up lên cho mọi ng tham khảo thôi nhé
Trang 1Christopher & Banks Corp
BÁO CÁO PHÂN TÍCH
Trang 2MỤC LỤC
I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CHRISTOPHER & BANKS CORP, ĐỐI THỦ
CẠNH TRANH VÀ NGÀNH HOẠT ĐỘNG 3
1 Lịch sử của Christopher & Banks Corp 3
2 Giới thiệu công ty cạnh tranh 6
3 Nghiên cứu ngành bán lẻ trong lĩnh vực may mặc 6
II PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH: 7 1 Phân tích khổi và chỉ số 7
1.1 Tài sản 7
1.2 Nguồn vốn 15
1.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 21
2 Phân tích thông số 25
III KẾT LUẬN
33
Trang 3TY CẠNH TRANH VÀ NGÀNH HOẠT ĐỘNG
1 Lịch sử của Christopher & Banks Corp
Banks & Christopher Corp là công ty dựa vào Minneapolis chuyên về y phục của phụ nữ Banks & Christopher Corp được thành lập vào năm 1956 khi Gil Braun mở cửa hàng Braun đầu tiên ở Minneapolis, MN
Thời trang Brauns đã trở thành một công ty thương mại vào tháng 3 năm 1992, và vào năm 2000 thời trang Brauns thay đổi tên thành Christopher & Banks Corp và
Christopher & Banks Corp cũng thêm CJ- bộ phận ngân hàng để tiếp tục phục vụ cho lối sống của khách hàng và nhu cầu về kích thước
Giới thiệu Christopher & Banks Corp
Người sáng lập Gil Braun
Trụ sở chính Plymouth, Minnesota , Hoa Kỳ
Trang 4Banks ở các cửa hàng, 43 cửa hàng khái niệm kép và 23 cửa hàng ổ cắm
Christopher & Banks Corp cung cấp thời trang đặc biệt thiết kế theo phong cách riêng và phối hợp với các chủng loại hàng may mặc của phụ nữ trong kích thước từ 4 đến
16 CJ Banks của Christopher & Banks Corp cung cấp các chủng loại tương tự như hàng may mặc của phụ nữ trong các kích cỡ từ 14W đến 26W Khái niệm kép của Christopher
& Banks Corp là các cửa hàng cung cấp cả hai: Christopher & Banks và CJ Banks may mặc phục vụ khách hàng là những cô gái nhỏ nhắn, missy và các phụ nữ có kích cỡ không thay đổi Christopher & Banks Corp cũng hoạt động các trang web thương mại điện tử cho hai thương hiệu của nó tại www.christopherandbanks.com và
www.cjbanks.com , ngoài việc cung cấp may mặc và các phụ kiện được tìm thấy trong các cửa hàng, Christopher & Banks Corp cũng cung cấp các kích cỡ và phong cách độc quyền chỉ có sẵn trực tuyến
Tầm nhìn
Christopher & Banks tin rằng cuộc sống đầy những khoảnh khắc đẹp cho phụ nữ xinh đẹp, những người đã định hình cuộc sống Christopher & Banks lấy cảm hứng từ tất cả các giá trị Mỹ của mình, tin tưởng, trí tuệ và tinh thần Dựa trên cảm hứng của người phụ nữ, Christopher & Banks tạo ra quần áo và phụ kiện Christopher & Banks vẫn cam kết để đổi mới, chất lượng và thương hiệu Nguyên tắc kiên quyết của
Christopher & Banks là đảm bảo sản phẩm của họ vượt quá mong đợi của khách hàng
- phụ nữ
Christopher & Banks tin rằng lòng trung thành của những người phụ nữ là xứng đáng cho một thương hiệu Từ cách tiếp cận trung tâm khách hàng, Christopher & Banks nhận biết kích thước, tuổi tác, lối sống và mong đợi của khách hàng
Christopher & Banks nắm lấy cảm hứng từ tập thể để theo thu hút và giữ chân các
Trang 5 Cho Cổ đông với một sự đầu tư liên tục phát triển
