1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án đầu tư tàu vận chuyển than tuyến Cái Lân - Bangkok. Thời kỳ phân tích 10 năm

65 718 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án đầu tư tàu vận chuyển than tuyến Cái Lân - Bangkok. Thời kỳ phân tích 10 năm
Tác giả Cồ Thị Thúy Hằng
Trường học Trường B
Chuyên ngành Quản trị dự án đầu tư
Thể loại đồ án môn học
Năm xuất bản 2009
Thành phố Bangkok
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Trang 1

Người thực hiện : Cồ Thị Thúy Hằng - Lớp: QKT 47 – ĐHT4

Nhiệm vụ : Phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án đầu tư tàu vận chuyển than tuyến Cái Lân - Bangkok Thời kỳ phân tích 10 năm.

Yêu cầu:

1 Tổng quan về dự án đầu tư

2 Lập phương án kinh doanh

3 Phân tích khả thi về tài chính của từng phương án, chọn phương án đầu tư

4 Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội của phương án được chọn

Các số liệu ban đầu

I NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ

II CÁC SỐ LIỆU LIÊN QUAN KHÁC: Tự tìm hiểu

Ngày giao nhiệm vụ 30 tháng 9 năm 2009 Ngày hoàn thành 16 tháng 11 năm 2009

Trang 2

ĐỀ CƯƠNG ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

LỜI MỞ ĐẦU

Mục đích của lập dự án đầu tư

1 Yêu cầu của ngành

2 Để vận dụng kiến thức lý luận môn học

Nêu tên đồ án

Nêu nội dung cơ bản sẽ được giải quyếnhững

CHƯƠNG 1 : TỔNG ỌUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẨU TƯ

1.1.1 KHÁI NIỆM ĐẦU TƯ

1.1.2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐẦU TƯ

1.1.3 KHÁI NIỆM DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.1.4 ĐẶC ĐIỂM CỦA DỰ ÁN ĐẰU TƯ

1.1.5 VAI TRÒ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.2 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỎ MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỌNG ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TH! TRƯỜNG ĐỐI VỚI DO DỰ ÁN LÀM RA

1.3.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KHÁCH HÀNG

1.3.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CẠNH TRANH

1.3.3 PHÂN TÍCH CÁC ĐỊNH CHẾ PHÁP LUẬT CÓ LIÊN QUAN

1.3.4 DỰ BÁO NHU CẦU ĐỐI VỚI SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN

1.3.4.1 DỰ BÁO TỔNG NHU CẦU

1.3.4.1 XÁC ĐỊNH NHU CẦU ĐÃ ĐƯỢC ĐÁP ỨNG

1.3.4.2 DỰ BÁO NHU CẦU DỰ ÁN SẼ PHỤC VỤ

1.4 CÁC THÔNG TIN VỀ CHỦ ĐẦU TƯ

1.4.1 CHỦ ĐẦU TƯ

1.4.2 TRỤ SỞ GIAO DỊCH (Địa chỉ, số điện thoại, số fax, ngân hàng giao dịch 1.4.3 Ý TƯỞNG ĐẦU TƯ

1.4.3.1 ĐỐI TƯỢNG ĐẦU TƯ

1.4.3.2 CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN VỀ ĐỐI TƯỢNG ĐẦU TƯ

1.4.3.3 PHƯƠNG THỨC ĐẦU TƯ

Trang 3

1.4.3.4 NƠI THỰC HIỆN ĐẦU TƯ

1.4.3.5 THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ

1.4.3.6 NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ

1.4.3.7 DỰ KIẾN KHI DỰ ÁN ĐI VÀO VẬN HÀNH

CHƯƠNG 2 LẬP PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH

2.1 LẶP SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

2.2 DỰ TÍNH NHU CẨU CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH VÀ CÔNG SUẤT KHẢ THI CỦA DỰ ÁN

2.3 DỰ TÍNH VỐN ĐẨU TU' CHO TỪNG HẠNG MỤC VÀ TỔNG VỐN ĐẦU TƯ BAN ĐẦU.

2.4 TÍNH CHI PHÍ KHAI THÁC VẬN HÀNH HÀNG NĂM CỦA DỰ ÁN

2.5 LẬP PHƯƠNG ÁN TRẢ VỐN VAY

2.6 TÍNH CHI PHÍ KINH DOANH HÀNG NĂM

2.7 TÍNH DOANH THU HÀNG NĂM

2.8 TÍNH LÃI (LỖ ) HÀNG NĂM

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÍNH KHẢ THI VỀ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN

3.1 LỰA CHỌN CHỈ TIÊU DÙNG ĐỂ ĐÁNH GIÁ MẶT TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 3.1.1 CÁC CHỈ TIÊU DÙNG TRONG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 3.1.2 LẬP LUẬN CHỌN CHỈ TIÊU ĐỂ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH (CHỌN NPV) 3.1.3 LẬP LUẬN CHỌN TỶ SUẤT CHIẾT KHẤU ĐỂ TÍNH CHUYỂN

3.2 TÍNH CHỈ TIÊU ĐƯỢC LỰA CHỌN ĐỂ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

3.2.1 TÍNH HỆ SỐ TÍNH CHUYỂN

3.2.2 DỰ ÁN VỐN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN

3.2.3 DỰ TÍNH THU NHẬP THUẦN CỦA TỪNG NĂM

3.2.4 DỰ TÍNH HIỆN GIÁ THU NHẬP THUẦN CỦA TỪNG NĂM

3.2.5 DỰ TÍNH TỔNG HIỆN GIÁ THU NHẬP THUẦN CỦA DỰ ÁN

3.2.6 DỰ TÍNH NPV CỦA DỰ ÁN, CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ

3.4 TÍNH CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH KHÁC

3.4.1 SUẤT THU HỒI NỘI BỘ ( TỶ SUẤT NỘI HOÀN )

3.4.2 THỜI GIAN THU HỒI VỐN ĐẦU TƯ

3.4.3 ĐIỀM HOÀ VỐN

Trang 4

3.4.4 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

3.4.4.1 VÒNG QUAY VỐN LƯU ĐỘNG

3.4.4.2 TỶ SUẤT LỢI NHUẬN /DOANH THU

3.4.4.3 TỶ SUẤT LỢI NHUẬN / VỐN ĐẦU TƯ

3.4.5 CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TIỀM LỰC TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN

