1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình nguyên lý kinh tế học vĩ mô

27 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 10,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đôi với các smh viên thuộc kliôi kừìh tế, C'uôn ''Giáo ữình n g u y ê n lý kúĩh tớ học vĩrnô" do các giảng viên cỏ kinh nị',hiệin của Bộ môn Kiiih tỏ'Vĩ mô, Khoa Kmh tế học, Trường Dại h

Trang 2

P G S T S N G U Y Ễ N V Ă N C Ó N G (C hủ bièn)

GIÁO TRÌNH

NQCỊYÊN LÝ KINH TỂ HỌC VỈ MÔ

( T á i hâìi lầ n th ứ n h ấ t)

N H À X U Ấ T BẢN G IÁ O D Ụ C V IỆ T NAM

Trang 3

TÁC GIẢ THAM GIA BIÊN SOẠN:

PGS.TS Nguyễn Văn Công (Chủ biên)

Biên soạn các chương 1, 6, 7, 9 và 10

PGS.TS Nguyễn Văn Công

Biên soạn chương 2:

Biên soạn chương 8:

PGS, TS Nguyễn Văn Công

TS Trần Đình Toàn

Côn., ty cô phẩn Sách Đại học - Dạy nghề - Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam giữ quyền công bố tác phẩm.

Trang 4

n á i i t ầ u

/

inh tê h ọ c ìầ môn khoa học xã hội nghiên cứu nhưiìg sư lưa chọn

mà Ldt cá lứìân, doanh nghiệp, Chính phủ và toàn xã hội đưa ra khi họ phcii đói mặt với sự khan hiếm về nguồn lực vá không thế luôn có mọi thứ

n h ư inon^Ị muốn

t ế h ọc v i m ô vá K inh t ế h ọ c VI ĨÌIÔ Đôi với các smh viên thuộc kliôi kừìh tế,

C'uôn ''Giáo ữình n g u y ê n lý kúĩh tớ học vĩrnô" do các giảng viên cỏ kinh nị',hiệin của Bộ môn Kiiih tỏ'Vĩ mô, Khoa Kmh tế học, Trường Dại học Kinh tê Quốc dân biên soạn dànlì cho siiih viên và các bạn đọc lần đầu tiên tiếp cậ]ì với Kinh tế học nói chung và Kữìh tế học vĩ mô nói riêng Muc tieu chủ yếu rủa cuốn sách là giới ửìiệu các khái niệm và nguyên lý cơ bản về hoại dộnp c ủa nền kinh tế tổng thể trong ngắn hạn và dài hạn Kết thúc học ph¿in, sinh viOn sẽ được trang bị nlìửng kiến ứìức cơ bản của Kinh tế học vĩ

mỏ có liôn quan đến hạch toán thu Iihập quốc dân, các nhân tố quyết địiili sản lượn)Ị, thâì nghiệp, lạm phát, lãi suât, tỷ giá hối đoái và cán cân tlìaiih toán quốc tế, cũng n h ư n hững kiến thức ban đầu về các chữih sách kmh tế

v ĩ mỏ mà Chíiih p h ủ có th ể sử d u n g Iihằm n âng cao hiệu quả hoạt động

của nổji kmh tế

De biên soạn cuôn giáo trình này, bên cạnh việc dựa vảo chưcíng trình khung do I5ộ Giáo dục và Đào tạo ban hành năm 2004, chúng tôi còn tham khảo nhiều cuôn giáo trình kinh tế v ĩ mô hiện đang được sử dung rộng rãi trên toàn thế giới

Nỏi du n g của cuốn sách được trình bày trong 10 chương Hai chương đầu ^iới thiệu bức tranh tổng quan về môn học và cách đo lường hai biến

số kinh tế v ĩ mô ửien chốt là tổng sản phẩm trong nước và mức giá chung

Ba ch ương tiếp theo mô tả h à n h vi của nềìì kinh tế thực trong dài hạn, khi

giá cả lừih hoạt Chương 3 trình bày các nhân tố quyết định mức và tỷ lệ

Trang 5

tăng trưởng của sản lượng Chương 4 bàn về cách thức đầu tư \ a tiêí kiệm liên kết với nlìdu thônp, qua hệ thống tài chíiih Chương 5 xom xét đốn các nhân tố quyết định tỷ lẹ thât nghiệp trong dái hạn.

