1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình Tâm Lý Học Xã Hội ThS. Vũ Mộng Đóa (164 trang)

164 78 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Tâm Lý Học Xã Hội
Tác giả Vũ Mộng Đóa
Trường học Trường Đại học Đà Lạt
Chuyên ngành Công tác xã hội
Thể loại Giáo Trình
Năm xuất bản 2007
Thành phố Đà Lạt
Định dạng
Số trang 164
Dung lượng 761,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rebel andEmily Rebel, tâm lý học xã hội được định nghĩa là một phân ngànhcủa tâm lý học, nó tập trung nghiên cứu các khía cạnh của hành vicon người bao gồm các cá nhân, các nhóm, các tổ

Trang 2

GIÁO TRÌNH TÂM LÝ HỌC XÃ HỘI

GIÁO TRÌNH TÂM LÝ HỌC XÃ HỘI

ThS VŨ MỘNG ĐÓA

LỜI MỞ ĐẦU

Cuốn giáo trình Tâm lý học xã hội này được biên soạn dànhcho sinh viên Khoa Công tác xã hội và Phát triển cộng đồng -Trường Đại học Đà Lạt

Nội dung của cuốn giáo trình bao gồm 3 chương:

- Chương 1: Tâm lý học xã hội là một khoa học

- Chương 2: Các hiện tượng tâm lý xã hội

- Chương 3: Tâm lý nhóm nhỏ Mục tiêu của giáo trình nhằm:

- Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về bản chất

và lịch sử hình thành tâm lý học xã hội

- Giúp sinh viên nhận thức rõ bản chất của các hiện tượng tâm

lý xã hội trong quá trình hoạt động và giao tiếp giữa các cá nhân

- Giúp sinh viên nắm vững những đặc điểm tâm lý và các giaiđoạn phát triển của nhóm xã hội Từ đó có thể vận dụng vào trongquá trình thực hành công tác xã hội với nhóm xã hội cụ thể

Trong quá trình biên soạn giáo trình này tác giả đã cố gắng rấtnhiều để hoàn thành kịp thời cung cấp cho sinh viên Tuy nhiên,không thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót nhất định Tác giảkính mong nhận được sự đóng góp và bổ sung ý kiến của bạn đọc

Đà Lạt, ngày 21 tháng 06 năm 2007

Tác giả

Trang 3

Vũ Mộng Đóa

Trang 4

Chương 1 TÂM LÝ HỌC XÃ HỘI LÀ MỘT KHOA HỌC

I Bản chất, đối tượng, nhiệm vụ nghiên cứu của Tâm lý học xã hội

1 Khái niệm tâm lý học xã hội

Bản chất của Tâm lý học xã hội:

+ Đó là tâm lý chung của nhiều người Nó được hình thành từmột hệ thống động cơ của một nhóm xã hội cụ thể (nhu cầu xã hội,tâm thế, niềm tin xã hội, v.v )

+ Tâm lý xã hội luôn luôn phản ánh thực tại đời sống của mộtnhóm người Tồn tại nào thì tâm lý ấy

+ Tâm lý học xã hội có bản chất từ hoạt động và giao tiếp (tínhduy vật của tâm lý học xã hội)

Theo Từ điển tâm lý học Tiếng Anh của Arther S Rebel andEmily Rebel, tâm lý học xã hội được định nghĩa là một phân ngànhcủa tâm lý học, nó tập trung nghiên cứu các khía cạnh của hành vicon người bao gồm các cá nhân, các nhóm, các tổ chức xã hội và

xã hội mang tính tổng thể

Theo từ điển Tâm lý học xã hội do Vũ Dũng chủ biên, tâm lýhọc xã hội là một phân ngành của tâm lý học, nghiên cứu các quyluật khách quan của sự tác động qua lại giữa các yếu tố tâm lý và xãhội trong hoạt động của cá nhân và các nhóm người Tâm lý học xãhội nghiên cứu đặc điểm tâm lý của các nhóm xã hội, các tầng lớp

và các giai cấp khác nhau trong xã hội, nghiên cứu các đặc tính (giaicấp, dân tộc, v.v) và các quy luật hình thành những loại hình nhâncách mang tính lịch sử, xã hội, nghiên cứu các cơ chế quan hệ qua

Trang 5

lại về mặt tâm lý xã hội trong các nhóm xã hội khác nhau, nghiêncứu các hình thức giao tiếp khác nhau trong tập thể.

Tóm lại, theo chúng tôi, tâm lý học xã hội là một phân ngànhcủa tâm lý học, nó tập trung nghiên cứu các hiện tượng tâm lý củamột nhóm xã hội cụ thể, nảy sinh từ sự tác động qua lại trong hoạtđộng và trong giao tiếp giữa các cá nhân ở trong nhóm Nó chi phốithái độ, hành vi, cử chỉ của cá nhân khi họ ở trong nhóm đó

2 Đối tượng của Tâm lý học xã hội

Tâm lý học xã hội cũng giống như nhiều ngành khoa học khác,việc xác định đối tượng nghiên cứu là một vấn đề phức tạp và khókhăn nhất Hiện nay vẫn có nhiều quan điểm khác nhau giữa cácnhà tâm lý học của các trường phái tâm lý học về đối tượng nghiêncứu của tâm lý học xã hội Trong đó, đặc biệt là có sự khác nhaukhá rõ nét giữa tâm lý học Xô viết (cũ) và tâm lý học phương Tây

Các nhà tâm lý học Xô viết cho rằng, đối tượng của tâm lý học

xã hội là nghiên cứu các hiện tượng tâm lý xã hội của nhóm Tuynhiên, trong số những nhà tâm lý học Xô viết cũng có những quanđiểm cụ thể không hoàn toàn đồng nhất nhau

Các nhà tâm lý học Xô viết (cũ), tiêu biểu như: E X Kuzơmin,

V I Xelivanop, K K Platonop, E V Sôrôkhôva cho rằng đối tượngnghiên cứu của tâm lý học xã hội là nhân cách “phân loại kiểu người

về mặt xã hội - lịch sử”, “các đặc điểm tâm lý của nhân cách”, “sựquy định của xã hội đối với tâm lý của cá nhân” Một số tác giả khácnhư V N Kolbanopxki, A I Goriaseva, A V Baranova, A G.Kovaliop cho rằng đối tượng của tâm lý học xã hội là “những hiệntượng tâm lý của những khối người đông đảo”, “là tâm lý của tậpthể”, “sự cộng đồng về tâm lý” Còn B D Parưghin, N X Manxurop

Trang 6

cho rằng tâm lý học xã hội vừa nghiên cứu tâm lý của nhóm, củakhối người đông đảo, vừa nghiên cứu đặc điểm hành vi của nhâncách, của cá nhân khi ở trong nhóm.

A.G Kovaliop thì cho rằng “đối tượng của tâm lý học xã hội lànghiên cứu những nét đặc trưng tâm lý của các nhóm xã hội, cáctập thể, cũng như những quy luật hình thành và quy luật hoạt độngcủa các tập thể, các nhóm trong quá trình tác động và ảnh hưởnglẫn nhau giữa các cá nhân”

Khác với quan điểm của các nhà tâm lý học Xô viết trước đây

và các nhà tâm lý học Nga hiện nay, các nhà tâm lý học phương tâylại tiếp cận từ góc độ khác Các nhà tâm lý học phương tây chorằng, đối tượng của tâm lý học xã hội là nghiên cứu hành vi của cánhân trong những điều kiện, hoàn cảnh và môi trường xã hội Đó lànhận định khái quát, tuy nhiên, nếu xem xét một cách cụ thể cũng cómột số vấn đề sau đây:

+ Quan điểm của Jones và Gerard (1967) cho rằng đối tượngcủa tâm lý học xã hội là nghiên cứu hành vi cá nhân như là chứcnăng kích thích xã hội Ở đây, các tác giả đã nhấn mạnh đến ảnhhưởng qua lại giữa các cá nhân trong nhóm

+ Quan điểm của các nhà tâm lý học M Sherif và C W Sherif(1956), Mc David Harari (1968), cho rằng tâm lý học xã hội cầnnghiên cứu kinh nghiệm và hành vi của cá nhân trong môi trường xãhội nhất định

+ Quan điểm thứ ba cho rằng đối tượng của tâm lý học xã hội

là nghiên cứu mối quan hệ tương hỗ giữa cá nhân và môi trường xãhội (các nhà tâm lý học đại diện như: Jack H Curtis Richard Dewey,David G Myer)

Trang 7

Cách tiếp cận thứ nhất (trường phái tâm lý học Xô viết) mangtính khái quát hơn, chúng có phạm vi rộng Cách tiếp cận thứ haimang tính cụ thể, rõ ràng: nhận thức - thái độ - tình cảm - hành vi.

