1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình luật an sinh xã hội

62 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 22,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luật an sinh xã hội với iư cách là inội ngành luật cũng có đối tưmig điều chính là những quan hệ xã hội hình ihành irong lĩnh vực an sinh xã hội.. chia sẻ giữa các cá nhân, giúp đỡ của c

Trang 3

GIÁO TRÌNH LUẬT AN SINH XÃ HỘI■ •

Trang 4

8 0 - 2 0 1 2/CXB/86-90/CAND

Trang 5

n u ()N(Ỉ f)AỈ H(K lAlẬT HÀ NÔI

Giảo trình

iTái hản lấn thứ ố có sửa đổi)

NH A XI!A I HÁN ( ÔN(; AN NHẢN DÂN

HẢ NÔI - 2012

Trang 6

Qiưiíng V, ơiưdrig III (Mục VI) Chương III (Mục 11 IV)

Chương VI Chương III (Mục III)

Trang 7

LỜI (ỈIỚI T H I Ệ U

ỏ V iệl N a m , các q u y íỉịnli nh ằ m m ụ c LÍich an sinh x ã hội xiiiíí lìiện từ rấí sớm Iihưní’ lý luận vê lĩnh vực p h á p ỉitậi lìày c h ỉ min dược chú trọng trong những năm gần đáy Troiìịỉ cíiéii kiện ph á i triển liên kinh t ế thị trường, an sinh

\ ã ỉiội t r ở nén rấl (Ịu a iì trọng D ỏ lù hệ thống ch ín h sách nhiêu tưiỉíỊ d ể tất cả các thành viên íro n ẹ x ã hội đều được tương trợ, giúp d ỡ ỏ mức dộ hợ p lý khi hi giảm, m ấ t thu nhập h o ặ c íỊỘp khó khãíi, ho ạn nạn tr o n ^ cuộc sống Việc dưa móìi h ọ c luật ưn sinlì x ã hội vào chương Irình đ à o tạo

c ử nỉiáiì ỈHíit của Trường Đại h ọ c L u ậ t H ừ N ộ i là việc làm íììiẽt íìiực maiìíỊ lìliiêu ý nghĩư vé lý luận và thực tiễn, íiáp ứiỉíỉ cúc yêu cầu mới dặt rư ít ong dời sống kinh lê x ã hội củư dăt lìước.

N h â m cấp íùi liệu p h ụ c vụ việc giửng (lạy, học lập niòtì học Iiày, Trườ/Iị> Dại học Liiậí Hù N ộ i d ã t ổ chức hiên soạn giáo ti ìnli lưật an siiìh x ã iiội.

T ậ p t h ể tác ịịiâ d ã có Iiliiêii c ó gãiiíỊ Iron^ q u á ĩn n l ì hien s o ạ n , clìỉtìli lý, íny nhiên giá o trình cũng k h ó tránh khỏi n h ữ n g h a n chẽ lìlìất cíịiìli T rư ờ n g Đ ạ i học L u ậ t H ù

Trang 8

N ộ i A Ìn II (in 11' o ì ì í ; i ị i ớ i í ì t i ẹ i i i^uío I r i i ì l i l i i ạ l (III S ìn li \(/

h ọ i và ( h a n l l i u i ì l i CiỈDì ()’n nhữni^ V k ie ii ilóni^ lỊÓỊ) c u a h d ii

dại dê I^iáo írìiili iiỊ^àv càn<^ ííược luiàii íììicn ironv, c á t '

l i í i ì l á i h á n sa II.

TRLỮNG ĐAI n o c LUẢr HA NÔI

Trang 9

CHLiơNG i

l A ẬT AN SINH XÃ HỘI

t k o n í ; h k t h ố n í ; p h á p l i ậ t v i ệ t n a m

I K lỉÁ l NIỆM LUẬT AN SINH XẢ HÒI

I Đỏi tượng diéu chinh cúa luật an sinh xã hội

Trong khoa học pháp !v nói đến đỏi lượng điổu chinh của một ngành luậl ihLrờnií là iKÍi đến một hoặc một nhóm các quan hệ xã hội cùng loại Luật an sinh xã hội với iư cách

là inội ngành luật cũng có đối tưmig điều chính là những quan hệ xã hội hình ihành irong lĩnh vực an sinh xã hội

/ / ÁII sin lì \ã liội

Bao đám xã hoi háo trợ xã liội, an toàn xã hội, an ninh xã

hội an sinh xã họi là những ihuật ngữ cỏ V nghĩa rộng hẹp khác nhau tuỳ iheo nguôn góc phát sinh hoặc lìmg ncTi lừng

lúc vận dung.“ ' Tuv nhiên, nếu xét về mục đích c h u n s ihì

Trang 10

chúng đcii nhàm trợ giúp cho con ngưừi - nhữiii: ihanli \'IÓI1

của xã hội trong nhữiig Inrờiig hợp rủi ro hiẽm nghèo mà b.in thân họ không lự giúi quyết được Thông cỊua su ỉrợ giiìp ca \\'

vậi chăl và linh thần mà nhĩmg khó khàn, hãl hanh cua con

người được khãc phục hoặc giảm thiểu, từ đó ịiop pliáii làm

cho xã hội tổn tại và phái triển Irong th ế (5n định và lx'n vữiig,

Trên thế giới, thuật ngữ "an ninh xã hội" (hoac an loàn xa hội - Social Security) được sử dụng phổ biến, vì nó phán hiei với ihuậi ngữ "an ninh kinh tế" và "an ninh chính trị" H(ia

Kỳ đã có Luật về an ninh xã hội nãm 1935 (The Siicial Security Act 1935) Tổ chức lao động quốc té đã có Cóni: ước sô 102 nãm 1952 - Còng ước về quv phạm tối thièu vé

an toàn (an ninh) xã hội Tuy nhiên, ở nước ta thuậi ngữ "an

sinh xã hội" ngàv càng được sử dụng rộng rãi Thuật ngữ nay chẳng những nổi lên thực chấl của an ninh xã hội là vân đó

an toàn trong đời sông xã hội m à còn dể iránh nhầm lần v(Vi thuật ngữ "trậl lự an toàn xã hội" hoặc ”an ninh quốc g i a " vốn thuộc về lĩnh vực giữ gìn quốc phòng, nội vụ

Trong đời sông, mỗi con người luy là mộl cá nhân song

ại lồn tại trong một cộng đổng người, một xã hội cu thổ Vì thế, đã có quan điểm cho rằng con người là 'ìh ự c thể sinh vật

- xã hội" và "trong tính hiện thực của nó bản chấi con người

là tổng hòa các quan hệ xã hội''.''* Đê’ có ihê tôn lại và phái

triển, bên cạnh nhu cầu yên ổn vé chính irị kinh tố con

người còn lĩiuôn được yên ổn về mặt xã hội Đê dẻ bé cai irỊ các giai cấp cầm quyền ớ mỗi c h ế đỏ xã hôi cũni’ m nón (iuy

N " I Đ a i h o c Ọ u ỏ c g i a H à N ô i 2 ( X ) 2 , t r 6 , 1 , H , 9 , 4 4 4 5 , T S N g u v é n

Q u a n g Q u ý n h : l.ỉiậ í Ịa o (ĩộiiiỉ, và a n tìiììiì x ã h ộ i, i n ỉ á n I h ứ 3 S à i g ò n , ỉ ^ ) 7 2 ( Ị ) Xem; c M á c ^ Ph Ả n g g h c n T o à iì tậ p , I 3, Nxb ( ' h ĩ n h I n t Ị U õ c ị ! i a

H à N ỏ i , 1995, ir 11.