Cho khách hàng của Christopher & Banks Corp một thương hiệu nổi tiếng, các chủng loại sản phẩm hấp dẫn, khả năng tiếp cận đa kênh thuận tiện, Christopher & Banks Corp phản ánh sự kính trọng và kiến thức về quần áo và lối sống của phụ nữ
Văn hóa của Christopher & Banks là cam kết tăng trưởng và phát triển, hiệu quả
và trách nhiệm, công nhận, khen thưởng và duy trì tài năng tầm cỡ hàng đầu
Cộng đồng của Christopher & Banks Corp với các nhân viên luôn quan tâm cam kết hỗ trợ các vấn đề về sản phẩm cho khách hàng-phụ nữ và luôn gần gũi với trái timcủa khách hàng
Giá trị cốt lõi
Những giá trị cốt lõi của Christopher & Banks Corp có tác dụng như im lặng, quy tắc xử sự - tập hợp các chia sẻ giá trị trong công việc cũng như trong cuộc sống
Nhân viên là tập hợp các nguyên tắc có tác dụng như la bàn nội bộ của Christopher
& Banks Corp và họ luôn luôn chỉ ra mọi cách làm việc
Giao tiếp và hợp tác
Christopher & Banks Corp thúc đẩy môi trường giao tiếp mở rộng về các ý tưởng
và luôn khuyến khích, trao đổi các thông tin
Phối hợp
Christopher & Banks Corp tin rằng trong quan hệ đối tác luôn theo đuổi những ý tưởng có tính mới mẻ và thay đổi Christopher & Banks Corp làm việc với nhau để tạo sự khác biệt
Trách nhiệm
Christopher & Banks Corp đánh giá cao sự tin tưởng, lòng trung thành và sự xuất sắt của các cá nhân
Trang 62 Giới thiệu công ty cạnh tranh Abercrombie & Fitch (ANF):
Công ty Abercrombie & Fitch hoạt động như một nhà bán lẻ trong lĩnh vực quần
áo thời trang và phụ kiện dành cho nam giới, phụ nữ, và trẻ em Công ty có bốn thươnghiệu độc lập: Abercrombie & Fitch, Abercrombie Kids, Hollister và Gilly Hicks, mỗithương hiệu phục vụ cho các nhóm tuổi khác nhau Công ty bán sản phẩm thông quacửa hàng của mình hoặc qua các trang web như abercrombie.com,abercrombiekids.com, hollisterco.com, và gillyhicks.com
Tính đến ngày 29 tháng 10 năm 2011, công ty có tổng cộng 1.092 cửa hàng, baogồm 316 cửa hàng Abercrombie & Fitch, 179 cửa hàng Abercrombie Kids, 501 cửahàng Hollister, và 18 cửa hàng Gilly Hicks tại Hoa Kỳ, và 10 cửa hàng Abercrombie &Fitch, 4 cửa hàng Abercrombie trẻ em, 63 cửa hàng Công ty Hollister, và 1 cửa hàngGilly Hicks quốc tế Công ty được thành lập vào năm 1892 và có trụ sở tại New Albany,bang Ohio, Hoa Kỳ
Abercrombie & Fitch đã mở hàng đầu châu Á đầu tiên tại Nhật Bản trong thángmười hai năm 2009, có nghĩa là nó có thể tận dụng lợi thế của thị trường châu Á, đãđược tập trung cho ngành công nghiệp bán lẻ Tuy nhiên, như một nhà bán lẻ thời trang,ANF cũng dễ bị thay đổi xu hướng thời trang và gia tăng giá cả hàng hóa
3 Ngành hoạt động
Việc gia tăng giá hàng hóa nguyên liệu, bên cạnh đó lượng cotton tiêu thụ vượt quálượng sản xuất bông vải trong năm năm liên tiếp, làm cho giá bông tăng 80,5% so vớinăm ngoái sẽ gia tăng giá bán lẻ quần áo Thiên tai cũng làm hư hỏng nghiêm trọng cácloại cây trồng trong các nước sản xuất bông lớn, chẳng hạn như Trung Quốc, Ấn Độ, và
Trang 7hoặc vượt qua những chi phí cao hơn cho người tiêu dùng Giá cao hơn hoặc chất lượngthấp hơn sẽ không khuyến khích chi tiêu của người tiêu dùng, dẫn đến giảm doanh thuròng.