Sau khi đề cập những vân đề cơ bản của nền kinh tố' tronị*; dải hạn, lừ

những biến động kinh tố vĩ mô trong ngắn hạn Trong chương ndy, I húng tôi mô tả những tư tưởng trung tâm về tổng cung, tổng cầu và chu kv kinh doanh Chương 7 và chương 8 đi sâu phân tích tổng cầu của nền kinh tế với

sự nhân mạnh đặc biột vào chính sách tái khoá và chmh sáth tiền tệ Chương 9 đề cập đến một vâh đề then chôt trong phân tích kinh tế vĩ mỏ là

kinh tê học vĩ mô trong khung cảnh quốc tế với sự nhân mạnh đạc biẹt vào

tỷ giá hối đoái, một công cụ quan trọng mà Chíiih phủ có the SIÍ dụng để diều tiết vĩ mô

Bên cạnh đó, cuốn “Bài tập nguyên lý kinh tế học vì niô” dượt biên soạn kèm theo cuốn sách này để giúp cho sinh viên nâng cao kỳ nànị^ thực hành trong quá trình học tập và nghiên cứu kinh tê vĩ mô, dồng thời hiểu đúng các thuật ngữ, nguycn lý và mô hìnli kinh tế vĩ mô, c ủng như hiểu cách vận dụng lý thuyết để lý giải các vâ'n dề kinli tế vĩ mỏ tronj; nổn kinh

tế thực

Kinh tếhọc nói chung, Kinh tếhọc vĩ mô nói riông là lĩnh vựt khoa học phức tạp và còn nhiều mới mẻ Mặc dù, tập thể tác giả đã hết sức cấn trọnp trong quá trình bicn soạn, biên tập nhưiig chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Chúng tôi mong nhận được sự dóng góp và plie bình từ

các độc giả đe cuốn sách đưỢc hoàn tììiện hơn trong các lần tái hản sau.

Mọi V kiên đ ó n g góp xin gửi về:

Quốc dân Hà Nội

Hả Nội

Các tác giẩ

Trang 6

TỔNG QUAN VỀ KiNH TÊ HỌC

K inh tè học nói chung và K inh tế học vĩ mô nói riêng sẽ giúp các bạn

hiểu đượi' những lực lượng chủ yếu định hình t h ế giới của chúng ta về phương diện kinh tế Chương này sẽ thực hiện bước đầu liên Các vân để

đưỢc các nhà kinh t ế quan lâm, tìm cách giải đáp và cách tiếp cận các vâ^ĩi dể dỏ là nhừng nội dung chính của chương này

băn khoãn nếu như bạn chưa hiểu ngay các vấn dể dưa ra Irong chuờng này, hoặc nếu nh ư bạn th ấ y các luận cứ chưa hoàn loàn ihuyỏt phục Các nội dung được giới thiệu ỏ đây chỉ n h ằ m giúp bạn đọc

có một cái nhìn tổng q uan về Kinh tê học vĩ mô Trong các chương tiếp theo, cliúíig ta sõ khảo sáL các ý tưởng này một cách chi tiết

I - K I N H T Ế HỌC LÀ G ỉ?