Như vậy, có thể hiểu rằng: Đối tượng của tâm lý học xã hộinằm ở bản chất các hiện tượng tâm lý xã hội đã được phân tích ởtrên Đó là cái tâm lý của những nhóm xã hội cụ thể, bao gồm nhữngnét tâm lý chung nhất, đặc trưng nhất của nhóm được tạo nên từ sựtác động qua lại giữa các cá nhân trong nhóm Nó không phải là cáitâm lý như là sản phẩm hoạt động của chủ thể mỗi người dướinhững tác động của hiện thực khách quan Nó cũng không phải làcái tổng số đơn giản những đặc điểm tâm lý của tất cả những cánhân trong nhóm hợp thành

3 Nhiệm vụ của Tâm lý học xã hội

Tâm lý học xã hội có hai nhiệm vụ chính là nghiên cứu lý luận

và nghiên cứu ứng dụng

1) Nghiên cứu lý luận

- Xác lập được hệ thống các khái niệm, phạm trù khoa học riêng nằm trong cấu trúc hợp lý, mang đặc thù của khoa học mình Hiện nay một số khái niệm, phạm trù cấu trúc của tâm lý học xã hội còn chưa rõ ràng để có thể phân biệt được ranh giới của nó với những khoa học lân cận

- Phát hiện được các quy luật hình thành và phát triển của các hiện tượng tâm lý xã hội, chỉ ra cách sử dụng chúng vào việc phát huy nhân tố con người trong các điều kiện hoạt động khác nhau Cụ thể là những quy luật của sự tác động qua lại trong nhóm, vai trò của cá nhân, vai trò của nhóm trong quá trình này, những điều kiện

Trang 8

chủ quan và khách quan của sự hình thành nên những hiện tượng tâm lý xã hội và những hình thái biến động trong tâm lý xã hội.

2) Nghiên cứu ứng dụng

Những quy luật chung của Tâm lý học xã hội được vận dụngvào một số lĩnh vực khoa học khác cũng như trong nhiều lĩnh vựchoạt động xã hội Từ đó tạo nên những chuyên ngành khác nhaucủa tâm lý học xã hội

- Tâm lý học dân tộc: Đây là một chuyên ngành quan trọng củatâm lý học xã hội Nó nghiên cứu tâm lý dân tộc và những biến đổicủa tâm lý dân tộc gắn với những chuyển biến lịch sử diễn ra trongđời sống các dân tộc Nhận thức được tính phong phú, đa dạng hayđộc đáo của một dân tộc là yêu cầu cần thiết trong chiến lược pháttriển kinh tế - xã hội, con người của một quốc gia Việc nghiên cứutâm lý dân tộc còn góp phần quan trọng trong sự hiểu biết giữa cácdân tộc, là cơ sở của mối quan hệ hợp tác và liên kết giữa các nướcvới nhau

- Tâm lý học xã hội trong công tác lãnh đạo và quản lý xã hội.Đây là một chuyên ngành mới của tâm lý học xã hội, nó đi sâu vàonghiên cứu các hiện tượng tâm lý trong hệ thống quản lý, chỉ ra cácđặc điểm, cơ chế và quy luật tâm lý đang có ảnh hưởng tới hoạtđộng này trên cơ sở đó nêu ra những yêu cầu về phẩm chất vànăng lực tâm lý cần thiết của những người lãnh đạo và bị lãnh đạoquản lý

- Tâm lý học xã hội trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh

Chuyên ngành này nghiên cứu nhu cầu, thị hiếu của người tiêudùng, nghệ thuật bán hàng, thông tin quảng cáo v.v.Trên cơ sở đó,

Trang 9

nêu ra yêu cầu đối với cơ sở sản xuất về số lượng và chất lượng,hình thức của các loại hàng hoá, dịch vụ.

- Tâm lý học xã hội trong tín ngưỡng tôn giáo, trong thông tin đại chúng, trong giáo dục y tế, trong đời sống gia đình, trong dư luận

xã hội và tâm trạng quần chúng

Phạm vi ứng dụng của tâm lý học xã hội rất rộng Nó sẽ ngàycàng được mở rộng theo sự đòi hỏi của thực tiễn, cũng như khảnăng đáp ứng trong quá trình phát triển của nó

II Sơ lược về sự hình thành và phát triển của Tâm lý học

1 Những tiền đề triết học.

Cũng giống như sự ra đời của tâm lý học, sự hình thành Tâm

lý học xã hội có sự đóng góp rất quan trọng của các tư tưởng triếthọc Có thể đưa ra một số những tiền đề cơ bản sau:

1.1 Quan điểm của một số nhà triết học Hy Lạp cổ đại

Khi nói về quan điểm của các nhà triết học Hy Lạp cổ đại cóảnh hưởng tới sự ra đời của Tâm lý học xã hội, chúng ta chú ý nhiềuhơn đến quan điểm về xã hội và con người của Platon và Aristotle

- Platon (427 - 374 TCN) trong luận thuyết về đạo đức xã hội

và trong phác thảo về một xã hội lý tưởng của mình, ông đã rất chú

Trang 10

ý đến các quan hệ liên nhân cách Ông cũng chỉ ra sự ảnh hưởngcủa các cá nhân đến sự ổn định của nhà nước.

Trong các tác phẩm của mình, Platon đã quan tâm đến cáckiểu loại nhân cách xã hội Theo ông, trong xã hội có ba kiểu nhâncách cơ bản: a/Những người luôn luôn cố gắng làm vừa lòng ngườikhác (người hướng tới xúc cảm), b/Những người say sưa theo đuổiquyền lực và sự nổi danh (người hướng đến quyền lực) và c/Nhữngngười luôn có khao khát hiểu biết (người hướng đến tri thức) Bakiểu nhân cách trên phản ánh ba yếu tố tâm lý của con người: tìnhcảm, ý chí và trí tuệ

- Aristotle (354 - 322TCN) là một người mở đường vĩ đại củakhoa học xã hội Ông đánh giá cao yếu tố tình cảm Theo ông, có 3động lực của sự liên kết con người: tình bạn, sở thích, và đồng nhất.Trong đó, tình bạn là động cơ của đa số các nhóm xã hội

Aristotle đánh giá cao vai trò của các nhóm xã hội đối với conngười Ông cho rằng, con người cần phải sống trong các nhóm xãhội như gia đình và nhà nước Nhóm xã hội cơ bản nhất đối với conngười là gia đình Quan điểm này của ông vẫn còn rất phù hợp với

xã hội hiện đại ngày nay Điều đáng chú ý là Aristotle xem xét conngười và khả năng của nó trong các phản ứng xã hội, quan hệ vàhoàn cảnh xã hội

Có thể nói, mặc dù các quan điểm của các nhà triết học Hy Lạpcòn khá xa vời các tri thức Tâm lý học xã hội hiện đại, nhưng các tưtưởng này có ảnh hưởng không nhỏ đến các tư tưởng nói chung vàtâm lý học xã hội nói riêng ở châu Âu sau này

1.2 Một số quan điểm về xã hội và cá nhân của các nhà tưtưởng La Mã

Trang 11

Quan điểm về xã hội và cá nhân của một số nhà tư tưởng La

St Augustine (354 - 430 sau CN), ông là đại biểu xuất sắc về

tư tưởng xã hội trong thời đại của ông Các quan điểm của ông về

xã hội và cá nhân được tâm lý học xã hội hiện đại đánh giá cao Đó

là các quan điểm về sự liên kết của con người, về vai trò của nhóm

xã hội đối với việc hình thành quan điểm, thái độ của cá nhân Song,các quan điểm của ông lại bị ảnh hưởng lớn của tư tưởng tôn giáo.Augustine đánh giá cao vai trò của Chúa Trời và các lực lượng thầnthánh đối với cuộc sống thực tại của con người Theo ông, cá nhânkhông chỉ có quan hệ tương tác với các cá nhân khác mà còn cóquan hệ với Chúa

1.3 Những học thuyết về sự thoả thuận xã hội

Những học thuyết về sự thoả thuận xã hội do T Hobber (1588 1679), J Locke (1632 - 1704), và J.J Rousseau (1712 - 1778) đưa

-ra đã được xem như sự mở đường cho Tâm lý học xã hội hiện đại.Các tác giả đã quan tâm nghiên cứu rất nhiều về mối quan hệ giữa

xã hội và cá nhân

Học thuyết về sự thoả thuận xã hội của Hobber được phát triểndựa trên 3 yếu tố:

Trang 12

- Định đề: bản năng con người bị hạn chế và cô lập từ nhữngngười cùng tầng lớp hoặc từ tầng lớp đối lập của xã hội.