1 Phân tích khối, chỉ số:
1.1 TÀI SẢN
Trang 82002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011TÀI SẢN
Tiền và các khoản tương đương
TÀI SẢN DÀI HẠN
Tài sản cố định $57,725 $69,164 $96,951 $112,059 $118,342 $79,502 $133,599 $120,347 $96,109 $76,647
Tài sản khác $1,936 $303 $83 $4,532 $4,481 $4,443 $29,558 $23,753 $21,578 $29,138 TỔNG TÀI SẢN $128,618 $166,357 $223,376 $229,204 $263,463 $307,323 $311,792 $290,143 $267,297 $234,163
Trang 9Phân tích khối:
2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 TÀI SẢN
Trang 10Phân tích khối đối với bảng cân đối kế toán cho chúng ta biết được sự thay đổi cấu trúc tài sản cụ thể như sau:
Trong cấu trúc tổng tài sản thì công ty đầu tư vào tài sản ngắn hạn nhiều hơn so với tài sản dài hạn, đặc biệt, đỉnh cao
là vào năm 2007, tuy nhiên việc đầu tư vào tài sản này cũng xấp xỉ với nhau chỉ có năm 2007 công ty đầu tư vào tài sản ngắnhạn gấp 2.6 lần so với đầu tư vào tài sản dài hạn và năm 2005, 2008 công ty lại đầu tư tài sản dài hạn nhiều hơn tài sản ngắnhạn
Qua bảng phân tích trên, ta có thể thấy được công ty đầu tư vào tài sản ngắn hạn vẫn nhiều hơn so với tài sản dài hạnmặc dù sự chênh lệch không cao và cũng chỉ có 2 năm 2005, 2008 thì đầu tư tài sản dài hạn mới nhiều hơn đầu tư ngắn hạn.Nguyên nhân sự chênh lệch này là do công ty đầu tư vào hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác nhiều, đặc biệt tài sản ngắnhạn được đầu tư nhiều, đỉnh điểm là năm 2003 (33.55%), 2004 (32.61%), 2007 (31,42%), đồng thời công ty cũng hoãn thuếTNDN lại nhiều và tăng qua các năm
Bên cạnh đó, khoản phải thu của công ty cũng biến động tăng giảm liên tục, đỉnh điểm là năm 2009 tăng đến 7.81%
và hàng tồn kho cũng nhiều, chứng tỏ công ty bán tín dụng nhiều và hàng hóa bán được không cao nên công ty ít đầu tư vàotài sản cố định Nhưng trong năm 2008, đầu tư vào tài sản dài hạn được nâng lên đến 52.33% cao nhất trong vòng 10 năm,nguyên nhân là do hàng tồn kho giảm so với tiền và các khoản tương đương tiền và điều này cho thấy trong năm 2008 nàyhàng hóa bán được nên công ty đầu tư vào tài sản dài hạn (như máy móc, thiết bị ) để gia tăng việc sản xuất
Trang 11Biểu đồ thể hiện tỉ lệ của các tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản ngắn hạn:
Cấu trúc tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn trong tổng tài sản
Trang 14 Phần tài sản:
Tổng tài sản có xu hướng tăng trong 10 năm nhưng không đều, đặc biệt là trongnăm 2007, 2008 tăng mạnh tới năm 2009-2011 tốc độ tăng hơi giảm xuống Năm 2008tăng đến 242.42% tương ứng với $311,792 triệu Nguyên nhân chủ yếu là do Tổng tàisản ngắn hạn tăng, từ $68,957 triệu ( năm 2002) đã tăng lên tới $128,378 triệu (năm2011), trong đó góp phần nhiều là do tăng khoản phải thu và hàng tồn kho
Ngoài ra cũng phải kể tới sự tăng lên của tài sản cố định, xu hướng tăng mặc dùtăng không đồng đều riêng trong năm 2006 (205.87%), 2008 (273.47%), 2009(241.53%) tăng rất mạnh nhưng nhìn chung tăng khá ổn định Việc tăng này hoàn toàn
là do đầu tư vào máy móc, trang thiểt bị, nhà xưởng,…nói chung là tài sản cố định dàihạn tăng với năm 2008 tăng rất mạnh $133,599 triệu tương ứng tỉ lệ tăng đến273.47%
