1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Phân tích tài chính

80 210 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tài Chính
Tác giả Nguyễn Quốc Vinh
Người hướng dẫn ThS. Vũ Thu Hằng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài Chính
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 306,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu về Phân tích tài chính.

Trang 1

MỤC LỤC

I LICH SỬ HÌNH THÀNH VA PHAT TRIEN ccccccccccccccccsccssccsssscccccsscssecssssssssssscssssssssesssecsssescesesesessessecesecseeceee 4

IL CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY XÂY DỰNG NUGC NGAM cesccccscssssssssssssssssssssssssesssssssssststsvsssnsessssse 6

II TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN .c222222 t2 v931222221.E1181.E.t.tErrrrrrrd 9

IV TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY WACO 13 PHAN ID cccccccccssesesevevesssssvssssssssecsesesceseesesevsesusssssssssssssseseesesecsessesvuussussassssssssseeseseseescesevsuisusasasassssssssssseeseceeseeeesevevieeesen 15 I.NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHẦN TÍCH TÀI CHÍNH . -:s:22222222221212121212222222E E.t.e 16

II NHIỆM VỤ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP PHẦN TÍCH 2-2 E2 E++£E+erxeerrxerrxee 18

II TIẾN HÀNH PHÂẦN TÍCH 2c2222222222222EEEE221212122227271.1 1.11111112122707T.T.T rire 25 5050221 37

I PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY 38

ll PHAN TICH QUAN HE KET CẤU VÀ BIẾN ĐỘNG KẾT CẤU CỦA CÁC KHOẢN MỤC

TREN BAO CAO TALI CHINH ooccecccscsssssssesssssessssesssvcssueesssesssuessssessssessusesssvessusessvvsssuecssvesssvessusesssvessuesssvsssuessssesssnessnesssvess 44

Il PHAN TICH MOI LIEN HE VA TINH HINH BIEN BONG CUA KHOAN MUC TRONG BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH vvssssssssssssssssscscsssssssssssssssssssssssssssssssssseseesesscessssssssssssssasasusnesesseseeeeessees 51

BANG PHAN TiCH KET QUA HOAT DONG KINH DOANH 2¿2¿22222222222222223222222xe6 51

IV PHAN TICH HIEU QUA SU DUNG VON ceccccccsssssssssssssscccsssssssssssssssscessssssssssssssesessesssssssssisesssssessssasassssees 54

V PHẦN TÍCH TÌNH HÌNH THANH TOÁN VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN - ce¿ 59

D50 0k<ặÝủủịủnDAAAÃẢÃẢÃẢÃẢÁÁÁÝÁÝÝ 67

Trang 2

TL NHAN XET CHUNG cccccscsscssecsseccssssucssesuecsucssscsusssvcssvesuscsucssucssscsusssvcsncsusssucsuscsussavssnsssusesucssessuvsnvssnsensesnueeses 68

Il NHUNG THUAN LOI VA KHO KHAN TRONG HOAT DONG SAN XUAT KINH DOANH 70

i ANH HUGNG CUA CHiNH SACH MG CUA DEN TINH HINH HOAT DONG CUA CONG

TY NOI RIENG VA NEN KINH TE NOI CHUNG cocccssssccssssesssssssesssssuvsssssuvsssssuvesssssssssssuvessstuvessssuvessssuvsssssuvesssseeesssseees 72

IV KE HOACH CUA CONG TY TRONG GIAI DOAN SAP TOI ccccccccsssssssssssssesessssssssssssssesseessssssassssesees 74

Trang 3

PHẦN 1

Trang 4

I LICH SU HINH THANH VA PHAT TRIEN

1 Sơ lược lịch sử hình thành va phát triển

Trước đây, trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, các công ty nhà nước quyết định mọi hoạt động trong nền kinh tế nước ta, các mối liên hệ giao dịch

kinh tế chỉ được phép giới hạn giữa các công ty nhà nước, chính điều đó đã làm hạn chế sự phát triển nền kinh tế nước ta

Sau năm 1989, nền kinh tế đất nước chuyển dần sang nền kinh tế thị

trường có sự quản lý của nhà nước, nhà nước cho phép ra đời nhiều loại hình doanh nghiệp mới bên cạnh các công ty, xí nghiệp nhà nước Trong đó phổ biến

nhất là loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH])

Công ty Xây dựng nước ngầm là một công ty TNHH được thành lập theo Luật công ty của Việt Nam

Tên đầy đủ : Công ty Xây Dựng Nước Ngầm TNHH

- Tén giao dich : Water Construction Co., Ltd

- Tén viét tat: WACO

- Wan phòng giao dịch tai : 54/5 — Au Co — Phường 9 — Quan Tân Bình —

Thành phố Hồ Chí Minh

- _ Điện thoại : (08)8.653.425 — (08)8.653.870

- Fax: (08)8.652.801

- _ Nguồn vốn đăng ký là : 4.000.000.000 đồng

Công ty chính thức đi vào hoạt động từ ngày 11/08/1992 theo Quyết định

số 41 1/GP-UB của Ủy ban nhân dân Thành phố Hố Chí Minh

2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

a Chức năng

- Về kinh doanh thương mai :

Trang 5

Mua bán các thiết bị thuộc lãnh vực điện, nước : chủ yếu là các máy móc,

hệ thống bơm nước với áp lực lớn được sử dụng chủ yếu trong các ngành công

nghiệp như bơm chìm, bơm nước thải, bơm định lượng, ống lọc Inox, máy xục

khí, van nước, đồng hồ định lượng và các loại phụ tùng, thiết bị khác được nhà nước cho phép

Cung cấp các dịch vụ lắp đặt, sửa chữa các loại máy bơm nước, thổi rửa

giếng, hệ thống bơm tự động

Thiết kế, hướng dẫn sử dụng, lắp đặt bộ điều khiển tự động cho các công trình cấp thoát nước và xử lý nước

- Về xây dựng và khoan øiếng :

Tham gia đấu thầu và thi công các công trình cải tạo mạng lưới cấp, thoát

nước công cộng, công trình cấp nước cho các khu công nghiệp và các khu vực

nông thôn, các công trình nạo vét và bồi đắp mặt bằng và các công trình xây

dựng dân dụng khác

Thiết kế, khoan khai thác nước ngầm dưới sự cho phép của các cơ quan nhà nước

b Nhiệm vụ

Chịu trách nhiệm với khách hàng về những hợp đồng kinh tế đã ký kết

Chịu trách nhiệm bảo tồn nguồn vốn của công ty, bảo đảm hạch toán kinh

tế đầy đủ, chịu trách nhiệm nợ đi vay và làm tròn nghĩa vụ đối với ngân sách

nhà nước

Trang 6

IIL CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY XÂY DỰNG NƯỚC NGẦM

1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý

Công ty hoại động theo mô hình công ty TNHH

Công ty có cơ cấu tổ chức đơn giản, nhưng đảm bảo mang lại hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Để thực hiện được điều đó, các

bộ phận phải có mối liên hệ nhất định

- Sơ đồ tổ chức bô máy hoai đông của công ty WACO

Đội Đội Đội

thi công thi công thi công

Trang 7

3 Chức năng nhiệm vụ của bộ máy quản lý

- Ban Giám đốc :