Cái vân đề kinh lô xu ất hiộn do ch ú n g ta luôn mong muôn nhiều

giới an loàn và hoà bình ; muôn có không khí trong lành và nguồn nước sạch : muôn sông lâu và sông khoẻ ; muôn có các trưòng mẫu giáo, phò Lhông, cao dẳng và trưòng đại học chất lượng cao ; muôn sông

t ro n g các c;in hộ rộng rãi và đầy đủ tiệ n nghi và muôn có thòi gian để

thưởng íhửc âm nhạc, điện ảnh, chơi th ê thao, đọc truyện, đi du lịch,

giao lưu vó) bạn bè,

Tuy nhiên, mỗi th ứ mà chúng ta n h ậ n được bị h ạ n c h ế bởi thòi gia n và thu n h ậ p hiện có Kết quả là mọi người luôn có n hững mong

m uôn khỏng được Ihoả mãn Cái mà tổng thể xã hội có thể n h ậ n đưỢc

bị giới liạn bỏi các nguồn lực sản x u ất mà chúng ta có th ể sử dụng Các nguồn lựt! Ịiày bao gồm Lài ngviyên th iê n nhiên, lao động và tri thức công nghộ, cùng các công cụ và th iết bị mà chúng ta đă tạo ra

Trang 7

Việc c h ú n g t a k h ô n g t h ể th o ả m ã n được mọi m o n g niuỏn vì Ịihữiìg

già u d ể u p h ả i ăốì m ặ t với v ấ n đề k h a n hiếm Bước vào hiệu sá^’h với

20.000 đồng trong túi, b ạ n muôn m u a cả cuốn giáo trìn h Kinli tê học vĩ

mô và giáo trình Tin học đại cương mà giá mỗi cuôn sách đều \ỉ\ lìO.OOO

đồng Bạn đôi m ặt với r à n g buộc n gân sách Một doanh n h â n muôn

chơi golf vào cuôi t u ầ n và lại m u ô n t h a m dự cuộc họp bàii vê ch iên lược

k i n h d o a n h củ a công ty c ũ n g vào cuối tu ầ n A n h t a đối m ặ t vớ\ sự h ạ n

chế vể thòi gian Một xã hội muôn xây dựng n h iề u đưòng cao tôc cung cấp dịch vụ y t ế tốt hơn, lắp đặt máy tính và th iế t bị nghe nhìn cho mọi phòng học, làm sạch các sông, hồ bị ô nhiễm, Xã hội củn^ phải

đôi m ặ t với sự k h a n h iế m về n g u ồ n lực p h á t I n ể n

Vì phải đối m ặ t VỚI nguồn lực có hạn, nên c h ú n g ta phải à m nhắc và

tìm cách đưa r a sự lựa chọn tôt n h ấ t ; phải chọn giữa các phươn^^ án s ẵ n

có Bạn phải lựa chọn giữa giáo t r ì n h Kinh t ế học vĩ mô và giáo trìn h Tin học đại cương D oanh n h â n đó phải lựa chọn giữa chơi g(ilí hoặc dự họp Với tư cách là xã hội, chúng t a phải lựa chọn giữa đẩu tư vào cơ sở

hạ tầng, với chăm sóc sức khoẻ, qưôc phòng, môi trường,

K in h t ế học là m ột m ôn khoa học nghiên cứu cách thức các cá nhăn, doanh nghiệp, C h ín h p h ủ và toàn xã hội lựa chọn khi p h ả i đối

m ặ t với sự k h a n hiếm về nguồn lực.

1, Sự lựa chọn và đánh đổi

Khi lựa chọn, b ạ n lu ô n phải dôi m ặ t VỚI sự đ á n h đổi Dáiih đổi có

n g h ĩ a là sự tr a o đổi - h y sin h một t h ứ đô n h ậ n đưỢc lliứ khác, trong

khi cả hai th ứ bạn đểu ưa thích Một ví dụ k in h điển là sự (iánh đổi giữa s ú n g và bớ Súng và bơ biểu thị cho bâl kỳ một cặp hang hóa nào

B ấ t kể hình thái cụ th ể của súng và bơ là gì, thì sự đ á n h đổi giữa súng

và bơ cũng biểu thị một th ách thức Irong cuộc sông: nếu chúng ta muôn có một th ứ nào đó n h iề u hơn, thì chúng ta ph ải đổi một Ihứ khác

đ ể có đ ư ợ c 'n ó '

Một ví dụ thú vị và dễ th â y về sự đ á n h đổi đã được mô lả trong một bài thơ của Chủ tịch Hồ Chí Minh khi Người bị giam Irong tù

n h ư sau:

Trang 8

”Mỗi người nửa C‘h ậ u nước nhà pha,Rửa mạl, pha trà lự ý ta.