3.4.5.1 HỆ SỐ VỐN TƯ CÓ SO VỚI VỐN VAY

3.4.5.2 TỶ LỆ GIỮA LAI RÒNG VÀ KHẤU HAO SO VỚI NỢ ĐẾN HẠN PHẢI TRẢ

CHƯƠNG 4 : PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN

4.1 MỤC ĐÍCH PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN

4.2 CÁC CHỈ TIÊU DÙNG ĐỂ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA

DỰ ÁN

4.2.1 GIÁ TRỊ SẢN PHẨM THUẦN TUÝ GIA TĂNG

4.2.2 SỐ LAO ĐỘNG CÓ VIỆC LÀM, THU NHẬP CỦA NGƯƠI LAO ĐỘNG

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại quốc tế (WTO) Đây

có thể là thách thức gây ra nhiều khó khăn khi ra biển lớn song nó cũng mang lạicho nước ta nhiều cơ hội phát triển Và ngành kinh tế vận tải biển cũng khôngnằm ngoài sự vận động của đất nước Được sự hỗ trợ của chính phủ cũng nhưnhững thuận lợi do điều kiện tự nhiên mang lại làm cho ngành vận tải biển pháttriển mạnh

Cùng với sự phát triển như vũ bão của nền kinh tế thế giới, cuộc sốngngười dân ngày càng cao Nó kéo theo sự gia tăng về nhu cầu vận chuyển hànghóa cũng như nhu cầu đi lại Trước tình hình đó đòi hỏi ngành vận tải khôngngừng phát triển và hoàn thiện về mọi mặt: quy mô, số lượng, tổ chức, chủngloại phương tiện để đáp ứng tốt nhất nhu cầu đó

Việc mua mới một con tàu nhằm đáp ứng các nhu cầu vận chuyển thì làmột phương án kinh doanh khả thi vì nhu cầu vận chuyển ngày càng tăng trênthế giới, nhằm đáp ứng xu thế toàn cầu hoá hiện nay Tuy nhiên chi phi đầu tưcho một con tàu để chuyên vận chuyển hàng là tương đối lớn Vì thế doanhnghiệp cần phải xem xét, tính toán, cân nhắc kỹ lưỡng trước khi ra quyết địnhđầu tư Vấn đề đặt ra ở đây là đầu tư như thê nào để đạt dưa hiệu quả kinh tế caonhất, đạt được mục tiêu của nhà đầu tư

Để vận dụng kiến thức đã được tiếp thu về phân tích và quản lý dự án đầu

tư vào việc lập một dự án khả thi, em được giao đề tài:

Phân tích tài chính kinh tế xã hội dự án đầu tư tàu vận chuyển than tuyến Quảng Ninh- Illdonesia trong thời kỳ phân tích 10 năm.

Nội dung bao gồm:

- Chương 1 : Tổng quan về dự án đầu tư

- Chương 2 : Phân tích các vấn đề kỹ thuật

- Chương 3 : Xác định kết quả kinh doanh

- Chương 4 : Phân tích đánh giá tính khả thi về mặt tài chính của dự án

- Chương 5 : Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án

Trang 6

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU Tư

1.1.1 KHÁI NIỆM ĐẦU TƯ

Đầu tư là quá trình sử dụng vốn đầu tư nhằm tái sản xuất giản đơn và táisản xuất mở rộng các cơ sở vật chất, kĩ thuật của nền kinh tế nói chung, của địaphương, của ngành, của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng

Theo khoản 1 điều 3 luật đầu tư: Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng cácloại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành nên tài sản tiến hành các hoạtđộng đầu tư theo quy định của pháp luật Như vậy đầu tư là sự bỏ ra một lượngvốn để tạo ra một tài sản để tài sản này có thể tham gia vào nhiều chu kì sản xuấtkinh doanh nối tiếp nhau để đạt được mục đích của người bỏ vốn Hoặc nói mộtcách khác đầu tư là hoạt động bỏ vốn dài hạn vào kinh doanh nhằm mục đíchsinh lời trong tương lai

1 1 2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐẨU TƯ

Đổi với chủ đầu tư: chủ đầu tư có thể là cá nhân hay tổ chức trong nướchoặc nước ngoài Đối với họ mục đích cuối cùng là mong muốn số vốn mình bỏ

ra phục vụ cho một hoạt động nào đó trong xã hội phải đem lại lợi nhuận caotrong tương lai

Đối với chính phủ: chính phủ lập kế hoạch chiến lược, kêu gọi đầu tư trongnước và ngoài nước để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kết cấu xã hội, tạo điềukiện thuận lợi cho các tổ chức tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệuquả nhằm mục đích phát triển kinh tế xã hội của đất nước

1.1.3 KHÁI NIỆM DỰ ÁN ĐẦU TƯ:

- Theo hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cáchchi tiết có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt hiệuquả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai

- Theo góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụngvốn, vật tư, lao động để tạo ra kết quả tài chính kinh tế xã hội trong một thờigian dài

Trang 7

- Theo góc độ kế hoạch: Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chitiết một công cuộc đầu tư cho sản xuất kinh doanh Đồng thời làm tiền đề choviệc ra quyết định đầu tư và tài trợ cho dự án.

- Về mặt nội dung: Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quanvới nhau được kế hoạch hóa nhằm đạt được mục tiêu bằng việc tạo ra các kếtquả cụ thể trong một thời gian nhất định

Khái niệm dự án đâu tư theo luật đâu tư: Là tập hợp các đề xuất trung vàdài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên một địa bàn cụ thể trong một thờigian xác định

1.1.4 ĐẶC ĐIỂM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Một dự án kinh doanh không chỉ đơn thuần là một ý tưởng mà nó hoàn toànthể hiện tính cụ thể với mục tiêu xác định nhằm đáp ứng nhu cầu nhất định Dự

án kinh doanh không phải là những nghiên cứu trừu tượng hay ứng dụng mà nóphải cấu trúc lên một thực thể mới mà thực thể mới này trước đây chưa có hoặckhông sao chép một cách nguyên bản những cái đã có Dự án khác với dự báo ởchỗ người làm công tác dự báo không có ý định can thiệp vào các biến cố xảy

ra Khi đó đối với dự án đòi hỏi phải có sự tác động tích cực cửa các bên thamgia Dự án được xây dựng trên cơ sở dự báo khoa học Hoạt động của dự án lànhững hoạt động trong tương lai mà theo thời gian có nhiều yếu tố xảy ra khôngxét đến hoặc xét đến không đầy đủ và vì vậy tất cả các dự án đều ở trạng tháikhông ổn định và đều có thể gặp rủi ro

1.1.5 VAI TRÒ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội của nhà nước đóng góp vàotổng sản phẩm xã hội, vào mức tăng trưởng của nền kinh tế

- Do mở ra các hoạt động kinh doanh mới nên tạo ra nhiều việc làm mớithu hút được nhiều lao động sẽ làm giảm tỷ lệ thất nghiệp

- Là công cụ để thực hiện mục tiêu phân phối qua những tác động của dự

án đến quá trình điều tiết thu nhập theo nhóm dân cư và khu vực

Có tác dụng tích cực đến môi trường, tạo ra môi trường kinh tế năng động,đẩy mạnh giao lưu kinh tế giữa các vùng, địa phương

Trang 8

- Góp phần thực hiện các mục tiêu khác của nền kinh tế như việc hìnhthành, củng cố, nâng cấp kết cấu cơ sở hạ tầng làm thay đổi cơ cấu kinh tế theohướng tích cực.