Trang 11

ui xã hội Irong irại lự hình ổn Như vậy, cỏ thể nói; An sinh

xã hội la nhu cấu tir nhién của con nguừi kế cá người dân và

nha cám quyén Tuy nhién (V mói cá nhân, ở mỗi cộng đống

() mồi tịuỗc gia trong những giai đoạn khác nhau Irong những hoàn cánh kinh té-xã hội điều kiện địa lÝ lập quán, truyển ihống khác nhau thì "nhu cầu về íin sinh" lại có những điểm không hẳn giống nhau

Trong xã hội nông nghiệp, lực lượng lao động xã hội đa phán là người nỏnư dán Nen kinh tế chủ yếu dựa trên hoạt độrií: sán xuấl.tự cấp lự Iiíc phụ thuộc nhiéu vào thiên nhiên, thường là khép kín trong môi đcTTi vị gia đình, làng xã Do

đỏ, sự bất ốn ÍI xáy la và néii có thì cũng thiàmg được giải quyết trước hét Irong khuôn khổ gia đình dòng họ hoạc bằng cộng đỏng làng mạc Nhà nước và lỏn giáo, bàng những cách ihức khác nhau cũng Iham gia vào quá trình giải quyêì này.Trong xã hội cóng nghiệp, nén kinh lê sản xuất hàng hoá với mục đích kiếm tìm Itri nhuận đầy nãng động đã tách con người ra khỏi cộng đổng làng xóm quen thuộc Các đô thị him thay nhau inọc lẽn Sức lao động trở ihành hàna hỏa Sự Ihuê miRýn nhân công phát Iriển, quaii hệ lao động làm thuê giữ vị trí phổ hiến irong xã hội Nhữiig bất ổn gâv ra cho người lao độntỉ "làm công ãn lirmig" như ốm đau, lai nạn lao động, bệnh nghé nghiệp, ihât nghiệp ngày càng gia lãng cùng với sự phát triển của dại cõng nghiệp cơ khí Bên cạnh những người lao động làni cõng an lircíng (có iham gia vào quan hệ lao

đ ụ n g ) , n h ữ n g iiịỊirời la o đ ộ n g tự clo ( k h ô n g t h a m g i a v à o (]uan

hệ lao dộng), những người khõng C'ó khả năng lao động (trỏ

cni người làn lật, ), những người không còn khà năng lao đóng (bị tai nạn rủi ro vì già vếu^ mắc các bệnh xã hội )

Trang 12

cũng chiéni một só lượng khóne nhó trony xã hoi f)óna th(Vi, nhĩrni: van đê như thicii lai (bão lui han ỉián clóiiị; (tái ) nhân Uii (chiên Iranh dịch bệnh, ò nhicm moi inròHịi.,.) cũiiii ihường xuyên xay ra tíây nhiêu háì ổn hát hanh chd Iiiiiioi dân nhất là những ncười thuộc nhóm "yêu Ihế" Đói với cac nước nghèo, dân sỏ dónc dịch vụ xã hội chưa phái iriên tliì

"các vấn để xã hội" càng là niộl gánh nặng, nan giai

l ó m lại những nguvén nhân (cá khách quaii và cliu

quan, cá thiên nhiên lẫn xã hội) đã khiên cho không lì nsười rơi vào những hoàn cánh bất lợi khó có diéu kiện lổn tại \'à

cơ hội phát iriển Một xã hội C'ó nhiéu thành viên khône cổ

đủ điéu kiện sống lối ihiếu và phái triên nhân cách là inôi xã lội bất ổn ihiếu an sinh, an loàn Như vậy, xã hội càng phát iriển, càng hiện đại thì nhu cầu vé an sinh xã hội cũne phát sinh ngày càng lãng

Trước các nhu cẩu của người dân vể an sinh như vậy héii cạnh các cách thức đáp ứng Iruyén ihông như đùm bọc chia

sẻ giữa các cá nhân, giúp đỡ của cộng đổng, của lỏn giáo (nhà chùa, nhà thờ) thì nhà nước phải đứng ra gánh vác ''trách ntiiêm

xã hội" của mình, ở mộl sô quốc gia, do smn ý thúc được nhu cầu an sinh của người dân và trách nhiệm xã hội của mình, nhà nước đã áp dụng những phưctng sách, hiện pháp khác nhau nhàm vên dân, ổn dinh xã hội Các phưcYiig sách, hiện pháp đỏ thường dược gọi chung là các "chính sách xã hội" Cùng với việc đé ra các chính sách xã hội, là việc ban hành mót hệ thống luCu plìáp vc xã liói đc cụ llic ỈK)á va ihực Ihi các chính sách đổ Bới vì bãnti cách thức và sức mạnh đặc trưng

của mình, pháp luạl biến những chỉi IrircTìig, chính sách về mạt

xã hội ihành nhữiia điều quy định bãt huộc các bcii iham uia

Trang 13

pỈKii itiưc hiciì và cùng với nc') la các ché lài tuưng ứng.

() V ici Nam mót nu('tc n o n g nahiẹp nén kinh tế CÒII

clura pliál li iôn lai ihườní: phai ịỉánh chịu ihien lai, địch hoạ, nên vítn đé an sinli xã hói dã dal ra lừ rãì Với truycn thóni! 'ìiRmg ihân" "tưoìie ái", việc nhưctng ccnn sé áo cho nhau irone những lúc “lăl lửa lối đèn" đã đê lại cho đời nhiêu cáu chuyện cám đóng như cổ tích Nhicu loại quv với những lén gọi khác nhau, như "nghĩa điên", "nghĩa ihircmg"

"unvnịỉ lé'' đã sớm được lập ra với sự đỏng góp của cộng đónii sự irợ giúp cúa những nhà hảo tám của nhà chùa, nhà ihờ dế làm việc nghĩa, việc ihiên Đê’ yên dán, các nhà nước phdiig kicn dưới các hình thức và mức độ khác nhau đã thực thi mội sỏ các chính sách cứu lé cứu trợ và ưu đãi như "phái chán" vào những nảm đỏ! kém "giám thuế" vào những nãm ihicn tai cấp "bổng lọc" đói với những người cỏ công với iriêu đai với dán với nước Tuy còn có Iihiéu điểm hạn chế nhưng nhìn chuiiíi các chính sách, c h ế độ này đã cổ V nghĩa

đáng kê trong việc giam thiêu những khổ khãn vâl chất và

linh Ihủn của naười dân phần nào đã ihé hiện được lư tướng

"dĩ dãn vi bản” (lấy dân làm lỉôc) của các nhà nước phong

kiến irong những ihời kỳ tiến bộ gần dáii

Hiên nay đât nirức ỉa đang Irén bước đưìmg đđy mạnh sự nghiẹp cóntỉ nghiệp hoá, hiện đại hoá vì mục tiêu "dân eiàu, ĩur(')c m ạnh, xã hội công hãng, dán chủ vãn minh" Đảng và Mhà nirức chủ irương ihực hiện nền kinh lê ihị trưctng định hưíVnị’ xã hôi chú nphĩa VÍÝÌ phmyníỉ châm "lâì cá vì con ngucti clo con ncườ i” I>) vậy ngay t ừ t ) ạ i hội Đảng lần ihír

VI luiin 1986 chính sách xã hoi dã đưoc đé cập: ''Clìinli sách

\ â l i o i Ih U ) i r ù t ì ì m o i n i ặ l ( l u i c SOIIỊ’ ( l i u c o n Iii^ iỉời: c íié it k iệ n