Giám đốc công ty : tập trung mọi quyền hành và quyết định Giám đốc

xây dựng dự án mở rộng Phát triển hoạt động công ty, chỉ đạo toàn bộ hoạt

động sản xuất kinh doanh của công ty, là người chịu toàn bộ trách nhiệm về hoạt động và kết quả kinh doanh của công ty trước cơ quan nhà nước

Các Phó giám đốc : là người phụ tá của Giám đốc, thay mặt Giám đốc điều hành, quản lý các phần hành liên quan, trực tiếp chỉ đạo, tổ chức, kiểm tra các phòng ban, giải quyết các vấn đề nội bộ khi Giám đốc vắng mặt

4 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban

- Phòng kinh doanh :

Tham mưu cho Giám đốc về hoạt động sản xuất kinh doanh bằng các kế

hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Tham gia phân tích, đánh giá hiệu quả

kinh doanh, tổng hợp báo cáo phục vụ cho công tác chỉ đạo của công ty Quan

hệ công tác với các ngành tài chính, đối tác kinh doanh, đàm phán thảo luận để

ký kết hợp đồng

- Phòng hành chánh :

Có nhiệm vụ tham mưu trong công tác tổ chức quản lý nhân sự toàn công

ty, theo dõi tình hình, đào tạo nhân viên, xây dựng quỹ lương, quản lý các hoạt

động về hành chánh quản trị, tiếp nhận ý kiến đóng góp, xét duyệt khen thưởng,

kỷ luật

- Phòng kế toán tài vụ :

Chịu trách nhiệm trực tiếp và giúp Giám đốc thực hiện các chức năng quản lý tài chánh, thực hiện chuyên môn nghiệp vụ, lập báo cáo công ty, cung

cấp số liệu kế toán phục vụ công tác quản lý, tổ chức thực hiện các chỉ tiêu quản

lý tài chánh kế toán và hướng dẫn các bộ phận trực thuộc hạch toán Quản lý nguồn vốn công ty

Trang 8

- Phòng kỹ thuật :

Thực hiện việc lập dự toán thiết kế thi công công trình xây dựng Có

nhiệm vụ tham mưu trong việc đưa ra quyết định và kế hoạch thực thi công

trình Tiếp cận chỉ đạo thực hiện các phương án, biện pháp an toàn lao động,

phòng cháy chữa cháy, bảo vệ tài sản công ty

Trang 9

Ill TINH HINH TO CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN

1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

2 Chức năng nhiệm vụ của từng phần hành kế toán

- Kế toán trưởng : có nhiệm vụ điều hành toàn bộ công tác kế toán, tham mưu cho Giám đốc về các hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức kiểm tra, đôn

đốc các phần hành kế toán trong nội bộ công ty, chịu trách nhiệm pháp lý cao nhất về các số liệu kế toán trước cơ quan thuế và các cơ quan chủ quản khác

Các bộ phận kế toán tại văn phòng công ty chịu sự chỉ đạo trực tiếp và trách

nhiệm trước kế toán trưởng

- Kế toán thanh toán : theo dõi và thực hiện ghi chép các nghiệp vụ liên quan đến tình hình thu tiền và ứng trước tiền cũng như các khoản nợ của khách

hàng Có trách nhiệm đôn đốc việc trả nợ của khách hàng sao cho đảm bảo đúng

thời hạn nợ

- Kế toán ngân hàng (công nợ) : hàng ngày kế toán căn cứ vào phiếu thu,

hoá đơn bán hàng, phiếu báo nợ, báo có của ngân hàng và mở số tài khoản 112

để phản ánh ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Các số liệu ghi chép sẽ

được tập hợp lại và được đệ trình lên cho kế toán tổng hợp khi có yêu cầu hoặc

vào cuối tháng

- Kế toán tổng hợp : theo dõi một cách tổng quát tình hình hoạt động của

tất cả các ngành trong công ty Tổ chức ghi chép, phan ánh tổng hợp số liệu về tình hình tài chính, xác định kết quả hoạt động kinh doanh và trích lập các quỹ

Trang 10

cho công ty Thực hiện việc thanh toán với nội bộ công ty Bảo quản lưu trữ hồ

sơ, tài liệu, số liệu kế toán, thông tin kinh tế và cung cấp tài liệu cho các bộ phận có liên quan kể cả cho bên ngoài Ngoài ra kế toán tổng hợp còn thực hiện

việc theo dõi tình hình tăng giảm và trích khấu hao cho các tài sản cố định trong công ty Bởi tài sản cố định trong công ty có giá trị rất lớn do đó đồi hỏi tính

chính xác và trình độ chuyên môn cao

- Kế toán công trình (vật liệu) : phụ trách việc ghi chép cho hoạt động chủ

yếu của công ty là xây lắp Hàng ngày kế toán công trình có nhiệm vụ ghi chép

và phản ánh tình hình nhập xuất nguyên vật liệu, theo dõi quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm cho các hạng mục công trình và công trình hoàn thành Sau đó xác định kết quả kinh doanh cho các ngành có liên quan khi đến

cuối kỳ hay khi có yêu cầu

- Thủ quỹ : căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi để thực hiện công việc hạch toán thu chi hàng ngày Phải thường xuyên theo dõi, đối chiếu số liệu kế toán với số tiền có trong quỹ để tránh tình trạng thất thoát

3 Hình thức kế toán áp dụng, trình tự luân chuyển chứng từ

Công ty áp dụng hình thức kế toán ghi sổ Đây là hình thức kế toán rõ rang, mach lạc, dễ ghi chép, dễ quan sát cũng như dễ kiểm tra đối chiếu phù hợp

với việc sử dụng máy tính vào công tác kế toán tại công ty

- Các sổ sách kế toán sử dụng

- Số cái

- Số quỹ

- Chứng từ ghi số

- Bảng cân đối số phát sinh

- Các số — thẻ kế toán chi tiết

Trang 11

HỢP CHI TIẾT

BANG CÂN

BOI SO PHAT SINH

+ Ghi chú

: ghi theo ngày

: phi vào cuối tháng hay định kỳ

Hàng ngày nhân viên kế toán phụ trách từng phần hành căn cứ vào các

chứng từ gốc đã kiểm tra lập các chứng từ ghi số và lên số kế toán chi tiết Sau khi tổng hợp các chứng từ ghi số, kế toán sẽ lập sổ cái ứng với từng loại tài khoản Đến cuối kỳ lập bảng cân đối số phát sinh và bảng tổng hợp chi tiết,

đồng thời kế toán thực hiện việc đối chiếu các số liệu kế toán trên bảng cân đối

số phát sinh và bang tổng hợp chi tiết sao cho tổng số dư nợ và tổng số dư có của các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải khớp nhau và số dư của từng