- Nguyên nhân hoặc thiết lập các nguyên nhân: Tại sao conngười tự đặt mình vào các mối liên kết với người khác

- Thiết lập các quy tắc đạo đức từ hai lý do trên

Locke không tin rằng có tồn tại một nhà nước thời kỳ tiền xãhội Ông đưa ra quan điểm cho rằng con người luôn sống trong xãhội, nhà nước trở thành phương tiện để chấn chỉnh sai trái, bất công

và bảo vệ quyền lợi chính đáng của con người về cuộc sống, tự do

và sở hữu

So với học thuyết về thoả thuận xã hội của Hobber và Lockethì học thuyết về sự thoả thuận xã hội của Rousseau được đánh giácao hơn Cũng giống như Hobber, ông bắt đầu bằng việc tìm hiểunhững hành vi bản năng của con người, sau đó nghiên cứu mốitương tác giữa người với người, giữa cá nhân và xã hội Ông chorằng, trật tự xã hội là điều bất khả xâm phạm Nó được xây dựngtrên cơ sở lợi ích của đa số mọi người Cái trật tự này không thể bắtnguồn từ bản năng của con người mà cần phải được xây dựng trên

sự thoả thuận

2 Những trường phái đầu tiên trong xã hội học và tâm lý học.

2.1 Các trường phái xã hội học

Vai trò của xã hội học trong việc hình thành Tâm lý học xã hộiđược thể hiện qua sự ảnh hưởng của các quan điểm của một sốnhà xã hội học

- Auguste Comte (1790 - 1857)

Trang 13

Comte đã phân chia tâm lý học theo hai khía cạnh: sinh học và

xã hội học Sự phân chia này có giá trị nhất định trong Tâm lý học xãhội

Khi nói về nhân cách con người, ông đã thiên về khía cạnh bảnnăng Theo ông, bản năng con người chia thành 2 loại chính: sự ích

kỷ và lòng vị tha Tính vị tha của bản năng có thể dẫn con người đến

sự mềm yếu, nhu nhược Ông cho rằng, xã hội cần khuyến khíchlòng vị tha của con người như một mục đích trọng tâm của tổ chức,bên cạnh đó cần hạn chế tính ích kỷ của cá nhân

Mặc dù rất quan tâm đến tâm lý học cá nhân, nhưng Comtevẫn nhấn mạnh rằng đơn vị xã hội thực là gia đình, nhờ nó mà xãhội phát triển Gia đình, theo ông ngoài việc duy trì nòi giống cònnuôi dưỡng lòng vị tha của con người Từ mái ấm gia đình, cá nhân

sẽ trở thành thành viên xã hội hữu ích Tâm lý học cá nhân theohướng bản năng của Comte đã tác động mạnh đến tâm lý học xãhội tận đầu thế kỷ XX

- Gabriel Tarde (1843 - 1904)

Tarde là một người sáng lập ra tâm lý học cá nhân trên cơ sởcủa xã hội học Ông phản đối những quan điểm thái quá của tâm lýhọc cá nhân thời đó

Một công trình nghiên cứu của Tarde có ảnh hưởng lớn đến sự

ra đời của tâm lý học xã hội là cuốn: “Những quy luật của sự bắtchước” Trong cuốn sách này ông đã lý giải cơ sở xã hội của sựtương tác giữa các cá nhân Ông cũng là người đầu tiên đưa ra kháiniệm mới về sự tương tác Đây là một tiền đề dẫn đến sự hình thànhtâm lý học xã hội

- Durkheim (1858 - 1917)

Trang 14

Quan điểm của Durkheim là phản đối sự đề cao quá mức tâm

lý học cá nhân khi ông nhấn mạnh đến hệ thống quy định xã hội.Ông ca ngợi và thích tranh luận về học thuyết “ý thức tập thể”

Trong các nghiên cứu của mình, ông quan tâm nhiều đến cáckiểu loại hành vi của nhóm hơn là các hành vi của cá nhân Nhữngnghiên cứu của ông về “ý thức tập thể” là đóng góp đặc biệt quantrọng cho tâm lý học xã hội

- G Lebon (1841 - 1931)

Trong các nghiên cứu của mình, ông chú ý nhiều đến tâm lýhọc nhóm Ông đã làm sáng tỏ thêm những quan điểm củaDurkheim về các hiện tượng tâm lý của nhóm Lebon cũng bị ảnhhưởng bởi Tâm lý học xã hội của Tarde

Tác phẩm nổi tiếng nhất của Lebon là cuốn “Đám đông” (Thecrowd) Trong cuốn sách này ông đã phân tích rất sâu sắc về tâm lýđám đông - một hiện tượng tâm lý rất đặc thù của Tâm lý học xã hội.Với cuốn sách này, ông đã trở thành người mở đường về vấn đề

“hành vi tập thể” hiện đại

- Charles Horton Cooley (1863 - 1929)

Cooley là nhà xã hội học Mỹ, người có quan điểm hiện đại vềmối quan hệ giữa xã hội và cá nhân Ông nhấn mạnh, không thểtách rời yếu tố xã hội và yếu tố cá nhân trong cuộc sống của conngười

Ông đã viết ba cuốn sách nổi tiếng về vấn đề này: Bản chấtcon người và trật tự xã hội; Tổ chức xã hội; Sự phát triển xã hội.Cooley bị ảnh hưởng bởi học thuyết “bắt chước” của Tarde, quanđiểm về đồng nhất của Schaffle và tâm lý học của W.James

Trang 15

- E.A Ross (1866 - 1951)

Ross là nhà xã hội học người Mỹ, người đã viết cuốn sáchTâm lý học xã hội (1908) - một trong những cuốn sách giáo khoađầu tiên về ngành khoa học này Nếu Cooley nhấn mạnh hơn đếnkhía cạnh tập thể thì Ross lại chú ý đến cả khía cạnh xã hội và khíacạnh cá nhân trong nghiên cứu quan hệ giữa xã hội và cá nhân

Theo ông, vai trò của xã hội thể hiện qua sự ảnh hưởng củanhóm tới cá nhân và vai trò của cá nhân thể hiện qua sự ảnh hưởngcủa cá nhân tới nhóm Các vai trò này xảy ra trong các hoàn cảnh

xã hội Quan điểm này của Ross đã bị ảnh hưởng bởi quan điểmcủa Tarde về “sự bắt chước” trong đời sống xã hội

2.2 Các trường phái Tâm lý học

- Thuyết hành vi của Watson:

Thuyết hành vi ra đời vào năm 1913 trong bối cảnh Tâm lý họcnội quan bước vào thời kỳ khủng hoảng và một số nhà tâm lý họccho rằng cần phải xác định lại đối tượng nghiên cứu của tâm lý học

Thuyết hành vi là cơ sở để tâm lý học đầu thế kỷ XX từ bỏ disản của trường phái nội quan và đưa Tâm lý học xã hội hiện đại đếnchỗ tìm hiểu con người thông qua các hoàn cảnh xã hội và trước hết

là nghiên cứu hành vi của con người

Sự đóng góp to lớn của thuyết hành vi đối với Tâm lý học xãhội thể hiện ở chỗ nó là cơ sở để các nhà tâm lý học phương Tây(trước hết là các nhà tâm lý học Mỹ) xác định đối tượng nghiên cứucủa ngành khoa học này - hành vi xã hội của con người

- Thuyết cấu trúc của W Wundt

Trang 16

Một trong những đóng góp lớn của ông đối với việc ra đời củaTâm lý học xã hội là cuốn sách Tâm lý học dân tộc Cuốn sách nàygồm 10 tập, được ông viết trong 20 năm (1900 - 1920).

Theo ông, tâm lý học xã hội là một phân ngành cần thiết củaTâm lý học Ông cho rằng không thể nghiên cứu con người như một

cá nhân đơn lẻ, mà cần phải nghiên cứu con người trong những mốiquan hệ của con người

- Tâm lý học Gestalt

Một trong những đại biểu xuất sắc nhất của tâm lý học Gestalt

là K.Lewin, ông đã dành nhiều tâm huyết cho việc nghiên cứu khíacạnh quan trọng của Tâm lý học xã hội

- nhóm nhỏ và nhóm nói chung Lewin đã sáng lập ra Trungtâm nghiên cứu động thái nhóm Ông cũng là tác giả của mộtphương pháp nghiên cứu mới trong tâm lý học xã hội - phươngpháp nhóm tập luyện (training group)

3 Tâm lý học xã hội trở thành một khoa học độc lập

Tâm lý học xã hội trở thành một khoa học độc lập được đánhdấu bằng sự kiện cuốn sách giáo khoa đầu tiên về Tâm lý học xã hộiđược xuất bản vào năm 1908 Đó là cuốn Tâm lý học xã hội (SocialPsychology) của tác giả Edward A Ross Cuốn sách của ông dựatrên cơ sở kết hợp hai khoa học tâm lý học và xã hội học Nội dungchính được đề cập trong cuốn sách này là sự bắt chước được hìnhthành, phát triển và thực hiện như thế nào Ông đã sử dụng hiệntượng bắt chước để giải thích sự thay đổi tư tưởng, thói quen vàquan điểm giữa các thành viên trong các nhóm xã hội

Trang 17

Một sự kiện quan trọng nữa góp phần làm cho Tâm lý học xãhội trở thành khoa học độc lập, đó là sự ra đời cuốn sách có tên:Nhập môn Tâm lý học xã hội (Introduction to Social Psychology) của

Mc Dougall Trong cuốn sách này tác giả đã lý giải sự giống nhau

về hành vi giữa cá nhân trong nhóm xã hội thông qua sự bắt chước

Tính đến năm 1954, đã có 52 cuốn sách giáo khoa về Tâm lýhọc xã hội xuất bản, đến năm 1968 con số này đã tăng lên gần 100cuốn và tính đến năm 1980, số sách giáo khoa về Tâm lý học xã hội