Trang 14

Ino cíọiì'^ và sinh lìoụí ÍỊÌÚO iliK vù vãn liDÚ (ịiKin he !,’/(/

íìiiili, (/naii hớ ị>iai ( (íp, qitan Ììệ (lán íọc coi nhẹ ( Innli Siuh

\ ã Ììột íứv ìà coi nìiẹ \êu lo ( 0 / 1 Hiịiíời lKjfìíỊ sự nghiệp \d \

(lựiiiỊ clìii Iii^liĩa \ã //(}/".'" Tại Đại hội IX của Đáng nam

2001 vấn đe an sinh xã hội càng được nhân mạnh: "Khan trươìiỊị ni(f l ộiiíi hệ ilió iii’ hảo hiểm xã hội và aii suili \ã liõi Sớm xây lỉựiiịi vâ ĩliực hiện chinh xách hảo hiểm (loi vơ! Hiịiùyị lao ÍỈỘIIỊỊ thất Hịịhiẻp íliự c hiện các cliíiìli sách \íĩ hội bảo cĩdm an toàn cuộc SÔIIÍỊ nìọị ỉhùnìi viên ( ỘIIÍỊ

h a o iịồ m b á o h iể m x ữ h ộ i d ổ i v ớ i H ì ịư ở i l a o í í ộ n ĩ ị ÍÌÌIIỌC CU(

llià iili phán kinh íê, cửu íro' xã hội nlìữníỊ n^ười íỉạp riii ro hát liạiìli Thực hiện cỉìí/ili sách ưu dũi xã hội và vận cíoiii; ĩoừiì dãn thưni iỊÌú cúc hoại dộng dén (fii íláp ní>liĩư "

Cụ thể hoá các chủ trưcmg chính sách này, Irong ihừi gian qua, Nhà nước đã ban hành khá nhiều văn bản pháp luật, trong dó chứa dựng những quy định trong lĩnh vực trơ giúp con người, đền đáp người có công Những quy định dó

đã lạo lập nên mộl sô ch ế định như "bảo hiểin xã hội'', ''cứu trợ xã hội", "ưu đãi xã hội" Trên cơ sở các c h ế dịnh này đã bước đầu hình thành nén một lĩnh vực pháp luật mới trong hè thông pháp luật Việi Nam, đỏ là luậi an sinh xã hội

ỉ 2 N liữ iìị’ quan hẹ xã lìộ i lủ dối tượng của luật an suìiì

xữ hội V iệí Nam

Mhư lén gọi của nó, đối tirctng của luậl iui sinh xã hội là Iilũmg

(1).Xem; D á n g C ộ n g sán Việi Nain \ (hỉ kiẹỉi Dại hội dọì hiên Ỉoàìỉ iỊian

(2).Xem: f)áng ('ộng sản Vici Nam, \ ủỉỉ kiệtỉ Dại hội dụi hicỉi ỉ(n)ỉỉ iỊUíH lân ỊlìứỈX, Nxh ('hình iri quỏc gia Hà Nội, Ir 105 106

Trang 15

tỊuan hé xã hói h'inh ihành Irong lĩnh vực an sinh xã hội An

sinh xã hói là mót \'án đc phong phú phức lạp là mộl "khái niọm ni(V" ncn C('> ihc hiểu iheo hai nghĩa: rộng và hẹp

Theo nghĩa rộng, an sinh xã hội bao irùm lén nhiều mạt cuộc sóng của con người, Đó là các quan hệ hình thành Irong lĩnh vực nhàm ổn định dời sống, nâng cao chất lưmig sông của các thành vién xã hội góp phán ổn định, phát triển và tiến bộ xã hội Theo nghĩa nàv an sinh xã hội có thể bao gồin các nhóm quan hệ sau;

- '^hóni quan hệ trong ITnh vực giải quyết việc làm chỏng thái nghiệp;

- N hóm quan hệ irong lĩnh vực chàm sóc y lế, bảo vệ sức khoé nhân dân;

- Mhóm quan hẹ trong lĩnh vực dân sỏ kế hoạch hoá gia đình;

- N hóm quan hệ trong lĩnh vực hảo hiểm xã hội;

- N hỏm quan hệ trong lĩnh vực cứu irợ xã hội;

- N hóm quan hệ irong lĩnh vực ưu đãi xã hội;

- N hóm quan hệ trong lĩnh vực môi triùyng

Theo n sh ĩa hẹp an sinh xã hội là sự bảo vệ của xã hội dối với các thành viên của mình, trước hết và chủ vếu là những trường hợp bị giảm súl thu nhập đáng kể do gập những rủi ro như ôm đau lai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, làn tậi mất việc làm mất người nuôi dưỡng, nghỉ

thai sán về già cũng như các trưctng htrp bị thiên tai địch

ho;i t)ổníi thời, xã hói cũng ưu đãi những thành viên của mình đã có những hành động xả thân vì nước, vì dân cỏ những cóng hiến dậc biệt cho sự nghiệp cách mạng, xây dựng và háo vệ Tổ quốc Việl Narn Theo nghĩa nàv, an sinh

Trang 16

xã liói liad eổni các nlním quan hê chu yéu s;iu:

- Nli(íni các lịuan họ háo hiếm xã hội;

- Mh(')ni các quan hệ cứu in; xã hội;

- '^hóm các quan hệ ưu dãi xã họi;

- ''ihóni các t]uan hệ háo hiếm V lê.

Đâv cOng chính là các nhóm quan hệ ihiiộc đoi Uiơni2

diéu chinh chủ yêu của luái an sinh xã hội Việi Nani DinVi dây chúng la sẽ xcni xót cu ihể từng nhóm quan hệ àv

N h ó m iliứ Iihấl: Quan hẹ bảo hiêm xã hội

Ụuan hệ hao hiếm xã hội là iríng hợp các quan hệ kinh

k xã hỏi hình ihành Irong lĩnh vực bảo đảm Irợ cấp cho ngưiíi

lao động trong trưmig hợp họ gặp những rủi ro iroiiii C|ua

trình lao đỏne khiến khả năng lao động giám sút hoạc k!ii già vêii k hỏ n ẹ còn khủ năng lao động Theo ILO, báo hiém

xã hội là Irụ CỘI chính hoặc cư c h ế chính trong an sinh xã

hội Bới vì ngoài bảo hiểm xã hội (Social insLirancc) hé ihông an sinh hay an loàn xã hội còn bao gồm cứu Irợ xã hỏi (Social asislance) các ch ế độ irợ cấp và dịch vụ khác

Quan hệ về bảo hiôm xã hội có một sô điêni dặc Irưng sau;

- Đỏi tương hưởng báo hiếm chủ vếu áp dụng đói \'(Vi người lao động hiểu iheo nahĩa rộng Đổ cỏ ihế là cống chức, cán bộ nhà nước, người lao động "làm cóng ãn lưiiíng'' người

ao động ớ các khu \ạrc kinh té khác và những người phiic vụ irong lực lượng vũ Irang

- H ì n h t h ứ c há(i h i ê m t h ư ờ n g c ó h a i l o ạ i là b ả u l i i c i n l>al

huộc và hảo hiểm tự nguyện V(Vi hình llìức bảo hiểin hai hu()c Ihì mức độ đónu góp và các ché độ được hiĩớne tlưcvc quv dịnh cụ Ihế Irong van hản pháp luật Còn V(VÌ hình thức