Mặt khác, ta thấy khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền lại có xu hướngtăng giảm không đều, trong khoảng 2002-2005 thì nó giảm mạnh (giảm tới 65.96%)còn trong những năm 2006-2011 thì nó lại tăng đặc biệt tăng mạnh trong năm 2008(tăng 92.03%) và năm 2009 (tăng 92.82%) Điều này cũng có thể do bán hàng tíndụng nhiều vì khoản phải thu trong giai đoạn này tăng và hàng tồn kho trong giaiđoạn này cũng tăng chứng tỏ công ty chưa có chính sách bán hàng phù hợp Và tiềnnày giảm cũng có thể giảm do đem đầu tư nhiều vào tài sản cố định
Trang 16thuế thu nhập hoãn lại $1,461 $2,082 $16,829 $20,648 $21,803 $23,646 $24,854 $23,506 $19,578 $14,982
thuế tín dụng hoãn lại $0 $1,983 $10,154 $14,185 $13,084 $11,662 $11,721 $10,318 $10,059 $7,457
Tổng nợ dài hạn $2,523 $4,809 $27,408 $34,939 $34,887 $35,308 $40,297 $37,935 $32,277 $24,971 tổng nợ phải trả $16,641 $23,058 $47,710 $65,995 $70,670 $81,558 $92,965 $89,918 $73,567 $69,934 Vốn chủ sở hữu
(16,294U SD)
( 25,193 USD)
(60,576 USD)
(60,576) USD
(94,756 USD)
($112,712) ($112,712) (112,711.0
USD)
(112,711 USD)
Trang 17Phân tích khối:
2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 NGUỒN VỐN
TỔNG NỢ DÀI HẠN 1.96% 2.89% 12.27% 15.24% 13.24% 11.49% 12.92% 13.07% 12.08% 10.66% TỔNG NỢ PHẢI
TRẢ 12.94% 13.86% 21.36% 28.79% 26.82% 26.54% 29.82% 30.99% 27.52% 29.87%
Trang 18LNST chưa phân phối 53.24% 64.29% 63.18% 70.82% 70.98% 69.39% 71.18% 69.18% 71.97% 69.03%Accumulated Other
2004 và 2006-2007 xu hướng này ngược nhau Trong phần nợ ngắn hạn thì khoản mục nợ ngắn hạn khác chiếm tỷ trọng lớn nhất trong 2 năm cuối Trong khi đó khoản phải trả và chi phí phải trả trọng cũng khá cao với khoản phải trả chiếm xấp xỉ 2 lần so với chi phí phải trả.Còn trong nợ dài hạn thì thuế thu nhập hoãn lại lại chiếm tỉ lệ khá cao và có xu hướng tăng, cao nhất là năm 2005 (9.01%) Tóm lại, trong phần nguồn vốn ta thấy được công ty đang có xu hướng sử dụng ngày càng nhiều những nguồn vốn chủ
Trang 20Nguồn vốn tăng đều qua các năm từ 2002 – 2009, còn năm 2010-2011 có xuhướng giảm nhẹ Khoản tăng này chủ yếu là do tổng nợ ngắn hạn và nợ dài hạn tăng,nhưng tăng mạnh phải kể đến tổng nợ dài hạn, tăng đỉnh điểm là năm 2008(1596.89%).
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối cũng tăng đáng kể từ 156.19%( năm 2003) lêntới 324.13%( năm 2008), điều này chứng tỏ trong giai đoạn nàycông ty đã làm ăn hiệuquả, khoản lợi nhuận khá đáng kể so với phần vốn chủ sở hữu bỏ ra Tuy nhiên, tưnăm 2008 thì lợi nhuận sau thuế chưa phân phối bắt đầu có xu hướng giảm nhẹ xuốngcòn 236.08% chứng tỏ rằng trong giai đoạn này công ty chịu tác động của khủnghoảng kinh tế dẫn đến công việc kinh doanh không mấy hiệu quả
Tóm lại, ta thấy tốc độ tăng trưởng của tài sản và nguồn vốn cao, nhưng tổng nợ ngắn hạn có tốc độ tăng trưởng cao hơn
Trang 211.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011
DOANH THU $275,853 $338,756 $390,723 $438,862 $490,508 $547,317 $575,781 $530,742 $455,402 $448,130 Gía vốn hàng bán $156,466 $191,129 $200,191 $230,670 $245,167 $290,190 $300,111 $275,582 $197,348 $195,120
Lợi nhuận gộp $119,387 $147,627 $190,532 $208,192 $245,341 $257,127 $275,670 $255,160 $258,054 $253,010 Chi phí bán hàng, quản lý,
Trang 22- Qua bảng phân tích khối trên, ta thấy cơ cấu của các khoản mục trên báo cáo thu nhập