đã lên tới gần 150 cuốn, gần chục tạp chí về tâm lý học xã hội vàmột số lượng lớn các tuyển tập bài viết, các sách tham khảo có giátrị về ngành khoa học này được hoàn thành Trong gần một thế kỷvừa qua, người ta có thể nhận thấy hai xu hướng phát triển của Tâm

lý học xã hội: Tâm lý học xã hội phương Tây và Tâm lý học xã hội

Xô viết Hai xu hướng này có sự khác biệt nhất định

Tâm lý học xã hội Xô viết chú ý nhiều đến nghiên cứu các đặcđiểm tâm lý của nhóm, trong đó đặc biệt là tập thể (một loại nhómchính thức) và các nhóm lớn như giai cấp, dân tộc, Tâm lý học xãhội phương Tây lại quan tâm nhiều hơn đến việc nghiên cứu kinhnghiệm và hành vi xã hội Tính thực tiễn, ứng dụng trong các nghiêncứu của Tâm lý học phương Tây được thể hiện rất rõ nét

Ở nước ta, Tâm lý học xã hội là một ngành còn rất non trẻ.Song, trong thời gian gần đây, ngành khoa học này đã có nhữngbước phát triển quan trọng Tâm lý học được giảng dạy ở nhiềutrường Đại học, học viện và trường cao đẳng Nhiều công trìnhnghiêu cứu về Tâm lý học xã hội đã được dịch và biên soạn Tínhđến nay chúng ta đã có hàng chục cuốn sách giáo khoa, nhiều tàiliệu tham khảo đã được các nhà Tâm lý học Việt Nam biên soạn và

Trang 18

xuất bản nhằm phục vụ cho hoạt động giảng dạy và nghiên cứu Tâm

lý học xã hội

III Các phương pháp nghiên cứu của Tâm lý học xã hội

1 Những nguyên tắc nghiên cứu

1.1 Phải đảm bảo tính chất khách quan

Nghiên cứu phải đảm bảo tính khách quan, trước hết là phảinghiên cứu từ chính bản thân sự vật, hiện tượng, phải xem xét sựvật, hiện tượng như chúng vốn có trong thực tế, ghi nhận mọi chitiết, mọi biểu hiện của chúng

1.2 Phải nghiên cứu sự vật và hiện tượng trong các mối liên

hệ của chúng

Tất cả các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên đều liên hệ, tácđộng qua lại với nhau Vì vậy, khi nghiên cứu phải đặt chúng trongmối quan hệ, liên hệ giữa chúng nhằm vạch ra được sự ảnh hưởnglẫn nhau, mối quan hệ nhân quả và những quy luật của sự tác độngqua lại giữa chúng Khi nghiên cứu các hiện tượng tâm lý xã hội cầnthực hiện tốt các yêu cầu này, bởi vì mỗi hiện tượng tâm lý xã hộiđều chịu sự ảnh hưởng và liên quan của các hiện tượng khác

1.3 Phải nghiên cứu sự vật và hiện tượng trong sự phát triển.Mỗi sự vật và hiện tượng trong tự nhiên hay trong xã hội đều

có quá trình nảy sinh, vận động và phát triển Tâm lý cá nhân haycủa xã hội đều nằm trong quy luật này, có sự phát triển và biến đổi

về chất Bởi vậy, khi nghiên cứu các hiện tượng tâm lý xã hội, nhàkhoa học cần xem xét chúng trong một quá trình

1.4 Phải nghiên cứu sự vật và hiện tượng trong một chỉnh thểtoàn vẹn

Trang 19

Mỗi sự vật và hiện tượng đều có một cấu trúc nhất định Bởivậy, yêu cầu đặt ra đối với các nhà khoa học là phải nghiên cứu sựvật và hiện tượng với cả hệ thống các thành phần trong cấu trúc củachúng cũng như mối liên hệ và quan hệ của các thành phần ấy.

2 Những phương pháp nghiên cứu

2.1 Phươngpháp quan sát

Quan sát là sự tri giác chủ động và có hệ thống các hiện tượngtâm lý nhằm tìm ra các đặc điểm đặc trưng và có ý nghĩa của chúng.Trong tâm lý học xã hội, phương pháp quan sát được sử dụng đểnghiên cứu hành vi xã hội

• Các bước tiến hành quan sát:

- Xác định mục đích, nhiệm vụ quan sát (quan sát để làm gì)

- Lựa chọn khách thể quan sát, tình huống quan sát và đốitượng quan sát (quan sát ai, quan sát cái gì)

- Lựa chọn cách thức quan sát để ít ảnh hưởng đến khách thể quan sát và thu được những thông tin cần thiết (quan sát như thế nào)

• Nhiệm vụ quan sát: là định hướng ban đầu về khách thể, đềxuất giả thuyết và kiểm tra giả thuyết Các tình huống quan sát cóthể là tình huống tự nhiên hoặc tình huống thực nghiệm (do ngườiquan sát chủ động) tạo nên

• Đối tượng quan sát: là những hành động ngôn ngữ hoặc phi ngôn ngữ của con người trong nhóm hay liên nhóm Cụ thể là:

- Hành động nói (hành động ngôn ngữ) Ở đây cần chú ý quansát tính định hướng, tần số, cường độ, mức độ diễn cảm, đặc điểmcủa ngôn từ, ngữ pháp, cách phát âm

Trang 20

- Những hành động diễn cảm thể hiện qua nét mặt, thái độ,hành động.

- Cử chỉ di chuyển, trạng thái đứng im của con người, khoảngcách giữa người này với người khác, tốc độ, phương hướng vậnđộng, sự va chạm

• Một số ưu điểm và hạn chế:

- Ưu điểm: Nó được sử dụng rộng rãi, chiếm ưu thế trong việcthu thập các biểu hiện của tâm lý xã hội Trong phương pháp này,nhà khoa học có thể sử dụng những máy móc hiện đại như máyảnh, máy ghi âm, máy quay phim để ghi lại những hiện tượng cầnnghiên cứu, khi cần có thể quan sát lại nhiều lần bảo đảm tính kháchquan

- Hạn chế: phương pháp này còn có hạn chế là nó đòi hỏinhiều thời gian; nó chỉ cung cấp những tài liệu về các biểu hiện bềngoài có tính cảm tính Bởi vậy, khi dùng phương pháp này nhàkhoa học phải thu thập tài liệu với số liệu đủ lớn để có thể chọn lọctrong đó những tài liệu cần thiết

2.2 Phươngpháp nghiên cứu sản phẩm

Sản phẩm hoạt động bao giờ cũng mang đậm nét những đặcđiểm tâm lý của nhóm người tạo ra nó, bao gồm sản phẩm vật chất

và tinh thần Các sản phẩm vật chất như: nhà cửa, vật dụng thôngthường, các sản phẩm tinh thần như âm nhạc, phong

tục, tập quán, Qua sản phẩm hoạt động, nhà khoa học có thểtìm hiểu về trình độ nhận thức, mức độ kỹ xảo, nội dung tình cảm,đặc điểm tính cách của các nhóm người khác nhau

2.3 Phươngpháp điều tra

Trang 21

Dùng để hiểu rõ thái độ của mọi người đối với các biến cố xãhội, những nhiệm vụ xã hội có liên quan đến họ cũng như nhu cầu,nguyện vọng, định hướng hoạt động của họ trong tương lai Phươngpháp này được sử dụng rộng rãi để nghiên cứu thông qua công cụ

là bảng hỏi

• Các nguyên tắc đặt câu hỏi:

- Trong một câu hỏi chỉ cần tìm hiểu một khía cạnh, không nên chứa đựng nhiều nội dung nghiên cứu

- Nên tránh sử dụng các thuật ngữ nước ngoài không được sửdụng rộng rãi trong xã hội, tránh các thuật ngữ chuyên môn quá hẹp,tránh các từ đa nghĩa

- Không nên đưa ra các câu hỏi quá dài, đặc biệt là khi hỏi trựctiếp

- Nếu trong câu hỏi có sử dụng các thuật ngữ không phổ biếnthì người điều tra viên có thể giải thích thêm về câu hỏi này để chokhách thể hiểu được

- Các câu hỏi cần được cụ thể hoá, đơn giản hoá đến mức độcao nhất, tránh đặt câu hỏi một cách chung chung, khó hiểu (rườm

Trang 22

• Câu hỏi đóng và câu hỏi mở

- Câu hỏi đóng là các câu hỏi đưa ra các phương án trả lời, đòihỏi khách thể nghiên cứu phải chọn một hay một số trong cácphương án trả lời

Có hai loại câu hỏi đóng: câu hỏi đóng phân đôi và câu hỏiđóng có nhiều phương án trả lời

- Câu hỏi mở: là dạng câu hỏi không đưa ra các phương án trảlời Theo yêu cầu của câu hỏi, khách thể tự bộc lộ suy nghĩ củamình