Trang 17

báo hicm lự nguyện ihi pháp luát thirờng có tịUV định mớ đố

cho neưòi ihiini gia bao liicni lự lưa clion mức thu nhập cán hảo hióni đê (.long U(')p và hưóiii’ ché độ báo hiem

- Míiuón trợ cáp háo hiếm do "các bC'n" iham gia bảo

hiếm đóng góp chú yêu là ba bên: Người lao động, người sử dụng lao động, sự hỏ irơ cíia Nhà nước Từ sự đóng góp của

các bén tham gia hao hiếm ihco tỷ lệ tỊLiv định mà hình ihành

nên quỹ bão hiểm xã hói Ọiiỹ bảo hiểm xã hội là quỹ tiền lệ tạp trung, dc) cơ quan chức nãim quán Iv ihống Iihấl theo ch ế

độ tài chính, hạch loan độc lập và được Nhà nước bảo hộ

- Mức irợ cấp biui hiếm chủ vóu CÍUI cứ vào mức độ đóng góp

c ủ a Iigười lao đ ộ n g vào q u ỹ bảo h iem xã hội nhiéu hav lì và m ức

độ rui ro, ihưctng lậl của Iigười lao động cao hay iháp v é cơ

bản, mức hưcrng bảo hiếm được quán triệt iheo nguyên lãc

"phân ị-ìhối theo lao động" Tuy nhiẽn, Irong một số trưtmg hẹyp còn vận dung cả nguyên lăc iưcíiig trợ "lấy số đỏng bù số ít"

- C hế độ hương và thời gian hưcVng hảo hiểm bao gồm các c h ế độ irợ cấp như: ô m dau, thai sán lai nạn lao động và bệnh nghé nghiệp, hiai trí lử tuâì và thất níihiệp 7'hời gian hưtVnu trợ cấp ihường là ổn định và lảu dài

Ọuan hộ vể bảo hiếm được phán ra làm hai loại:

- Ọiiaii hệ trong việc lạo lập quv bảo hiếm xã hội {nguổn

trự cấp);

- Ụuan hệ ln)tig việc Ihực hiện các c h ế độ báo hiểm xã hội (chi irá các khoãii irợ cấp)

" N h ó m iliứ liai: Ụiian hè cứu trợ xa hoi

Cứu iní xã hội hao gốm lổnt: hitp cáe hình ihức và hiện pháp khác nhau nham irợ giúp các dối tượng ihiộl thòi, yêu

Trang 18

thê hoạc bị hẫng liul lixmg cuộc sòng mà bán thân họ khoiiL!

có đủ khá iKìng lu 1(1 liệu, giải quyết dược Thóng qua sự IKÍ

giúp mà lạ() cho họ điéii kiện lỏn tại và ca hội hint nhãp V(Vi

cộng đổng, từ đó góp phán đám báo ổn dịnh và cóng bang \ ã

hội Quan hệ cứu Irợ xã hội là quan hệ hình ihành giữa ' ntiUDi

cứu trợ" và "người được cíai trự" Người cứu trợ là ngưtíi co trách nhiệm hoặc là người có khả nãng cứu trợ Đó cỏ ilié la Mhà nước, cộng đổng nhàn dân trong nưức và cộng đổng tỊiioc

lế Người được cứu irợ là những cá nhân công dân thực sự co nhu cầu cứu irợ, do đang gập những hoàn cảnh rủi ro, bát hạnh.Nhìn chung, quan hệ vé cứu trợ xã hội có mộl số những điểm đặc trưng sau:

- Đối tưctng cứu trợ là các cô n g dân nói chung đang làm vào hoàn cảnh khó khăn về vật chất và tinh Ihần Đổ có Ihé

là người có quan hệ lao động hoặc không có quan hệ lao động, có thể là người già hoặc tré em người tàn tật người lang thang, người mắc các chứng bệnh xã hội

- Hình thức cứu trợ chủ yếu gồm hai hình thức là cứu trợ thường xuvên và cứu trợ đột xuất Cứu trợ thưrtig xuyên lhư('mg

áp dụng đối với những người hoàn toàn không thể tự lo được cuộc sổng trong ihời gian dài hoặc irong suốt cả cuộc dời của họ Cứu trợ đội xuất thường áp dụng đối với những ngưcíi không mav bị thiên lai mất mùa hoặc gặp những biến cỏ báì thưòfng m à không có nguổn sinh sông tức thời

- Nguồn cứu Irợ chủ yếu là từ ngân sách nhà nước hoặc lừ các nguồn úng hộ của nhân dân và cỏnfĩ đồriR quốc tế Ngiùvị thụ hưíVng không phải dóng góp bấl kỳ khoản nào vào quỹ cứu trợ

- Vlức trợ cấp và thời gian hướng irợ cấp cấp căn cứ chủ

Trang 19

\c u \ a o múv dỏ khd khaii cua người dirợc cứu ti(; và vào

nguon cứu trợ Nudài U(í cáp bang liên, c ó ihé c ó trợ giúp

hang hièn vãl

N h e m íhưlxi: Ọuan hé ưu đãi xã hội

ư u đãi xã hội (social pnvilcgc) là sự đãi ngộ vé vậi chấl

va linh thán đối VỚI những nịiười có công với nước, với dán VỚI cách m ạng (và ihanh viên của gia đình) nhăm ghi nhận những công lao dóng góp hy sinh cao cá của họ Trong hệ thong an sinh xã họi Viẹt Nam ưu đãi xã hội có vị trí to lớn

và dậc biệt Nổ cỏ vi Irí lo lớn vì trải qua những nãm iháng lâu dài gian khổ của chiến Iranh giữ nước th'i sỏ' liRtng nhữne ihưcmg hinh liệl sv người có công với cách mạng là khá lớn (khoáng 6,3 triệu người, chiếm tý lệ irên 8% dân ^ố)

Mó đặc biệl vi ưu đãi xã hội irớ ihành một bộ phận quan irọng trong hệ ihổng pháp luậl vé an sinh xã hội là một nét đặc thù của pháp luậl an sinh xã hội của Việi Nam Điều nàv chảng những ihể hiẹn trách nhiệm xã hội của Nhà nước mà còn nói lén đạo lý "uỏng nước nhớ nguồn", "ăn quả nhớ kẻ trông cây" của dán tộc

Quan hệ ưu đãi xã hội hình thành giữa hai bên; ''người lai đãi" và "người được ưu đãi" Người ưu đãi ihưcTng là Nhà nirức người đại diện và ihav mặt cho quốc gia có trách nhiệm đén íTn đáp nghĩa đối với những cống hiến, hy sinh của người có công Ngoài ra, người iru đãi cũng còn hao gồm các lổ cliức cộng đỏng nhân dân trong nước cũng như nước Iiịioài Người đươc lai dãi là những cá nhân dã có những cốntỉ hiến, hy sinh trong sự nghiệp cách mạng, xây dựng và háo vệ Tổ CỊUỎC Người dược ưu đãi trong một sỏ' iriàmg hợp cũng còn có thể là thán nhân của người có công

Trang 20

Ụuan hô ưu dãi xã hoi có mộl so diém đac lnnii: sau:

- Đ oi lương ưu đãi là ngirời cỏ cỏnị; \'iVi cach mant! \ a

lliân Iihãn cua ho hao gỏm: Niiười lioai ildiie cácỉi maiii:

Irưítc ihánị! làm nam 1945; liLÌ sỹ \'à gia ctiiih lici sỹ; anli

hùng lực lươiig vũ irang nhán dán; bà mọ Vicl Nani aiiỉi hùng; anh hiiiiịi lao dộng; ihương hinh bõnh hình

- N g uô n trợ cấp ưu đãi chủ ycu do n g á n Sitch nha mrov

câp Ngoài ra còn được huy động lừ các nguõn đónc gÓỊi cua

các lổ chức, doanh nghiệp, cá nhàn irong nước và ngoài nưcVc.

