Phương pháp nghiên cứu của Men đen Phương pháp nghiên cứu độc đáo của Menđen là phương pháp phân tích các thế hệ lai:Lai cặp bố, mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạn
Trang 1TÀI LIỆU FULL CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC 6.7.8.9.10.11.12
CẤP 2 FULL CHƯƠNG TRÌNH SINH 6789, ĐỀ HSG, ĐỀ VÀO 10
CHUYÊN ,ĐỀ KIỂM TRA, GIÁO ÁN 3280,
CẤP 3: TẤTCẢ CÁC MẢNG NHƯ TÀI LIỆU LUYỆN THI THPT QG , LUYỆN HSG, SKKN, ĐỀ , GIÁO ÁN THÌ LIÊN HỆ QUA ZALO :
0979556922 HOẶC TIN NHẮN MESSINGGER FB: Hồ Văn Trung
PHẦN SINH HỌC 9
CHƯƠNG 1: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN BÀI 1: MENĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC Mục tiêu
Kiến thức
+ Trình bày được mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của Di truyền học
+ Giới thiệu được Menđen chính là người đặt nền móng Di truyền học
+ Nêu và giải thích được một số thuật ngữ và kí hiệu trong Di truyền học
+ Trình bày được phương pháp nghiên cứu di truyền: phương pháp phân tích cácthế hệ lai của Menđen
Kĩ năng
+ Thực hiện được một số kĩ năng cơ bản trong tìm hiểu hiện tượng di truyền vàtrong đời sống: bố trí một thí nghiệm, quan sát, thu thập thông tin; dự đoán, phântích, xử lí số liệu; dự đoán kết quả nghiên cứu; suy luận, trình bày nghiên cứu ởđậu Hà Lan của Menđen
Biến dị là hiện tượng con sinh ra khác với bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết
Di truyền và biến dị là hai hiện tượng song song, gắn liền với quá trình sinh sản
Trang 2Ví dụ di truyền: Bố tóc xoăn, mẹ tóc thẳng, sinh được 3 người con trong đó có 2 người tóc thẳng và 1 người tóc xoăn.
Ví dụ biến dị: mèo mẹ có lông màu trắng sinh được 4 mèo con, trong đó có 2 mèo con có
2 Menđen - người đặt nền móng cho Di truyền học
Menđen (1822 - 1884) là nhà khoa học Áo, là người đầu tiên vận dụng phương pháp khoahọc vào nghiên cứu sự di truyền trên cây đậu Hà Lan ông đã tìm ra 3 quy luật di truyền,trở thành người đặt nền móng cho ngành Di truyền học
GRÊGO MENĐEN (1822 - 1884) người đặt nền móng cho ngành Di truyền học.
2.1 Đối tượng nghiên cứu cửa Menđen
Đối tượng nghiên cứu của Menđen: cây đậu Hà Lan
Cây đậu Hà Lan có các ưu điểm:
Trang 3Thụ phấn nghiêm ngặt → dễ tạo dòng thuần.
Các tính trạng biểu hiện có sự tương phản → dễ theo dõi
Vòng đời ngắn → nhanh có kết quả, ít chi phí
Số lượng đời con lớn → các kiểu hình có cơ hội biểu hiện
Menđen đã tiến hành nghiên cứu 7 cặp tính trạng tương phản ở cây đậu Hà Lan
2.2 Phương pháp nghiên cứu của Men đen
Phương pháp nghiên cứu độc đáo của Menđen là phương pháp phân tích các thế hệ lai:Lai cặp bố, mẹ thuần chủng khác nhau về một (hoặc một số) cặp tính trạng tương phản.Theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng ở đời con cháu qua nhiều thế hệ.Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được, rút ra quy luật di truyền
7 cặp tính trạng tương phản ở đậu Hà Lan mà Menđen đã nghiên cứu.
3 Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của Di truyền học
3.1 Một số thuật ngữ
Tính trạng là những đặc điểm về hình thái, sinh lí của một cơ thể
Cặp tính trạng tương phản là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng loại tínhtrạng
Nhân tố di truyền (gen) quy định các tính trạng của sinh vật
Giống (dòng) thuần chủng là giống có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau giốngcác thế hệ trước
Ví dụ tính trạng: thân cao, quả lục, hạt vàng,
Alen (allele): các phiên bản khác nhau của 1 gen quy định các biến thể của một tính trạng
di truyền
Ví dụ cặp tính trạng tương phản: hạt trơn và hạt nhăn, thân cao và thân thấp,
Trang 4Kiểu hình (KH): là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể Nhưng trên thực tế, khi nói tớikiểu hình của một cơ thể, người ta chỉ xét một vài tính trạng đang được quan tâm.