- Ở phần cuối bảng hỏi nên có lời cảm ơn người được hỏi

- Cần chú ý đến hình thức trình bày bảng hỏi: kiểu chữ, cách trình bày,

• Những ưu điểm và hạn chế

- Ưu điểm: Cho phép tiến hành nghiên cứu trên một địa bànrộng với số lượng lớn khách thể nghiên cứu Có thể thu được thôngtin về nhiều sự kiện khác nhau trong thời gian ngắn Không chỉ thuthập được thông tin trong hiện tại mà trong cả quá khứ và tương lai

Trang 23

- Hạn chế: Số liệu điều tra chủ yếu dựa vào đánh giá của khách thể Độ tin cậy của thông tin phụ thuộc rất nhiều vào trình độ, khả năng tự trình bày các vấn đề của khách thể Ngoài ra, độ tin cậy của thông tin còn phụ thuộc vào khả năng thiết kế bảng hỏi củangười nghiên cứu, vào sự hợp tác của khách thể

Để bổ sung phương pháp điều tra, người ta đã dùng phươngpháp phỏng vấn kèm theo Phương pháp phỏng vấn hay trò chuyện

có mục đích giúp cho người điều tra thâm nhập vào cuộc sống xãhội mà họ muốn nghiên cứu, có được thông tin ban đầu về xã hội

ấy Qua trò chuyện sẽ gây được không khí tự nhiên, gần gũi giữangười điều tra và người được điều tra khiến họ có thể thông cảmhơn, tích cực hưởng ứng và trả lời chính xác

Phỏng vấn cũng bị hạn chế là tốn thời gian, nên chỉ có thể tiếnhành trong một diện hẹp, có lựa chọn, thông thường là những ngườilãnh đạo, những cá nhân tiêu biểu

2.4 Phươngpháp thực nghiệm

Đây là phương pháp trong đó nhà khoa học chủ động gây rahiện tượng cần nghiên cứu và đặt người được thực nghiệm vàohoàn cảnh đòi hỏi họ phải có hoạt động tích cực

Ưu điểm: Thực nghiệm tâm lý xã hội có thể tiến hành dướinhiều hình thức tự nhiên hoặc tiến hành trong phòng thí nghiệm.Phương pháp thực nghiệm giúp cho quá trình nhận thức hiện thựcnhanh chóng hơn phương pháp khác Nó đáp ứng được đầy đủ cácyêu cầu của việc nghiên cứu khoa học đem lại những kết quả đángtin cậy

Nhược điểm: Trong tâm lý học xã hội, thực nghiệm là mộtphương pháp rất phức tạp, rất khó sử dụng Bởi vì nó được thực

Trang 24

nghiệm đối với con người Nó không chỉ liên quan đến vấn đề trithức, tổ chức, giáo dục, tuyên truyền v.v mà còn liên quan đến cácchuẩn mực đạo đức và cả pháp luật.

2.5 Phươngpháp trắc nghiệm xã hội

Trắc nghiệm xã hội có nghĩa là đo lường xã hội Phương phápnày được xây dựng trên cơ sở lý luận tâm lý học về xã hội và testtâm lý xã hội nhằm đánh giá các mối liên hệ cảm xúc liên nhân cáchtrong nhóm

Phương pháp trắc nghiệm xã hội do L Moreno (1892 - 1974)sáng lập Moreno đã đưa ra phương pháp này để tìm hiểu các cấutrúc tâm lý xã hội trong các quan hệ liên nhân cách của nhóm Cáccấu trúc này không chỉ xác định các đặc điểm của nhóm mà còn xácđịnh trạng thái tinh thần của con người

■ Nhiệm vụ của trắc nghiệm xã hội

Trắc nghiệm xã hội được sử dụng, để chẩn đoán những quan

hệ liên nhân cách và liên nhóm với những mục đích làm cho chúngthay đổi tốt hơn và hoàn thiện chúng

Trắc nghiệm xã hội có thể nghiên cứu các kiểu loại hành vi xãhội của con người trong điều kiện hoạt động của nhóm, đánh giá sựtương hợp tâm lý xã hội của các thành viên trong các nhóm xã hội

cụ thể

Song nhiệm vụ cơ bản của trắc nghiệm xã hội là nghiên cứucấu trúc không chính thức của các nhóm xã hội và bầu không khítâm lý của nhóm

■ Các giai đoạn thực hiện trắc nghiệm xã hội

* Các giai đoạn thực hiện

Trang 25

- Xác định nhiệm vụ, khách thể nghiên cứu

- Xác định các giả thuyết nghiên cứu cơ bản

- Xây dựng bảng hỏi

Bảng hỏi của trắc nghiệm xã hội gồm các câu hỏi liên quan đếnnhững khía cạnh cảm xúc của các quan hệ tương hỗ giữa các cánhân trong nhóm Đòi hỏi những người tiến hành trắc nghiệm phảithể hiện được mối quan hệ thân ái, gần gũi, cởi mở với các kháchthể làm trắc nghiệm Vì quan hệ như vậy sẽ kích thích được lòngnhiệt tình, tinh thần trách nhiệm của khách thể nghiên cứu

* Các hình thức lựa chọn mẫu trong trắc nghiệm

- Sự lựa chọn không hạn chế

Nếu trong nhóm có 12 thành viên thì mỗi người trong nhóm sẽlựa chọn 11 người còn lại của nhóm (trừ bản thân mình) để thựchiện trắc nghiệm

Công thức lựa chọn ở đây là: N - 1, trong đó N là số lượng cácthành viên của nhóm thực nghiệm Như vậy, sẽ có (N - 1) ngườiđược lựa chọn để tham gia thực nghiệm

Ưu điểm: khả năng lựa chọn như nhau đối với các thành viên

Nó có thể làm cho các thành viên bộc lộ được cảm xúc của mình.Đây có thể là lát cắt qua mối liên hệ liên nhân cách phức tạp trongcấu trúc nhóm

Nhược điểm: kỹ thuật tính toán khá phức tạp, khó khăn khinhóm trắc nghiệm có nhiều thành viên Một nhược điểm khác là xácsuất nhận được từ sự lựa chọn ngẫu nhiên là rất lớn Ví dụ, ta cóthể nhận được câu trả lời “Tôi chọn tất cả”

- Sự lựa chọn hạn chế

Trang 26

Ở đây các khách thể được phép chọn số lượng hạn chế cácthành viên của nhóm (số lượng này theo quy định của người làmtrắc nghiệm) Ví dụ, trong nhóm trắc nghiệm có 25 người thì mỗithành viên được lựa chọn 4 người.

Ưu điểm: có độ tin cậy cao hơn vì nó sẽ làm người thực hiệntrắc nghiệm có ý thức trách nhiệm, chú ý hơn khi lựa chọn

Vấn đề ở đây là chọn bao nhiêu thành viên là hợp lý J.Moreno

và E Jenking đã đưa ra công thức về xác suất của sự ngẫu nhiên:

-Nhược điểm của cách lựa chọn này là không có khả năng lựalàm sáng tỏ những quan hệ tương hỗ phức tạp trong nhóm

Để khắc phục nhược điểm của mỗi cách lựa chọn, ta có thể kếthợp cả hai cách lựa chọn này Giai đoạn một là lựa chọn không hạnchế, giai đoạn hai là sự lựa chọn hạn chế

■ Phiếu trắc nghiệm xã hội

Kết quả nghiên cứu phụ thuộc rất nhiều vào phiếu trắc nghiệm

xã hội Khi xây dựng phiếu trắc nghiệm cần chú ý một số điểm sau:

- Số lượng các câu hỏi trong phiếu không nên quá nhiều

Trang 27

-Trong trường hợp nghiên cứu nhiều người và số lượng câuhỏi trắc nghiệm lớn chúng ta có thể chia ra thành một số phiếu trắcnghiệm nhỏ hơn theo các nội dung nghiên cứu.