Nôu ởvm pha trà đừng rứa mặt,

Nếu dom rửa m ặt chớ p h a trà."

(Chậu nưởc nhà pha - Nhật ký trong tù - Hổ Chí Minh)

Có th ể nói sự đ á n h đổi là t ư tưỏng t r u n g tâm trong toàn bộ chươníí t r ì n h kinh tế học C húng ta có th ể đưa mọi câu hỏi trong kmh

t(í học vế dưới d ạng n hững sự đ á n h đổi Dưới dây là một sô" sự đ á n h đổi quan ti-ọng mà tông thể nển kin h t ế phải đố^i m ặ t :

S ự đá n h đổi liên qu a n đến nỗ lực cải thiện mức sống Mức sông

các thô hộ trước Mức sông của ch ú n g ta và tôc độ cải thiện mức sông ])hụ thuộc nhiề u vào sự lựa chọn của mỗi cá n h â n , các doanh nghiệp,

và ('híiìh pliủ Và các lựa chọn này đều liên q u a n đến những đánh đổi

Sự lựa (;họn th ứ n h ấ t là sử d ụ n g bao nhiêu t h u nhập cho tiêu dùng

iii vào iư bản mới và làm t ă n g n á n g suất Tiêt kiệm và đầu tư càng

nhiổu thì n ă n g s u ấ t và mức vSÔng của ch ú n g ta t á n g càng nhanh Khi gia đìnl\ b ạ n quyết định không đi nghỉ trong dịp hè để tiôt kiệm them

cao h(in trong tương lai Nếu mỗi gia đìn h đều tiết kiệm thêm 10 triệu dổng vi\ các doanh nghiộp đều đ ầ u tư th êm t h i ế t bị làm tă n g năng

suất, Lhì tr ong tương lai Ihu n h ậ p bình q u â n một ngưòi dân sè tá n g và

dùng hiện tại để có được tá n g trưởng k in h t ế và mức sông cao hơn trong tương lai

Sự lựa chọn t h ứ hai là d à n h bao nhiêu nguồn lực cho giáo dục và đào tạo Khi có t r ì n h độ cao hơn và nhiề u kỹ n ă n g hơn, sẽ có n ă n g suất lao dộng cao hơn và th u n h ậ p sẽ tăng Khi quyết định học trưòng Đại học Kinh tê Quôc dân, bạn phải hy sinh k h oản t h u n h ậ p mà lẽ ra bạn

co the n h ạ n được nêu nh ư bạn đi làm và hy sinh nhiề u thời gian mà lõ

ra bạn có th ể sử dụng để nghỉ ngơi N h ư vậy, b ạ n quyết định đ ánh đổi lliu nhỉìp và nghi ngơi hiện tại để có mức t h u n h ậ p cao hơn trong

7

Trang 9

tufdng lai N e u moi ngUdi t r ư n e n c6 t r i n h dư cao hdn v ä n ä n g lao dong to t hdn, t h i n ä n g s u a t se tä n g , t h u n h a p b in h q u ä n d ^ u ngu'di

t ä n g vä müc so ng se diidc cäi th ie n Vưi t u cäch lä xä hoi chiuig ta

d ä n h dm t i e u d ü n g vä th d i g ia n n g h i ngdi h i e n t a i de cư t ä n g triidng

k i n h te vä m ü c song cao h d n t r o n g tUdng lai

S u lUa ch o n t h ü b a t h u d n g do d o a n h n g h ie p dUa r a lä d ä n h bao

n h i e u n g u o n lUc cho h o a t d o n g n g h i e n c ü u vä t r i e n k h a i cäc s a n p h ä m

vä phUdng p h ä p s ä n x u ä t mưi N g h i e n cü u n h i e u h d n se m a n g lai n ä n g

s u ä \ cao hdn t r o n g tUdng lai T u y nhie n, dieu n ä y c ü n g c6 n g h i a lä müc

s ä n x u a t d h i e n ta i t h ä p h d n do viec doi tieu d ü n g hi e n t a i läy müc s ä n

x u ä t lưn h dn t r o n g tUdng lai

S u d ä n h doi g i ü a s ä n li£(Mg vä la m p h ä t K hi n g ä n h a n g T r u n g