Trang 12

tài khoản trên bảng cân đối phải khớp với số dư của tài khoản tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết của phần kế toán chi tiết Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp với số liệu nói trên, bảng cân đối số phát sinh sẽ được sử dụng để lập bảng cân đối kế toán và các báo biểu kế toán khác

Trang 13

IV TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

TẠI CÔNG TY WACO

- _ Các mốc tiến độ chính và thời gian hoàn thành công trình

- _ Giá cả và phương thức thanh toán

- _ Thời gian bảo hành công trình

Khi hợp đồng được ký kết giữa hai bên, công ty họp Ban Giám đốc và tiến

hành lập kế hoạch cho dự án

2 Bộ phận kế hoạch — kỹ thuật

Dựa vào bảng thiết kế công trình, bộ phận kỹ thuật tiến hành thực hiện các công vIỆc sau :

- _ Lập dự toán nguyên vật liệu

- _ Lập dự toán nhân công trực tiếp xây lắp

- Lap dự toán các khoan chi phi san xuất chung

Từ ba dự toán trên, kế toán công trình sẽ xác định giá thành dự toán, từ đó xác định giá bán Tất cả chứng từ trên sẽ được tập hợp lại trình lên Giám đốc ký

duyệt để tiến hành lập hợp đồng với khách hàng

Trang 14

- _ Khi công trình được khởi công xây dựng, kế toán công trình có nhiệm

vụ theo dõi và thu thập các chứng từ liên quan để có thể xác định được giá thành thực tế cho công trình (nếu công trình được chia nhỏ thành nhiều hạng mục thì kế toán phải tách riêng để tính giá thành cho từng

hạng mục) Đây là nhiệm vụ rất quan trọng trong công tác kế toán, nó

đòi hỏi tính chính xác, nhanh chóng và kịp thời nhằm đảm bảo đồng

thời các yêu cầu của khách hàng và đem lại mức lợi nhuận mong muốn cho công ty

- Các bộ phận kế toán khác có nhiệm vụ hỗ trợ lẫn nhau, thực hiện các

phần hành khác liên quan đến công trình

- _ Khi công trình sắp hoàn thành theo đúng tiến độ thi công, kế toán công trình thực hiện công việc quyết toán công trình xây dựng cơ bản, nhằm đưa ra giá thành thực tế của công trình Sau đó trình lên cho kế toán tổng hợp để xác định lãi lỗ cho công ty

Trang 15

PHAN II

Trang 16

I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

1 Khái niệm

Bản chất tài chính doanh nghiệp là những quan hệ kinh tế biểu hiện dưới

hình thức giá trị (quan hệ tiền tệ) phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng

các quỹ tiền tệ nhằm phục vụ quá trình tái sản xuất trong mỗi doanh nghiệp và góp phần tích luỹ vốn

Phân tích tài chính là quá trình tìm hiểu các kết quả của sự quản lý và điều hành tài chính ở doanh nghiệp được phản ánh trên các báo cáo tài chính đồng thời đánh giá những øì đã làm được, dự kiến những øì đã xảy ra, trên cơ sở

đó kiến nghị những biện pháp để tận dụng triệt để các điểm mạnh, khắc phục các điểm yếu

Tóm lại phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là làm sao cho các con

số trên báo cáo tài chính "biết nói" để những người sử dụng chúng có thể hiểu rõ

tình hình tài chính doanh nghiệp và các mục tiêu, các phương pháp hành động của những người quản lý doanh nghiệp đó

2 Ý nghĩa, mục tiêu của việc phân tích tài chính

a Ý nghĩa:

Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp Do đó tất cả hoạt động kinh doanh đều có ảnh hưởng

đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, sản phẩm có được thị trường chấp nhận hay không ảnh hưởng trực tiếp

đến tình hình tài chính Ngược lại tình hình tài chính tốt hoặc xấu đều có tác

động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh Hoạt động

tài chính có vai trò quan trọng và có ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành,

tồn tại và phát triển doanh nghiệp Vai trò đó thể hiện ngay từ khi thành lập doanh nghiệp, trong việc thiết lập các dự án đầu tư ban đầu Vì thế chúng ta phải

thường xuyên kiểm tra tình hình tài chính của doanh nghiệp để có những đánh

giá đầy đủ và toàn diện tình hình phân phối sử dụng và quản lý vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng giúp cho doanh nghiệp đạt đến cấu trúc tài chính lý tưởng

Trang 17

Tóm lại phân tích tình hình tài chính giúp cho ban quản trị uốn nắn kịp

thời những sai sót, lệch lạc trong công tác tài chính và có được những quyết định

tài chính đúng đắn Đồng thời giúp cơ quan nhà nước, ngân hàng nắm được thực trạng của doanh nghiệp củng cố tốt hơn hoạt động tài chính của mình

b Mục đích:

Phân tích tài chính có thể được hiểu như là quá trình kiểm tra, xem xét các

số liệu tài chính hiện hành và quá khứ, nhằm mục đích đánh giá dự tính các rủi

ro tiềm ẩn trong tương lai phục vụ cho các quyết định tài chính của doanh nghiệp Mặt khác phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là để đáp ứng

nhu cầu sử dụng thông tin của nhiều đối tượng quan tâm đến những khía cạnh

khác nhau về tài chính của doanh nghiệp để phục vụ cho những mục đích của mình

$ Đối với nhà quản trị doanh nghiệp : phân tích tài chính cung cấp các thông tin về toàn bộ tình hình tài chính của doanh nghiệp mình từ đó :

cơ sở đó cơ quan thuế sẽ tính toán chính xác mức thuế mà công ty phải nộp, các

cơ quan tài chính, chủ quản sẽ có biện pháp quản lý hiệu quả hơn

Trang 18

II NHIEM VU, NOI DUNG VA PHUGNG PHAP PHAN TICH

1 Nhiém vu

Nhiệm vụ của phân tích các báo cáo tài chính ở doanh nghiệp là căn cứ

trên những nguyên tắc về tài chính doanh nghiệp để phân tích đánh giá tình hình

thực trạng và triển vọng của hoạt động tài chính, vạch rõ những mặt tích cực và

tồn tại của việc thu chi tiền tệ, xác định nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của

các yếu tố Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp tích cực nhằm nâng cao hơn nữa

hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2 Nội dung phân tích

Để tiến hành sản xuất kinh doanh, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có một

lượng vốn nhất định bao gồm vốn cố định, vốn lưu động và chuyên dùng khác

(quỹ xí nghiệp, vốn xây dựng cơ bản ) doanh nghiệp có chính sách quản lý và

sử dụng một cách hợp lý sao cho có hiệu quả cao nhất

Nội dung phân tích đi từ khái quát đến cụ thể, bao gồm các nội dung sau :

Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp

Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn

Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán

Phân tích các tỷ số về doanh lợi

Oo Phuong phap phan tich

c Tài liệu sử dụng:

Để tiến hành phân tích tình hình tài chính người ta sử dụng nhiều tài liệu

khác nhau, trong đó chủ yếu là các báo cáo tài chính Những bộ phận cốt lõi của bảng báo cáo tài chính là bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động

kinh doanh

Bảng cân đối kế toán mô tả sức mạnh tài chính của một doanh nghiệp bằng cách trình bày những thứ mà nó có và những thứ mà nó nợ tại một thời