Phiếu trắc nghiệm xã hội được xây dựng theo trình tự sau:Bước 1: Chuẩn bị danh sách các thành viên của nhóm trắcnghiệm Mỗi thành viên nắm được số thứ tự của mình trong danhsách đó

Bước 2: Xây dựng phiếu điều tra

Ở phần đầu của phiếu hướng dẫn cách thực hiện trắc nghiệm(hướng dẫn cách trả lời các câu hỏi) Khi trả lời các câu hỏi ngườiđược trắc nghiệm cần đánh số thứ tự các thành viên trong nhómtheo danh sách ở phần cột lựa chọn

Các câu hỏi trắc nghiệm được chia thành hai nhóm:

+ Nhóm I: Người được trắc nghiệm đưa ra sự lựa chọn củamình về các thành viên của nhóm

+ Nhóm II: Người được trắc nghiệm đánh giá xem ai trong sốcác thành viên của nhóm sẽ chọn mình vào vị trí đó Tức là đánh giá

về khả năng lựa chọn của nhóm đối với bản thân anh ta

Trên đây là một số những phương pháp nghiên cứu cơ bảntrong tâm lý học xã hội Các phương pháp này được sử dụng kếthợp với nhau tuỳ theo mục đích của nhà nghiên cứu

Trang 28

Chương 2 CÁC HIỆN TƯỢNG TÂM LÝ XÃ HỘI

I Khái niệm chung về hiện tượng tâm lý xã hội

Con người luôn sống trong một môi trường xã hội nhất định:gia đình, trường học, công ti, xí nghiệp, Trong quá trình đó các cánhân có sự tác động qua lại lẫn nhau Sự tác động này đã điềuchỉnh thái độ, hành vi của cá nhân và nhóm dẫn đến quá trình xã hộihoá cá nhân, hình thành nên những hiện tượng tâm lý đặc trưng củanhóm

Tâm lý xã hội bao gồm những hiện tượng tâm lý chung củamột nhóm xã hội nảy sinh từ tác động qua lại trong hoạt động vàgiao tiếp giữa các thành viên trong nhóm, chi phối thái độ hành vicủa các cá nhân khi hiện diện trong nhóm

Những hiện tượng tâm lý xã hội có mối liên hệ mật thiết vớinhau, chi phối lẫn nhau Nó có diễn biến rất phức tạp mặc dù đượchình thành và phát triển có quy luật Khi xã hội ngày càng phát triển,các mối quan hệ xã hội ngày càng trở nên phức tạp và đa dạng.Chính trong quá trình đó nảy sinh nhiều các hiện tượng tâm lý xã hộikhác nhau Việc nghiên cứu các hiện tượng tâm lý xã hội có ý nghĩa

vô cùng quan trọng trong thực tiễn hiện nay

II Các hiện tượng tâm lý xã hội cơ bản

1 Tri giác xã hội

1.1 Khái niệm Tri giác xã hội

Tri giác xã hội là sự cảm nhận, hiểu biết và sự đánh giá củachủ thể tri giác về các đối tượng xã hội: các cá nhân, nhóm người,

Trang 29

bản thân mình, hoặc các hiện tượng xảy ra có sự tham gia của conngười.

Tri giác xã hội đó là hiện tượng nhận biết xã hội Nó phụ thuộcvào đối tượng mà chúng ta đang tri giác, đặc biệt là phụ thuộc vàomục đích, kinh nghiệm, nguyện vọng của chúng ta Nó còn phụthuộc vào hoàn cảnh, bối cảnh của chúng ta Thực chất của tri giác

xã hội là tri giác những người và kiểu người trong xã hội

Tri giác xã hội có nghĩa là thông qua các biểu hiện và hành vibên ngoài kết hợp với một vài đặc điểm nhân cách của người đó (dochúng ta cảm nhận được) để hiểu được mục đích, phương hướnghành động hoặc để hiểu được người khác

Tri giác xã hội khác với tri giác vật thể ở chỗ đối tượng tri giác

là một thực thể tích cực, có tình cảm và thái độ riêng của mình

Cấu trúc của bất kỳ một quá trình tri giác xã hội nào cũng baogồm: chủ thể tri giác, đối tượng tri giác, quá trình tri giác và kết quảtri giác, sự ảnh hưởng của tri giác xã hội tới sự điều chỉnh hành vi vàhoạt động của cá nhân, của các nhóm xã hội

1.2 Các cơ chế tri giác xã hội

Các công trình nghiên cứu đã cố gắng chỉ ra những yếu tố ảnhhưởng của quá trình tri giác xã hội Đó là: ấn tượng ban đầu, quygán xã hội, định kiến xã hội

1.2.1 Ấn tượng ban đầu

Ấn tượng ban đầu là hình ảnh tổng thể mà chúng ta có được

về một người khác hoặc về nhóm xã hội dựa trên một sự nhìn nhận,đánh giá một cách chung chung thông qua những biểu hiện về diện

Trang 30

mạo, lời nói, cử chỉ, tác phong, ánh mắt, Sau lần tiếp xúc ban đầu

ta sẽ có một ấn tượng nhất định về đối tượng của mình

Thông thường sau lần gặp gỡ đầu tiên (tri giác, nhận thức), vềmặt vô thức, trong đầu chúng ta hiểu về người đó: liệu có chơi đượchay không? người này có thích mình không? Chúng ta quy lại mộtnhân cách chung, do đó nó chi phối rất nhiều trong quá trình tri giáclần sau

Ấn tượng ban đầu được hình thành trên cơ sở:

■ Đặc điểm trung tâm

Trong quá trình ứng xử xã hội, giao tiếp thông thường ở mỗi cánhân có nổi lên một đặc điểm nào đó và chúng ta đã lấy nó để suyluận về họ

Nhà tâm lý học Mỹ, Asch Solomon, nghiên cứu về ấn tượngban đầu đã tiến hành thí nghiệm như sau:

Cho hai nhóm sinh viên hai bảng ghi các đặc điểm tính cách.Nội dung của hai bảng như nhau, chỉ khác một điểm: “tính nồngnhiệt” của người A thay thế bằng “tính lạnh lùng” của người B

Trang 31

Nhóm sinh viên thứ hai cho rằng người B là một kẻ lừa dối,thấy mình thành công, thông minh đã tưởng là khác người, đó làngười tính toán, lãnh cảm.

Từ thí nghiệm này ông kết luận: chính cặp đặc điểm trung tâm

“nồng nhiệt - lạnh lùng” là yếu tố chính trong quá trình hình thành ấntượng Nếu thay đổi cặp đặc điểm này thì ấn tượng chung cũng bịảnh hưởng Các cặp đặc điểm trung tâm không chỉ đem lại những

ấn tượng khác nhau mà còn gợi thêm những cảm tưởng khác nhaunhư tính nồng nhiệt đã làm 90% sinh viên đánh giá người A là hàohiệp, 75% sinh viên đánh giá là hài hước Còn tính “lạnh lùng” chỉ có10% sinh viên nhận định người B là hào hiệp hoặc hài hước

Ấn tượng ban đầu được hình thành trên cơ sở một vài đặcđiểm biểu hiện ra ngoài mang tính nổi bật trong một hoàn cảnh nào

đó Đặc điểm ấy thường gọi là đặc điểm trung tâm Nó quyết định,khống chế cách thức và chiều hướng suy nghĩ cảm nhận của ngườitri giác Vì thế, không phải lúc nào chúng ta tri giác cũng đúng

■ Sơ đồ nhân cách tiềm ẩn

Trong cuộc sống, do tiếp xúc ứng xử, chúng ta thường có mộtcách thức hay gán ghép các yếu tố với nhau thành một nhân cách

Trang 32

- Trong mỗi con người đều có sẵn một sơ đồ liên hệ giữa cáctính cách của con

người với nhau Chúng ta hay gán ghép những nét tính cách,phẩm chất giống nhau lại Khi tiếp xúc với các cá nhân trong xã hội,thì mối liên hệ nét tính cách tốt hay xấu nó được hoạt hoá và chúng

ta dùng để đánh giá người khác Sự hoạt hoá - liên kết giữa các néttính cách đã ảnh hưởng đến việc chúng ta đánh giá người khác dựavào kinh nghiệm của chúng ta, nghĩa là chúng ta đặt con người bằngphạm trù sơ lược, bằng kinh nghiệm

Khái niệm sơ đồ nhân cách tiềm ẩn: nhằm mô tả một biểutượng tinh thần sơ lược có chức năng hiểu biết hiện thực bằng cáchgiản lược những phức tạp của đối tượng, thực tế, dự đoán đượccác phản ứng hành động của đối tác, định ra cái chuẩn có khả năngnhờ đó có thể kiểm tra được người khác và hành động của họ

Sơ đồ nhân cách ngầm ẩn nó phụ thuộc vào:

+ Kinh nghiệm (những ý niệm, tri thức của chúng ta có vềngười khác), chúng ta sẽ có phản ứng tích cực hay tiêu cực về cácnhóm xã hội khác

+ Động cơ (lý do hành động), đó là hoạt động của chúng tahướng vào để đạt được mong muốn, ý đồ của chúng ta

+ Hoàn cảnh, bối cảnh cụ thể Nó quy định cách thức chúng tanhìn nhận người khác, quy định chuẩn mực của sự đánh giá

■ Thông tin đầu tiên

Là những tri thức, cảm xúc của con người, trật tự của nhữngthông tin quy định cách chúng ta đánh giá người khác

Trang 33

Thứ tự thông tin rất quan trọng trong việc quan sát người khác,những thông tin đến sớm nhất, đầu tiên bao giờ cũng tác động gâycho người ta có sự tri giác gây ấn tượng lớn Nó tạo nên sự áp đặt,

nó chi phối làm sai lệch cách chúng ta cảm nhận người khác

Thông tin ban đầu có tính quyết định khi tri giác người lạ, cònđối với người quen thì thông tin cuối cùng lại có ý nghĩa hơn cả

Như vậy, ấn tượng ban đầu mang tính chủ quan khó xác định,

bị nhiều hiệu ứng tác động không dễ xoá nhoà Nó quyết định nhiềuthái độ ứng xử tiếp đó của chúng ta đối với đối tượng

1.2.2 Quy gán xã hội

Việc chúng ta giải thích các sự kiện xã hội hay nhận định vềngười khác bằng cách gán những nguyên nhân ổn định nằm trongkinh nghiệm của bản thân, gọi là quy gán xã hội

