã hội đã thế hiện khả năng ling dụng rộng rãi trong thực tiễn Những lĩnh vực quan trọng đầu tiên

Trang 28

có thế kể đến là tâm lý học dân tộc, tâm lý học quản lý, tâm lý học nhóm Cùng với sự phát triển của xã hội, xu hướng toàn cầu hóa đang được mở rộng, thì các hướng ứng dụng ngày càng đa dạng

và mở ra thêm nhiều phân ngành của tâm lý học xã hội như tâm lý học gia đình, tâm lý học tôn giáo, tâm lý học văn hóa, tâm lý học lao động, tâm lý học kinh doanh, tâm lý học tư pháp, tâm lý học giói, tâm lý học dân số Một sô' nội dung nghiên ciki của các phân ngành này như sau:

- Tâm lý học dân tộc nghiên cihi những đặc điểm tâm lý tộc người và tính cách dân tộc, những quy luật hình thành của chúng

và những chức năng của tự ý thức dân tộc, những định khuôn tộc người Tâm lý học dân tộc phát hiện và lý giải vì sao dưới ảnh hưởng của những điều kiện nhất định về văn hóa, chính trị, kinh

tế, xã hội cụ thể diễn ra trong lịch sử lại hình thành được những giá trị truyền thống, phong tục tập quán, thiê't chê' định hướng giá trị, thị hiêu, đặc điểm tâm lý - đạo đức và ý chí, những biểu hiện của tự ý thức dân tộc, những tình cảm dân tộc, sự phát huy và lưu truyền các yếu tố này cho th ế hệ tiếp sau Các khuynh hướng hiện nay của tâm lý học dân tộc như nghiên cứu so sánh đặc điểm tộc người có liên quan đến tâm sinh lý học, đặc điểm tâm lý tộc người

có liên quan đến văn hóa dân gian, ý thức và tự ý thức tộc người, đặc điểm quá trình xã hội hóa trẻ em ở mỗi tộc người

gia đình như quan hệ vợ - chổng; quan hệ mẹ - con; cha - con; anh chị em; sự ảrửi hưởng của các môi quan hệ trong gia đình đến những đặc điểm tâm lý của mỗi thành viên; những giai đoạn phát triển của gia đình, những biến cố của gia đình như sự mâu thuẫn,

ly hôn Tâm lý học gia đình làm rõ vai trò xã hội của mỗi cá nhân trong gia đình, ảnh hưởng tâm lý của các môi quan hệ, các thành viên lên thành viên khác, tìm ra những giải pháp để duy trì sự phát triển bền vững của gia đình, phòng ngừa, ngăn chặn các biến

cố của gia đình và giải quyết hậu quả về mặt tâm lý khi các biêh cô' xảy ra

Trang 29

- Tâm lý học tôn giáo nghiên cứu những khía cạnh tâm lý học trong vâh đề tôn giáo như đặc điểm tâm lý, nhận thức, tình cảm, niềm tin, nhân cách của những người theo tôn giáo, những hiện tượng tâm lý nảy sinh trong khi tiến hành các hoạt động tôn giáo

Là một ngành nghiên cứu còn mới mẻ ở nước ta nhưng tâm lý học tôn giáo phải đảm nhiệm những nhiệm vụ nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển của các đặc điểm tâm lý, các hiện tượng tâm lý của tín đổ trong các hoạt động tôn giáo và lý giải những hiện tượng tôn giáo trong cộng đổng, thể hiện ở các khía cạnh cụ thế như nghiên ciki sự hìrủì thành và phát triển những đặc điểm tâm lý của các tôn giáo ở nước ta, liên hệ giữa các đặc điểm tâm lý của tôn giáo và văn hóa dân tộc, vai trò của các yêu tố tâm lý tôn giáo trong đời sống của cộng đồng xã hội hiện nay (những mặt tích cực và hạn chê)

tâm lý của con người trong các quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh, các hiện tượng tâm lý, các đặc điểm tâm lý, các quy luật tâm lý của con người diễn ra trong hoạt động bảo vệ pháp luật (điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án) Trên cơ sở các thành tựu nghiên cihi, tâm lý học pháp lý đưa ra những giải pháp nhằm phôi hợp với các ngành để nâng cao hiệu quả của hoạt động bảo