điểm nhất định nào đó Người ta có thể coi bảng cân đối kế toán như một bức

ảnh chụp nhanh, bởi vì nó báo cáo tình hình tài chính vào cuối năm ngược lại, bang báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh lại giống như một bức tranh phản

Trang 19

ánh sự vận động bởi vì nó báo cáo về phương thức kinh doanh của doanh nghiệp

trong một năm và chỉ ra rằng các hoạt động kinh doanh đó đem lại lợi nhuận

hoặc gây ra tình trạng lỗ vốn

a.1 Bảng cân đối kế toán

Khái niêm :

Bảng cân đối kế toán là một bảng báo cáo tổng quát tình hình tài sản và

nguồn vốn hình thành tài sản của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định,

dưới hình thức tiền tệ Thực chất bảng cân đối kế toán là bảng cân đối tổng hợp giữa tài sản với nguồn vốn chủ sở hữu và công nợ phải trả

Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có

của doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình thành tài sản đó Căn cứ vào bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh giá khái

quát tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, cũng như cho phép đánh giá năng lực và trình độ sử dụng tài sản, đánh giá triển

vọng kinh tế tài chính của doanh nghiệp trong tương lai

Thành phần của bảng cân đối kế toán :

- _ Tài sản : phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có đến thời điểm lập báo cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp Căn cứ vào

nguồn số liệu này có thể đánh giá một cách tổng quát quy mô tài sản

và kết cấu các loại vốn của doanh nghiệp hiện có đang tồn tại dưới hình thái vật chất Xét về mặt pháp lý, số lượng của các chỉ tiêu bên phần tài sảnthể hiện số vốn đang thuộc quyền quản lý và sử dụng của

doanh nghiỆp

- Nguồn vốn : về mặt kinh tế người sử dụng thấy được thực trạng tài

chính của doanh nghiệp Về mặt pháp lý, thể hiện trách nhiệm pháp lý

của doanh nghiệp đối với chủ sở hữu về số vốn được đầu tư, đối với ngân hàng và các bên cho vay vốn, góp vốn, đối với các khách hàng, với ngân sách và các đối tượng khác về các khoản phải trả

Bảng cân đối kế toán có mẫu như sau :

Trang 20

BANG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

III — Chi phí xây dựng cơ bản 230

IV Các khoản ký cược dài hạn 240

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp

phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm của doanh nghiệp

Trang 21

Số liệu trên báo cáo này cung cấp những thông tin tổng hợp nhất về tình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động kỹ thuật và kinh nghiệm quản

lý của doanh nghiệp

Kết cấu bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Phần I: lãi, lỗ

Phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao

gồm hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác Tất cả các chỉ tiêu trong phan này đều trình bày số liệu của kỳ trước (để so sánh), tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo và số luỹ kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo

Phần II : tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước

Phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác

KẾT QUÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Phần I : lãi, lỗ

tước này |năm

6 Lợi tức thuần từ hoạt động kinh doanh (20-(21+22)) | 30

Trang 22

Phần II : tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước

Số còn phải |Số phải nộp|Số đã nộp Số còn phải nộp Chỉ tiêu nộp kỳ trước |kỳ này trong kỳ này lđến cuối kỳ này

I THUE

1 Thué VAT

2 Thuế tiêu thụ đặc biệt

3 Thuế xuất nhập khẩu

b.1 Phân tích theo chiều nøang :

cáo tài chính sẽ làm nổi bật biến động của một khoản mục nào đó qua thời

gian, và việc phân tích này sẽ làm nổi rõ tình hình đặc điểm về lượng và

tý lệ của các khoản mục theo thời gian

Phân tích theo thời gian giúp đánh giá khái quát tình hình biến động của các chỉ tiêu tài chính từ đó đánh giá tình hình tài chính Đánh giá đi từ tổng quát

đến chi tiết, sau khi đánh giá ta liên kết các thông tin để đánh giá khả năng tiềm tàng và rủi ro nhận ra những khoản mục nào có biến động cần tập trung phân

tích xác định nguyên nhân

Sử dụng phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối hoặc bằng số tương đối

- _ Số tuyệt đối

Y=Y,-Yo

Y; : trị số của chỉ tiêu phân tích

Yọ : trị số của chỉ tiêu gốc

- _ Số tương đối

T= Y ,/Y0* 100%

b.2 Phân tích xu hướng

Các số tỷ lệ xu hướng đã xảy ra từ kỳ này qua kỳ khác và được dùng để so

sánh một sự kiện kéo dài trong nhiều năm

Trang 23

Sử dụng phương pháp so sánh số tương đối động thái có kỳ gốc cố định tức

so sánh tình hình tài chính với một kỳ cố định từ đó tìm ra xu hướng biến động tình hình tài chính của doanh nghiệp

Tuy nhiền xu hướng của từng khoản mục trên bảng cân đối kế toán hoặc

trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thường cung cấp không nhiều ý nghĩa Do vậy cần thiết phải so sánh xu hướng của những khoản mục có quan hệ với nhau Thí dụ, xu hướng giảm của doanh thu cùng với xu hướng tăng của hàng tồn kho, các khoản phải thu của khách hàng, chỉ ra một tình hình tài chính không tốt Ngược lại xu hướng tăng của doanh thu cùng với xu hướng giảm hoặc

xu hướng tăng chậm hơn của các khoản thu của khách hàng, hàng hoá tồn kho, các khoản chi phí bán hàng phản ánh một sự tăng lên về hiệu quả hoạt động kinh doanh

b.3 Phân tích theo chiều dọc (phân tích theo quy mô chunø)

Với báo cáo quy mô chung, từng khoản mục trên báo cáo được thể hiện bằng một số tỷ lệ kết cấu so với một khoản mục được chọn làm gốc có tỷ lệ 100%

Sử dụng phương pháp so sánh số tương đối kết cấu (chỉ tiêu bộ phận trên chỉ tiêu tổng thể) phân tích theo chiều dọc giúp chúng ta đưa về một điều kiện

so sánh, dễ dàng thấy được kết cấu của từng chỉ tiêu bộ phận so với chỉ tiêu tổng

thể tăng giảm như thế nào Từ đó, đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp

Như vậy, đối với bảng cân đối kế toán chỉ tiêu tong thé 14 tai san va nguồn vốn Phân tích bảng cân đối kế toán theo chiều dọc rất có ých cho việc khảo sát các nguồn vốn và cơ cấu vốn của doanh nghiệp hoặc nói cách khác là

có ých cho việc nghiên cứu mối quan hệ giữa nguồn vốn vay với nguồn vốn chủ

sở hữu Đối với bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thì chỉ tiêu tổng thể

là doanh thu thuần Theo phương pháp này ta thấy được quan hệ kết cấu và biến động kết cấu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và quá trình sinh lời

của doanh nghiệp

b.4 Phân tích các chỉ số chủ yếu

Phân tích các chỉ số cho biết mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trên báo cáo

tài chính giúp chúng ta có thể đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp

