2/ Nghĩa của từ:-Nghĩa của từ: Nghĩa gốc Nghĩa chuyển Bài tập 2:a/ -Các cách giải thích nghĩa của từ: +Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.. +Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa v
Trang 1PHÒNG GD- ĐT CẨM MỸ
TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN
GV thực hiện: Lưu Thị Mỹ Dung
Trang 2TUAÀN 16
TIEÁT 63
Trang 3I/ NỘI DUNG: II/ LUYỆN TẬP :
1/ Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt
CẤU TẠO TỪ
TỪ GHÉP LÁYTỪ
Bài tập 1:
Sắp xếp các từ phức sau thành hai nhóm từ ghép và từ láy:
Yêu thương, mở mang, xoa dịu, lom khom,cứu giúp, thăm thẳm, dân tộc, nho nhỏ…
a/Từ ghép:
Yêu thương, xoa dịu, cứu giúp, dân tộc
b/Từ láy:
Mở mang, lom khom, thăm thẳm, nho nhỏ
Trang 42/ Nghĩa của từ:
-Nghĩa của từ:
Nghĩa gốc Nghĩa chuyển
Bài tập 2:a/
-Các cách giải thích nghĩa của từ:
+Trình bày khái niệm mà từ
biểu thị
+Đưa ra những từ đồng nghĩa
hoặc trái nghĩa với từ cần giải
thích
-Nghĩa của từ :
Là nội dung mà từ biểu thị
-Hèn nhát:
thiếu can đảm đến mức đáng khinh bỉ
-Sống để bụng (1) , chết mang đi -Con mắt to hơn cái bụng(2)
-Lẫm liệt:
hùng dũng, oai nghiêm
Bụng 1: nghĩa chuyển Bụng 2: nghĩa gốc
b/ Giải thích nghĩa và xác định cách giải thích nghĩa của từ:
(trình bày khái niệm)
(trái nghĩa) (đồng nghĩa)
Trang 53/ Phân loại từ theo nguồn gốc:
a/ Từ thuần Việt.
b/ Từ mượn:
từ mượn tiếng Hán và các ngôn ngữ khác
Trang 64/ Các lỗi dùng từ:
a/ Lặp từ
b/ Lẫn lộn các từ
gần âm
c/ Dùng từ không
đúng nghĩa
a Em rất yêu con mèo nhà em, vì con mèo nhà em rất hay bắt chuột
b Truyện cổ tích đã tái hiện rất linh động cuộc sống của người dân Việt Nam xưa kia.
c Cả lớp lẳng lặng nghe cô giáo giảng bài.
Bài tập 3:
Chỉ ra các lỗi và sửa lại cho đúng
(LẶP TỪ)
Em rất yêu con mèo nhà
em, vì nó hay bắt chuột.
(LẪN LỘN TỪ GẦN ÂM)
Truyện cổ tích đã tái hiện rất sinh động cuộc sống của người dân VN xưa kia.
Cả lớp im lặng nghe cô giáo giảng bài.
(DÙNG TỪ KHÔNG ĐÚNG NGHĨA)
Trang 75/ Từ loại và các cụm từ:
a/ Số từ
Số lượng (trước danh từ)
Thứ tự (sau danh từ)
b/ Lượng từ:
là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật
c/ Danh từ, động từ, tính từ:
Trang 8DANH TỪ
1/ Khái niệm:
2/ Đặc điểm:
- Danh từ có thể kết hợp với từ chỉ số lượng ở phía trước, các từ này, ấy, đó…ở
phía sau để tạo thành cụm danh từ.
- Chức vụ điển hình trong câu: làm chủ ngữ Khi làm vị ngữ , danh từ cần có từ
la ø đứng trước.
DT SỰ VẬT DT ĐƠN VỊ
DT CHUNG DT RIÊNG TỰ NHIÊN QUY ƯỚC
ƯỚC CHỪNG CHÍNH XÁC
Danh từ là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm.
Trang 95/ Từ loại và các cụm từ:
a/ Số từ
Số lượng (trước danh từ)
Thứ tự (sau danh từ)
b/ Lượng từ: là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật
c/ Danh từ, động từ, tính từ:
-Khái niệm
-Đặc điểm
-Các loại
Trang 10d/ Cấu tạo và mô hình các cụm từ:
- Cụm danh từ:
ông vua nọ, một viên quan, viên
quan ấy, những câu đố oái oăm
Bài tập 4: Xác định các cụm từ
loại trong đoạn trích sau:
Ngày xưa có ông vua nọ sai một viên quan đi dò la khắp nước tìm người tài giỏi Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quan cũng ra những câu đố oái oăm để hỏi mọi
người Đã mất nhiều công tìm kiếm nhưng viên quan vẫn chưa thấy có người nào thật lỗi lạc.
(Đoạn văn đầu của truyện cổ tích “Em bé thông minh”)
- Cụm động từ:
đi dò la khắp nơi, đã đi nhiều
nơi, cũng ra, hỏi mọi người,
đã mất nhiều công, chưa thấy
- Cụm tính từ:
thật lỗi lạc
Trang 11- Cụm danh từ:
ông vua nọ, một viên quan, viên
quan ấy, những câu đố oái oăm
- Cụm động từ:
đi dò la khắp nơi, đã đi nhiều nơi, cũng ra, hỏi mọi người, đã mất nhiều công, chưa thấy
- Cụm tính từ:
thật lỗi lạc
Bài tập 4: Xác định các cụm từ
loại trong đoạn trích sau:
d/ Cấu tạo và mô hình các
cụm từ:
-Cụm danh từ
-Cụm động từ
-Cụm tính từ
Trang 125.TỪ LOẠI VÀ CỤM TỪ
TỪ LOẠI VÀ CỤM TỪ
Danh từ Động từ Tính từ Số từ Lượng từ Chỉ từ
Cụm động
Cụm danh
từ
Trang 131/Nắm toàn bộ kiến thức Tiếng Việt HK I 2/Phần từ loại: cần xem lại các loại chính 3/ Nắm chắc cấu tạo của các cụm từ.
4/Phần chữ lỗi dùng từ: tìm bài tập, sửa lỗi 5/Rèn luyện kĩ năng đặt câu, viết đoạn.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Trang 14Chào tạm biệt !