1.2 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN DỰ ÁNĐẦU TƯ TÀU VẬN CHUYỂN THAN TUYẾN CÁI LÂN - BANGKOK

1.2.1 CẢNG CÁI LÂN

1.2.1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA CẢNG CÁI LÂN - BANGKOK

Cảng nằm Ở vĩ độ 20047' bắc và 107004' đông Chế độ thuỷ triều là nhậttriều với mực nước triều cao nhất là + 0.4 mét, thấp nhất là 0.00 mét Biên độdao động lớn nhất là 4.00 mét, trung bình là 2.5 mét

Cảng chịu 2 mùa gió rõ rệt: từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau là gió Bắc Đông bắc; từ tháng 4 đến tháng 9 là gió Nam - Đông nam

-Lượng vào cảng Cái Lân có độ sâu khá ôn định, từ hòn "Một" phao số '0'đến bến đầu có độ sâu -8.0 mét Từ bến đầu đến Cái Lân dài 7 khi có độ sâuluồng đoạn ngoài là -6.0m đến -7.0m; đoạn trong (3km) có độ sâu giảm dần từ -5.0m đến -4.0m

Nói chung luồng vào cảng đủ điều kiện cho tàu trọng tải 3000-4000 DWT

ra vào Nhờ vào đặc điểm là cảng có độ sâu khá ổn định nên lượng tàu ra vàocảng để bốc xếp hàng hoá khá lớn Để tận dụng được cơ hội này đòi hỏi cảngCái Lân phải tiến hành đầu tư xây dựng trang thiết bị phục vụ cho công tác bốcxếp hàng hoá cho phù họp với nhu cầu mới Hệ thống cầu trục để bốc xếp hànghoá đã lạc hậu cần phải được đầu tư mới Nhưng cảng Cái Lân có vị trí gần cảngHải Phòng nên có sự cạnh tranh không nhỏ, cần tính toán kĩ nhu vận chuyểnthực sự của cảng để đầu tư số lượng cầu trục cho phù hợp

Cảng nằm ở khu vực phía bắc đất nước, khí hậu là nhiệt đới gió mùa nênviệc bảo quản cầu trục gặp nhiều khó khăn, chi phí cho việc bảo quản khá lớn,khi tiến hành đầu tư cần phải chú ý vấn đề này

1.2.2.1 Cầu tàu và kho bãi

Cảng Cái Lân từ nhiều năm nay chủ yếu làm nhiệm vụ chuyển tải từ Hạlong, sản lượng bình quân hàng năm khoảng 300.000 tấn

Trang 9

Cảng có một bến dã chiến dài 16 km cho sà lan chuyển tải cập Độ sâutrước bến - 4.0m Cảng có một kho hàng bằng thép diện tích 2.200m2, chủ yếu làchứa gạo và một số hàng hoá Cảng có 2 bãi với diện tích 30.000m2 Hiện naycảng có thêm một bến ở cảng ở Cái lân cho tàu có trọng tải 14.000DWT và xâydựng tiếp một bến 14.000T, cả hai bến này với tổng chiều dài 330m Khả năngthông qua của cảng ngày một tăng.

Việc ngày cảng mở rộng cảng đòi hỏi nhu cầu về phương tiện bốc xếp hànghoá nói chung và nhu cầu về cầu trục nói riêng ngày một tăng

1.2.2 CẢNG BANGKOK

Cảng nằm ở vĩ độ 605 bắc và l06047 độ kinh đông Là cảng thuộc Thái Lanvới vị trí địa lý cũng như điều kiện địa chất rất thuận lợi cho việc xây dựng vàphát triển

Đây là một trong số những cảng biển lớn của Thái Lan

Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa và chịu ảnh hưởng lớn của khí hậugió mùa Cảng có thể tiếp nhận những con tàu 50000 DWT- 85000 DWT,khoảng 45 triệu tấn hàng hoá Cảng còn làm việc 24/24 liên tục và chia làm 3 catrong ngày

Cảng Jakarta có khoảng 20 kho cảng, hàng bách hoá, 3 kho chứa container,

76 cầu tàu, diện tích bãi chứa khoảng 661.822 m2 và có sức chứa 401.468 tấn.1.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN TRÊN TUYẾNCÁI LÂN - BANGKOK

1.3.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KHÁCH HÀNG

Hiện nay nhu cầu vận chuyển than ngày càng tăng Do đó tình hình vậnchuyển than trên tuyến Cái Lân – BangKok luôn phát triển và có tiềm năng lớntrong tương lai

Thông qua cảng biển BANGKOK, hàng loạt các công ty đặt hàng than từvận chuyển từ Cái Lân về

Công ty vận tải đường sắt Việt Nam

Đại lý cung cấp than BangKok: phục vụ than cho nhu cầu tiêu dùng của cácgia đình

Trang 10

Nhìn chung, đây đều là những nhu cầu mang tính chất ổn định, ít có xuhướng giảm, do vậy nguồn doanh thu cho nhà đầu tư theo đó ổn định thậm chítăng cao.

1.3.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CẠNH TRANH

Do nhu cầu vận chuyển than ngày căng tăng, chủ đầu tư đứng trước áp lựccạnh tranh tương đối lớn trong lĩnh vực vận chuyển than từ Cái Lân đếnBangKok những Cạnh tranh từ các đơn vị vận chuyển trong nước: Ví dụ Công

ty vận tải đường sắt Bắc - Nam Đặc biệt hiện nay ngành đường sắt cũng đượcđầu tư xây dựng thuận lợi cho quá trình vận chuyển

- Cạnh tranh từ các hãng tàu khác trong việc vận chuyển than cùng tuyến:Ngoài tuyến vận chuyển Cái Lân - BangKok, còn có các tuyến vận chuyển khácnhư Quảng Ninh- Thái Lan, Sài gòn - Trung Quốc, cũng được đầu tư vậnchuyển với khối lượng lớn, đây là cạnh tranh lớn nhất đối với chủ đầu tư Cạnhtranh lớn nhất là với công ty vận tải biển Việt Nam (VOSCO), không hạn chếtrên các tuyến trong nước và quốc tế

1 3.3 PHÂN TÍCH Các ĐỊNH CHẾ PHÁP LUẬT CÓ LIÊN QUAN

Quyết định 149/2003/QĐ-TTG của thủ tướng chính phủ về một số chínhsách và cơ chế khuyến khích phát triển đội tàu biển Việt Nam