Ví dụ kiểu hình: cây đậu Hà Lan thân cao, hạt vàng,
Kiểu gen (KG): là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể Thông thường, khi nóitới kiểu gen của một cơ thể, người ta chỉ xét một vài cặp gen liên quan tới các tính trạngđang được quan tâm
Ví dụ kiểu gen: cây đậu Hà Lan có kiểu gen AA hay kiểu gen Aabb,
3.2 Một số kí hiệu
P: cặp bố mẹ xuất phát Dấu “×”: kí hiệu phép lai
G: giao tử ♂: con đực; ♀: con cái
F: thế hệ con (F1: con đời thứ 1 của P; F2 con của F1 tự thụ phấn hoặc giao phấn giữa F1)
Trang 5+ Các quy luật và định luật di truyền: quy luật phân li, quy luật phân li độc lập, di truyềnliên kết, hoán vị gen,
+ Quy luật của các loại biến dị (đột biến NST, đột biến gen, ) và nguyên nhân gây ra cácđột biến (tác nhân hóa học, vật lí, )
+ Cơ sở vật chất và cơ chế của hiện tượng di truyền
Ý nghĩa thực tiễn: đóng vai trò quan trọng cho Khoa học chọn giống, Y học và đặc biệt làtrong Công nghệ sinh học hiện đại Ví dụ: ngày nay, người ta có thể tạo ra giống đậu cóhàm lượng vitamin A cao chống bệnh khô mắt, những giống lúa cho năng suất cao, đặcbiệt người ta có thể biết tỉ lệ khuyết tật của thai nhi cũng như khả năng mắc bệnh di truyềncủa đứa trẻ trong tương lai
Ví dụ 2 (Câu 2 - SGK trang 7): Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ
lai của Menđen gồm những điểm nào?
Hướng dẫn giải
Phương pháp phân tích thế hệ lai của Menđen có các nội dung cơ bản sau:
Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về cặp hay một số cặp tính trạng tương phản.Theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng ở đời con cháu
Dùng tính toán thống kê để phân tích số lượng thu được
Rút ra quy luật di truyền các tính trạng
Ví dụ 3 (Câu 3 - SGK trang 7): Hãy lấy ví dụ về tính trạng ở người để minh họa cho khái
niệm “cặp tính trạng tương phản”
Hướng dẫn giải
Ở người có các tính trạng tương phản như:
Xét về độ thẳng của tóc: tóc thẳng và tóc xoăn là cặp tính trạng tương phản
Xét màu sắc da: da trắng và da đen là cặp tính trạng tương phản
Xét về độ dày của môi: môi dày và môi mỏng là cặp tính trạng tương phản
Xét về màu sắc của mắt: mắt đen và mắt nâu là cặp tính trạng tương phản
Ví dụ 4 (Câu 4 - SGK trang 7): Tại sao Menđen lại chọn các cặp tính trạng tương phản
khi thực hiện các phép lai?
Hướng dẫn giải
Menđen chọn các cặp tính trạng tương phản khi thực hiện các phép lai là để có thể dễ dàngtheo dõi những biểu hiện của các tính trạng đó ở đời con (vì các tính trạng tương phảnđược phân biệt rõ ràng, khó nhầm lẫn)
Ví dụ 5: Hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng loại tính trạng được gọi là
phản
C cặp alen tương phản D cặp tính trạng tương phản.
Trang 6Hướng dẫn giải
Học sinh thường nhầm lẫn khái niệm “gen” và “alen”, “tính trạng tương ứng” và “tínhtrạng tương phản” Theo định nghĩa thì cặp tính trạng tương phản là hai trạng thái biểuhiện trái ngược nhau của cùng loại tính trạng
Chọn D.
Ví dụ 6: Phương pháp cơ bản trong nghiên cứu Di truyền học của Menđen là
A phương pháp phân tích các thế hệ lai.
B thí nghiệm trên cây đậu Hà Lan có hoa lưỡng tính.