- ( ' h ế dộ ưu đãi bao c ỏ m các chê độ irong các luih \ục

khác nhau như: Y tế giáo dục đào tỊux lao động, viêc làm

Irợ cấp trong đời sống sinh hoại

- Mức trợ cấp ưu đãi và ihời gian hưởng: Mức irợ cãp can

cứ vào ihời gian và mức độ công hiến, hv sinh cua ngưòi co công Nhìn chung, mức trự cấp đảm báo sao cho đời sóne \'ậi chất và linh thần của người hưcVng irợ cấp ÍI nhái hãng mức sống Irung bình của người dân ớ nơi họ cư trú Thời gian hưứng trợ cấp ưu đãi tưcíng đối ổn định, láu dài

* NÌÌÓHÌ íliứ iư. Quan hộ bảo hiểm V lé

Quan hệ báo hiếin V té là các quan hệ xã hụi hinh ihành

giữa người Iham gia bảo hiổni y lố lổ chirc hai) hiêni y té và

cơ sớ khám chữa bệnh hảo hiếm V té Irong quá iriiih cham

sóc sức khoẻ không vì mục đích lợi nhuạn do Nhà nưtVc tổ chức thực hiện

- Đối lượng Iharn gia bảo báo hiêni y lé chỉi yêu là các cóng cláii Viẹi Nain khong phán biẹl thcí) bâl cư Iicu chi nào

- Nguỏn kinh phí thực hiẹn báo hiểni y tê chu yéu là lừ ntiuổn đỏng htU) hiểm y tê iheo quy định cua Nhũ nước

Trang 21

- C'lié đo bắ hiéni y tõ cho neưói iham gia chu yéu hao

g om các clii phí \'é chani S(k \ ló th uóc chữa hệnh và vậi tư

y I c theo vôu cáu khám chữa bẹnh và theo quy định.

2 Phương pháp dieii chinh của liiậl an sinh xa hội

N cli như dỏi lượng điêu chinh là cãn cứ thứ nhai đc phán

định mộl imành luật thì phưoìig pháp điéu chính là can cứ Ihứ hai đc phán định ngành luậi âỵ Trong khoa học pháp lÝ phuíTng pháp cliéii chinh cua moi ngành luật thưÍTng được hiểu

là cách thức, hiện pháp mà Nha nước sử dụng, thông qua các quy phạm pháp luậl dế lác (lóntỉ lén hành vi xứ sư của các Ivn iham liia Cjuan liị' xã liói thuộc đối lưOTg của ngành luậl

áv Phưdìig pháp diéii chính cua mỏi ngìmh luật, suv cho cùng, được xác định btVi tính chấl dậc đicm của đối liRTng điéu chỉnh, tức là của nhữniỉ quan hệ xã hội m à nó điéu chính Như irén dã nóị các qiiaii hệ xã họi là dối iưcmg của luật an sinh

xã hội bat) gồm nhiêu loại, có lính chất, đặc điểm khá phong Ịihiì và phức lạp Do vậỵ đê cho việc điéu chỉnh pháp luậl được phù hợp và hiệu cỊuá Nhà nước sử dụng tổng híTp nhiều phuííng pháp, trong đó có hai phirơne pháp chủ vêu Ihường (lùng là: PhiKrng pháp mọnh lệnh và phưctng pháp tuỳ nghị

2 ,/ Pliiửfiií> pìuíp mệnh lẹiilì

Phưcmg pháp mẹnh lệnh ihế hiện ớ việc sử dụng ''quyền uy" và "phục tùng" Cơ sớ cúa phương pháp mệnh lệnh Irước hết năm ngay iRHig chức nãng xã hội của Nhà nước Là Iigười đại diện và thay mại cho toàn xã hộị Nhà nước đứng

la lu cliik tịiuin Iv niọi niạt đời sóng xã hộị trong đó có V’ấntlề an sinh xã hóị Báng cónu cụ pháp luậl Nhà nước biên các "chính sach xã hôi" cíia mình ihành các quyền ngh7a vụ irácii nhiẽm cua các bén tham gia và báo đám lliực hiện

Trang 22

chúiiti Muòn vây, Nhà nước khôiit! ihc khónL! sư (iuii.y licnc » ^ V • tquyén uy Thẽm nữa, cơ sơ cua phưcyní’ pháp inciih Icnh cũng nãm chính trong tính chái, đạc điêni cua các quan hé .111

sinh xã hội Tính chái của an sinh xã hội ihirờnịi là "irợ U1II|1"

và "đcn đ á p ”, muôn thực hiện có hiệu (ịiui điéii này lỉii Iiiiuoị đám Irách phải có khả nâng, có ncuôn lực đu manh, Troni!

xã hội, chỉ Nhà nước - người đại diện, người nam cỊuyén lưc

cao nhâì đổng ihời là người chù sớ hữu cao nhát mcVi có

được khả nâng đó Bảng hệ thống luật p?iáp và thòng C |ua các

quan chức năng của iTiình Nhà nước thế hiện như la

người đảm nhiệm chính những trách nhiệm xã hội,

Trong an sinh xã hội, quvến uy thê’ hiện rõ ràng ỏ' những quy phạm "cứng" Cháng hạn như Irong lĩnh vực hao liiếm

xã hội, phưưng pháp niệnh lệnh được thế hiện rõ trong việc quy định hình thức bảo hiểm xã hội bát bu()c Bàng viẽc quy định sự đóng góp bát buộc của các bên vào quỹ hao hiém xã hội, cũng như bắl buộc áp dụng các chê độ trợ cấp háo hióm pháp luật đã góp phần làm tàng ý nghĩa, tầm quan trong của bảo hiểm xã hội trong khu vực có quan hệ laci động R(Vi \'ì đáv là khu vực rộng lớn có đổng đáo lực lưctng lao động Uiain gia và đang làm ra nhiều của cải cho xã hội Trong uu đãi xãhội phưtmg pháp mệnh lệnh cũng được sử dụng phố biến, ớ (láy, Nhà nước định ra chính sách, ch ế độ và bãi buộc các bón iham gia (chủ yếu và irước héì là phía các cơ cỊLian chức nâng của chính Nhà nước) phải thực hiện Có ihể có ihoả ihuận ớ chỗ này, chỗ khác nhưng chỉ là đối với inột sỏ trường hợp và

irong nhữníĩ điều kiên nhát định ĐốníỊ Ihài V(ri việc quy

định chật chẽ quyén nghĩa vụ, trách nhiẹm cúa các bẽn, \'iệc ihanh kiổm tra, giải quyết khiếu nại giâi qiiyêt Iranh chãp với các chê tài lưcYiig i'mg cũng được quv định rõ ràng, chại cliõ