vệ pháp luật, đấu tranh phòng chống tội phạm Tâm lý học pháp

lý nghiên cứu những vấn đề cơ bản như nhũng cơ sở tâm lý của hành vi tuân thú pháp luật (ý thức pháp luật, đạo đức, ý thức xã hội, những chuẩn mực xã hội), nguyên nhân và điều kiện phạm tội, những đặc điểm tâm lý của hành vi phạm tội, nhân cách của người phạm tội, những cơ sở tâm lý của hoạt động bảo vệ pháp luật, của hoạt động giáo dục cải tạo phạm nhân, tác động tâm lý của pháp luật và của các cơ quan bảo vệ pháp luật đô'i với từng cá nhân và các nhóm riêng biệt

- Tâm lý học giáo dục nghiên cứu những vâh để như mối quan hệ tương tác giữa người dạy và người học, cơ chế của việc tiếp thu, lĩnh hội tri thức, ảnh hưởng của giáo dục đêh sự phát triển nhân cách để nâng cao hiệu quả, phát triển tích cực môì

Trang 30

quan hệ này; giúp người dạy và người học có được những phương pháp dạy và học hiệu quả; phát huy ảnh hưởng tích cực của giáo dục đến sự phát triến nhân cách người học.

- Tâm lý học văn hóa nghiên cứu các quá trình phát triển, tiếp nhận và ảnh hưởng của các tài sản văn hóa theo nghĩa rộng nhâ't (ví dụ như nghệ thuật và các phong cách nghệ thuật, phong tục tập quán, các nhóm và chuẩn mực luật pháp, ngôn ngữ, sự truyền đạt tri thức và khoa học, các mặt giá trị chung thể hiện văn hóa), nghiên cứu cái tâm lý trong văn hóa như là tổng thể nói chung những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sừ và sự tương tác giữa văn hóa và tâm lý con người Các nội dung trình bày trên cho thấy, tâm lý học văn hóa nghiên cứu các hiện tượng, quá trình và quy luật tâm lý trong sáng tạo, truyền thụ và tiếp nhận các giá trị văn hóa để góp phần phát triển toàn diện nhân cách con người phù hợp với trình độ tiến hóa và văn minh của xã hội đương đại Mục đích của nó là phân tích sự quy định qua lại lẫn nhau của các hiện tượng văn hóa, các chuẩn mực của nhóm hay xã hội và các thái độ, hứng thú

và hành động

- Tâm lý học giới hay còn gọi là tâm lý học xã hội về giới là một chuyên ngành khá mới mẻ của tâm lý học xã hội, nghiên c\hj nhũng vấn đề tâm lý trong sự khác biệt về giới, vai trò xã hội của nam và nữ nhằm đi tới xóa bỏ những định kiêh và phân biệt đối

xử theo giới, bất bình đẳng xã hội với phụ nữ

- Tâm lý học dân sô' nghiên cứu những yếu tố tâm lý trong hành vi dân sô' (hành vi sinh đẻ) ở các cấp độ: cá nhân, gia đình và

xã hội để góp phần nâng cao hiệu quả công tác dân số - kê'hoạch hóa gia đình, đem lại sự phát triển bền vững cho mỗi cá nhân, gia đình và xã hội

người lãnh đạo, người bị lãnh đạo, quá trình tổ chức nhóm, đặc biệt là các tổ chức xã hội, các đặc điểm của hoạt động quản lý nhằm với mục đích nâng cao hiệu quả của hoạt động này