Udng t ä n g c u n g ü n g t i e n te v ä giäm läi s u a t, th i to n g cau, s ä n lUdng vä viec lä m se t ä n g T o n g c a u lưn hdn se d äy lam p h ä t gia t ä n ^ - chi phi

s in h h o a t se t ä n g n h a n h hdn T uy nh ie n, vưi cäc n g u o n luc n h a t dinh,

th i cuưi c ü n g s ä n lUdng se tr d lai müc b a n dau NhU vay, lam p h ä t cao

hd n se di c ü n g vcii t ä n g t r u ư n g tarn thdi cao hdn NgUdc lai, cäc ch i n h

sä ch cä t giäm t o n g c a u se lä m gi äm äp lUc lam p h ä t , n h u n g dong thdi

c ü n g gay r a s u y thội

Khi la m p h ä t q u a cao cäc n h ä h o a c h din h c h i n h sä ch se niuon cä t

gi äm la m p h ä t , nhU ng lai k h o n g m u ư n giäm s ä n lUdng Tuy nhie n, ho

p h ä i doi m ä t vưi sU d ä n h doi giüa s ä n lUdng v ä lam p h ä t , bdi vi cäc

h ä n h dong lä m g iä m la m p h ä t cü n g läm giäm s ä n lUdng vä cäc h ä n h

do ng th ü c däy t ä n g trU dng se p h ä i c h a p n h a n la m p h ä t cao hdn

2 Chi phi CO hoi

PhUdng a n th ay th e to t n h ä t hay cư gia tri n h a t mä chüug ta t ü bư

de n h a n dudc mot t h ü goi lä chi phi cd hoi cua t h ü dUdc lUa chon Mot trong n h ü n g bäi hoc cd b ä n c ü a kin h te hoc lä t a t cä cäc lUu chon cüa

’’ liie re is no such Ih in g as a free lunch,

8

Trang 10

Cliẳn^^ hạn, ch ú n g ta xem xét quyết định liệu b ạ n có nên tiếp tục học đai học không Hiện tại bạn đ a n g là sinh viên n ă m t h ứ hai của trưònịí Dại học Kinh t ế Quôc dân Bạn có th ể học tiếp hoặc dừng học Lợi ích của việc học tiếp là làm giàu th êm kiến thức và có được những

cơ hội làrri việc tốt hơn trong cả cuộc đòi N h ư n g chi ph í của việc học tiếp là ịậ ? Nếu dừng học và đi làm cho Viettel, b ạ n có th ể n h ậ n được

t h u n h ậ p đ ủ để ổn đ ịn h cuộc sông, đi du lịch và có n h i ề u thời gia n giao

lư u VỚI b ạ n bè N ế u học tiếp, th ì b ạ n k h ô n g t h ể có được n h ữ n g th ứ đó

Bạn có th ể sẽ có n h ữ n g th ứ đó s a u này, và đó c h ín h là một trong

nhữn^í sự hy sinh t ừ việc học liếp T uy n h i ê n , h i ệ n tạ i mọi chi phí Sình

hoạt, đóng học phí và m u a tài liệu đều do gia đ ìn h b ạ n chu cấp, và bạn

kh ông có tiển để di du lịch, ô n bài, đọc tài liệu t h a m khảo, làm bài tập

vổ nhà có nghĩa là bạn còn ít thòi gian hơn để giao lưu với bạn bè Chi

p h í cơ hộa của việc học tiôp là phương á n t h a y th ê có giá trị n h â t mà

b ạ n có thổ làm nếu như bạn dừng học

Mọi sự đ á n h đổi mà chúng ta xem xét ở trô n đểu liên q u a n đến chi phí cơ hội Chi phí cơ hội của một sô^ sú n g là lượng bơ bị bỏ qua; Chi phí cơ hội của tâ n g trương kinh t ế và mức sông cao hơn tr ong tương lai