Hiện nay, liên quan đến chuyên chở hàng hóa bằng đường biển Quốc Tế có

3 công ước Quốc Tế quy định quyền hạn, nhiệm vụ và trách nhiệm của ngườichuyên chở

Công ước Quốc Tế đầu tiên là Công ước Brussels còn gọi là Quy tắc Hague

ký ngày 25/8/1924 và được nhiều quốc gia phê duyệt và áp dụng

Công ước Quốc Tế thứ hai là Công ước Hague-visby có hiệu lực từ23/6/1977

Công ước này dựa trên Công ước Brussels có sự sửa đổi bổ sung của nghịđịnh thư 1 978

Nhưng những nguyên tắc cơ bản về trách nhiệm đối với tổn thất hàng hóavẫn được giữ

Trang 11

Công ước Quốc Tế thứ ba là Công ước Hamburg còn gọi là là Quy tắcHamburg ký ngày 31/3/1978 và có hiệu lực từ ngày 11/1/1992, theo đề nghị của

77 nước thuộc các quốc gia đang phát triển, nhằm thay thế các quy tắc Hague,Hague-visby

Hiện nay, đa số các nước (kể cả Việt Nam chúng ta) và các công ty vậnbiển trên thế giới vẫn tiếp tục sử dụng quy tắc Hague và Hague-visby

1.3.4 DỰ BÁO NHU CẦU VẬN CHUYỂN

1.3.4.1 TỔNG NHU CẦU

Theo báo cáo của cục hàng hải Việt Nam đến năm 2010 trên tuyến Cái Lân

- BangKoklà 600.000 tấn

1.3.4 2 XÁ C ĐỊNH NHU CẦU ĐÃ ĐƯỢC ĐÁP ỨNG

Trên tuyến này hiện đã phục vụ 300.000 tấn than

1.3.4.2 DỰ BÁO NHU CẦU DỰ ÁN SẼ PHỤC VỤ

Nhu cầu vận chuyển than trên tuyến Cái Lân – BangKok còn khoảng300.000 tấn

1.4 CÁC THÔNG TIN VỀ CHỦ ĐẦU TƯ

1.4.1 CHỦ ĐẦU TƯ

Chủ đầu tư; Công ty vận tải viễn dương VINASHIN

Đại diện là ông: Trần Văn Trường, Giám đốc công ty

1.4.2 TRỤ SỞ GIAO DỊCH

Địa chỉ liên hệ: 171/241 Lê Thánh Tông - Quảng Ninh

Ngân hàng giao dịch: Ngân hàng Công Thương Việt Nam

Điện thoại: 031.3584602, Fax: 031.3584603

Mã số thuế: 0200171274

1.4.3 Ý TƯỞNG ĐẦU TƯ:

1.4.3.1 ĐỐI TƯỢNG ĐẦU TƯ

Để đáp ứng nhu cầu vận chuyển than ngày càng cao trên thị trường, công ty quyếtđịnh đầu tư mua tàu để kinh doanh vận chuyển than tuyến Quảng Ninh - Indonesia

- Dự tính đầu tư với hai phương án: Phương án 1 : tàu với trọng tải 17.000 tấn

Phương án 2: Tàu với trọng tải 19.000 tấn

Trang 12

1.4.3.2 CÁC THÔNG SỒ CƠ BẢN VỀ ĐỐI TƯỢNG ĐẦU TƯ

Các thông sô vê các t u s àu sẽ được lựa chọn ẽ được lựa chọn được lựa chọn ựa chọn.c l a ch n.ọn

3 Mức tiêu hao nhiên liệu ngày chạy tấn/ngày 14 12

4 Mức tiêu hao nhiên liệu ngày đỗ tấn/ngày 2,0 1,9

1.4.3.3 PHƯƠNG THỨC ĐẦU TƯ

Phương thức đầu tư: Đặt đóng mới.

1.4 3 4 NƠI THỰC HIỆN ĐẦU TƯ

Nhà máy đóng tàu Bạch Đằng.

1.4 3 5 THỜI GIAN THỨC HIỆN ĐẦU TƯ

Thời gian đóng mới không quá 1 năm Dự kiến đến hết 31/12/2010 hoànthành và đến ngày 1/1/2011 thì bắt đầu đi vào hoạt động

1.4.3.6 NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ

Huy động nguồn vốn:

1 Vốn vay:

Tại ngân hàng Hàng Hải 10%, lãi suất 12% /năm trả đều trong 6 năm tính

từ khi bắt đầu vận hành

Tại ngân hàng Ngoại Thương 5%, lãi suất 0,65% 1 tháng trả đều trong 7

năm tính từ khi bắt đầu vận hành

Tại ngân hàng Đầu tư và phát triển 10%, Lãi suất vay vốn 2, 1 % 1 quý, trả

đều trong 8 năm tính từ khi bắt đầu vận hành

Còn lại là vốn tự có

2.Vốn lưu động: tự có

1.4.3.7 DỰ KIẾN KHI DỰ ÁN ĐI VÀO VẬN HÀNH

Mong đợi khi dự án đi vào vận hành: Sau 10 năm vận hành sẽ hoàn lại vốnđầu tư ban đầu, có giá trị hiện tại thuần lớn nhất, suất thu hồi nội bộ lớn nhất,khả năng sinh lời đồng vốn đầu tư cao, thời gian thu hồi đầu tư vốn ngắn và đảmbảo tái đầu tư mở rộng tham gia phát triển đội tàu biển Việt Nam

CHƯƠNG 2: LẬP PHƯƠNG ÁN SẢN

Trang 13

2.1 LẬP SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

2.1.1 LẬP SƠ ĐỒ LUỒNG HÀNG

Theo đề bài ta có loại hàng có nhu cầu vận chuyển là than (tấn) Loại hàngnày được vận chuyển theo tuyến từ Quảng Ninh - Indonesia Với nhu cầu vậnchuyển là 500.000 tấn/năm khoảng cách vận chuyển là 1 590 hải lý, tức làkhoảng 3000 km Ta có sơ đồ luồng hàng như sau:

Hướng vận chuyênKhối lượng vận chuyển

L Khoảng cách vận chuyển

2.1.2 LẬP SƠ ĐỒ TÀU CHẠY

Từ sơ đồ luồng hàng đã được thiết lập ta nhận biết được hướng tàu chạy là

từ Quảng Ninh - Indonesia Theo sơ đồ luồng hàng, hàng sẽ được xếp nên tàu từcảng Đ, tàu sẽ đi từ cảng Đ đến cảng M Sau đó, tàu sẽ đổ hàng tại cảng M, dỡxong hàng tại cảng M tàu chạy không hàng về cảng Đ kết thúc 1 chuyến đi

Trong đó:

Xếp hàng xuống tàuTàu chạy có hàng

Dỡ hàng ra khỏi tàuTàu chạy không

2.2 DỰ TÍNH NHU CẦU CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH VÀ CÔNG SUẤT KHẢ THI CỦA DỰ ÁN

Trang 14

2.2.1 TÍNII KHẢ NĂNG VẬN CHUYỂN CỦA TỪNG PHƯƠNG ÁN.

2.2.1.1 TÍNH THỜI GIAN MỘT CHUYẾN ĐI.

Thời gian chuyến đi của tàu: tch = tc + td (ngày/chuyến)

Trong đó :

tch: thơi gian chuyến đi 1 chuyến (ngày/chuyến)

tc: tổng thời gian chạy 1 chuyến (ngày/chuyến)

td: tổng thời gian đỗ 1 chuyến (ngày/chuyến)

kt c

v

xL

t 2 (ngày/chuyến)Trong đó: L: Khoảng cách vận chuyển (km)

3000 2

Tương tự tính cho tàu B Kết quả được ghi ở bảng số 1

2.2.1.2 SỐ CHUYẾN VẬN CHUYỂN CỦA TÀU TRONG NĂM

ch

kt ch

t

t

n  (chuyến/năm)Trong đó:

tkt: Tổng thời gian khai thác (ngày/năm)

tkt = thời gian công lịch - bão gió

86 , 18 5 , 17

Trang 15

2.2.1.3 KHẢ NĂNG VẬN CHUYỂN CỦA TÀU TRONG MỘT CHUYẾN

Qch = Dtb x tb (tấn/chuyến)Trong đó:

Dtb: Trọng tải thực tế của tàu (tấn/chuyến)

tb: hệ số lợi dụng trọng tải thực chở Phụ thuộc vào quãng đường vậnchuyển mà 0,6 ≤tb ≤ 0,7

2.2.1.4 KHẢ NĂNG VẬN CHUYỂN CỦA TÀU TRONG MỘT NĂM

Qn = Qch x nch (tấn/năm)

Qch : Khả năng vận chuyển của tàu trong 1 chuyến (tấn/chuyến)

nch: Số chuyến vận chuyển của tàu trong năm (chuyến/năm)

Ví dụ: Tính cho phương án 1

Qn = 10.200 x 18 = 183.600 tấn/năm

Tương tự tính cho Phương án 2 Kết quả được ghi ở bảng 1

Trang 16

Bảng 1: Bảng tổng hợp kết quả tính toán thời gian chuyến đi

3 Tổng thời gian chạy Ngày/chuyến 12,5 13,16

5 Thời gian chuyến đi Ngày/chuyến 17,5 17,16

7 Trọng tải toàn bộ tàu tấn/chuyến 17.000 19.000

2.2.2 DỰ TÍNH NHU CẦU TÀU

Tính cho phương án 1.

72 , 2 600 183

000 500

000 500

+ Phương án 1: Mua 1 tàu để vận chuyển than

+ Phương án 2: Mua 1 tàu để vận chuyển than

2.2.3.CÔNG SUẤT KHẢ THI CỦA DỰ ÁN

Công suất khả thi của dự án = Qn x nt

Trong đó: Qn : Khả năng vận chuyển của 1 tàu (tấn/năm)

nt: Nhu cầu về số lượng tàu (chiếc)

Tính cho phương án 1

Trang 17

Công suất khả thi của phương án 1 = 183.600 x 1 = 183.600 (tấn/năm)

Tính cho phương án 2

Công suất khả thi của phương án 2 = 234.650 x 1 = 234.650 (tấn/năm)

2.3 DỰ TÍNH VỐN ĐÂU TƯ CHO TỪNG HẠNG MỤC VÀ TỔNG VỐN ĐẦU TƯ BAN ĐẦU.

Trang 18

Bảng 2: Bảng tổng hợp kết quả tính toán vốn đầu tư của chủ đầu tư

án 1

Phương

án 2

1 Giá mua tàu Triệu đồng 295.940 256.460

5 Chi phí lập dự án Triệu đồng 800.000 700.000

6 Chi phí dự phòng Triệu đồng 2.500 2.300

7 Vốn cố định Triệu đồng 300.000 260.000

9 Tổng vốn đầu tư ban đầu Triệu đồng 310.000 265.000

2.4.TÍNH DOANH THU HÀNG NĂM CHO TỪNG PHƯƠNG ÁN (D n )

Doanh thu được tính bởi công thức:

Dn = n x Qn x f (triệu đồng/năm)Trong đó: f : giá cước vận chuyển

Theo giá thị trường hiện nay f = 0,5 triệu đồng/tấn

Tính cho phương án 1:

Theo tính toán ở phần 2.2.1.4: Qn = 183.600tấn

Theo tính toán phần 2.2.2.: n = 1 chiếc

Tương tự tính cho phương án 2 kết quả được ghi trên bảng 3

B ng 3: B ng t ng h p k t qu tính toán doanh thuảng 3: Bảng tổng hợp kết quả tính toán doanh thu ảng 3: Bảng tổng hợp kết quả tính toán doanh thu ổng hợp kết quả tính toán doanh thu ợc lựa chọn ết quả tính toán doanh thu ảng 3: Bảng tổng hợp kết quả tính toán doanh thu

2 Khả năng vận chuyển 1 tàu trong năm Tấn/năm 183.600 234.650

4 Doanh thu cho từng phương án Triệu đồng/năm 91.000 117.325

Trang 19

2.5 TÍNH CHI PHÍ KHAI THÁC (VẬN HÀNH) HÀNG NĂM CỦA DỰ ÁNChi phí khai thác hàng năm của từng phương án bao gồm:

1 Chi phí khấu hao cơ bản (R khcb )

Là vốn tích luỹ của xí nghiệp dùng để phục hồi giá trị ban đầu của tài sản

cố định Đồng thời để tái sản xuất mở rộng Khấu hao cơ bản hàng năm đượctrích ra với tỷ lệ phần trăm nhất định và mức khấu hao cơ bản hàng năm đượctính vào chi phí Doanh nghiệp dùng chính sách khấu hao theo đường thẳng

n

K K

khcb

 (triệu đồng/năm)Trong đó:

Kt: Giá trị tài sản được khấu hao (triệu đồng)

Kcl: Giá trị còn lại của giá trị tài sản được khấu hao (triệu đồng)

n: Thời gian tính khấu hao (năm)

000 180 000 300

Tương tự tính cho Phương án 2: Kết quả được ghi ở bảng 4

B ng 4: B ng t ng h p k t qu tính toán chi phí kh u haoảng 3: Bảng tổng hợp kết quả tính toán doanh thu ảng 3: Bảng tổng hợp kết quả tính toán doanh thu ổng hợp kết quả tính toán doanh thu ợc lựa chọn ết quả tính toán doanh thu ảng 3: Bảng tổng hợp kết quả tính toán doanh thu ấu hao

1 Nguyên giá của tàu Triệu đồng 300.000 260.000

2 Giá trị còn lại Triệu đồng 180.000 156.000

4 Chi phí khấu hao cơ bản Triệu đồng/năm 12.000 10.400

2 Chi phí sửa chữa lớn (R scl )

Trong quá trình sử dụng, tàu bị hư hỏng nên phải sửa chữa để thay thếnhững bộ phận hỏng đó Chi phí dùng cho sửa chữa lớn (đại tu và trùng tu) đượctính theo tỷ lệ của giá trị ban đầu của tài sản cố định

Rscl = Kscl x Kt (triệu đồng/năm)

Trang 20

Trong đó: Kscl: Tỷ lệ khấu hao sửa chữa lớn Tỷ lệ này phụ thuộc vào từngtàu, từng năm do Công ty quy định Thông thường ta lấy Kscl = 0,032.