C dùng toán thống kê để tính toán kết quả thu được.
D theo dõi sự di truyền của các cặp tính trạng.
Hướng dẫn giải
Học sinh thường nhớ một cách lơ mơ về nội dung của phương pháp trong nghiên cứu Ditruyền học của Menđen mà không nhớ tên phương pháp nghiên cứu Di truyền học củaMenđen Câu hỏi nhằm giúp học sinh phân biệt nội dung từng bước với phương phápnghiên cứu Di truyền học của Menđen
Chọn A.
Ví dụ 7: Hãy nêu một số ví dụ về hiện tượng di truyền của thế giới sinh vật xung quanh
em Trong chăn nuôi, trồng trọt, có công việc nào chứng tỏ con người đã ứng dụng tính ditruyền của sinh vật?
Hướng dẫn giải
Một số ví dụ về hiện tượng di truyền của thế giới sinh vật: gà chỉ đẻ ra gà, vịt chỉ sinh ravịt, Nhờ có tính di truyền, sinh vật giữ lại được các đặc điểm của tổ tiên Cũng nhờ đó,mỗi loài sinh vật có tính đặc trưng và ổn định qua thời gian lịch sử
Trong chăn nuôi, trồng trọt, công việc chứng tỏ con người đã ứng dụng tính di truyền củasinh vật là công tác chọn lọc và cải tạo giống
Bài tập tự luyện dạng 1
Bài tập cơ bản
Câu 1: Đối tượng nghiên cứu của Di truyền học là nghiên cứu
A tất cả động thực vật và vi sinh vật.
B cây đậu Hà Lan có khả năng tự thụ phấn cao.
C bản chất, quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị.
D các thí nghiệm lai giống động vật.
Câu 2: Phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen có tên gọi là phương pháp
A lai kinh tế, lai xa kèm đa bội hóa.
Trang 7B lai thuận nghịch và phân tích giống lai.
C phân tích các thế hệ lai.
D lai phân tích và tự thụ phấn.
Câu 3: Tính trạng được hiểu chính xác là đặc điểm
A nào đó của cơ thể do một gen quy định.
B về cấu tạo, hình thái, sinh lí của cơ thể sinh vật.
C nào đó của cơ thể do một gen hoặc một nhóm gen quy định.
D về hình thái giúp ta phân biệt sinh vật này với sinh vật khác.
Câu 4: Kiểu hình là
A tổ hợp toàn bộ các tính trạng, tính chất của cơ thể.
B những đặc điểm hình thái được biểu hiện.
C những đặc điểm hình thái, cấu tạo của cơ thể.
D một vài tính trạng của cơ thể đem lai.
Câu 5: Kiểu gen là tập hợp
A các gen trội trong tế bào của cơ thể.
B các cặp gen trong tế bào đang được quan tâm.
C các gen trội và lặn trong tế bào cơ thể.
D toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể.
Câu 8: Di truyền là hiện tượng
A con cái giống với bố hoặc mẹ về tất cả các cặp tính trạng.
B con cái giống bố mẹ về một cặp tính trạng.
C truyền đạt tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho thế hệ con cháu.
D truyền đạt tính trạng của bố mẹ cho con cháu.
Câu 7: Ở đậu Hà Lan, F2 là thế hệ được sinh ra từ F1 do
A sự giao phấn giữa cơ thể F1 mang kiểu hình trội với cơ thể mang kiểu hình lặn
B sự tự thụ phấn hoặc giao phấn giữa các F1
C sự giao phấn F1 với một trong hai cơ thể bố mẹ ở P
D sự giao phấn của F1 với một cơ thể nào khác
Câu 8: Trong các cặp tính trạng sau, cặp nào không phải là cặp tính trạng tương phản?
Trang 8Bài tập nâng cao
Câu 9: Với hai alen B, b trong quần thể của loài sẽ có những kiểu gen bình thường nào
sau đây?
Câu 10: Lai một cặp tính trạng là phép lai trong đó
A cặp bố mẹ đem lai khác biệt nhau về một cặp tính trạng tương phản.
B cặp bố mẹ thuần chủng đem lai khác biệt nhau về một cặp tính trạng.
C cặp bố mẹ thuần chủng đem lai khác biệt nhau về một cặp tính trạng tương phản.