là tiêu d ù n g ỏ hiện tại th ấ p hơn; Chi phí cơ hội của việc cắt giảm lạm

p h á i là tạm thòi ph ải hy sinh sản lượng và việc làm

3 Cợn bién và khuyến khích

Bạiì CÓ th ể ôn bài k i n h tê^ vì mô hoặc là m bài t ậ p to án trong 1 giò

tới T uy n h i ê n , sự lựa chọ n sẽ k h ô n g p h ả i là đ ồ n g thòi học cả h a i môn

h a y Ichông học môn n à o cả B ạ n c ầ n p h ả i q u y ế t đ ị n h d à n h bao n hiê u

p h ú t cho mỗi môn học Để ra quyết định, b ạ n cần p h ả i so s á n h lợi ích

c ủ a việc học Lhêm một c h ú t k i n h t ế vĩ mô với chi p h í c ủ a nó, h a y bạn

dưa ra sự lựa chọn tại đ iểm cận biên.

]jỢv ích x u ấ l h iệ n t ừ t á n g t h ê m một đơn vị h o ạ t đ ộ n g đưỢc gọi là lợi

ích cận biên Ví dụ, bạn đ a n g tự học 5 buổi tôi mỗi t u ầ n và điểm tr ung bình hiện tại của bạn là 7,0 Bạn muôn có kết quả cao hơn nên học thôm 1 buổi lôi mỗi tuần Giả sử, điểm t r u n g b ìn h của b ạ n bây giò sẽ

tă n g lẽn 7,5 N hư vậy, lợi ích cận biên của việc học t h ê m 1 buổi tôi mỗi

t u a n không phải là 7,5 điểm mà chỉ là sự t â n g t h ê m 0,5 diểm trong kết quả học tập của bạn Lý do là b ạ n đã có lợi ích t ừ việc học 5 buổi tôi

Trang 11

mỗi tu ầ n , do đó bây giò c h ú n g ta kh ông tính lợi ích này VỚI tư C'áí'h là

k ế t quả của quyôt định mà b ạ n mới đưa ra

Chi phí x u ấ t hiện từ t á n g th ê m một đơn vị h o ạt dộng (ỉược gọi là

tôì mỗi tu ầ n là chi ph í của buổi tô'i bo sung mà b ạ n không t h e t-hani vào các hoạt động giải trí (ví dụ : cùng bạn bè đi xem phim), ( ’h ú n g ta

k h ô n g tính chi phí của 5 buổi tổì m à bạn đã từng sử d ụ n g để tự học*

Đe ra quyết định, b ạ n so s á n h lợi ích cận biên từ việc học ihẽm

1 buổi tôi với chi phí cận biên của nó Nêu lợi ích cận biên lớn hơn chi

p h í cận biên, th ì bạn sẽ d à n h 6 buổi tôì mỗi t u ầ n th a y vì 5 buổi tố^i nliư trước đây để tự học Nếu chi phí cận biên lốn hơn lợi ích cận biòn, thì

b ạ n sẽ không học th êm nữa

h à n h động khi lợi ích cận biên lớn h(ín chi phí cận biên, thì cliúnịy ta sẽ

ích ròng^^' lừ mỗi hoạt động khi đó sẽ dạt cực đại

nôn h à n h vi của họ có t h ể t h a y đổi khi lợi ích hoặc chi phí t h a y đoi

N ghĩa là, mọi ngưòi p h ả n ứn g trước các kích thích Kích thích là sự

k h u y ê n khích thực hiộn một h à n h động nhâ^t định Sự khuvếỉi khích có

và/hoặc lợi ích cận biên làm th ay đổi các kích thích mà c h ú n g ta dôi

m ặ t và buộc ch ú n g ta ph ải điểu chỉnh sự lựa chọn của mình

Ví dụ, giả sử một giáo viên k in h t ế vĩ mô cho các bạn r ấ t nlìidu bài

t ậ p vể n h à và ncM với các b ạ n r ằ n g : “t ấ t cả các bài tậ p đó đều dược sử