Ví dụ : Tính cho phương án 1:

Rscl = 0,032 x 300.000 = 9.600 triệu đồng/năm

Tính cho phương án 2:

Rscl = 0,032 x 260.000 = 8.320 triệu đồng/năm

3 Chi phí sửa chữa thường xuyên (R tx )

Sửa chữa thường xuyên nhằm duy trì tình trạng kỹ thuật của tàu ở tìnhtrạng bình thường để đảm bảo kinh doanh được Sửa chữa thường xuyên đượclặp đi lặp lại và tiến hành hàng năm Chi phí sửa chữa thường xuyên trong nămkhai thác được lập theo dự tính kế hoạch, tính theo nguyên tắc dự toán theo giátrị thực tế

Rtx = Ktx x Kt (triệu đồng/năm)Trong đó: Ktx: hệ số tính đến sửa chữa thường xuyên Hệ số này phụ thuộcvào từng tàu và dự tính chi phí sửa chữa năm kế hoạch Chủ đầu tư lấy: Ktx = 0,01

Ví dụ: Tính cho phương án 1

Rvr = 0,012 x 300.000 = 3.600 triệu đồng/năm

Tính cho phương án 2

Rvr = 0,012 x 260.000 = 3.120 triệu đồng/năm

Trang 21

5 Chi phí bảo hiểm tàu (R bh )

Là khoản chi phí mà chủ tàu nộp cho Công ty bảo hiểm về việc mua bảohiểm cho con tàu của mình để trong quá trình khai thác nếu gặp rủi ro bị tổn thấtthì Công ty bảo hiểm sẽ bồi thường

Hiện nay chủ tàu thường mua 2 loại bảo hiểm: bảo hiểm thân tàu và bảohiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu Do đó ở đây ta tính 2 loại bảo hiểm đó

Rbh = Rtt + Rtnds = ktt x Kbh + ktnds x GRT (triệu đồng /năm)Trong đó:

Rtt: phí bảo hiểm thân tàu (triệu đồng/năm)

Rtnds: phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu (triệu đồng/năm)

ktt: tỷ lệ bảo hiểm thân tàu được tính cho từng tàu Ở đây chủ đầu tư lấy ktt =0,06

ktnds: đơn giá tính đến phí bảo hiểm (đồng/tấn)

GRT: Dung tích đăng ký toàn bộ của tàu (tấn)

Ví dụ: Tính cho phương án 1

Ở đây ta lấy: ktnds = 50.000 đ/tấn = 0,05 triệu đồng/tấn

Theo thông số kỹ thuật của tàu GRT1 = 17.340 tấn

Rbh = 0,06 x 300.000 + 0,05 x 17.340 = 18.867 triệu đồng

Tương tự tính cho Phương án 2 Kết quả được ghi ở bảng 5

B ng 5: B ng t ng h p chi phí b o hi m t uảng 3: Bảng tổng hợp kết quả tính toán doanh thu ảng 3: Bảng tổng hợp kết quả tính toán doanh thu ổng hợp kết quả tính toán doanh thu ợc lựa chọn ảng 3: Bảng tổng hợp kết quả tính toán doanh thu ểm tàu àu sẽ được lựa chọn

1 Đơn giá tính đến bảo hiểmtrách nhiệm dân sự Triệu đồng/tấn 0,05 0,06

2 Giá trị bảo hiểm Triệu đồng 300.000 260.000

3 Dung tích đăng ký toàn bộ Tấn/năm 17.340 19.380

4 Chi phí bảo hiểm tàu Triệu đồng/năm 18.867 16.569

Trang 22

Chi phí này gồm những chi phí có tính chất chung như: lương của bộ phậnquản lý, điện thoại, văn phòng phẩm, phí vệ sinh Chi phí này được phân bổcho tàu và được xác định bởi công thức:

Rql = kql x K1 (triệu đồng/năm)Trong đó:

kql: hệ số tính đến chi phí quản lý Ở đây ta lấy kql = 0,1

Ví dụ: Tính cho phương án 1:

Rql = 0,1 x 1.480 = 148 triệu đồng/năm

Tính cho phương án 2:

Rql = 0,1 x 1.350 = 135 triệu đồng/năm

8 Chi phí tiền ăn (R ta ):

Khoản này Công ty vận tải tính từ thu nhập của đội tàu và hạch toán vàochi phí khai thác:

Rta = ntv x M (triệu đồng/năm)Trong đó:

ntv: định biên thuyền viên trên tàu (người)

M: mức tiền ăn của thuyền viên (triệu đồng/người/năm)

Ví dụ: tính cho Phương án 1:

M = 288; triệu đồng/người/năm

ntv = 20 người

Rta = 20 x 288 = 5.760 triệu đồng/năm

Tương tự tính cho Phương án 2 Kết quả được ghi ở bảng 6

Bảng 6: Bảng tổng hợp kết quả tính toán chi phí tiền ăn.

2 Mức tiền ăn Triệu đồng/người/năm 288 324

3 Chi phí tiền ăn Triệu đồng/năm 5.760 6.156

9 Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (R bhxh ):

Trang 23

Chi phí này để đơn vị trợ cấp cho cán bộ công nhân viên chức trong cáctrường hợp ốm đau, sinh đẻ, tử tuất Chi phí này được tính theo quỹ lương củađơn vị,

Rbhxh = kbhxh x K1 (triệu đồng/năm)Trong đó:

kbhxh: hệ số tính đến bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế

10 Chi phí nhiên liệu, dầu nhờn (R dn ):

Đây là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi phí khai thác, chi phínày phụ thuộc vào công suất máy, loại nhiên liệu và được tính theo công thức:

Rdn = gdn x nch x (qc x tc + qd x td) (triệu đồng/năm)Trong đó:

gdn: đơn giá nhiên liệu (triệu đồng/tấn)

qc: mức tiêu hao nhiên liệu 1 ngày chạy (tấn/ngày)

qd: mức tiêu hao nhiên liệu 1 ngày đỗ (tấn/ngày)