D cặp bố mẹ đem lai khác nhau về một cặp tính trạng.
Câu 11: Tính trạng trội là tính trạng biểu hiện ở
A cơ thể mang kiểu gen đồng hợp trội và dị hợp B cơ thể mang kiểu
Câu 13: Hãy nêu ví dụ từ thực tiễn để làm sáng tỏ nhận định cho rằng: Di truyền học đóng
góp cơ sở khoa học cho y học, khoa học chọn giống và khoa học hình sự (nhận dạng cáthể)?
Trang 9khoa học cho lĩnh vực y học, đóng góp vào việc sàng lọc sớm, chẩn đoán chính xác vàđiều trị nhiều bệnh di truyền và các bệnh khác ở người.
Ngày nay, công nghệ di truyền được sử dụng để phát triển các thuốc mới để chữa bệnh.Bên cạnh lĩnh vực y học, Di truyền học còn là nền tảng để phát triển khoa học chọn giống,ứng dụng trong việc chọn tạo các giống vật nuôi, cây trồng
Đặc biệt, sự ra đời và phát triển của công nghệ di truyền đã tạo ra cuộc cách mạng trongnhiều lĩnh vực trong đó có Khoa học hình sự (thông tin di truyền có thể là minh chứng xácthực đóng góp vào việc điều tra tội phạm, xác định danh tính cá thể)
BÀI 2: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG Mục tiêu
Kiến thức
+ Giải thích được một cách khoa học cho sự thành công của công trình thử nghiệmcủa Menđen Mô tả được các kết quả mong đợi của các con lai 1 cặp tính trạngliên quan đến các alen trội và lặn Giải thích được mối quan hệ giữa kiểu gen vàkiểu hình trong hệ thống gen trội và lặn
+ Nêu được ý nghĩa của quy luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất
Trang 10Sơ đồ thụ phấn nhân tạo trên hoa đậu Hà Lan
1.2 Nhận xét
Trong phép trên:
F1 chỉ biểu hiện 1 loại KH của bố hoặc mẹ (đó là tính trạng trội)
Tính trạng không được biểu hiện ở F1 là tính trạng lặn
F2 biểu hiện cả 2 loại tính trạng
1.3 Kết luận
Khi lai hai cơ thể bố mẹ khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1 đồngtính về tính trạng của một bên bố hoặc mẹ, F2 (có sự phân li theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1lặn)
2 Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền (NTDT) quy định (sau này gọi là gen) Trongquá trình phát sinh giao tử, mỗi NTDT trong cặp NTDT phân li về một giao tử và giữnguyên bản chất như ở cơ thể P thuần chủng Trong quá trình thụ tinh, các NTDT tổ hợplại trong hợp tử thành từng cặp tương ứng và quy định kiểu hình của cơ thể
� Sự phân li và tổ hợp của cặp NTDT (gen) quy định cặp tính trạng thông qua quá trìnhphát sinh giao tử và thụ tinh chính là cơ chế di truyền các tính trạng
Nội dung quy luật phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi NTDT trong cặp NTDTphân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P
Ở phép lai trên, ta quy ước gen: A: quy định hoa đỏ; a: quy định hoa trắng F1 có kiểu hình100% hoa đỏ nên A trội hoàn toàn so với a, vậy nếu A trội không hoàn toàn so với a thì F1
sẽ mang kiểu hình trung gian giữa hoa đỏ và hoa trắng Khi đó ta có: AA: hoa đỏ; Aa: hoahồng; aa: hoa trắng
Trang 11Sơ đồ lai giải thích kết quả thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen
3 Lai phân tích
Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thểmang tính trạng lặn
Nếu kết quả phép lai đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp
Nếu kết quả phép lai phân tính theo tỉ lệ 1 : 1 thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dịhợp
Phép lai phân tích
4 Ý nghĩa của tương quan trội lặn
Tương quan trội, lặn là hiện tượng phổ biến ở sinh vật, có ý nghĩa:
Giúp ta phát hiện những tính trạng trội (tính trạng tốt) và tính trạng lặn (tính trạng xấu) đểloại bỏ tính trạng xấu trong sản xuất
Giúp ta kiểm tra được giống thuần chủng
Trang 12SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓA
II CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: Biết tính trạng trội lặn, kiểu hình của P, xác định kết quả phép lai
Phương pháp giải
Bước 1: Dựa vào đề bài quy ước gen trội - lặn.