Trang 31

3 2 GIÁO tr I n h t â m lý h ọ c x ã h ộ i

Những vấn đề chủ yếu được nghiên cứu như đặc điểm tâm lý, nhân cách của người lãnh đạo, người bị lãnh đạo, các hiện tượng

tâm lý trong hoạt động quản lý, quyền lực, uy tín trong lãnh đạo,

giao tiếp giữa người lãnh đạo, và người bị lãnh đạo

- Tâm lý học lao động nghiên o iu và áp dụng các tri thức tâm

lý nhằm nâng cao sự thích ling của con người với môi trường làm việc, cả về máy móc và cơ sở vật châ't lẫn môi trường xã hội và sự thích ling của máy móc và môi trường đô'i với những đặc điếm tâm sinh lý của con người Các nội dung chủ yếu được nghiên cứu như định hướng, tuyển chọn, đào tạo, thích ứng nghề nghiệp, thích ứng các đặc điểm và câu trúc vận hành của máy móc, dây chuyền sản xuất và cơ câu tổ chức nhóm lao động vói những đặc điểm tâm lý người

quy luật, đặc điểm và cơ chế vận hành tâm lý của con người trong hoạt động kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả, châ't lượng hoạt động của doanh nghiệp và đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Những vân đề chủ yếu được nghiên cứu như đặc điểm tâm lý, nhân cách của nhà kinh doanh, của người lao động trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các hiện tượng tâm lý - xã hội trong tập thể sản xuất kữih doanh, tâm lý thị trường và tâm lý của con người trong tiêu thụ sản phẩm

Tâm lý học xã hội nghiên cihi các quy luật tâm lý, hành vi của

cá nhân với tư cách là thành viên của nhóm, cộng đồng và tâm lý, hành vi của chính nhóm, cộng đồng ây Bởi vậy, ngày nay nghiên

o h i \JTig dụng tâm lý học xã hội được mở rộng vào rất nhiều lĩnh vực khác nhau trong đời sống của con người

7.4.2 Mối quan hệ cùa tôm lý học xã hội với các chuyên ngành của tâm lý học

Tâm lý học nhân cách liên quan gần nhất vói tâm lý xã hội Nghiên cim những đặc điểm tính cách, hoặc xu hướng có thể giúp giải thích hành vi của con người Tính cách tương đối bền

Trang 32

vững, Ổn định đặc trưng cho một cá nhân làm cho họ khác với những người khác Mục tiêu chính của các nhà tâm lý học nhân cách là xác định các đặc điểm nhân cách để giải thích hành vi và

sự khác biệt giữa các cá nhân Ngược lại, các nhà tâm lý học xã hội muôh hiểu tác động của yêu tố tình huống bên ngoài đến hành

vi, làm thế nào cá nhân bị ảnh hưởng từ người khác Các nhà tâm

lý học xã hội thường quan tâm sự khác biệt tâm lý cá nhân để

dự đoán hành vi và đặc biệt hành vi không bị chi phối của yếu

tố tình huống Ví dụ, nhà tâm lý học xã hội nghiên ciki hành vi xâm kích bằng cách thao tác một yêu tố tình huông Nghiệm thể có hoặc không tham gia xúc phạm, đồng lõa với hành động xúc phạm của nghiệm viên Điều này có thể liên quan đến khác biệt cá nhân như lòng tự trọng

Tâm lý học phát triển nghiên cihi sự phát triển tâm lý con người từ thời thơ ấu đến hê't tuổi già Một nhà tâm lý học nghiên cứu tâm lý trẻ em thường tập trung vào một số phát triển tâm lý

xã hội Ví dụ, làm thế nào tình bạn nảy sinh, tầm quan trọng của mối quan hệ gắn bó của trẻ tuổi thơ ấu với những người khác hoặc phát triển nhận thức (ngôn ngữ, kỹ năng tư duy) Nhiều nhà tâm

lý xã hội nghiên cứu tâm lý trẻ em trong các nhóm Tuy nhiên, một số nghiên cứu tập trung đặc biệt vào những thay đổi phát triển tâm lý trong quá trình xã hội hóa

Tâm lý học nhận thức nghiên cứu quá trình nhận thức bao gồm sự vận hành của bộ máy phân tích thông tin, trí nhớ, ra quyết định và giải quyết vấn đề Lĩnh vực này đã có những đóng góp quan trọng vào sự hiểu biê't của cá nhân về kiến thức thông tin được xử lý và lim trữ trong trí nhớ như thế nào, cũng như các lỗi phổ biến trong nhận thức giải quyết vâh đề Một nội dung đáng kê’ liên quan giữa tâm lý xã hội với tâm lý học nhận thức là nhận thức xã hội v ể con người xã hội rất quan trọng là nhận thức xã hội Các nhà tâm lý học nhận thức và tâm lý học xã hội dựa trên các thực nghiệm nghiên cứu tác động của nhận thức để giải thích hành vi xã hội Quan điểm nhận thức rất phổ biến trong tâm lý

Trang 33

học xã hội (ví dụ, lý thuyê't nhận thức xã hội của Pestinger, 1957 và Heider, 1958).