B ng 7: B ng t ng h p k t qu tính toán chi phí nhiên li u.ảng 3: Bảng tổng hợp kết quả tính toán doanh thu ảng 3: Bảng tổng hợp kết quả tính toán doanh thu ổng hợp kết quả tính toán doanh thu ợc lựa chọn ết quả tính toán doanh thu ảng 3: Bảng tổng hợp kết quả tính toán doanh thu ệu

Trang 24

1 Đơn giá nhiên liệu triệu đ/tấn 2,8 2,8

2 Số chuyến vận chuyển chuyến/năm 18 19

3 Mức nhiên liệu 1 ngày chạy tấn/ngày 21 19

4 Mức nhiên liệu 1 ngày đỗ tấn/ngày 2,0 1,9

5 Tổng thời gian chạy 1 chuyến ngày/chuyến 11,25 11,842

6 Tổng thời gian đỗ 1 chuyến ngày/chuyến 5 4

7 Chi phí nhiên liệu triệu đồng/năm 12.915 12.778,5

F: Thu nhập của tàu trong chuyến đi (triệu đồng/năm)

Trang 25

Rk = R1 x kk (triệu đồng/năm)Trong đó: kk: hệ số tính đến chi phí khác Ở đây ta lấy kk = 0,02

Ví dụ: Tính cho phương án 1

Rk = 0,02 x 1.480 = 29,6 triệu đồng/năm

Tính cho Phương án 2

Rk = 0,02 x 1.350 = 27 triệu đồng/nămChi phí khai thác cho từng tàu được tập hợp trên bảng 7

2 Chi phí sửa chữa lớn Triệu đồng/năm 9.600 8.320

3 Chi phí sửa chữa thường xuyên Triệu đồng/năm 3.000 2.600

4 Chi phí vật rẻ mau hỏng Triệu đồng/năm 3.600 3.120

5 Chi phí bảo hiểm tàu Triệu đồng/năm 18.867 16.569

6 Chi phí lương Triệu đồng/năm 1.480 1.350

7 Chi phí quản lý Triệu đồng/năm 148 135

8 Chi phí tiền ăn Triệu đồng/năm 5.760 6.156

9 Chi phí BHXH, BHYT Triệu đồng/năm 281,2 256,5

10 Chi phí nhiên liệu, dầu nhờn Triệu đồng/năm 12.915 12.778,5

11 Chi phí bến cảng Triệu đồng/năm 630 627

12 Hoa hồng phí Triệu đồng/năm 3.422,5 4.399,7

14 Tổng chi phí khai thác 1 tàu Triệu đồng/năm 71.753,3 66.738,7

Trang 26

2.6 LẬP PHƯƠNG ÁN TRẢ VỐN VAY

2.6.1 XÁC ĐỊNH SỐ TIỀN VAY TỪNG NGÂN HÀNG CHO TỪNGPHƯƠNG ÁN

2.6.1.1 VAY NGÂN HÀNG HÀNG HẢI

* Phương án 1: Số vốn vay: 300.000 x 0,1 = 30.000 triệu đồng

* Phương án 2: Số vốn vay: 260.000 x 0,1 = 26.000 triệu đồng

2.6.1.2 VAY NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG

* Phương án 1: Số vốn vay: 300.000 x 0,05 = 15.000 triệu đồng

* Phương án 2: Số vốn vay: 260.000 x 0,05 = 13.000 triệu đồng

2.6.1.3 VAY NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

* Phương án 1: Số vốn vay: 300.000 x 0,1 = 30.000 triệu đồng

* Phương án 2: Số vốn vay: 260.000 x 0,1 = 26.000 triệu đồng

2.6.2 XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT NĂM Ở TỪNG NGÂN HÀNG

Chủ đầu tư vay vốn ở các ngân hàng khác nhau với lãi suất khác nhau và kỳ tínhlãi khác nhau nên ta phải chuyển các lãi suất ở các kỳ tính lãi này về các mức lãisuất có kỳ tính lãi là 1 năm

Công thức để chuyển các lãi suất ở các kỳ tính lãi khác nhau về lãi suất năm:

rn = (1 + rt)m - 1Trong đó: rn : là lãi suất theo kỳ tính lãi là 1 năm

rt: là lãi suất theo kỳ tính lãi tuần, tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng.m: Là số kỳ hạn tính lãi trong năm

2.6.2.1 NGÂN HÀNG HÀNG HẢI

Lãi suất vay: 12% trả đều trong 6 năm tính từ khi bắt đầu vận hành

2.6.2.2 NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG

Lãi suất vay: 0,65%/tháng trả đều trong 7 năm tính từ khi bắt đầu vận hành

rn = (1+0,0065)12 - 1 = 0,08082.6.2.3 NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

Lãi suất vay: 2,1%/quý trả đều trong 7 năm tính từ khi bắt đầu vận hành

rn = (1+0,021)4 - 1 = 0,0867

Trang 27

2.6.3 LẬP PHƯƠNG ÁN TRẢ VỐN VAY

2.6.3.1 NGÂN HÀNG HÀNG HẢI

Mỗi năm trả 1 khoản lãi = lãi suất vay x Số dư nợ hiện tại

* Phương án 1: Số nợ gốc phải trả mỗi năm = 30.000 = 5.000 triệu đồng/năm

6Kết quả tính toán được ghi trên bảng 8-1

Bảng 8-1: Bảng tổng hợp kết quả tính chi phí lãi vay của phương án 1

Bảng 8 - 2: Bảng tổng hợp kết quả tính chi phí lãi vay của phương án 2.

2.6.3.2 NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG

Mỗi năm trả 1 khoản lãi = lãi suất vay x Số dư nợ hiện tại

* Phương án 1: Số nợ gốc phải trả mỗi năm = 15.0007 = 2.142,9 triệu đồng/nămKết quả tính toán được ghi trên bảng 9 - 1

Trang 28

Bảng 9 - 1: Bảng tổng hợp kết quả tính chi phí lãi vay của phương án 1.

Đơn vị tính: triệu đ ngồng

ST

T

Số dư nợ hiện tại Lãi suất Trả gốc Trả lãi Trả lãi + gốc

Kết quả tính toán được ghi trên bảng 9 - 2

Bảng 9- 2: Bảng tổng hợp kết quả tính chi phí lãi vay của phương án 2.