Bước 2: Từ kiểu hình của P xác định kiểu gen của P
Bước 3: Xác định tỉ lệ giao tử của P.
Bước 4: Viết sơ đồ lai, xác định tỉ lệ kiểu gen và tỉ lệ kiểu hình ở các thế hệ sau.
Ví dụ: Ở lúa, tính trạng hạt gạo đục là trội hoàn toàn so với hạt gạo trong Cho lúa hạt gạo
đục thuần chủng thụ phấn với lúa hạt gạo trong thu được F1, cho F1 tự thụ phấn thu được
F2 Hãy xác định kết quả thu được ở F2?
Hướng dẫn giải
Quy ước: gen A: hạt gạo đục; gen a: hạt gạo trong
Cây P có gạo hạt đục thuần chủng có kiểu gen: AA
Cây P có gạo hạt trong có kiểu gen: aa
Sơ đồ lai: P: Gạo hạt đục × Gạo hạt trong
Trang 13Ví dụ 1 (Câu 4 - SGK trang 10): Cho hai giống cá kiếm mắt đen và mắt đỏ thuần chủng
giao phối với nhau được F1 toàn cá kiếm mắt đen Khi cho các con cá F1 giao phối vớinhau thì tỉ lệ về kiểu gen và kiểu hình ở F2 sẽ như thế nào? Cho biết màu mắt chỉ do mộtgen quy định
Hướng dẫn giải
Vì F1 toàn là cá kiếm mắt đen, nên mắt đen trội hoàn toàn so với mắt đỏ
Quy ước: gen A: mắt đen; gen a: mắt đỏ
Sơ đồ lai: Pt/c: Mắt đen × Mắt đỏ
Lưu ý: Nếu bài tập chưa cho biết tương qua trội lặn thì phải xác định tương quan trội
-lặn trước khi quy ước gen.
Ví dụ 2 (Câu 4 - SGK trang 13): Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích
thì ta thu được
C tỉ lệ 1 quả đỏ : 1 quả vàng D tỉ lệ 3 quả đỏ : 1 quả vàng.
Hướng dẫn giải
Cây cà chua quả đỏ thuần chủng có kiểu gen AA Lai phân tích là lai với cây quả vàng aa
Ta có sơ đồ lai:
P: Quả đỏ × Quả vàng
Trang 14Ví dụ 3: Ở một loài thực vật, gen A là gen trội quy định tính trạng hoa kép; gen a là gen
lặn quy định tính trạng hoa đơn
a Sự tổ hợp giữa 2 alen trên tạo ra bao nhiêu kiểu gen, viết các kiểu gen đó?
b Khi giao phối ngẫu nhiên, có bao nhiêu kiểu giao phối khác nhau từ các kiểu gen đó?Xác định kết quả của mỗi kiểu giao phối?
Hướng dẫn giải
Quy ước: gen A: hoa kép; gen a: hoa đơn
a Số kiểu gen: sự tổ hợp 2 alen A, a tạo ra 3 kiểu gen AA, Aa và aa
b Có 6 kiểu giao phối khác nhau:
1 P: AA × AA → F1: KG: 100% AA; KH: 100% hoa kép
2 P: AA × Aa → F1: KG: 50% AA: 50% Aa; KH: 100% hoa kép
3 P: AA × aa → F1: KG: 100% Aa; KH: 100% hoa kép
4 P: Aa × Aa → F1: KG: 25% AA : 50% Aa : 25% aa; KH: 75% hoa kép : 25% hoa đơn
5 P: Aa × aa → F1: KG: 50% Aa : 50% aa; KH: 50% hoa kép : 50% hoa đơn
6 P: aa × aa → F1: KG: 100% aa; KH: 100% hoa đơn
Bài tập tự luyện dạng 1
Bài tập cơ bản
Câu 1: Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích Đời con có kiểu hình là
C 1 quả đỏ : 1 quả vàng D 3 quả đỏ : 1 quả vàng.
Câu 2: Phép lai nào sau đây là phép lai phân tích?
Câu 3: Ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài Phép lai P: lông ngắn thuần chủng
× lông dài, tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ F1 là
C 1 lông ngắn : 1 lông dài D 3 lông ngắn : 1 lông dài.