Trang 23

( ' h i n h (lo SU' c ó ni at e u a phiroìis: p h á p m ệ n h IcMih p h ư i m g

phác) (liê u c h in h đ ac ih ù cú;i Iiiỉà iih lu â l h à n h c h ín h , đã k h iê n

cho Irước dãy (khi an sinh xã hôi chưa trứ thành một ngành luậl đọc lâ|’)) người la hay xẽp niọt sỏ' các lĩnh vực lhu()c an

sinh xã hội (như cứu trợ ưu dãi) vào số các đối tirmig của

ngành luật nav Tuv nhiên, có ihê ihấy việc sử dụng quyền

uy và phục lùng trong luậí an sinh xã hội "m ềin” hcĩii trong

ngành luậi hành chính - nơi ihc hiện rõ mối quan hệ c ó n g

q u vén giữa cáp Irén và cáp dưới Nghĩa là trong an sinh xã hội nó chi đươc sứ dụng trong những lĩnh vực những mỏi quan hệ cần thiêt và "quvén uv" trong khi sử dụng ở đâv vẫn thưcVne được kếl hợp với các hoạt động của các tổ chức đại diện cúa những đối tưíĩng được trợ giúp hoặc được đền đáp

ví như các lô chức "Công d o à n ” ''Hội chữ thập đỏ", "Hội cựu chiên binh" "Hội những người tàn lật"

2.2 PhươiiiỊ p h á p ÍIIV Iii>hi

Phưoìig pháp i L i ỳ nghi thể hiện ở chỗ Nhà nưcVc để cho

c á c bén tham gia quan hệ lự lựa chọn cách ihức xử sự của

m ình, niiẻn sao không irái với những quy định cứng (x ử sự

bãt buộc) Cơ sứ của phưcnig pháp này, trước hếl nàm ngay irong lính chấl đặc điểm của các quan hệ là đối tircHig của kiậi an sinh xã hỏi Như đã nói trên, an sinh xã hội là lĩnh

vực cua sự ”trự g iú p ” và "đén đ á p ’’ (chủ yếu là bằng tiền và hiện vậi) mà sự trợ giúp, clén đáp bcMi cạnh Irách nhiệm của Mhà nước, còn là sự Uiỳ lám của cá nhân hoặc tuỳ ihuộc vào

khả nang của cộng đổng cũng như của chính Nhà nước,

('hínli lính chất "tuv lâm", "tuv khả nãng" này là c ơ s ở cho

\ iec áp dụn g phưímg Ịih áp tuỲ nghi Cơ sở của phưcmg pháp

luỳ nghi cũiig nam ngay trong lính xã hội của an sinh xã hội.

Trang 24

Mhữiiiỉ ntiưoi co coiiii \(Í| niiov l;i nhữiiii ĩiiiưdi dã coiii: liR-n cuóc đò'i ho khonu phai cho niói nuiroi ni.ì clm inot só cloiii!

ngU(ti chd xã liọi D o (ló Irách ĩihiem iliuv hiên ưu dãi \ ã

liòi khônii Ịiliái chi la \'iẹc riéng Iracti nhicm riõim cua Nhìi nư(Vc mà còn là trách nhléiii cúa lOcin clân U)àn xã lioi Tudni:

lự như vậy việc cứu irợ là công việc Irách nhiẽni cua Nỉiit

nước, cũ n g là của c ộ n g đổng và tt)àn dán D o vậv, ben canh

việc áp dụng phưcnig pháp niLMih lẹnh (quycn uy \'à pliuc lùng), trong luật an sinh xã hôi phưưng pháp Uiỳ nuhi cũny

được sử dụng khá phổ biOn Đ iéu nàv c ũ n c phù hơp VOI CỈIII

tnrong "xã hội hoá" việc ihưc hiện các còng việc xã hói ciia

''Jhà nước la Bãng phương pháp ILIV Iii:hi (ihể hiện 11(11112 những quv phạm tuỳ nghi) N hà nước chia sè b(Vt gánh nang

irách nhiệm xã hội của minh cho cộng đổnc cá nhân C(' kha nang và tấm lòng, huv động được mọi nguổn lực cho vicc giải quyéì nliững vấn dé xã hội Điéu nàv cũ n g phấn nad

phản ánh nguvẽn lác mục liêu hoạt động của Nhà nước phaị’) quyền xã hội chủ nghĩa là "của dán d{) dán và vì d á n ”

Trong luật an sinh xã hội phương pháp luv nghi lhirờniz

được ihể hiệMi trong các C|UV phạm "mcm" Chảng hạn như

irong lĩnh vực hảo hicni xã hội bén cạnh loại hình bao hióm bắt buộc, pháp luậl cũng quy đinh loại hình báo hièm lu

nguyện Với loại hình bảo hiếm tự nguyện, pháp luâl lao

điều kiện cho nhiều người c ó ihế được hưiVng mội sò c h è (lô bảo hiểm thiêì yêu khi họ không c ó diéii kiện tham gia hao hiểm bắt hiiộc Đ ặ c hiệt, trong lĩnh vực cứu trợ x ã hội hén

c ạ n h c á c n ỏ UtL c liín h củ a I iiìiih b a n g Iiliư n g q u y p h a n i lu y

nghi Nhà nuớc đã huy dộng, khuvén khích được I ih ic u S I Í

đóng góp chia sé tư nguyện của các lổ chức, tư nhân Ng;t\

cả trong ưu đãi xã hội iKti pluRTnị! pháp mộnh lọnli duxtc SII

Trang 25

iluiiíi phổ bién (qu\ dinli rõ liiiiu các trườni! hop Irự cáp và cac khíKin irơ cãp) ihi dìiii: khóng hoàn 1();I11 loai trừ phu'(tní2 plì.íp tiiỳ nyhi (nliir khuyên khích việc xây dưng các nhà lình niihìa nÌKi CÌUỠIILỈ lão lãị’) quỹ "đén (T!1 đáp nchĩa", tậng S(S

liói kiọm clio các doi iươnii )

Tuy nhién viêc phân cliia ra hai phương pháp diéii chinh chú yêu của luál an sinh xã hội dù sao cũng chỉ mang lính

tinme đôi Đoi iượHi: cLÌa luật an sinh xã hội là một ' ì ổ hợp"

các quan liộ tuy cùng loại nhưng lại bao gốm nhiéu nhóm khac nhau, có dậc điem riêng, lai đan xen vào nhau Do vậy,

đê sư đieu chính pliáp luật phìi hợp và đạt hiệu quá cao thì

tiiỳ từng loại quan hệ hoậc lừng mật của quan hệ mà sử dụng

các phưiíng pháp cho ihích hợp và linh hoat

Q u a việc phân tích đối iượng và phương pháp điều chỉnh cua luật an sinh xã hội có ihế sơ bộ định nghĩa: Liíậi an sinh

\ũ hội \ iẹl Nam la ìdiìíỉ tììể c á c i/t(\ phạm pháp ln ậí do N hà Iiiíớt haiì liủnli diên c liiiiìi các quan hệ xã hội ìiìiìli llià iìlì

I r o i i í ’ l ĩ n h v ự c !<} ( h ứ c v ù l l ì ự c h i ệ n v iệ c t r ợ g iú p d ố i v ớ i c ứ c