d ụ n g trong kỳ thi hết học p h ầ n ” Lợi ích cận bie'^n từ việc l à m các bài

t ậ p này rồ r à n g là r ấ t lớn, do đó bạn dưòng nh ư sẽ làm t ấ t cả các bài

t ậ p đó Ngược lại, nôu giáo viên to á n cũng cho các bạn r â t nhiếu bài

được sử dụng tr ong kỳ th i tới’’ Lợi ích cận biên từ VIỘC l à m các bài tập

nà y rõ r à n g nhỏ hơn r ấ t nhiều, do đó dường nh ư b ạ n sẽ kh ông l à m các bài tập toán

L ợ i ích rò n g b à n g c h c n h lệ c h g i ữ a lợi ích m a n e lại và chi phi p h á t sinh.

10

Trang 12

iưỏng tru n g tâm của kinh tế học là chúng ta có th ể dự đoán sự ]ựíj chọn thay đổi n h ư th ế nào bằng cách xem xét sự th ay dối trong các

k ú h thích Một hành dộng đưỢc thực hiện nhiều hơn khi chi phí cận

bión giảrn và/hoặc lợi ích cận biên táng; ngược lại, một h à n h dộng dưỢc

4 Thị trường hay Chính phủ ?

đối lió;i vai trò của Chính p hủ tro ng nền k in h t ế có lẽ là th a y đổi quan trọng n h ấ t trên t h ế giới trong nửa t h ế kỷ qua Ngày nay, h ầ u h ế t các nưóc (là từng thực hiộn mô hình k ế hoạch hóa tậ p t r u n g đểu đã từ bỏ

hộ thòng này và đ a n ^ nỗ lực p h á t t n ể n k in h t ế thị trường Trong nền kinh tê^ thị trường, quyết định của các n h à làm k ế hoạch ở T r u n g ương điíợc t hay t h ế bằng quyôt định của h à n g triệu doanh nghiộp và hộ gia đìnli Các doanh nghiệp quyết định s ả n x u ấ t cái gì sản x u ấ t bao nhiou, s ả n xu ât n h ư t h ế nào, và bán sản p h ẩ m tạo ra cho ai Ngưòi lao

động quyet định làm nghề gì, cho doanh nghiộp nào và d à n h bao nhiêu

t h u n h ậ p n h ậ n được (lể chi tiôu cho hiộn tại, m u a sản p hẩm gì VỚI số’ lượng là bao nhiêu và để lại bao nhiêu tích lũy cho tương lai, lích lũy

ciia Ciu dưới hình th ái cụ thể nào, Các doanh nghiệp và hộ gia đình

th ường xuyên tương tác lẫn n h a u trôn các thị Irưòng, nơi mà giá cả và lợi ícli riêng định hướng cho các quyết dịnh của họ

Mới nhìn qua thì t h ậ t khó có thể h ìn h du n g t h à n h công vượt trội của nền kinh t ế th ị trường so với mô h ìn h kinh tc^ k ế hoạch hóa tậ p ti-ung Xét cho cùng thì trong nền kin h t ế thị trưòrig, k h ô n g ai p h ụ n g

sự cho lợi ích ch u n g của toàn xã hội : Thị trường tự do bao gồm nhiều người m u a và n h iề u người bán vô sô^ h à n g hóa và dịch vụ khác nhau,

cho dù r a quyết địn h có tính chất p h â n t á n và n h ữ n g ngưòi r a quyết

dã chứ ng tỏ sự t h à n h công lạ thường tr ong việc tổ chức hoạt động kin h

t ế theo hướng thúc đẩy phúc lợi kinh t ế c h u n g của cả xã hội

Nẽu nh ư bàn tay vô h ìn h của thị trư ờng có sức m ạ n h kỳ diệu đến

vậy, thì tại sao ch ú n g ta lại cần Chính p h ủ ? Bởi vì b à n ta y vô h ìn h cần