Câu 4: Lai phân tích là phép lai
A phép lai giữa 2 cơ thể bố mẹ cùng loài có tính trạng tương phản với nhau.
Trang 15B phép lai giữa 2 cơ thể thuần chủng khác nhau về 1 cặp tính trạng tương phản.
C phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội với cơ thể mang tính trạng lặn để kiểm tra
kiểu gen
D phép lai giữa cơ thể có tính trạng trội với cơ thể có tính trạng lặn tương phản để kiểm
tra kiểu gen.
Câu 5: Cho biết một gen quy định một tính trạng, các gen nằm trên NST thường và sự
biểu hiện của gen không chịu ảnh hưởng của môi trường Tính trạng lặn là tính trạng đượcbiểu hiện ở kiểu gen
C đồng hợp trội và dị hợp D đồng hợp trội.
Bài tập nâng cao
Câu 6: Ở cà chua, quả đỏ là tính trạng trội hoàn toàn so với quả vàng Hãy xác định kết
quả về kiểu gen, kiểu hình của con lai F1 trong các trường hợp sau đây:
Bài tập nâng cao
Câu 12: Quy ước: A: quả đỏ; a: quả vàng.
� Cây quả đỏ có kiểu gen: AA hoặc Aa (viết gọn: A–) Cây quả vàng có kiểu gen: aa
Trang 16Trường hợp 3: P: Quả đỏ × Quả đỏ
Aa AaG: A,a A, a
F1: KG Aa
KH 100% quả đỏTrường hợp 2: P: Quả đỏ × Quả vàng
Bước 1: Xác định tương quan trội lặn
Bước 2: Quy ước gen.
Bước 3: Xác định kiểu gen bố mẹ
Bước 4: Lập sơ đồ lai.
Ví dụ: Cho cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa trắng thu được F1 Tiếp tục cho F1 tự thụphấn thì thu được F2 gồm 950 cây hoa đỏ và 271 cây hoa trắng Biện luận và viết sơ đồ lai
từ P đến F2?
Hướng dẫn giải
Trang 17Xét tỉ lệ kiểu hình ở F2, ta có: hoa đỏ/ hoa trắng 950 : 271 3:1 � � hoa đỏ là trội hoàn toàn sovới hoa trắng.
Quy ước: gen A: hoa đỏ; gen a: hoa trắng
F2 phân li theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn → F1 hoa đỏ có kiểu gen dị hợp Aa
P mang 2 kiểu hình tương phản mà F1 đồng tính hoa đỏ → P thuần chủng có kiểu gen AA
× aa
Ta có sơ đồ lai: P: Hoa đỏ × Hoa trắng
AA aa G: A a
b Dựa vào kiểu hình cây quả tròn đời F2 ta có thể biết chắc chắn kiểu gen của chúng haykhông? Vì sao? Hãy nêu phương pháp xác định kiểu gen của chúng?
Hướng dẫn giải
a Từ kết quả trên ta có thể kết luận: khi lai giữa cây quả tròn với cây quả bầu, thu đượcđời F1: 100% quả tròn Tính trạng di truyền theo định luật đồng tính của Menđen Suyra:
+ P đều thuần chủng
+ Tính trạng quả tròn trội hoàn toàn so với tính trạng quả bầu
+ F1 là những cá thể dị hợp về tính trạng này
Sơ đồ lai:
+ Quy ước: gen A: quả tròn; gen a: quả bầu
+ Sơ đồ lai: P: Quả tròn × Quả bầu
Gp: A a
Trang 18+ Cho cây quả tròn lai với cây quả bầu.
+ Dựa vào kết quả lai phân tích xác định kiểu gen của cây quả tròn: nếu F1 cho 100% quảtròn thì cây quả tròn có kiểu gen AA; nếu F1 cho tỉ lệ 1 quả tròn : 1 quả bầu thì cây quảtròn có kiểu gen Aa
2 Cho tự thụ phấn
+ Nếu đời con cho 1 kiểu hình thì cây đó có kiểu gen AA
+ Nếu đời con cho 2 loại kiểu hình thì cây đó có kiểu gen Aa
Ví dụ 2 (Câu 1 - SGK trang 10): Nêu các khái niệm kiểu hình và cho ví dụ minh họa?