Các loại chỉ số tài chính quan trọng nhất :

Trang 24

- _ Tỷ số thanh toán đo lường khả năng thanh toán của doanh nghiệp

- Ty số hoạt động đo lường mức độ hoạt động liên quan đến tài sản của

doanh nghiỆp

- _ Tỷ số đòn bẩy cho thấy việc sử dụng công nợ của công ty có ảnh hưởng

như thế nào đến hiệu quả hoạt động kinh doanh

- _ Tỷ số sinh lời biểu hiện kha năng sinh lãi của tài sản và nguồn vốn chủ

sở hữu

- Tỷ số giá tri thị trường cho thấy doanh nghiệp được các nhà đầu tư đánh giá như thế nào

Trang 25

Ill TEN HANH PHAN TÍCH

1 Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp

Phân tích khái quát tình hình tài chính đánh giá khái quát sự biến động

cuối năm so với đầu năm bằng con số tương đối lẫn tuyệt đối về tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp Bằng cách phân tích này ta thấy được quy mô,

trình độ quản lý, sử dụng vốn, và khả năng huy động vốn của doanh nghiệp

Đồng thời xem xét mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn nhằm cung

cấp cho chúng ta những thông tin khái quát về tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ có khả quan hay không

a Đánh giá chung

Trước khi đi phân tích chi tiết người ta sử dụng chỉ tiêu : tỷ lệ lãi trên tổng tai san (ROA)

Lãi thuần Doanh thu Lãi thuần

ROA = Tai san = Tai san X Doanh thu

ROA là tích của hệ số quay vòng vốn với tỷ lệ lãi thuần trên doanh thu Vốn đầu tư được xác định là tổng cộng tài sản Chỉ tiêu này liên kết hai con số cuối cùng của hai báo cáo tài chính cơ bản là lãi thuần của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và tổng cộng tài sản của bảng cân đối kế toán Quy mô của

doanh nghiệp được phản ánh qua tài sản, quy mô hoạt động và tính năng động thể hiện mức độ tăng trưởng hoặc suy thoái của doanh nghiệp, còn quá trình sinh lời phản ánh tình hình tài chính và phương thức hành động của doanh nghiệp

Bên cạnh đó ta có thể phân tích, đánh giá chung tình hình của doanh

nghiệp bằng cách so sánh giữa kỳ cuối với đầu năm của các khoản và số tổng

^ 2, 2 ° ^ xe 2 ` NA “ ^ 2 ^ ne nw z

cộng Ở cả hai bên tài sản và nguôn vốn trên bảng cân đối kề toán

Cả hai trường hợp đánh giá trên đều dựa vào số tổng cộng trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp thì chưa thể đánh giá sâu sắc và toàn diện tình hình tài chính của doanh nghiệp được Bởi vậy, cần phải phân tích các mối quan

hệ giữa các khoản, các mục giữa bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp

Trang 26

b Phân tích cân đối giữa tài sản và nguồn vốn

Phân tích cân đối giữa tài sản và nguồn vốn là xét mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn nhằm đánh giá khái quát tình hình phân bổ, sử dụng vốn và nguồn đảm bảo nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

Nguồn hình thành tài sản lưu động và tài sản cố định chủ yếu bằng nguồn

vốn chủ sở hữu (B) Bởi vậy, ta có (A) cân đối (B) như sau :

Cân đối l :

(I+IV)A.TS + (I)B.TS = B(NVCSH)

Theo cân đối (1) với nguồn vốn chủ sở hữu doanh nghiệp có thể trang trải cho các tài sản cần thiết, phục vụ cho quá trình san xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp không cần đi vay hoặc chiếm dụng của đơn vị khác Điều

này trên thực tế hầu như không bao giờ xảy ra, mà nó thường xảy ra một trong hai trường hợp sau :

Trường hợp 1 :

(+IV)A.TS + (DB.TS > B(NVCSH)

Trường hợp này doanh nghiệp thiếu nguồn vốn để trang trải tài sản cho

mọi hoạt động kinh doanh của mình Do đó doanh nghiệp phải huy động thêm

nguồn vốn từ các khoản vay hoặc đi chiếm dụng vốn từ các đơn vị khác dưới

nhiều hình thức mua trả chậm

Trường hợp 2 :

(+IV)A.TS + (DB.TS < B(NVCSH)

Trong trường hợp này vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sử dụng không

hết cho tài sản nên bị các doanh nghiệp khác chiếm dụng vốn thừa dưới hình thức như doanh nghiệp bán chịu thành phẩm, hàng hoá, các khoản thế chấp, ký

Trang 27

Với nguồn vốn chủ sở hữu cộng với vốn vay doanh nghiệp có thể trang trải mọi hoạt động sản xuất kinh doanh mà không đi chiếm dụng vốn của đơn vị

khác và không bị đơn vị khác chiếm dụng vốn của mình Trên thực tế hầu như không bao giờ xảy ra trường hợp này Hai trường hợp thường xảy ra trong thực

tẾ

Trường hợp 1 : (+I+IV+V)A.TS + (+H+IH+IV)B.TS > I(B).NV + VNH + VDH

Trường hợp này mặc dù doanh nghiệp đã đi vay nhưng vẫn bị thiếu nguồn vốn để bù đấp tài sản nên buộc phải đi chiếm dụng Và hoạt động tài chính của doanh nghiệp bắt đầu có những dấu hiệu không lành mạnh

Trường hợp 2 : (+HI+IV+V)A.TS + (I+HI+IH+IV)B.TS < I(B).NV + VNH + VDH

Trường hợp này nguồn vốn của doanh nghiệp thừa sẽ bị các đơn vị khác

chiếm dụng

Xuất phát từ tính chất cân đối của bảng cân đối kế toán là tổng tài sản luôn bằng tổng nguồn vốn Ta có cân đối chung :

(A+B)ãi sản = (A+B)nguồn vốn

c Đánh giá xu hướng và triển vọng của doanh nghiệp

Ta có thể thiết kế báo cáo tài chính dạng so sánh phân tích theo chiều

ngang hoặc xu hướng để đánh giá xu hướng và triển vọng của doanh nghiệp

- Thiết kế báo cáo tài chính dạng so sánh : các báo cáo tài chính trình bày số liệu tài chính của hai hoặc nhiều kỳ Báo cáo tài chính dạng so sánh cung cấp những thông tin quan trọng về xu thế và mối quan hệ

của hai hay nhiều năm Do vậy, báo cáo tài chính có ý nghĩa cao hơn

so với báo cáo tài chính của từng năm riêng biỆt

- _ Phân tích theo chiều ngang hoặc xu thế đã được trình bày ở trên

Cả ba cách phân tích trên đều giúp doanh nghiệp có thể chọn để nghiên

cứu những khoản mục có những biến động lớn để phân tích xác định nguyên

nhân của từng biến động, từ đó đi đến kết luận những biến động đó là thoả đáng

Trang 28

2 Phân tích quan hệ kết cấu và biến động kết cấu của các khoản mục trên

báo cáo tài chính

a Phân tích kết cấu vốn

Phân tích kết cấu vốn ngoài việc so sánh tổng số vốn cuối kỳ so với đầu

kỳ, cần phải xem xét từng khoản vốn doanh nghiệp chiém trong tong s6 tai san,

để thấy được mức độ đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp

Tùy theo từng loại hình sản xuất kinh doanh để xem xét tỷ trọng từng

khoản vốn chiếm trong tổng tài sản là cao hay thấp Nếu là doanh nghiệp sản xuất, cần phải có lượng dự trữ về nguyên liệu đầy đủ nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất sản phẩm Nếu là doanh nghiệp thương mại cần phải có lượng hàng hoá dự trữ đầy đủ để cung cấp cho nhu cầu bán ra kỳ tới