Quy gán xã hội, đó là quá trình suy diễn nhằm hiểu ý nghĩahành động của người khác bằng cách tìm những nguyên nhân hợp

lý để giải thích cho các sự kiện, hành động luôn biến đổi trong xãhội

Quy gán xã hội tuân theo những nguyên tắc:

- Nguyên tắc tâm lý ngây thơ: chúng ta luôn tìm cách khám phánguyên nhân hành vi để hiểu và dự đoán sự kiện sắp tới, với mongmuốn có thể giám sát được môi trường và mọi vật xung quanh.Heider (nhà tâm lý học Mỹ) gọi xu thế này là tâm lý ngây thơ vốn có

ở mỗi người

- Nguyên tắc suy diễn tương ứng: Khi quan sát hành vi của người khác, ta luôn tìm cách suy diễn ý nghĩa của hành vi đó tương ứng với những gì ta thấy Nếu chúng ta có nhiều thông tin về mục

Trang 34

đích hoạt động của đối tượng thì sự suy diễn tương ứng càng chính xác Sự suy diễn tương ứng nhằm đi đến một quy gán nào đó bị ảnh hưởng bởi 3 yếu tố sau:

có thông tin chi tiết, cụ thể nên hay dựa vào một điều bất kỳ màngười đó biết để quy gán hoặc cho là thế này, hoặc thế kia

- Nguyên tắc suy diễn nhân quả: thường biểu hiện bởi 3 yếu tố: Chủ quan, khách quan, đối tượng

Theo một quy luật chung: khi cá nhân thành công thì thườngquy gán nghiêng về bản thân theo xu hướng quy gán vào nâng caonăng lực, phẩm chất của mình

Ngược lại, khi thất bại cá nhân thường đổ lỗi cho khách quan.Còn đối với người khác khi thành công chúng ta hay quy gán cho làkhách quan, khi họ thất bại lại quy gán do chủ quan của họ

Trong quá trình quy gán chúng ta hay cho thái độ và hành vicủa mình là chuẩn, hành vi của người khác là không chuẩn Từ đó,chúng ta nhìn nó để chiếu theo người khác, ép người khác theochuẩn của mình

Trang 35

Một trong những nhược điểm của con người khi quy gánnguyên nhân hành vi là ảo tưởng rằng mình có khả năng kiểm soátđược mọi yếu tố quyết định thành công hay thất bại Ví dụ: như tròchơi sổ xố, người ta có cảm tưởng rằng có nhiều cơ hội thắng cuộcnếu tự do lựa chọn vé số.

2 Định kiến xã hội (Social Prejudice)

2.1 Khái niệm định kiến xã hội

Theo từ điển Tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên thì: Định kiến

là ý kiến riêng đã có sẵn, khó có thể thay đổi được

Như chúng ta đã biết, định kiến cùng với khuôn đúc là mộttrong những dạng thức của Tri giác giác xã hội Sự phân tích kháiniệm định kiến (Prejudice), một khái niệm cổ điển của tâm lý học xãhội, góp phần cho phép ta nám được một trong những dạng thứcbiểu hiện các hệ thống tri giác của chúng ta, cũng như góp phần chophép cụ thể hoá các cơ chế xây dựng các hiện thực về mặt tinh thần

và xã hội, sự vận hành của những dư luận và sự tin tưởng xã hội

2.1.1 Một số định nghĩa của các nhà Tâm lý học xã hội

Về vấn đề định nghĩa thế nào là Định kiến xã hội cũng có nhiều

ý kiến khác nhau, mỗi tác giả khi xem xét định kiến xã hội ở góc độriêng của mình đã đưa lại những định nghĩa sao cho phù hợp vớivấn đề mà họ đang nghiên cứu Ở đây chúng ta chỉ xem xét nhữngđịnh nghĩa của các nhà tâm lý học xã hội

Trước hết ta xem xét khái niệm Định khuôn xã hội Thuật ngữĐịnh khuôn xã hội do Lippman (người Mỹ) đưa ra, nhằm nói đếnnhững biểu tượng bền vững được đơn giản hoá khái quát và sơ đồhoá mỗi khi nhìn nhận đối tượng mà thiếu hụt thông tin Định khuôn

Trang 36

là biểu tượng xã hội của cá nhân trong cùng một nhóm Định khuôn

xã hội có thể mang tính tích cực hoặc tiêu cực

Trong tri giác xã hội, định khuôn xã hội biến thành định kiến xãhội khi nó mang sắc thái tiêu cực

Định kiến xã hội được hiểu là thái độ của một cá nhân trongtừng nhóm xã hội, nó thường là tiêu cực đối với người khác, nhómkhác trong quan hệ với nhau Có nhiều loại định kiến xã hội như:định kiến chủng tộc, giới tính, tôn giáo, giai cấp,

Theo Fischer: Định kiến xã hội là những thái độ bao hàm sựđánh giá một chiều và sự đánh giá đó là tiêu cực đối với cá nhânkhác hoặc nhóm khác tuỳ theo sự quy thuộc xã hội riêng của họ Nóicách khác, định kiến là một loại phân biệt đối xử bao gồm 2 thành tốchính là nhận thức và ứng xử

Theo Godefroid: Định kiến là sự phán xét “tốt” hay “xấu” củachúng ta đối với người khác, ngay cả trước khi ta biết rõ họ hoặcbiết được lý do hành động của họ

Theo J P Chaplin: Định kiến là thái độ có thể tích cực hoặctiêu cực được hình thành trên cơ sở của yếu tố cảm xúc Là niềm tinhoặc cách nhìn thường là không thiện cảm dẫn đến cho chủ thể mộtcách nghĩ hoặc cách ứng xử tương tự với người khác

Theo Rosenberg: Định kiến xã hội là một định hướng được tiếpthụ có mục đích thiết lập một sự phân biệt xã hội Như vậy, có thểnói rằng định kiến là một sự phân biệt đối xử Quan điểm này củaông cho phép phân biệt hai thành tố căn bản của định kiến: thành tốnhận thức và thành tố ứng xử Ta có thể sơ đồ hoá khái niệm địnhkiến:

Trang 37

Như vậy, tuy có nhiều quan điểm khác nhau xung quanh vấn

đề định kiến, nhưng suy cho cùng, các tác giả đều có nhìn nhậngiống nhau một cách cơ bản trên một số điểm Hầu hết họ đều thừanhận định kiến là một kiểu thái độ tiêu cực - bất hợp lý đối với ngườikhác dựa trên những nhận thức thiếu căn cứ, phiến diện và mộtchiều của chủ thể là người mang định kiến

2.1.2 Sự khác nhau giữa Định kiến và Phân biệt đối xử

Trong cách nói thường ngày, nhiều người sử dụng thuật ngữđịnh kiến và phân biệt đối xử như những từ đồng nghĩa Có thực làchúng như nhau không? Hầu hết các nhà tâm lý học đều chỉ ra sựkhác biệt rất rõ ràng giữa chúng

Định kiến ám chỉ một kiểu thái độ đặc biệt mà thông thường lànhững thái độ tiêu cực đối với thành viên của nhóm xã hội khác Vìmột kiểu thái độ nên định kiến không phải lúc nào cũng được phảnánh công khai trong hành động Trong rất nhiều trường hợp, cánhân mang định kiến nhận ra rằng mình không thể biểu đạt nó mộtcách trực tiếp Có một nghìn lẻ một các lý do khiến họ làm như vậy:luật lệ, áp lực xã hội, nỗi sợ hãi bị trả thù đã ngăn cản họ thực hiệnhành động tiêu cực một cách rộng rãi Nhưng khi không còn nhữngrào cản và sự kiềm toả như vậy thì những niềm tin, cảm giác tiêucực thắng thế và nó được thể hiện một cách công khai và trở thành

sự phân biệt đối xử

2.2 Các nguyên nhân hình thành định kiến xã hội

2.2.1 Sự cạnh tranh (competition)

Thật không may mắn, những điều mà con người coi trọng nhấttrong cuộc đời này như công việc tốt, nhà cửa đẹp đẽ, vị trí cao, mộtnền giáo dục hoàn hảo, lúc nào cũng hiếm hoi nhưng lại không bao

Trang 38

giờ có đủ cho mọi người Thực tế này có thể chính là sự giải thíchlâu đời nhất cho sự ra đời của định kiến.