11

Trang 13

đưỢc Chính p h ủ bảo vệ Thị trường chỉ hoạt động nếu nh ư quyổn sỏ

h ữ u được tôn trọng T ấ t cả c h ú n g t a đều d ự a vào công an và lòa án do

C h í n h p h ủ c u n g cấp để t h ự c th i q u y ề n sở h ữ u c ủ a c h ú n g t a đóì với

n h ữ n g t h ứ do c h ú n g t a t ạ o ra

Một lý do khác cần đến Chính p h ủ là mặc dù thị trường Ihưòng là một phương thức tốt để tổ chức h o ạt động kinh tế, nh ưng quy t;ic cũng

có n h ữ n g ngoại lệ q u a n tr ọ n g N h ư vậy, có hai n g u y ê n n h â n chủ yếu để

C h í n h p h ủ c a n t h i ệ p vào n ề n k i n h t ế là th ú c đ ẩy h iệ u q u ả và công

b ằ n g N g h ĩa là, h ầ u h ế t các c h í n h s á c h đều n h ằ m vào mục tiêi: làm

cho n ề n k i n h t ế t ă n g t r ư ở n g n h a n h hơn, hoặc làm t h a y đổi eách thức

p h â n chia t h u n h ậ p tạo ra

Bàn tay vô hình thư ờ ng d ẫ n d ắ t thị trường p hân bổ nguồn lự( một

cá ch có hiệu quả Song t r o n g m ộ t sô' t r ư ờ n g hỢp, b à n tay vô hình k.iông

v ậ n h à n h t(ít Các n h à k i n h t ế học sử d ụ n g t h u ậ l ngữ th â t hại thị trường để chỉ tình huống mà thị trường gặp t h ấ t bại trong việc phẻn bô'

nguồn lực một cách có hiệ u quả* Thị trưòng có thể t h ấ t bại do nành

đ ộ n g c ủ a một cá n h â n (h a y m ộ t tổ chức) tác động đến p h ú c ÍỢi của

người ngoài cuộc n h ư ô n h iễ m môi trưòng; hoặc một ngưòi (híiy một nhóm người) có sức m ạ n h thị trường; hay giá cả không linh hoạt làm cho nền kin h l ế bị trệch ra khỏi t r ạ n g thái tối ưu trong ngắn hạn,

B àn tay vô h ì n h t h ậ m c h í có ít k h ả n ă n g hơn t r o n g VIỘC điiin bảo

r ằ n g sự t h ị n h vượng k i n h tê đưỢc p h â n phối một cách C(3ng ban g Nên

k in h tê" thị trường sẽ t r ả công cho mọi người dựa Irên n ă n g lực củì họ tro n g việc sán x u ấ t r a n h ữ n g t h ứ mà người khác sẵn sàng tỉ ả giá Tuy nhiên, b à n tay vô h ìn h k h ô n g thề đ ả m bảo rằng, l ấ t cả mọi người đổu

có đủ lương thực đê ăn, q u ầ n áo để mặc và sự chăm sóc y tế cần tiiôt Một mục tiêu của nhiều c h ín h sách công cộng, chẳng h ạ n chính ĩách

t h u ế t h u n h ậ p và hệ thô"ng phúc lợi xã hội, là dạt được sự p h â n Dhôì

p h ú c lợi k i n h t ế một cách công b ằ n g hơn

H ẩu hềt các nước Lrên t h ế giới hiện nay đểu phát triển theo mô lình

k in h t ế hỗn hợp, Lrong đó cả n h à nước và thị trường cùng điều tiôL cấic ìoạt

động kinh tế nhằm khai thác được triệt để những lợi thế, đồng thòi tỉánh được hoặc giảm thiểu n hững t h ấ t bại của cả Chính phủ lẫn thị trư(ing

12

Ngày đăng: 18/03/2021, 19:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w