Tâm lý học lâm sàng và tâm lý học tham vâ'n nghiên ciKi tâm

lý của những người đang gặp khó khăn bất thường trong cuộc sống Các trường hợp này tập trung vào những người đang

thể tương đối nhỏ như trầm cảm nhẹ hoặc lo âu hoặc nghiêm trọng hơn như bệnh tâm thần phân liệt hoặc rối loạn nhân cách chống đôi xã hội Ngược lại, các nhà tâm lý học xã hội chủ yêu quan tâm đêh tâm lý của nhóm xã hội, hành vi của cá nhân trong môi tương tác với xã hội Tuy nhiên, có những điểm giao thoa giữa các lĩnh vực này Ví dụ, các nhà tâm lý học xã hội quan tâm đêh sự cô đơn, sự nhút nhát, sự phá vỡ các mối quan hệ, lòng tự trọng thấp, trầm cảm và lo âu, tất cả đều có thể có nguyên nhân từ tính châ't của các liên hệ xã hội

1.4.3 Mối quan hệ của tám lý xã hội với các ngành khoa học lân cận

Ngoài tâm lý học còn có nhiều ngành khác cũng nghiên cini con người và nhóm như xã hội học, nhân học, khoa học chính trị, kinh tế học, tất cả đều đóng góp cho sự hiểu biê't về hành vi con người Nhân học nghiên cứu các nền văn hóa trong quá khứ và hiện tại, đặc biệt là giải thích ở cấp độ nhóm làm thê' nào văn hóa ảnh hưởng hành vi của con người Kinh tê' học là một ngành nghiên cứu hành vi con người như các hình thức trao đổi cơ bản nhâ't về mặt kinh tê' Khoa học chính trị tìm hiểu quan hệ quyền lực giữa các nhóm trong xã hội Trong số các ngành đó thì xã hội học có mối quan hệ chặt chẽ nhất với tâm lý xã hội Xã hội học nghiên cứu các thiêt chê' xã hội và văn hóa ảnh hưởng đến hành vi nhóm xã hội Nhà xã hội học tập trung vào các nhóm để giải thích hiện tượng xã hội, còn tâm lý xã hội tập trung vào hiện tượng tâm lý nhóm Ví dụ, mức độ chất lượng sống như mức độ châ't lượng sôVig thâ'p so với châ't lượng sống trung bình và cao hoặc tỷ lệ giầu, nghèo ở các vùng có chính sách, hoạt động

Trang 34

kinh tếkhác nhau Tâm lý học xã hội nghiên cứu niềm tin và thái

độ cụ thế của người dân trong điều kiện xã hội nhất định Vì vậy, các nhà xã hội học chủ yếu quan tâm đêh các nhóm xã hội lớn, chứ không phải là tâm lý nhóm xem đó như là kết quả của mối quan

hệ nhóm Một sự khác biệt quan trọng giữa xã hội học và tâm lý xã hội là phương pháp nghiên cứu Nhà xã hội học thường nghiên cứu các nhóm hiện có và đo lường các sự kiện xã hội hiện có Các hiện tượng tâm lý thường phức tạp hơn, tâm lý học thường gặp khó khăn hơn trong việc nhận thức các hiện tượng đó Vì vậy, các nhà tâm lý học xã hội, thường thao tác các yếu tố trong thực nghiệm để lý giải các hiện tượng tâm lý (Michener, Myers, 2002)