Theo quan điểm này, định kiến ra đời từ cuộc cạnh tranh giữanhững nhóm xã hội khác nhau về những tiện nghi giá trị và cơ hội.Thành viên của những nhóm liên quan tiếp tục nhìn nhận ngày mộttiêu cực về nhau Họ “dán nhãn” nhau là kẻ thù, coi nhóm mình làđạo đức tối thượng, dựng lên rào cản ở giữa và sự thù địch giữa họngày một sâu sắc Kết quả tất yếu là từ những cuộc cạnh tranh đơngiản chẳng liên quan gì tới oán hận và thù ghét đã dần phát triểnthành những định kiến gay gắt Thậm chí những cuộc cạnh tranhkiểu như vậy thường dẫn tới mâu thuẫn trực tiếp, công khai vànhững hành vi có tính xâm khích

Nghiên cứu của Hovland và Sear đã cho ta thấy điều này: Họ

đã tiến hành kiểm tra mối liên hệ giữa số người da đen bị phân biệtđối xử ở 14 bang của nước Mỹ với hai chỉ số về kinh tế là giá trịtrang trại của cây bông và giá trị đồng cỏ Họ đã lấy số liệu trong 49năm và kết quả là: điều kiện kinh tế càng xấu bao nhiêu thì số vụbạo lực xảy đến với người da đen càng nhiều bấy nhiêu

Điều đó cho thấy một khi kinh tế khủng hoảng thì những cuộccạnh tranh về tài nguyên kinh tế càng khan hiếm Những người thấtbại trong cuộc cạnh tranh hiện tại nảy sinh tâm lý lo hãi vì sẽ bị mất

đi vị thế của mình Lúc này nhóm thiểu số (người da đen, ngườinhập cư) trở thành những người giơ đầu chịu báng, những “con vật

hy sinh” đối với những kẻ thất bại và là nơi để họ đổ lỗi, trút giậnbằng những hành vi hung tính Những nạn nhân này trở thành sự lýgiải hợp lý đối với nạn thất nghiệp, mức sống thấp và nhờ đó biệnminh cho hành động của những cá nhân mang định kiến Với quan

Trang 39

điểm như vậy, định kiến là một cơ chế bảo vệ được kích hoạt bởi sựgiận dữ, lo hãi và cảm giác bị hạ thấp giá trị.

Nghiên cứu của Sherif và những cộng sự: Xung đột và địnhkiến trong một trại hè

Nghiên cứu của họ bao gồm việc gửi những cậu bé 11 tuổi đếnmột trại hè ở vùng hẻo lánh Khi những cậu bé đến trại hè, các emđược chia làm 2 nhóm riêng biệt và được phân làm 2 khu cách biệtnhau khá xa Trong một tuần các cậu bé sống và chơi với nhóm củamình, tham gia những hoạt động như đi bộ đường trường, bơi lội vànhiều loại thể thao thú vị khác Trong giai đoạn đầu, các em pháttriển sự quan tâm đối với nhóm của mình, các em chọn tên cho đội(Đại bàng, Trống lắc) và trang trí cờ hiệu của nhóm mình

Trong giai đoạn hai của cuộc nghiên cứu, các cậu bé đượcthông báo rằng các em sắp tham gia vào một cuộc thi đấu Đội chiếnthắng sẽ được nhận chiến lợi phẩm và giải thưởng Liệu sự ganhđua có làm phát sinh định kiến không? Câu trả lời đang đến gần Khinhững cậu bé thi đấu thì tình trạng căng thẳng giữa hai đội tăng lên.Đầu tiên mọi việc chỉ giới hạn trong việc lăng mạ, chọc phá nhưngsau đó nó nhanh chóng leo thang thành những hành động trực tiếpnhư đội Trống lắc đốt cờ đội Đại bàng Ngày hôm sau, đội Đại bàngtrả thù bằng việc tấn công vào cabin của đối thủ, lật ngược giườngchiếu, xé mùng màn và lấy đi vật dụng cá nhân Cùng lúc đó, hainhóm ngày càng có nhiều cái nhìn xấu hơn về nhau Các em dánnhãn, đối thủ là những kẻ yếu đuối, vô tích sự và nhát gan trong khikhông ngừng ca tụng nhóm của mình

Trong giai đoạn cuối cùng của cuộc nghiên cứu, các nhà khoahọc đã phải can thiệp bằng cách tạo ra một hoàn cảnh mới Bằng

Trang 40

cách làm việc cùng nhau để khôi phục nguồn nước, chung tiềnmướn phim và cùng sửa chữa chiếc xe tải bị hỏng, không khí căngthẳng đã phai mờ, rào cản giữa 2 nhóm đã thực sự biến mất và tìnhbạn xuyên nhóm giữa các em đã được thiết lập.

2.2.2 Bất bình đẳng xã hội (social unequality)

Trong bất cứ xã hội nào cũng tồn tại những địa vị xã hội khôngngang bằng Các cá nhân không có sự bình đẳng với nhau về cơhội, lợi ích, về các giá trị và sự không ngang bằng đó dễ dàng làmphát sinh định kiến Những người có định kiến thường đánh giá vị trícủa mình cao hơn người khác và bằng thái độ kẻ cả, họ thường yêntâm

v ề giá trị của mình Họ tự cho mình cái quyền được phán xétngười khác, họ cho mình là tốt hơn, cao quý hơn còn những ngườithuộc về nhóm xã hội khác thì bị gán cho những đặc điểm tiêu cực

và bị đối xử kém ưu ái

Theo một số tác giả, lúc này định kiến là sự hợp lý hoá bấtbình đẳng xã hội và nó được sử dụng như một công cụ để chứngminh cho tính đúng đắn của những người có thế lực và tiền bạc, sởhữu nhiều giá trị cao hơn

2.2.3 Xã hội hóa (socialization)

Định kiến xã hội được hình thành qua quá trình xã hội hoángay từ lúc đứa trẻ bắt đầu sinh ra Môi trường gia đình, đặc biệt lànhững khuôn mẫu của bố mẹ là nguồn hiểu biết quan trọng nhất đốivới trẻ Qua bố mẹ, đứa trẻ hiểu và tiếp xúc với thế giới bên ngoài,hình thành xu hướng lặp lại những gì mà bố mẹ và người lớn đã dạy

dỗ nó Đứa trẻ học cách ứng xử xã hội bằng cách quan sát ngườikhác và bắt chước họ Vì thế những kinh nghiệm đầu tiên trong cuộc

Ngày đăng: 20/08/2021, 13:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Dũng (chủ biên) (2000). Tâm lý học xã hội, Nhà xuất bản Khoa học xã hội Khác
2. Trần Thị Minh Đức (chủ biên) (2006). Định kiến và phân biệt đối xử theo giới: Lý thuyết và thực tiễn. Nhà Xuất Bản Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
3. Trần Thị Minh Đức, Hoàng Mộc Lan, Lê Ngọc Hùng, Nguyễn Quý Thanh (1995). Tâm lý học xã hội. Nhà xuất bản giáo dục Khác
4. Nguyễn Đình Gấm (2003). Những vấn đề tâm lý xã hội trong sự nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước. Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Khác
5. Trần Hiệp (1997). Tâm lý học xã hội. Những vấn đề lý luận.Nhà xuất bản Khoa học xã hội Khác
6. Bùi Văn Huệ (chủ biên), Vũ Dũng (2003). Tâm lý học xã hội.Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
7. Nguyễn Quý Thanh (2006). Xã hội học về Dư luận xã hội.Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
8. Fischer. Những khái niệm cơ bản của Tâm lý học xã hội, Nhà xuất bản Thế giới- Trung tâm nghiên cứu tâm lý trẻ em N - T Khác
9. Gustave LeBon (1895). Tâm lý học đám đông (tài liệu dịch).Nhà xuất bản tri thức Khác
10. Godefroid, (1987). Những con đường tâm lý học (tập 2 và 3). Nhà xuất bản Pierre Mendage Liege - Bruxelles - Trung tâm nghiên cứu tâm lý trẻ em N - T Khác
11. A. G. Kovaliop (1976), Phạm Hoàng Gia (dịch). Tâm lý học xã hội. Nhà xuất bản giáo dục.II. Sách, giáo trình tham khảo Khác
12. Vũ Dũng (chủ biên) (2000). Từ điển tâm lý học. Nhà xuất bản Khoa học xã hội Khác
13. Trần Thị Minh Đức (2003). Tập bài giảng tâm lý học xã hội.Đai học khoa học xã hội và nhân văn- Hà Nội Khác
14. VŨ Mộng Đoá (2006). Sự thích ứng với hoạt động học tập của sinh viên Khoa CTXH & PTCĐ trường đại học Đà Lạt. Luận văn thạc sỹ tâm lý học - Trường Đại học KHXH & NV - Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
15. Hoàng Mộc Lan (2005). Giáo trình Những vấn đề tâm lý trong hoạt động quản lý - Khoa Tâm lý học, Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn Hà Nội Khác
16. Nguyễn Thị Oanh, (1995). Tâm lý truyền thông và giao tiếp.Đại học Mở Bán Công Tp Hồ Chí Minh Khác
17. Phương Kỳ Sơn (2000). Tâm lý học xã hội. Một số vấn đề lý luận và thực tiễn. NXB Chính trị quốc gia Khác
18. Nguyễn Hải Vân (2006). Bầu không khí tâm lý tập thể học viên trường Đại học Phòng cháy chữa cháy - Luận văn thạc sỹ tâm lý học. Trường Đại học KHXH & NV - Đại học Quốc gia Hà Nội.III. Tiếng Anh Khác
19. Arther S.Rebel and Emily Rebel, (2001), The penguin Dictionary of Psychology, Publisher of Ires, England Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w