Hướng dẫn giải
Kiểu hình là tổ hợp toàn bộ tính trạng của cơ thể Trên thực tế, khi nói kiểu hình của một
cá thể nào đó là chỉ nói tới một số tính trạng đang xem xét
Ví dụ tính trạng liên quan đến màu sắc hoa: kiểu hình hoa màu đỏ; kiểu hình hoa màutrắng, kiểu hình hoa màu vàng; kiểu hình hoa màu trắng
Ví dụ 3 (Câu 2 - SGK trang 10): Phát biểu nội dung của định luật phân li?
Hướng dẫn giải
Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li
về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P
Ví dụ 4 (Câu 3 - SGK trang 10): Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm trên đậu Hà
Lan như thế nào?
Hướng dẫn giải
Menđen giải thích kết quả thí nghiệm trên đậu Hà Lan là do sự phân li và tổ hợp của cáccặp nhân tố di truyền (gen) quy định cặp tính trạng tương phản trong các quá trình phátsinh giao tử và thụ tinh.
Trang 19Ví dụ 5 (Câu 1 - SGK trang 13): Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính
trạng trội cần phải làm gì?
Hướng dẫn giải
Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải dùng phép lai phântích
Nếu kết quả phép lai phân tích xuất hiện:
+ 100% cá thể mang tính trạng trội thì đối tượng có kiểu gen đồng hợp trội
+ Phân tính theo tỉ lệ: 1 trội: 1 lặn thì đối tượng có kiểu gen dị hợp
Ví dụ 6 (Cây 2 - SGK trang 13): Tương quan trội - lặn của các tính trạng có ý nghĩa gì
trong thực tiễn sản xuất?
Hướng dẫn giải
Tương quan trội - lặn là hiện tượng phổ biến ở thế giới sinh vật, trong đó tính trạng trộithường có lợi Vì vậy, trong chọn giống cần phát hiện các tính trạng trội để tập trung cácgen trội về cùng một kiểu gen nhằm tạo ra giống có ý nghĩa kinh tế
Bài tập tự luyện dạng 2
Bài tập cơ bản
Câu 1: Ở ruồi giấm, thân xám là tính trạng trội hoàn toàn so với thân đen Có một con ruồi
cái thân xám, để xác định nó có thuần chủng về cặp tính trạng này hay không thì phải dùngphương pháp
A lai gần B lai xa C lai thuận nghịch D lai phân tích Câu 2: Ở cà chua, gen A quy định thân đỏ thẫm, gen a quy định thân xanh lục Theo dõi
sự di truyền màu sắc của thân cây cà chua, người ta thu được kết quả sau:
P: Thân đỏ thẫm × Thân đỏ thẫm → F1: 75% thân đỏ thẫm : 25% thân xanh lục Hãy chọnkiểu gen của P phù hợp với phép lai trên trong các công thức lai sau đây
A P:AA × AA B P:AA × Aa C P:AA × aa D P: Aa × Aa.
Câu 3: Ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt xanh.
Mẹ và bố phải có kiểu gen và kiểu hình nào trong các trường hợp sau để con sinh ra cóngười mắt đen, có người mắt xanh?
A Mẹ mắt đen (AA) × Bố mắt xanh (aa) B Mẹ mắt đen (Aa) × Bố mắt đen (Aa).
C Mẹ mắt xanh (aa) × Bố mắt xanh (aa) D Mẹ mắt đen (Aa) × Bố mắt đen (AA) Câu 4: Ở người mắt nâu (N) là trội đối với mắt xanh (n) Bố mắt nâu, mẹ mắt nâu, sinh
con có đứa mắt nâu có đứa mắt xanh, kiểu gen của bố mẹ sẽ là
A đều có kiểu gen NN.
Trang 20B đều có kiểu gen Nn.
C bố kiểu gen NN, mẹ có kiểu gen Nn hoặc ngược lại.
D bố có kiểu gen NN, mẹ có kiểu gen nn hoặc ngược lại.
Câu 5: Phương pháp nghiên cứu của Menđen được gọi là
A phương pháp lai phân tích B phương pháp phân tích các thế hệ lai.
C phương pháp tạp giao các cây đậu Hà Lan D phương pháp tự
thụ phấn
Câu 6: Cặp phép lai nào dưới đây là lai thuận nghịch?
A ♂ AA × ♀ aa và ♀ Aa × ♂ Aa B ♂ Aa × ♀ Aa và ♀ aa × ♂ AA.