có nhiều thay đổi Hầu hết qua các năm, phần giá vốn hàng bán chiếm tỉ trọng cao nhất
đối với các khoản mục còn lại, hầu như tên 40% Nhưng vào những năm 2009-2011 thì tỉ
lệ này có sự thay đổi, phần cơ cấu giá vốn hàng bán giảm xuống, nhờ vậy mà tỉ lệ lợi
nhuận gộp chiểm tỉ trọng cao hơn gần 60% so với doanh thu đối với năm 2010 và 2011,
còn năm 2009 thì tỷ trọng này gần 50%
- Do sự biến động của những khoản mục như: doanh thu, chi phí lãi vay, khấu hao,
….đặc biệt là chi phí bán hàng và quản lí doanh nghiệp chiếm tỉ trọng còn cao nên lợi
Trang 23chịu hậu quả của khủng hoảng kinh tế, công ty giảm việc đầu tư trong việc mở rộng quy
mô sản xuất kinh doanh, đồng thời người tiêu dùng hạn chế mua sắm, và việc giá nguyênvật liệu tăng cao làm cho chi phí đầu vào không ngừng tăng , tất cả những điều đó đã tácđộng đến lợi nhuận ròng của doanh thu Năm 2008, thời gian này xuất hiện khủng hoảngkinh tế, nhưng công ty có những chính sách hợp lí nên không chịu ảnh hưởng nhiều
Trang 242001 tăng đến 208,73% năm 2007, qua đây cho thấy đựơc viêc kinh doanh của công tykhá là thuận lợi Nhưng đến năm 2008, 2009 thì giảm xuống nhưng vẫn chiểm tỉ trọng rấtcao, giảm không đáng kể Cuối năm 2010 thì giảm xuống chỉ còn 162,45%, do năm 2008xảy ra khủng hoảng kinh tế còn năm 2009 và 2010 chịu ảnh hưởng của việc này.
- Giá vốn hàng bán có tăng nhưng tăng chậm hơn so với doanh thu, tăng từ 100%(2001)đến 191,81% (2007), và sau đó tốc độ tăng trưởng giảm dần trong những năm còn lại.Chính vì tốc độ tăng nhanh của doanh thu, tăng chậm và giảm xuống của giá vốn hàngbán nên làm cho lợi nhuận gộp của công ty tăng rất nhanh và giảm nhẹ, từ 100%(2001)tăng đến 230,9% (năm 2007), một tốc độ tăng trưởng rất cao, và giảm xuống còn211.92%(2010)
- Chính vì tốc độ tăng truởng của lợi nhuận gộp cao, nên dẫn đến tốc độ tăng truởng củalợi nhuận sau thuế tăng cao
Trang 252004
2004 2005
2006
20052006 2007
- 2011
Trang 27Lợi nhuận ròng biên 0.00% 0.00% -10.74% 12.04% 6.09% -0.30%
Tốc độ tăng của ROE lại nhanh hơn so với tốc độ tăng của ROA vì số nhân vốnchủ tăng 1,03%
Trang 28so với 2001, công ty bị ứ đọng vốn nhiều do chưa thu đúng hạn Công ty cần phải thắt chặt chính sách tín dụng hơn.
Vòng quay khoản phải thu giảm 57,21% do đó sẽ không có chuyện công ty ứ đọng tồn kho do vòng quay tồn kho tăng 0,67%
Khả năng thanh toán hiện thời và khả năng thanh toán nhanh tăng lên chủ yếu là
do tồn kho tăng
b Từ năm 2003 – 2004
Năm 2003, ROE vẫn tăng 89,71% so với năm 2002 trong khi ROE của ANF lại giảm Điều này là do cả ROA và số nhân vốn chủ đều tăng (9,54%) Vòng quay tài sản giảm 14,1% nhưng lợi nhuận ròng biên lại tăng 101,63% nên dẫn đến ROA tăng theo là 73,2%.ROA tăng cho thấy công ty sử đã sử dụng hiệu quả việc sử dụng tài sản để tạo ra doanh thu
Kỳ thu tiền bình quân lại giảm 36,16% chứng tỏ công ty đã thắt chặt lại chính sách tín dụng nhằm hạn chế hiện tượng ứ đọng vốn và giảm thiểu số lượng khách hàng tín dụng chưa trả đúng thời hạn
Vòng quay tồn kho lại giảm 19,24% cho thấy công ty đang ứ đọng tồn kho Hàng hóa có thể đã bị lỗi thời, qua hạn, hết hạn có thể đem thanh lí Do đó, công ty cần thúc đẩy việc chu chuyển hàng tồn kho
c Từ năm 2004 – 2005
Giai đoạn này thì cả ROA và ROE đều tăng nhưng chỉ tăng nhẹ, tăng thấp hơn so với năm