1.5 Phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu trong tâm lý học xã hội

Mỗi công trình nghiên cứu đều được thực hiện nhờ những phương pháp nhâ't định Yêu tố quy định sự lựa chọn phương pháp và vận dụng phương pháp là các nhiệm vụ cụ thê của công trình nghiên cihi và phương pháp luận Trong các công trình nghiên cứu về tâm lý học xã hội nhà khoa học thường tách hiện tượng hoặc một mặt của nó ra khỏi hệ thống, phân tích một cách riêng rẽ đế tìm hiểu bản châ't và cuối cùng nghiên cứu thành phần

đó trong mối quan hệ tác động tác động lẫn nhau của các thành phần trong cấu trúc toàn bộ vì tất cả mọi hiện tượng đều có một cấu trúc nhất định Nghiên ciioi tâm lý học xã hội có các nguyên tắc và các phương pháp nghiên cxki chủ yêíí sau đây:

1.5.1 Các nguyên tắc phương pháp luận

tượng tâm lý xã hội được hình thành dưới sự tác động của các yếu

tố bên ngoài nhóm (các điều kiện vật chất và các điều kiện thực tiễn) thông qua các yếu tố bên trong của nhóm (trình độ phát triển, đặc điểm văn hóa, xã hội, quy mô của nhóm), nhưng các yếu tố bên ngoài nhóm đóng vai trò quyết định Nguyên tắc này nhấn mạnh vai trò quyê't định của các điều kiện vật chất và các điều

Trang 35

kiện thực tiễn đôì với các hiện tượng tâm lý xã hội Các hiện tượng tâm lý xã hội nảy sinh trên cơ sở điều kiện sông, điều kiện hoạt động của nhóm, cộng đổng Các hiện tượng tâm lý xã hội của các nhóm vừa có tứih tương đổng về yếu tố quyết định của các điều kiện vật chất và các điều kiện thực tiễn nhưng nó biểu hiện với các sắc thái của mỗi nhóm Vì vậy, lý giải các hiện tượng tâm lý xã hội phải xuất phát từ hiện tượng cụ thể trong đời sôhg xã hội, tìm nguyên nhân nảy sinh hiện tượng tâm lý xã hội trong đời sông hiện thực của con người, trong nhóm người, trong cộng đồng cụ thể.

b Nguyên tắc đảm bảo tính khách quan: nguyên tắc này đòi hỏi phải nghiên cứu các hiện tượng tâm lý xã hội như nó vốn có trong đời sống hiện thực, không làm méo mó, sai lệch chúng Khi giải thích các hiện tượng tâm lý xã hội không áp đặt chủ quan Để thực hiện nguyên tắc này đòi hỏi người nghiên cứu phải có khả năng lựa chọn, sử dụng các phương pháp nghiên cứu thu thập dữ liệu cho độ tin cậy và chínli, xác cao Đổng thời người nghiên CÚXI

có thái độ trung thực, khoa học khi thu thập và xử lý số liệu Nguyên tắc nghiên cứu khách quan làm tăng giá trị của các nghiên cihi và tiêh đêh gần hơn bản chất của các hiện tượng tâm lý xã hội cần nghiên cứu

c Nguyên tắc nghiên cứu các hiện tượng tâm lý xã hội trong mối liên hệ với các hiện tượng xã hội và các hiện tượng tâm lý xã hội khác: các hiện tượng tâm lý xã hội và các hiện tượng xã hội không đồng nhất nhưng có mối quan hệ tác động qua lại với nhau Các hiện tượng xã hội nảy sinh trong đời sôhg xã hội của con người, liên quan đêh đời sông xã hội như văn hóa, giáo dục, đạo đức, chính trị, giới tính, Các hiện tượng xã hội là nguồn gốc của các hiện tượng tâm lý xã hội Bất kỳ hiện tượng xã hội nào cũng có mặt hiện tượng tâm lý xã hội của nó vì chủ thể của các hiện tượng

xã hội là con người với ý thức và tii-ứì thần của nó Các hiện tượng tâm lý xã hội cũng không hình thành, biến đổi và phát triển một cách độc lập mà luôn có mối quan hệ tác động qua lại với nhau