C ♂ AA × ♀ AA và ♀ aa × ♂ aa D ♂ AA × ♀ aa và ♀ AA × ♂ aa.
Bài tập nâng cao
Câu 7: Một mảnh vườn có 80 cây đậu Hà Lan, trong đó có 60 cây thân cao Tính tỉ lệ
phần trăm của cây có kiểu gen đồng hợp lặn? Biết tính trạng thân cao trội hoàn toàn so vớitính trạng thân thấp
Câu 8: Gen quy định tổng hợp chuỗi của Hb nằm trên NST số 11, gen này có nhiều alen (alen A tổng hợp HbA, alen S tổng hợp HbS, alen C tổng hợp HbC, ) Bảng dưới đây cho biết tỉ lệ HbAvà HbS trong máu của 3 anh em ruột:
Bài tập nâng cao
Câu 7: Một mảnh vườn có 80 cây đậu Hà Lan Trong số đó, 20 cây có thân thấp và 60 cây
có thân cao Tỉ lệ phần trăm của cây thân thấp là 1
4, tỷ lệ phần trăm của cây thân cao là 3
4
Câu 8: Chọn C.
BÀI 3: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
Trang 21Mục tiêu
Kiến thức
Dựa vào công thức lai 2 cặp tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm của Menđen, phátbiểu được quy luật phân li độc lập và tổ hợp tự do Giải thích được kết quả thí nghiệm theoMenđen
1 Thí nghiệm của Menđen
Thí nghiệm: Menđen lai hai thứ đậu Hà Lan thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạngtương phản: hạt màu vàng, vỏ trơn và hạt màu xanh, vỏ nhăn được F1 đều có hạt màuvàng, vỏ trơn
Tỉ lệ kiểu hình ở F2: 9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn
→ Tỉ lệ từng cặp tính trạng tuân theo quy luật phân li, trong đó hạt vàng, vỏ trơn là tínhtrạng trội; hạt xanh, vỏ nhăn là tính trạng lặn
Tỉ lệ kiểu hình ở F2 chính bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó, cụ thể là:
Hạt vàng, trơn
3 4
Hạt vàng, nhăn
3 4
.Hạt xanh, trơn =
Trang 22
2 Biến dị tổ hợp
Biến dị tổ hợp là kiểu hình mới xuất hiện ở đời con do sự tổ hợp lại các alen từ bố và mẹ.Biến dị tổ hợp phụ thuộc vào số tổ hợp gen (tổ hợp giao tử) ở con lai, số tổ hợp giao tửcàng lớn thì biến dị tổ hợp càng phong phú
Số tổ hợp giao tử = số giao tử đực × số giao tử cái trong phép lai đó
Số kiểuhợp tử ởF2
Số loạikiểu hình ởF2
Tỉ lệ phân
li kiểuhình ở F2
Số loạikiểu gen ởF2
Ý nghĩa: tăng tính đa dạng với những loài sinh sản hữu tính
Điều kiện xảy ra phân li độc lập là các cặp gen quy định các cặp tính trạng phải nằm trêncác cặp NST tương đồng khác nhau
Sự phân li độc lập của các NST trong quá trình giảm phân và sự tổ hợp ngẫu nhiên của cácgiao tử trong quá trình thụ tinh là những cơ chế tạo nên các biến dị tổ hợp
3 Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
Trang 23Từ kết quả phân tích thí nghiệm, Menđen cho rằng mỗi cặp tính trạng do một cặp nhân tố
di truyền quy định, ông dùng các chữ cái để kí hiệu cho các cặp nhân tố di truyền như sau:
A quy định hạt vàng; a quy định hạt xanh
B quy định hạt trơn; b quy định hạt nhăn
Ta có sơ đồ lai hai cặp tính trạng như sau:
♀
♂
Tỉ lệ kiểu gen ở F2
Tỉ lệ kiểu hình ở F2
4 Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập
Sự phân li về các giao tử của cặp nhân tố di truyền này không ảnh hưởng tới sự phân li củacặp nhân tố di truyền kia
Sự phân li độc lập của các NST trong quá trình giảm phân và sự tổ hợp ngẫu nhiên của cácgiao tử trong quá trình thụ tinh là cơ chế chính tạo nên các biến dị tổ hợp