Đối với các khoản nợ phải thu, tỷ trọng càng cao thể hiện doanh nghiệp bị

chiếm dụng vốn càng nhiều và do đó hiệu quả sử dụng vốn sẽ thấp

Để đánh giá sự biến động của tài sản cố định và đầu tư dài hạn và nguyên nhân ta cần tính tỷ suất đầu tư

Phân tích kết cấu nguồn vốn nhằm đáng giá khả năng tài trợ về mặt tài

chính của doanh nghiệp, cũng như mức độ tự chủ, chủ động kinh doanh hay

những khó khăn mà doanh nghiệp phải đương đầu, cần xác định và phân tích tỷ

Trang 29

Tỷ suất tài trợ càng cao càng thể hiện khẩ năng độc lập cao về mặt tài

chính, hay mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp càng nhiều

c Kết hợp phân tích quan hệ kết cấu vốn và nguồn vốn với biến động kết cấu

Với các báo cáo dạng so sánh quy mô chung, quan hệ kết cấu và biến động kết cấu của các khoản mục trên bảng cân đối kế toán Từ đó giúp cho doanh nghiệp đánh giá kết cấu tài chính hiện hành có biến động phù hợp với

hoạt động của doanh nghiệp hay không

Quan hệ kết cấu và biến động kết cấu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh

doanh giúp cho doanh nghiệp đánh giá khái quát hiệu quả hoạt động kinh doanh

và quá trình sinh lời của doanh nghiệp

3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn

Hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề then chốt gắn liền với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Phân tích hiệu quả sử dụng vốn có tác dụng đánh giá

chất lượng công tác quản lý sản xuất kinh doanh Trên cơ sở đó đề ra biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa kết quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn của

doanh nghiỆp

a Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn

a.1 Số vònø quay toàn bô vốn

Chi tiêu này phản ánh trong một năm vốn của doanh nghiệp quay được

mấy vòng hay là một đồng vốn đầu tư có thể mang lại bao nhiêu đồng doanh

thu

a.2 Hiệu quả sử dụng từng loại vốn

a.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Trước hết ta tìm hiểu vốn lưu động bao gồm những øì ?

Vốn lưu động của các doanh nghiệp là số vốn ứng trước về đối tượng lao động và tiền lương tồn tại dưới các hình thái nguyên vật liệu dự trữ, sản phẩm dở

dang, thành phẩm và tiền tệ hoặc là số vốn ứng trước về tài sản lưu động sản

Trang 30

xuất và tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trinh tdi san xuất của doanh

nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục Vốn lưu động luân chuyển giá trị

toàn bộ ngay trong 1 lần và hoàn thành I vòng tuần hoàn sau | chu ky san xuất

O Hiệu suất luân chuyển vốn lưu đông

Doanh nghiệp dùng vốn lưu động để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Quá

trình vận động của vốn lưu động bắt đầu từ việc dùng tiền tệ mua sắm vật tư dự

trữ cho sản xuất, tiến hành sử dụng khi sản xuất, trong doanh nghiệp tổ chức tiêu

thụ thu về một số vốn dưới hình thức ban đầu

Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng vốn lưu động được biểu thị bằng chỉ tiêu hiệu suất luân chuyển vốn lưu động

Hiệu suất luân chuyển vốn lưu động là một trong những chỉ tiêu tổng hợp

dùng để đánh giá chất lượng công tác quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tốc độ luân chuyển lưu động nhanh hay chậm nói rõ tình hình tổ chức

các mặt cung cấp, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp hợp lý hoặc không hợp lý,

các khoản vật tư dự trữ sử dụng có hiệu quả hoặc không hiệu quả

a.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn cố định

Vốn cố định là những tư liệu lao động chủ yếu mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần từng bộ phận giá trị vào sản phẩm cho đến khi tư liệu lao động hết

thời hạn sử dụng thì vốn cố định mới hoàn thành 1 lần luân chuyển

Trong phạm vi doanh nghiệp vốn cố định phản ánh trình độ trang bị kỹ

thuật, năng lực sản xuất gắn liền với việc sản xuất và tiêu thụ với việc hình

thành lợi nhuận và mức doanh lợi

Trang 31

© Hiệu suất sử dunø vốn cố định

Chỉ tiêu này nói lên mỗi đồng tài sản cố định có thể làm ra bao nhiêu

đồng doanh thu sản phẩm hàng hoá được tiêu thụ trong kỳ

Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định có thể phản ánh khái quát được

tình hình sử dụng tài sản cố định nhưng vì doanh thu va tai san cố định đều tính

ra tiền nên thường chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khách quan Vì vậy, khi sử

dụng chỉ tiêu này phải kết hợp tình hình cụ thể của doanh nghiệp mới có thể đánh giá một cách chính xác được

O Ty 1é sinh lời trên vốn cố định

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền lãi thu được trên một đồng vốn cố định bình

quân dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ

hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao Bởi vậy, để nâng cao hệ số này cần phải nâng cao tổng mức lãi Mặt khác phải sử dụng tiết kiệm hợp lý vốn cố định Bằng cách giảm tuyệt đối những tài sản cố định thừa, không cần dùng, phát huy

và khai thác tới mức tối đa năng lực sản xuất hiện có của tài sản cố định

Tóm lại trên cơ sở xác định, đánh giá sự biến động các chỉ tiêu phản ánh

hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong các kỳ, cần

chỉ ra những nguyên nhân ảnh hưởng và kiến nghị các biện pháp nhằm không

ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh và hiệu quả sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp

b Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán

Trang 32

thuận giữa các đơn vị kinh tế Nhưng nếu như để tình trạng công nợ dây dưa gây tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau là điều không thể chấp nhận Phân tích tình

hình thanh toán là ta đánh giá tính hợp lý về sự biến động của các khoản phải thu, phải trả, tìm ra nguyên nhân dẫn đến sự trì trệ trong thanh toán Đồng thời

thấy được sự tự chủ về mặt tài chính tình hình chấp hành kỷ luật tài chính và tôn trọng luật pháp của doanh nghiệp

b.1.1 Phân tích khoản phải thu

Nếu tỷ số này nhỏ hơn I thì không ảnh hưởng gi đến tình hình tài chính

của doanh nghiệp nhưng nếu lớn hơn 1 thì doanh nghiệp cần có biện pháp xử lý kịp thời, thúc đẩy quá trình thanh toán đúng hạn

b.1.2 Phan tích các khoản phải trả

b.2 Khả năng thanh toán

b.2.1 Phân tích đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn

Một trong những mối quan tâm hàng đầu của các nhà đầu tư là liệu doanh

nghiệp có khả năng trả các khoản nợ khi chúng đến hạn hay không

Để đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn ta sử dụng một số chỉ tiêu sau :

i _ Vốn luân chuyển

Vốn luân chuyển = tài sản ngắn hạn — nợ ngắn han

Từ bảng cân đối kế toán ta có phương trình :