Trang 36

Ví dụ, hiện tượng gắn bó của những người công nhân với cơ sở sản xuất có môl quan hệ với hiện tượng bẩu không khí tâm lý xã hội trong tập thể, nhu cầu, lợi ích của những người công nhân trong cơ sở sản xuâ't đó Do đó, khi nghiên cứu một hiện tượng tâm lý xã hội này cẩn xem xét nó trong môi liên hệ với các hiện tượng xã hội và các hiện tượng tâm lý xã hội khác Đặt các hiện tượng tâm lý xã hội trong môi liên hệ giữa chúng vói nhau cho phép thấy rõ hơn nội dung, mức độ, sự diễn biến của hiện tượng tâm lý xã hội cần nghiên cứu.

tiêp cận, nghiên cứu các hiện tượng tâm lý xã hội trong sự vận động, biến đổi và phát triển của nó Các hiện tượng tâm lý xã hội

có nguổn gốc từ các điều kiện vật châ't và các điều kiện thực tiễn,

là sự phản ánh đời sống xã hội Các điều kiện vật chất và các điều kiện thực tiễn, đời sống xã hội luôn vận động, biến đổi và phát triển theo các quy luật và chiều hướng nhâ't định Vì vậy, các hiện tượng tâm lý xã hội cũng không thế là bất biêh mà vận động, biến đổi và phát triển không ngừng Ví dụ, các hiện tượng tâm lý xã hội (sự CỐ kết, xung đột, ) trong nhóm hình thành, biến đổi và phát triển theo các giai đoạn hình thành, phát triển nhóm Trong hiện tượng lây lan tâm lý cường độ cảm xúc của các hiện tượng tâm lý

xã hội được nhân lên mạnh hơn gâp nhiều lần so với lúc đầu xuất hiện là do các cá nhân bị ảnh hưởng của việc quan sát biểu hiện cảm xúc của rửìững người xung quanh Như vậy, để chi ra bản chất của các hiện tượng tâm lý xã hội phải nghiên cứu chúng trong điều kiện sống, điều kiện hoạt động của nhóm, cộng đồng, trong

sự vận động, biến đổi và phát triển của nó

7.5.2 Các phương pháp nghiên cứu

a Phương pháp quan sát

Khi nghiên cứu các hiện tượng tâm lý xã hội, phương pháp quan sát được sử dụng rất rộng rãi Ví dụ, nghiên c;íu ảnh hưởng tâm lý giữa người này đêh người khác trong lao động, học tập, hoạt động cộng đổng phương pháp quan sát giúp người nghiên

Trang 37

ciÍTa thu thập thông tin về mức độ ảnh hưởng giữa các cá nhân với nhau, hành động, cử chỉ, ngôn ngữ tác động qua lại lẫn nhau, sự nhâ't quán giữa lời nói và việc làm, tâm trạng, thái độ của con

ngưòi trong nhóm Có hai dạng quan sát cơ bản là quan sát không

can thiệp và quan sát có can thiệp Quan sát không can thiệp trong

điều kiện các sự kiện diễn ra một cách tự nhiên và không bị thay đổi hay bị điều khiển bởi người quan sát, thường được sử dụng khi xác định giá trị thực của các kết quả nghiên ciki Mục đích chính của phưong pháp này là miêu tả hành vi như nó thường xảy

ra và điều tra mối quan hệ giữa các thông số, biêín số khác nhau thường diễn ra Phương pháp quan sát có can thiệp là nhà nghiên ciixi muôn can thiệp vào tự nhiên nhằm làm sáng tỏ một điểm nào

đó của trắc nghiệm hoặc một lý thuyết Đặc trưng của phương pháp quan sát có can thiệp là để xúc tiên hoặc tạo ra một sự kiện thường ít xảy ra trong tự nhiên hoặc xảy ra bình thường nhưng trong điều kiện khó quan sát Người ta còn phân biệt kiểu quan sát có tham gia khi người quan sát là một thành viên của nhóm được nghiên cxiu và quan sát không tham gia; quan sát công khai

và quan sát kín; quan sát tự nhiên và thực nghiệm Nếu xét về tính

tổ chức của quan sát có thể phân biệt quan sát ngẫu nhiên và có hệ thống, quan sát chung và có lựa chọn Theo tính chất cùa việc ghi lại có thể phân biệt quan sát đơn thuần và quan sát có đánh giá hoặc hỗn hợp