( á lìlián (íliàiiìi viéii í ííii xã hội) lr<>fii> trườìH’ hợp rủi ro,

h iè m n ^ ỉìè o I iliủ m í> iảiìì h ớ t I t h ữ iií’ k h ó k l i â i i h ấ t ì i ạ n h m à

hán thủ lì ho kliôiiiỉ ì h ể í ự mình khắc plìiỉC dược, íỊÓp phán

bảo iỉíin ì cho xã hội tồn lụi và pỉìát triển an loàn, hên vữiìí>,

c o n o hutìí> v à l i ế n b ộ

II MỐI Q U A N HỆ GIŨA LUẬT AN SINH X Ã HỘi VÀ

M O I S ỏ NCiẰNll LUÂI KHÁC

Đê làm rõ him vé ngành luậl an sinh xã hội, cũng nên

x e m xé l mòi quan hé eiữa I1(') với c á c ngành luậl khííc, c ổ đối

Trang 26

tương tliéu cliinh tưdíng đói gan gũi vói luál an sÌỊih \ ã lioi

Trước hél và chú vêu là mói quan hó eiữa luál an sinh xTi ỈIOI

và liiât hành chính, luật an sinh xã hõi và kiậi lao đong

1 Luậl an sinh xã hội và luật hành chính

Luật an sinh xã hội có quan hệ khá chặt chẽ V Ó I luạl hanh chính, ihậm chí cổ mộl sỏ nội dung ihuộc luật an sinh xã hoi còn thê hiện như là iĩkVi bộ phận của luật hành chính Điéii nàv cũng dễ hiểu hcVi hai lý do:

phái sinh irong hoại đ ộn g quản lý nhà nước trén háu hết cac

lĩnh vực của dời sông xã hội Chức nâng xã hội là một irDiic những chức năng chủ yếu, quan trọng của Nhà nước, bén

cạnh các chức nãng chính trị kinh tế vãn hoá, quốc phòne nhấl là đôi với m ộ i nhà nước chủ lim tng phát triên theo dinh

hướng xã hội chủ nghĩa An sinh xã hội, nêu hiểu iheo

nghĩa rộng c ũ n g c ó nội dung chủ yếu bao g ồ m những hoạt

động thuộc chức nãng xã hội của Nhà nước Có ihể nói, đâv

là "Iv do khách quan" để luật an sinh xã hội luôn luỏn có

những phần giao nhau với luật hành chính Vì vậy đã cỏ quan điểm cho rầng để quản lý xã hội có hiệu quả, Nhà ninVc nên xây dựng một Bộ luật xã hội Đối iưctng của Bộ luật xã

hội sẽ bao g ồ m cả nhữiig quan hệ an sinh xã hội hiểu theo

nghĩa rộng Nghĩa là ngoài ba bộ phận hựp thành an sinh xã hội (bao hiếm xã hội, cứu trợ xã hội và ưu đãi xã hội) Bộ luật

xã hội còn bao g ồ m cá nliữno lĩnh virc thuôc vế (iAn sô viẹc lam tiên lương, mỏi trường

1 liứ hai, nước la các quy phạm vé an sinh xã họi

chạm trướng thành đủ sức lách ra ihành inột ngành luật độc

Trang 27

lap ncii iroML! Iiiọl ihiíi 'Jian lìiii Iihững hoại dóiiị! ve an sinli

\ ã hoi tlã "biiõc" luái hanh iiiínli phái "ôin" cá Có thé nói đáy là "Iv ilo chu (.ịuan" thiioc vó bán iháii sự châm trướng ihành cua luái an sinh xã hôi,

Hiéii nav khi an sinh xã hội đã irớ thành ngành luật độc láp ihì mõi quan hc giữa luật an sinh xã hội với luậl hành chính vẫn còn cá irẽn hình diện đối tưctng và phuxmg pháp điêu chinh nhưng đã có những ihay đổi đáng kế

Trong mộl chìrni: iTurc c;ìn ihiêì, mội sổ' những nội dung của an sinh xã hội van ít nhiéu ihuộc đối tượng (liéu chính của luật hành chính, luy nhién chỉ ớ "tầm \'ĩ inỏ'' cỏ liên quan đến chức nãng quán lý mọi mặí xã hội nói chung cúa Nhà nước Còn các mối quan hệ chủ vếu và cụ ihể Irong lĩnh vực an sinh xã hội sẽ ihuộc dối tưcĩng của luật an sinh xã hội Trong khoa học pháp Iv cũng vậv, khoa học luậl hành chính chí nghicn cứu các quy phạin luật an sinh xã hội ở tầm khái quái chung, trong chừng mực có quan hệ chức nãng quản ]v xã hội của Nhà nước Còn việc xem xét nghiên cứu cụ thể quá trình phát sinh, phái iriển của các quy phạm luậl an sinh

xã hội sẽ ihuộc đối tượng của khoa học luật an sinh xã hội - ngành khoa học trc đang dần hinh thành cùng với ngành luậl

an sinh xã hòi

Mội điéu dề nhãn thấy, ảnh hưcVng của luật hành chính đối với luậi an sinh xã hội còn là ớ việc sử dụng phưmig pháp méĩih lẹnh - phương pháịi diêu chỉnh dặc ihù cúa neành luật nàv Tiiv nhiên, như đã n<Si trên, việc sử dụiiịỊ (Ịiiyền ny Irong luật an sinh xã hỏi cũng có những nét riêng, phù hợp với tính chăt dậc cliểm của các qium hệ xã hội là đối lượng đieu

chinh cúa ngàiih luạt mang đậm lính nhân đạo, nhân vãn này

Trang 28

2 Liiaí an sinh xã hoi và liiạt lao dõiiịi

() nhicu nu(')'c phái iriên hao hiÍMH xã hôi tìi lau liã ciuov

u ic h ra k h ỏ i lu ậl la o d ộ n g \ ’à đ ư ợ c kéi h ọ p \(ÍI c á c CÌK' clọ

khac như cứu Irợ dự ptiòng xã hội làm lliaiih liiai aii ninli

(hay an loàn) xã hội báo dam xã hội

ở nirớc la từ Iiước đến nay việc hiií) đ;tm d('i sóno c h o

các thành viên của xã hội n(')i chung cũ ne như chi) nuưoi Iham gia quan hệ lao dộne nói riéne còn (V mức độ hạn ché

Do vậy, các quv phạm vé bảo hiếm xã hội \ủ n là inọl ché định ihuộc đối lirợng điéu chinh cúa ncành luật lao đọng (các quan hệ vé bao hiểm xã hội được xem là mot trong các quan hệ có quan hệ Irực liếp với quan hệ lan động "làm cóng

ãn lưĩtng") Cho dcn nav tình hình đã khác Khi các 1]IIV

phạm trong lĩnh vực hảo đám đời sóng cho người lao động cũng như các thành viên khác của xã hội đã phát triến dẽn mức tách thành ngành luậi độc lập thì đưiTng nhiên các quv phạm vé bảo hiém xã hội cũng sẽ phải lách ra khỏi luậl lao động để Irớ ihành inộl bộ phận chú vốu quan Irọng của luậl

an sinh xã hội Điều này không chí phản ánh mức độ Irưửng thành của các quv phạm an sinh xã hội ớ nước la m à còn nói

én sự phù hợp vói xu thế phát tricn chung của ihế giới

Tuv chê dịnh bảo hiếm xã hội đưực tách ra khỏi luật hu)

d ộng đê nhập vào luậl an sinh xã hội nhưng nỏ vần c ổ licn quan mội ihiết với luật lao động, bới vì giữa "quan hệ lao động" và "quan hộ hậu lao động" ILIV khác nhau nhưng lại c ó qiuiii hệ gaii bó chại clie VỚI nhau Chang hạn việc Ira các khoản trợ cấp báo hiểm xã hội thuộc vé an sinh xã hội nhuní: những can cứ đế xác định Irưctng hơp tlược hưíVng Irợ cáp cũng như xác định inức irợ cấp ihời gian Inrớne trợ cấ p lai