Trang 33

Tài sản = nguồn vốn

Tài sản NH + tài sản DH = nợ NH + nợ DH + nguồn vốn CSH Tai sin NH - nợ NH = nợ DH + nguồn vốn CSH - tài sản DH

Vốn luân chuyển = nợ DH + nguồn vốn CSH - tài sản DH

Ý nghĩa : vốn luân chuyển là bộ phận tài sản ngắn hạn được tài trợ

từ nguồn vốn dài hạn Vốn luân chuyển lớn có ý nghĩa là bộ phận tài sản NH có

khả năng chuyển đổi thành tiền cao được tài trợ từ nguồn DH (nợ DH + nguồn

vốn CSH) và tài sản không bị sức ép thanh toán

ii Hệ số thanh toán ngắn hạn (K)

Hệ số thanh toán ngắn hạn thể hiện mối quan hệ tương đối giữa tài

Hệ số này cho biết cứ một đồng nợ NH thì có bao nhiêu đồng tai san lưu

động đảm bảo Hệ số thanh toán NH (K) có giá trị càng cao càng chứng tỏ khả năng thanh toán nợ NH của doanh nghiệp càng lớn Tuy nhiên nếu giá trị của hệ

số K quá cao thì điều này lại không tốt vì nó phan ánh việc doanh nghiệp đầu tư

quá mức vào tài sản lưu động so với nhu cầu của doanh nghiệp Và tài sản lưu động dư thừa thường không tạo thêm doanh thu Do vậy, nếu doanh nghiệp đầu

tư quá dư vốn vào tài sản lưu động, số vốn đó sẽ không sử dụng có hiệu quả

Để đánh giá hệ số K của doanh nghiệp là tốt hoặc xấu thì ngoài việc dựa vào hệ số K còn phải xem xét ba yếu tố sau :

- - Bản chất ngành kinh doanh

- _ Cơ cấu tài sản lưu động

- Hệ số quay vòng các khoản phải thu của khách hàng, hệ số quay vòng

hàng tồn kho, hệ số quay vòng vốn lưu động

Mặt khác, hệ số K cao chưa phản ánh đúng năng lực thanh toán của doanh

nghiệp như trường hợp vật tư, hàng hoá bị ứ đọng nhiều không thể dễ dàng

chuyển hoá thành tiền hoặc doanh nghiệp có sản phẩm dở dang quá lớn Vì vậy

phải dùng hệ số thanh toán nhanh mới đánh giá chính xác được

Trang 34

ili Hệ số thanh toán nhanh (Ky)

Hệ số thanh toán nhanh thể hiện quan hệ giữa các loại tài sản lưu động có

khả năng chuyển nhanh thành tiền để thanh toán nợ NH Các loại tài sản lưu động được xếp vào loại chuyển nhanh thành tiền gồm : tiền, các khoản đầu tư

chứng khoán NH và các khoản phải thu của khách hàng vì đó là những tài sản có

thể nhanh chóng đưa đến ngân hàng khi cần và có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền mặt Hàng tồn kho và các khoản ứng trước không được xếp vào loại

tài sản lưu động có khả năng chuyển nhanh thành tiền bởi vì người ta cần phải

có thời gian bán chúng đi và có khả năng mất giá trị cao, nghĩa là nó có khả

năng thanh toán kém nhất

Hệ số Kxy là một tiêu chuẩn đánh giá khắt khe hơn đối với khả năng chi tra

các khoản nợ NH so với hệ số thanh toán NH

iv Hệ số quay vòng các khoản phải thu của khách hàng (H)

Hệ số quay vòng các khoản phải thu KH thể hiện quan hệ giữa doanh thu bán chịu thuần với các khoản phải thu KH Hệ số này phản ánh tốc độ luân chuyển các khoản phải thu KH, nghĩa là các khoản phải thu KH thu được bao nhiêu lần trong kỳ

Nếu tính một cách chính xác ta sử dụng doanh thu thuần bán chịu để tính

hệ số H nhưng về kỹ thuật không có báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nào

có doanh thu thuần bán chịu vì tỷ trọng doanh thu thuần bán chịu chiếm tỷ trọng

lớn

365 nøày

Kỳ thu tiền bình quân =

Kỳ thu tiền bình quân cho thấy bình quân các khoản phải thu mất bao nhiêu ngày để các khoản phải thu chuyển đồi thành tiền Kỳ thu tiền bình quân càng nhỏ càng tốt vì khả năng chuyển đổi thành tiền càng nhanh

Trang 35

Hệ số H càng cao chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu của khách

v _ Hệ số quay vòng hang ton kho (Hx)

Đây là chỉ tiêu kinh doanh khá quan trọng bởi vì dự trữ vật tư là để sản xuất, và sản xuất hàng hoá là để tiêu thụ, nhằm đạt mức doanh thu, lợi nhuận cao trên cơ sở đáp ứng nhu cầu thị trường

Hệ số H¿ phản ánh mối quan hệ giữa khối lượng hàng hoá đã bán với

hàng hoá dự trữ trong kho

Hệ số này thể hiện số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân được bán trong

kỳ

Giá vốn hànø bán

Nói chung hệ số Hạ cao thì doanh nghiệp được đánh giá hoạt động có hiệu

quả, đã giảm được vốn đầu tư cho hàng hoá dự trữ rút ngắn được chu kỳ chuyển đổi hàng dự trữ thành tiền mặt và giảm bớt nguy cơ hàng tồn kho bị ứ đọng

Tuy nhiên hệ số Hy quá cao có thé dẫn tới nguy cơ doanh nghiệp không

đủ hàng hoá thoả mãn nhu cầu khách hàng, dẫn tới tình trạng khô, mất khách hàng, và điều này có thể gây ảnh hưởng không tốt cho công việc kinh doanh về lâu dài của doanh nghiệp Hệ số H„ thấp cho thấy có sự tồn kho quá mức hàng

Trang 36

hoá lầm tăng chi phi một cách lãng phí Sự quay vòng hàng hoá tồn kho chậm có

thể đặt doanh nghiệp vào tình thế khó khăn tài chính trong tương lai

Chú ý : trật tự ưu tiên để đánh giá :