Phương pháp quan sát trong tâm lý học xã hội được sử dụng nghiên cmi hành vi xã hội, chủ yếu hướng tód các đôi tượng sau đây:

- Hành động ngôn ngữ (nội dung của ngôn ngữ, tần số, phương hướng, tính liên tục của ngôn ngữ, cường độ, nhịp điệu ) của các cá nhân trong nhóm;

- Các biểu hiện phi ngôn ngữ, nét mặt, ánh mắt, tư thế, chuyến động cơ thể của các cá nhân trong nhóm

trong nhóm;

Trang 38

- Tác động thể chất giữa các cá nhân (va chạm, đưa đón, phối hợp ).

Sự kêt hợp giữa các dâu hiệu kể trên

Phương pháp quan sát ghi lại các quá trình, các hiện tượng được quan sát khác nhau về độ chính xác về tính toàn diện, về độ tin cậy, về tính có căn cứ của thông tin, về khả năng kỹ thuật và tâm lý, về hình thức và ngôn ngữ ghi chép, mã hóa và giải mã, phân tích vể việc sử dụng các thang bậc khác nhau

Phương pháp quan sát có ưu điểm đặc biệt trong việc thu thập các biểu hiện tâm lý xã hội nảy sinh như một quá trình trong chốc lát rồi mất đi, không thể lặp lại một cách nguyên vẹn Hiệu quả cao với sự hỗ trợ của các phương tiện kỹ thuật hiện đại như máy ảnh, máy ghi âm, máy quay phim Nhược điểm của phương pháp quan sát là đòi hỏi nhiều thời gian vì những hiện tượng cần nghiên cứu không phải lúc nào cũng xuất hiện, trong suốt thời gian quan sát Những thông tin thu được là những biểu hiện bề ngoài, bị ảnh hưởng của thái độ chủ quan của người quan sát, bởi vậy cần phải kết hợp vói các phương pháp khác để thu thập thông tin càng nhiều tài liệu trùng khớp với nhau càng tốt Để giảm bớt ảnh hưởng chủ quan cần phải ghi chép ngay một cách tỉ mỉ các sự việc được quan sát không để sau khi quan sát mới ghi lại khiến cho tài liệu bị biêh dạng do quy luật cải biên của trí nhớ

b Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi cũng sử dụng rất rộng rãi trong các công trình nghiên cứu tâm lý học xã hội Phương pháp này được sử dụng để thu thập ý kiến chủ quan của số đông người trả lời một hệ thống câu hỏi vể vấn đề cần nghiên cihi Trong phương pháp này người được hỏi tiến hành trả lời các câu hỏi bằng cách tự ghi ý kiến của mình vào bảng hỏi (bảng anket) Người nghiên cihi không có được thông tin về hành vi của người trả lời thu được thông qua quan sát, câu trả lời hoàn toàn phụ thuộc vào người được hỏi, sự tiếp xúc trực tiếp giữa người nghiên

Trang 39

cứu và người trả lời không có nên nội dung lòi giải thích, chi dẫn trong bảng hỏi là phương tiện duy nhâ't chỉ dẫn cho người trả lời, tạo nên ở họ sự quan tâm, tích cực đôi với cuộc điều tra ý kiến Vì vậy, bảng hỏi cần được xây dựng chi tiết rõ ràng, mỗi câu hòi phải tạo ra khả năng cao nhâ't để người trả lời cung cấp thông tin một cách khách quan, chính xác Việc xây dựng bảng hỏi do không có

sự giao tiếp trực tiếp với người được hỏi Bảng hỏi là do người được hỏi tự đọc và tự điền vào nên việc tiến hành điều tra thử là rất cần thiết Nội dung điều tra thử chủ yếu là xác định xem tính hiệu quả của các vấn đề được đưa ra qua các câu hỏi Khi điều tra nhà tâm lý học xã hội thường tính đến hai quy luật cơ bản là quy luật cân bằng các đối tượng nghiên ciki và quy luật số lớn (đòi hỏi phải điều tra một số lượng người đông đảo) để thu được sô' liệu

pháp điều tra bằng bảng hỏi nhằm thu được những dữ liệu về số lượng, phẩn nào châ't lượng của hiện tượng tâm lý xã hội cần nghiên cứu