2.6.3.3 NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN.

Mỗi năm trả 1 khoản lãi = lãi suất vay x Số dư nợ hiện tại

* Phương án 1: Số nợ gốc phải trả mỗi năm

=

30.000 = 3.750 triệu đồng/năm8

Kết quả tính toán được ghi trên bảng 10 - 1

Bảng 10 - 1 : Bảng tổng hợp kết quả tính chi phí lãi vay của phương án 1

Đơn vị tính: triệu đ ngồng

ST Số dư nợ hiện Lãi suất Trả gốc Trả lãi Trả lãi + gốc

Trang 29

Kết quả tính toán được ghi trên bảng 10 - 2

Bảng 10 - 2 : Bảng tổng hợp kết quả tính chi phí lãi vay của phương án 2

2.7 TÍNH CHI PHÍ KINH DOANH

Chi phí khai thác được tính bằng công thức:

Ckd = Ckt + trả lãi (triệu đồng/năm)

Ví dụ tính chi phí kinh doanh năm thứ 1 cho phương án 1

Trang 30

Chi phí khaithác phương

án 1

Trả lãi

Tổng chi phíkinh doanhphương án 1

Trang 31

2.8 TÍNH LÃI LỖ CHO TỪNG PHƯƠNG ÁN

LNtt = Dn - Ckd (triệu đồng/năm)Thuế TNDN = LNtt x St (triệu đồng/năm)

LNst = LNtt - thuế TNDN (triệu đồng/năm)Trong đó:

LNtt: Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng/năm)

St:thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp Theo quy định của Nhà nước :

St = 0,25

LNst: Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng/năm)

Ví dụ tính cho phương án 1 năm 1:

Theo bảng 3: Dn = 91.000 triệu đồng

Theo bảng 11: Ckd = 79.166,3 triệu đồng

LNtt = 91.000 - 79.166,3 = 11.833,7 triệu đồngThuế TNDN = 11.833,7 x 0,25 = 2.958,4 triệu đồng

Tính tương tự như trên, kết quả tính toán cho phương án 1 được ghi trênbảng 12 - 1 kết quả tính cho phương án 2 được ghi trên bảng 12 - 2

Trang 32

Bảng 12 - 1 : Tính lãi (lỗ) cho phương án 1

Đơn vị tính: triệu đ ngồng

m Doanh thu

Chi phí kinh doanh

Lợi nhuận trước thuế

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận trước thuế

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Lợi nhuận sau thuế

Ngày đăng: 03/04/2013, 11:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Bảng tổng hợp kết quả tính toán vốn đầu tư của chủ đầu tư - Phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án đầu tư tàu vận chuyển than tuyến Cái Lân - Bangkok. Thời kỳ phân tích 10 năm
Bảng 2 Bảng tổng hợp kết quả tính toán vốn đầu tư của chủ đầu tư (Trang 18)
Bảng 8 - 2: Bảng tổng hợp kết quả tính chi phí lãi vay của phương án 2. - Phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án đầu tư tàu vận chuyển than tuyến Cái Lân - Bangkok. Thời kỳ phân tích 10 năm
Bảng 8 2: Bảng tổng hợp kết quả tính chi phí lãi vay của phương án 2 (Trang 27)
Bảng 9- 2: Bảng tổng hợp kết quả tính chi phí lãi vay của phương án 2. - Phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án đầu tư tàu vận chuyển than tuyến Cái Lân - Bangkok. Thời kỳ phân tích 10 năm
Bảng 9 2: Bảng tổng hợp kết quả tính chi phí lãi vay của phương án 2 (Trang 28)
Bảng 11: Bảng tính chi phí kinh doanh cho từng phương án - Phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án đầu tư tàu vận chuyển than tuyến Cái Lân - Bangkok. Thời kỳ phân tích 10 năm
Bảng 11 Bảng tính chi phí kinh doanh cho từng phương án (Trang 29)
Bảng 10 - 2 : Bảng tổng hợp kết quả tính chi phí lãi vay của phương án 2 Đơn vị tính: triệu đồng - Phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án đầu tư tàu vận chuyển than tuyến Cái Lân - Bangkok. Thời kỳ phân tích 10 năm
Bảng 10 2 : Bảng tổng hợp kết quả tính chi phí lãi vay của phương án 2 Đơn vị tính: triệu đồng (Trang 29)
Bảng 12 - 2 : Tính lãi (lỗ) cho phương án 2 - Phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án đầu tư tàu vận chuyển than tuyến Cái Lân - Bangkok. Thời kỳ phân tích 10 năm
Bảng 12 2 : Tính lãi (lỗ) cho phương án 2 (Trang 32)
Bảng 13-1: Bảng tính NPV phương án 1 - Phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án đầu tư tàu vận chuyển than tuyến Cái Lân - Bangkok. Thời kỳ phân tích 10 năm
Bảng 13 1: Bảng tính NPV phương án 1 (Trang 37)
Bảng 14-1: Bảng tính NPV1 tương ứng với mức lãi suất = 15,5% - Phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án đầu tư tàu vận chuyển than tuyến Cái Lân - Bangkok. Thời kỳ phân tích 10 năm
Bảng 14 1: Bảng tính NPV1 tương ứng với mức lãi suất = 15,5% (Trang 40)
Bảng 14-2: Bảng tính NPV 1  tương ứng với mức lãi suất = 16% - Phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án đầu tư tàu vận chuyển than tuyến Cái Lân - Bangkok. Thời kỳ phân tích 10 năm
Bảng 14 2: Bảng tính NPV 1 tương ứng với mức lãi suất = 16% (Trang 41)
Bảng 15-1: Bảng tổng hợp phân chia định phí - Phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án đầu tư tàu vận chuyển than tuyến Cái Lân - Bangkok. Thời kỳ phân tích 10 năm
Bảng 15 1: Bảng tổng hợp phân chia định phí (Trang 44)
Bảng 16: Bảng tổng hợp phân chia biến phí - Phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án đầu tư tàu vận chuyển than tuyến Cái Lân - Bangkok. Thời kỳ phân tích 10 năm
Bảng 16 Bảng tổng hợp phân chia biến phí (Trang 45)
Bảng 19: Bảng tổng hợp kết quả tính toán điểm hoà vốn trả nợ - Phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án đầu tư tàu vận chuyển than tuyến Cái Lân - Bangkok. Thời kỳ phân tích 10 năm
Bảng 19 Bảng tổng hợp kết quả tính toán điểm hoà vốn trả nợ (Trang 50)
Bảng 20: Giá trị bằng nhau hàng năm. - Phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án đầu tư tàu vận chuyển than tuyến Cái Lân - Bangkok. Thời kỳ phân tích 10 năm
Bảng 20 Giá trị bằng nhau hàng năm (Trang 52)
Bảng 22: Bảng tổng hợp kết quả tính toán tỷ suất lợi nhuận/Vốn đầu tư. - Phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án đầu tư tàu vận chuyển than tuyến Cái Lân - Bangkok. Thời kỳ phân tích 10 năm
Bảng 22 Bảng tổng hợp kết quả tính toán tỷ suất lợi nhuận/Vốn đầu tư (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w