Trang 29

ihi((vn>j là nhữna su kiéii lién Cịiian cKmi niiưiyi lao (.lõnịi khi

c ò n c ia iiỉi ih iiii s:ia lỊu a n tú’ la o (lo n e

III ( AC N (i^ ỉ^ ’HN T A (' (X) BAN CÚA LDẢT AN SINIỈ XẢ l l ỏ l

Các nguyên tac cơ han cua một ngành luậl là những

Iiguycii ly lu tưíViiịỉ chú đạo chi phối toàn-bộ ngành liiậl đó

Nội cÌLiiiịi cua các neuyén lac này ihe hiộn t|Lian eliếm dườnt:

lo i c h í n l ì s á c h c u a uiai Cấp c á m q u v c n , c ủ a m ỗ i n h à n ư ớ c

Cac n.t:uycn l.ic ccí bán cúa luật an sinh xã hội Việi Nam

la những lư lưcVng cliu đao xuycn SUỎI và chi phối toàn hộ hé

ihỏng các t|Liy phạm Ịiháp luật an sinh xã hội "Linh hỏn" cua

các niíuyón lãc này chính là các quan điếm , dirờnc lổi chính

sách cua Đang và Nhà nước vé kinh lố - xã hội nói chung và

vc vị trí vai liò của con nguôi trong cơ ch ế thị trường định

hirớna xã hội chủ imhĩa nổi riêng Các nguvén lác cơ bán cúa Liậl an sinh xã hói cụ ihể bao eóm;

1 Mọi íhànỉi vién Iroiiịỉ xã hội đéu cớ quyén đưực hưỏng an sinh xà hợi

Tại Điêu 3 Tuyên ngôn ihc giới về qiiyén con người cúa

Liên hợp quốc ( 10/12/1948) đã luyên bô: "Mọi lìịịười dén cỏ

íỊiiyén soiii; cỊKvàn tự do và un ninh ( á nhan". Tại Đ ié u 22

Tuvén ngôn còn tiiven hố: ''Mồi iiiỊười vi lù lìỉọi iliủiili viớii ( ủa \ã hội có ÍỊIIXCII dược lỉàm háo an lìiiìlì \ã hội và cliiơc

díim ìnĩo dê íỉiùk íliực lìiện các I/Iiyê/I klioiiii ílié lliic ii ííiíơi

\ e k n i l i !(' M Ĩ l i ọ i \ ủ \ ủ i i h o ú p h à n i í^iú v à s ự Ị ì l i ú i t r i c i i III'

kinh lé xã hói và văn hoá (16/12/1966) dã một lán nữa ‘íhi

nhãn: "CiH íỊiitH "/(/ thànỉì viên (lìa cón:^ líớc Cdiii^ Iilìận

Trang 30

íỊ ỉix e n ( U iỉ ế ììd ỉ ỉi\ ịit ’ỜỊ i í i i ự c lỉKỜ ỉì'^ iỉH í ( h ) ỉì \ ã h ô i k i ’ C iỉ I m o

hictìĩ \ã lioi’\ Như vây rò ràỉìií "clươc ha() đáỉii vó aỉi snih

xã hội" là cỊuyền quan trong iKing lĩnh vực rộnu loìi cac cỊuvcn của COII neười

Troiig phạm vị một quốc gia ttược háo đảm an sinh \;ì

hội cũntỉ là một troim nhữiig quyén c ơ hiín cúa c õ n e dãn \'ớ\

cảc mức độ khác nhau điriỊC hầu hết hiên pháp các nước iilii nhận, ở nước ta quvén an sinh xã hội được đé cập lại nliiéu điêu của Hiên pháp nãin 1992 (sửa đổi), cụ thể như vc hảo hicni \ ã hội (Điổu 59) vé ưu đãi xã hội cứu trợ xã hội (Điéu 67) Được hưmig an sinh xã hội là quyén của còng dán và được thực hiện bình đảng giữa các thành viên xã hội là rnói ngiivên tăc quan Irọng Tuy nhién, để được hưởng mộl ch ế

độ Irự giúp cụ thể nào đó thì dối iưcmg được trợ giúp phai

ihoá mãn những điéu kiện nhát định V í dụ, đỏi lượng đê

được hưởng bảo hiểm xã hội phải là người lao động và phai đỏng bảo hiểm xã hội theo quy định Đỏi tượng được hưcVng irợ cấp cứu trợ xã hội phải là người đang gập hoàn cánh rủi

ro, báì hạnh mà bản ihân minh khống tự khắc phục được

Tương lự như vậy, được hưởng irợ cấp ưu dãi xã hội phải là

những người đã có cống hiến, hv sinh cho sự nghiệp cách mạng vỏ vang của dân lộc

2 Nhà nưức thống nhái quản lý ván đề an sinh xã hội

Cú sở của nguyên lắc này nàm ngay chính ớ chức năng

xã hội ciìa Nhà nước, Nhà nước, ngvtòi chvi sở hĩai cao nhul đổng thời là người chủ sử dụng lao động l(Vn nhất, người đại diện cho toàn xã hội phải là người ihôìig nhất quàn Iv toàn

bộ lình vực an sinh xã hội

Trang 31

Sư thoĩij: nlìảl t|iian lý aii sinh xã hoi ihé’ hiẽii (V chó trước hél Nha inR)'c đnih ra các "chmh sách xã hội", cìmg với các chmii sách kinli tẽ c hinli sácli vãn hoá, an ninh quóc phòng })oiig ih(Vi Nha nu'(Vc han hanh hẹ ihòng phap luậi an sinh xã hỏi nhàm ihê ché lioá các chính sách xã hói ấy Đ c thực thi

co hiệii quá các van han pháp luậl Nhà nirớc thành lập hệ

thòng các cơ quan chức nang vé an sinh xã hội cCing như

kiêm tra viẽc lổ chức, thưc hiện các chính sách, chế dộ an sinh xã hội của các cơ quan này

Lìi người chú hữu liVn nhái Nhà nước còn irực tiếp đóne góp hoặc hô trự vào nguón ihực hiện các chế dộ an sinh

xã hội V í dụ Nhà nước đónii và hỗ Irợ thêm quỹ báo hiểm xã

hội đé thực hiện các chế đổ báo hiểin xã hội bén cạnh sự đóng góp của người sử dung lao dộng và ngưcíi lao dộng Phán l('Tn quỹ dùng đế iru dãi cho người có cóng với cách mạng và quỹ cihi trợ xã hội cũnc chủ yêu do ngân sách Nhà nước cấp

Tuv nhiẽn, nguyên tãc Nhà nưức ihổng nhấl quản Iv an sinh xã hôi khổng có nghĩa lù hoàn loàn loại trừ sự tham gia quản Iv của các lổ chức chính Irị - xã hội, các tổ chức, đoàn thô xã hội Tuỳ Iheo vị trí, chức nâng của lừng lổ chức, như Vlãl irận Tố quốc Việt Nam Công đoàn Hội nông dân Việt Nam Hội lién hiệp phụ nữ, Hôi cựu chiến hinh Hội chữ ihập dỏ m à pháp luộl trao chơ họ mộl sổ qiiyén và cá trách nhiệm iiKTng ứng tronc việc tham gia tổ chức, quản lý mộl sô măl hoai động thuộc an sinh xã hội

3 Ket hưp hài hoà chính sách kinh tẽ và chính sách

xã họi

N guyên lãc kẽi liợp hài hoà chính sách kinh lê và chính sách xã hội xuăt phái lừ quan niệm "con người vừa là mục

Ngày đăng: 18/03/2021, 20:09

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w