Phương pháp điểu tra bằng bảng hỏi đòi hỏi nhà nghiên cứu cần nắm vững ý nghĩa của từ, cấu trúc câu hỏi, cách sắp xêp câu hỏi và xây dựng các thang đo Các tiêu chí khảo sát trong nghiên cứu cần được thể hiện trong bảng hỏi Phương pháp điều tra có

ưu điểm là có thể nhanh chóng có được thông tin về vấn đề quan tâm Nhược điểm của phương pháp này là không phải lúc nào cũng thu được các thông tin tô't, có độ tin cậy vê' vấn đề nghiên cúm Vấn đề lớn nhất của phương pháp điều tra là sự nhiệt tình, ý thức trách nhiệm của khách thể khi trả lời các câu hỏi

c Phương pháp phỏng vấn

Phương pháp phỏng vấn thu thập thông tin thông qua trò chuyện giúp cho việc xác định các vấn đề hay chủ đề chính của cuộc nghiên cứu hoặc để bổ sung thông tin chi tiết, cụ thể về một sô' khách thể nghiên cihi do không thu thập được trong phương pháp điều tra bằng bảng hỏi Phương pháp phỏng vấn thu thập thông tin dựa trên cơ sở phôi hợp cả hai nguồn thông tin: 1) những

Trang 40

câu trả lòi phản ánh ý thức, quan điểm của người được hỏi 2) Các yêu tố hành vi, cử chỉ, ngôn từ của người trả lời thông qua việc quan sát trong suốt thời gian phỏng vấn trên Vì vậy, người đi phỏng vâ'n cần căn cứ vào hai nguồn thông tin đó để xác định chính xác các câu trả lời.

Các cuộc phỏng vấn có thể diễn ra dưới hình thức tự do dựa vào tình huống, câu chuyện mà đặt câu hỏi hoặc phỏng vấn tiêu chuẩn hóa dựa vào các câu hỏi đã được chuẩn bị trước Ngoài việc chuẩn bị cẩn thận các câu hỏi phỏng vấn, kết quả phỏng vấn còn phụ thuộc rất nhiều vào hành vi phi ngôn ngữ của người nghiên cứu, điều kiện thân thiết, gần gũi, tm tưởng, tôn trọng lẫn nhau giữa người nghiên cứu và khách thể Vì vậy, người phỏng vâ'n phải được tập huấn nghiêm túc để thu được các kết quả có chất lượng cao từ các cuộc phỏng vâ'n Phương pháp phỏng vâ'n có một

các hành vi của người trả lời và đánh giá được tính hiệu quả của câu trả lời, thu được những thông tin đầy đủ, sâu sắc và có thể hỏi được những câu hỏi phức tạp Bên cạnh những ưu điểm kể trên, phương pháp phỏng vấn có những nhược điểm nhất định Nếu địa bàn nghiên cứu trên một diện rộng, chi phí vê' thời gian và sức lực cho việc phỏng vấn là rất lớn Phỏng vấn ở đây thực chất là mối quan hệ tương tác giữa người phỏng vấn và người được phỏng vấn Nếu điều tra viên không đủ khéo léo, họ sẽ khó có thể thiết lập được mối quan hệ với người được phỏng vân Vì thế, nhiều khi họ không lấy được thông tin cần thiê't

d Phương pháp đánh giá cá nhân trong nhóm

Phương pháp này thường được sử dụng trong các cơ quan và trường học để tìm hiểu về các phẩm chất tâm lý của công nhân, kỹ

sư, người quản lý, giáo viên, học sinh, sinh viên và đặc biệt thường được dùng trong việc lựa chọn, bố trí cán bộ Đây là phưong pháp thu thập dư luận xã hội của nhóm về cá nhân, thế hiện kết quả nhận thức lẫn nhau trong quá trình giao tiêp trực tiếp hay gián tiếp Phương pháp này còn được sử dụng nghiên cứu về

Ngày đăng: 18/03/2021, 20:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w