Hệ số K và hệ số Kx phản ánh ngay khả năng thanh toán ngắn hạn của kỳ phân tích Còn hệ số H và hệ số H¿ phản ánh khả năng chuyển đổi thành tiền của kỳ phân tích Vì vậy hai chỉ số đầu mang tính quyết định còn hai chỉ số sau chỉ để tham khảo

b.2.2 Đánh giá khả năng thanh toán dài hạn

Mối quan tâm lớn nhất của mỗi chủ đầu tư khi cho vay vốn là mức độ rủi

ro khi cho chiếm dụng vốn va kha năng chỉ trả lãi cho doanh nghiệp

i _ Hệ số nợ/nguồn vốn chủ sở hữu

Chỉ số này càng lớn thì tổng số tài sản được tài trợ từ bên ngoài là chủ yếu

và đĩ nhiên rủi ro về thanh toán càng cao, nhà cho vay luôn có cảm tình đối với những doanh nghiệp có chỉ số này nhỏ nghĩa là rủi ro đầu tư vào doanh nghiệp

càng thấp

ii Kha nang thanh toán lãi vay

Lãi nợ vay hàng năm là một khoản chi phí cố định và chúng ta muốn biết công ty sẵn sàng trả tiền lãi đến mức nào, cụ thể hơn chúng ta muốn biết rằng số

liệu vốn cho vay có thể đem lại những khoản lợi nhuận bao nhiêu

Chỉ tiêu này đo lường khả năng các chủ nợ sẽ tiếp tục nhận được các

khoản chi trả lãi cho họ Chi phí lãi vay được lấy từ lợi tức trước thuế và lợi tức chi phí lãi vay để trang trải chi phí lãi vay Chỉ số này càng lớn càng tốt vì cho

thấy khả năng chi trả lãi vay của doanh nghiệp càng lớn

Trang 37

PHAN II

Trang 38

I PHAN TICH DANH GIA KHAI QUAT TINH HINH TAI CHINH TAI CONG TY

Để phân tích khái quát tình hình tài chính toàn doanh nghiệp ta cần thực

hiện ba nội dung :

- _ Dựa trên tỷ lệ hoàn vốn đầu tư (ROA) để đánh giá chung ba yết tố :

quy mô, tính năng động và quá trình sinh lời của doanh nghiệp

- Phân tích cân đối tài sản và nguồn vốn đánh giá khái quát tình hình phân bổ, sử dụng và nguồn đảm bảo nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

- _ Dựa trên các báo cáo tài chính dạng so sánh để đánh giá xu hướng và

triển vọng của doanh nghiệp

I1 Đánh giá chung

ROA = Lãi thuần _ Doanh thu x Lãi thuần

hon Nam 1999 quay được 2,079 vòng trong khi đó năm 1998 quay được 2,459

vòng Và tỷ lệ lãi thuần trên doanh thu của năm 1999 là 0,087 nhiều hơn so với

nam 1998 la 0,071

Trang 39

Hay nói cách khác vào năm 1998 : cứ 1 đồng tài sản thì thu được 0,175

đồng lãi thuần, qua tỷ lệ doanh thu trên tài sản thì I đồng tài sản thu được 2,459 đồng doanh thu và 1 đồng doanh thu thu được 0,071 đồng lãi thuần Vào năm

1999 thì cứ I đồng tài sản thu được 0,180 đồng lãi thuần và 2,079 đồng doanh thu, 1 đồng doanh thu thu được 0,087 đồng lãi thuần Quy mô của doanh nghiệp

được phản ánh qua tài sản, quy mô hoạt động và tính năng động được phản anh qua doanh thu và quá trình sinh lời được phản ánh bằng giá trị của chỉ tiêu ROA Qua chỉ tiêu ROA của hai năm trên ta cũng thấy được tình hình tài chính và phương thức hành động của công ty đang phát triển theo chiều hướng chưa được

tốt lắm bằng chứng là tuy tỷ lệ lãi thuần vẫn tăng nhưng hệ số quay vòng vốn

giam

2 Phân tích khái quát tình hình huy động vốn và nguồn vốn

Ở đây ta chỉ phân tích khái quát tình hình huy động vốn sử dụng vốn và nguồn vốn của năm 1999,

Ta có tình hình thực tế tại công ty như sau :

Qua phân tích trên ta thấy rằng nguồn vốn tự có của doanh nghiệp không

đáp ứng được trong việc trang trải tài sản phục vụ cho nhu cầu kinh doanh Ở

đầu năm thiếu 490.253.029 đồng, đến cuối năm nhu cầu vốn không cải thiện, thiếu hơn 5.559.810.449 đồng Điều này là do lợi nhuận giữ lại năm 1999 khá

cao, lợi nhuận tích lũy cũng tăng nhưng kém hơn Lợi nhuận giữ lại tăng

1.523.048.593,4 đồng lợi nhuận tích lũy tăng 802.868.996,6 đồng Như vậy đòi hỏi công ty phải huy động vốn từ bên ngoài hoặc đi chiếm dụng vốn của đơn vị

khác hoặc cá nhân khác để đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh của mình

Một số điểm khác biệt trong việc huy động vốn ở công ty WACO nguồn vốn sử dụng chủ yếu là vốn tự có và vốn tích lũy không đi vay ngắn hạn cũng

như vay dài hạn Nguyên vật liệu mua về dùng trong thi công sau một khoảng thời gian từ 02 [|] 03 tháng mới thanh toán Có thể nói sau khi hoàn thành công trình mới phải trả cho bên cung cấp Như vậy để đảm bảo cho hoạt động sản

xuất kinh doanh công ty chiếm dụng vốn của đơn vị khác là chủ yếu và khoản chiếm dụng này chủ yếu nằm trong các khoản phải trả Trong khi đó vốn bị

Trang 40

chiếm dụng của công ty chủ yếu nằm trong các khoản phải thu thấp hơn so với lượng vốn mà công ty đi chiếm dụng Theo tình hình thực tế ở bảng trên ta cũng thấy rằng công ty cũng chú trọng đến việc giải quyết công nợ Đây là một dấu

hiệu tốt cho tình hình tài chính của công ty

Để có thể hiểu rõ hơn tình hình sử dụng tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp ta đi sâu vào phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn hình thành tài sản cũng như tình hình biến động các khoản mục trong bảng cân đối kế toán

3 Đánh giá xu hướng và triển vọng của doanh nghiệp

Ở đây ta sử dụng phương pháp phân tích xu hướng để đánh giá xu hướng

và triển vọng của doanh nghiệp

Chọn một năm làm gốc so sánh và các mức độ của năm làm gốc được

Doanh thu 46.922.597.963|47.546.900.001/48.446.249.980/50.434.328.363 Giá vốn hàng bán 32.347.891.105]31.856.423.000)/30 129.560.010)31.925.148.257 CPBH & QLDN 8.900.710.024}10.040.728.917]11.606.821.364]11.848.089.962 Lai thuan 2.304.590.870) 2.846.300.324] 3.449.967.206} 4.373.675.682

Phân tích xu hướng đối với các chỉ tiêu này như sau :

Ngày đăng: 06/11/2012, 13:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG  PHÂN  TÍCH  KẾT  QUÁ  HOẠT  ĐỘNG  KINH  DOANH - Phân tích tài chính
BẢNG PHÂN TÍCH KẾT QUÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w